Phân tích tình hình phân bổ nguồn vốn theo từng năm

Một phần của tài liệu kl huynh anh thao 2015 658 15 (Trang 46 - 49)

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN

4.2 Phân tích tình hình phân bổ nguồn vốn theo từng năm

Để thấy được trong năm 2012, vốn của công ty xuất phát từ đâu và được sử dụng như thế nào ta sử dụng bảng kê dưới đây để phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty:

Bảng 4.12: Tình hình phân bổ vốn năm 2012 ĐVT: Đồng

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Thay đổi Nguồn vốn Sử dụng vốn

A. Tài sản

Vốn bằng tiền 19.907.216.250 22.205.196.685 2.297.980.435 2.297.980.435 Các KPT 43.362.141.844 29.136.930.786 (14.225.211.058) 14.225.211.058

Hàng tồn kho 105.608.915.587 130.427.557.792 24.818.642.205 24.818.642.205 TSLĐ khác 10.636.551.713 16.312.272.131 5.675.720.418 5.675.720.418 TSCĐ 160.041.097.306 195.936.201.822 35.895.104.516 35.895.104.516 B.Nguồn vốn

Nợ ngắn hạn 181.578.215.009 192.354.588.292 10.776.373.283 10.776.373.283

Nợ dài hạn 17.698.717.843 15.697.167.679 (2.001.550.164) 2.001.550.164 Vốn CSH 140.278.989.848 185.966.403.245 45.687.413.397 45.687.413.397

Tổng cộng 70.688.997.738 70.688.997.738

( Nguồn : Phòng kế toán – tài vụ) Trong năm 2012 nguồn vốn chủ sở hữu tăng 45 tỷ đồng nhưng không đủ trang trải cho hoạt kinh doanh của công ty như: hàng tồn kho, đầu tư tài sản cố định, các khoản tiền, tài sản lưu động khác và thanh toán nợ dài hạn đã tới hạn.Vốn bằng tiền của công ty tăng là do trong năm các khoản phải thu giảm. Để đáp ứng nhu cầu hàng tồn kho tăng trong năm 2012 công ty đã đi vay ngắn hạn 10,7 tỷ đồng để tài trợ cho lượng hàng tồn kho và sử dụng phần lớn nguồn tiền từ việc giảm các khoản phải thu. Nguồn vốn từ tăng vốn chủ sở hữu được công ty sử dụng cho mục đích đầu tư tài sản cố định và tài sản lưu động khác. Như vậy có thể cho chúng ta thấy được nguồn vốn được sủ dụng trong năm là tương đối hợp lý. Công ty đã sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ cho phần dài hạn (tài sản cố định). Hàng tồn kho được dự trữ tăng do dự báo của công ty nhằm tích trữ hàng hóa. Các khoản phải thu của

công ty giảm là tín hiệu khả quan, nó làm tăng tốc độ quay vòng vốn, tăng khả năng thanh toán cho công ty.

4.2.2 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2013

Bảng 4.13: Tình hình phân bổ vốn năm 2013 ĐVT: Đồng

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Thay đổi Nguồn vốn Sử dụng vốn

A. Tài sản

Vốn bằng tiền 22.205.196.685 28.334.760.360 6.129.563.675 0 6.129.563.675 Các KPT 29.136.930.786 19.208.326.857 (9.928.603.929) 9.928.603.929 0 Hàng tồn kho 130.427.557.792 105.165.817.899 (25.261.739.893) 25.261.739.893 0 TSLĐ khác 16.312.272.131 10.635.863.867 (5.676.408.264) 5.676.408.264 0 TSCĐ 195.936.201.822 202.186.177.758 6.249.975.936 0 6.249.975.936

B. Nguồn vốn 0

Nợ ngắn hạn 192.354.588.292 174.400.606.787 (17.953.981.505) 0 17.953.981.505 Nợ dài hạn 15.697.167.679 13.119.894.955 (2.577.272.724) 0 2.577.272.724 Vốn CSH 185.966.403.245 178.010.444.999 (7.955.958.246) 0 7.955.958.246

Tổng cộng 40.866.752.086 40.866.752.086

( Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ) Trong năm 2013 công ty có vốn tổng cộng từ các nguồn: khoản phải thu, hàng tồn kho và giảm các tài sản lưu động khác. Trong năm công ty đã chủ động giảm lượng hàng tồn kho nhằm giảm ảnh hưởng của biến động giá trên thị trường. Trong đó công ty đã giảm 25,3 tỷ đồng hàng tồn kho từ đó tạo ra hơn 60% nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. Cùng với hàng tồn kho thì việc giảm các khoản phải thu cũng góp phần tạo ra nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh trong năm. Lượng vốn bằng tiền tăng lên để đảm bảo nắm bắt được những cơ hội trong kinh doanh. Trong năm 2013, công ty đã sử dụng nguồn tiền từ việc giảm tài sản lưu động khác ( do thuế và các khoản phải thu nhà nước giảm) tạo ra nguồn vốn để đầu tư tài sản dài hạn. Do biến động lãi suất tăng cao trong năm 2013 nên công ty đã chủ động thanh toán các khoản nợ cũ và hạn chế phát sinh các khoản nợ mới.

4.2.3 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2014

Bảng 4.14: Tình hình phân bổ vốn năm 2014 ĐVT: Đồng

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Thay đổi Nguồn vốn Sử dụng vốn A. Tài sản

Vốn bằng tiền 28.334.760.360 22.799.769.481 (5.534.990.879 ) 5.534.990.879 0 Các KPT 19.208.326.857 19.396.319.790 187.992.933 0 187.992.933 Hàng tồn kho 105.165.817.899 76.552.678.338 (28.613.139.561 ) 28.613.139.561 0

TSLĐ khác 10.635.863.867 7.087.952.981 (3.547.910.886) 3.547.910.886 0 TSCĐ 202.186.177.758 181.394.216.847 (20.791.960.911 ) 20.791.960.911 0

B. Nguồn vốn

Nợ ngắn hạn 174.400.606.787 115.809.254.058 (58.591.352.729) 0 58.591.352.729 Nợ dài hạn 13.119.894.955 11.134.598.590 (1.985.296.365) 0 1.985.296.365

Vốn CSH 178.010.444.999 180.287.084.789 2.276.639.790 2.276.639.790 0 60.764.642.027 60.764.642.027

( Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ) Trong năm doanh thu tăng 20% so với năm 2013, cùng với đó lượng hàng tồn kho của công ty giảm 28,6 tỷ đồng tạo ra nguồn vốn lớn cho các hoạt động kinh doanh. Do tình hình biến động giá cả trên thị trường có xu hướng giảm trong giai đoạn từ tháng 7/2014 đến cuối năm và tiếp tục giảm trong các tháng đầu năm 2015 do ảnh của bất ổn chính trị, nhu cầu sử dung năng lượng đang trên xu hướng giảm trong khi sản lượng của các nước trong tổ chức xuất khẩu dầu mỏ OPEC không hề giảm, nhằm tránh thế bị động về giá cả nên công ty chủ động giảm hàng tồn kho và chỉ giữ ở mức vừa đủ cho nhu cầu bán hàng của công ty. Ngoài ra trong năm công ty đã nhượng bán một số bất động sản đầu tư và tăng thêm dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn nên làm tài sản cố định giảm tạo ra nguồn vốn cho các hoạt động khác. Trong năm công ty đã sử dụng nguồn vốn của mình cho thanh toán nợ ngắn hạn cho ngân hàng và tài trợ cho khoản phải thu. Công ty đang chủ động giảm vốn hình thành từ nợ ngắn hạn. Trong giai đoạn 2012-2014 công ty tập trung vào hoạt động kinh doanh là chính, thu hẹp các hoạt động đầu tư vì vậy nguồn vốn của công ty có xu hướng giảm do cần ít vốn hơn. Để tăng tính chủ động trong hoạt động của doanh nghiệp công ty đang có xu hướng tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng vốn và ít sử dụng vốn vay hơn.

Một phần của tài liệu kl huynh anh thao 2015 658 15 (Trang 46 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(99 trang)