CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
4.3 Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ
Trong tổng vốn hình thành từ hai nguồn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Vốn đầu tư chủ sở hữu của công ty được giữ ổn định trong giai đoạn 2012-2014, chỉ có một số biến động nhỏ ở các quỹ và lợi nhuận phân phối tùy vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng được khoản 50% trong tổng vốn tuy nhiên tỷ lệ so với vốn chủ sở hũu đang có xu hướng tăng. Để có đủ nguồn vốn để trang trải cho hoạt động kinh doanh công ty phải đi vay và chiếm dụng vốn của các đơn vị khác. Để thấy được rõ hơn về tính độc lập của công ty ta xét khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty qua tỷ suất tài trợ trong bảng dưới đây:
Bảng 4.15: Khả năng đảm bảo tổng vốn ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu 2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014
Nguồn vốn (1) 394.018.159.216 365.530.946.741 307.230.937.437 (28.487.212.475) (58.300.009.304) Vốn CSH (2) 185.221.825.549 177.692.388.420 179.891.713.234 (7.529.437.129) 2.199.324.814 Tỷ suất tài trợ
(2)/(1) 47% 49% 59%
(Nguồn: Phòng kề toán – tài vụ) Qua 3 năm, tỷ suất tài trợ tăng qua từng năm. Ta có thể thấy được tổng vốn của công ty đang giảm do công ty đang tập trung vào hoạt động kinh doanh chính từ đó thu hẹp hoạt động đầu tư vào các dự án nên nhu cầu về vốn giảm, vì thế công ty đã chủ động hơn trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu thay vì sử dụng nợ. Mặc khác, vốn chủ sỡ hữu của công ty tuy có biến động nhưng vẫn giữ được tính ổn định. Đó là lý do làm cho tỷ suất tài trợ vốn chủ sở hữu của công ty đang tăng trong giai đoạn 2012-2014.
Năm 2013, tỷ suất tài trợ trên tổng vốn tăng 2% là do tổng vốn có sự biến động giảm 28,5 tỷ đồng, tuy vốn chủ sở hữu cũng biến động cùng chiều giảm 7,5 tỷ đồngnhưng giảm ít hơn làm cho tỷ suất tài trợ tăng. Vốn chủ sở hữu của công ty giảm là do công tydùng phần lợi nhuận để lại đem chia cổ tức, phần còn lại đem
phân phối cho các quỹ, chi thù lao thưởng cho hội đồng quản trị và ban kiếm soát nhưng tỷ lệ giảm ít hơn làm cho tỷ suất tài trợ của vốn chủ sở hữu tăng.
Năm 2014 tỷ suất đạt mức 59% tăng 10% so với năm 2013. Do tổng vốn có sự biến động giảm 58,3 tỷ đồng trong khi vốn chủ sở hữu tăng nhẹ ở mức tăng 2 tỷ đồng, do công ty hoạt động hiệu quả mang lại kết quả kinh doanh khả quan, từ đó nguồn vốn từ các quỹ được bổ sung và cũng tăng khoản lợi nhuận giữ lại.
Nhìn chung, tỷ suất tài trợ bằng vốn chủ sở hữu tăng là một tín hiệu khả quan, công ty đang dần nâng cao khả năng độc lập của mình.
4.3.2 Khả năng tự tài trợ tài sản cố định
Bảng 4.16: Khả năng tài trợ vốn cố định ĐVT: Đồng
2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014
Vốn CSH 185,221.825.549 177.692.388.420 179.891.713.234 (7.529.437.129) 2.199.324.814 Tài sản cố định 195.936.201.822 202.186.177.758 181.394.216.847 6.249.975.936 (20.791.960.911)
Tỷ suất tài trợ 95% 88% 99%
( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ) Tỷ suất tài trợ tài sản của công ty có sự biến động qua các năm nhưng nhìn chung vẫn không có sự biến động lớn. Tài sản cố định của công ty hầu như được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu.
Năm 2013, vốn chủ sở hữu giảm 7,5 tỷ đồng nhưng tài sản cố định lại tăng 6,3 tỷ đồng làm cho tỷ suất tài trợ tài sản cố định giảm 7% so với năm trước chỉ còn 88%. Tài sản cố định tăng là do chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang tăng mạnh cho việc xây dựng, sửa chữa, bảo trì các công trình, hạng mục lớn như trạm xăng dầu số 4; chung cư 27 đường số 9, Linh Xuân; các công trình trên đất 33,45 đường Lê Văn Việt, đất và công trình công ty Bảo Duy Trung.
Năm 2014, tài sản cố định có sự biến động giảm trong khi vốn chủ sở hữu tăng nên tỷ suất tài trợ tài sản cố định của công ty tăng 11% đạt mức 99% so với năm 2013. Bất động sản đầu tư có sự biến động mạnh 28,7 tỷ đồng, trong năm công ty đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thời hạn của mình với giá trị 9,8 tỷ đồng, thêm vào đó công ty đã phân loại lại mục nhà cửa vật kiến trúc từ mục bất
động sản đầu tư sang tài sản cố định hữu hình nên làm cho mục bất động sản đầu tư giảm 18,8 tỷ đồng và làm cho khoản mục tài sản cố định hữu hình tăng 18,8 tỷ đồng. Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang của công ty giảm 9,7 tỷ đồng, các dự án, công trình đang trong giai đoạn thiết kế, khảo sát chưa tiến hành thi công nên công ty chưa ghi nhận chi phí của phần này làm cho chi phí khác giảm 12 tỷ đồng, công ty cũng tiến hành sửa chữa trạm xăng dầu 746 Kha Vạn Cân với chi phí là 2,3 tỷ đồng.
4.3.3 Tỷ số đảm bảo nợ
Tỷ số tài trợ nợ đo lường khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty, đảm bảo nợ vay của công ty bằng vốn chủ sở hữu và được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 4.17: Tỷ số đảm bảo nợ ĐVT : Đồng
2012 2013 2014
Vốn CSH 185.221.825.549 177.692.388.420 179.891.713.234
Tổng nợ 190.659.980.145 173.324.768.383 114.966.402.379
* Nợ vay 89.281.144.354 57.616.881.759 35.137.914.014
* Các khoản chiếm dụng 101.378.835.791 115.707.886.624 79.828.488.365
Tỷ số đảm bảo nợ 97% 103% 156%
( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ) Tỷ số đảm bảo nợ qua các năm cho thấy công ty có thể hoàn toàn tự chủ với việc thanh toán các khoản nợ và một điểm sáng là tỷ số đảm bảo nợ tăng qua từng năm. Năm 2014, tỷ số đảm bảo nợ của công ty đạt 156%, là do tổng nợ có tốc độ giảm mạnh qua các năm trong khi vốn chủ sở hữu chỉ có sự biến động nhẹ. Năm 2014 là một bước chuyển mạnh mẽ trong khả năng đảm bảo nợ, trong năm các khoản nợ của công ty giảm 58,4 tỷ đồng tương đương 34% ngược lại vốn chủ sở hữu biến động tăng 2,1 tỷ đồng từ đó làm cho tỷ số đảm bảo nợ của công ty tăng đột biến. Trong giai đoạn 2012-2014 công ty đã chủ động giảm tỷ lệ nợ của mình, cùng với đó giảm tỷ lệ vốn vay, chuyển dần sang sử dụng vốn vay từ các đơn vị khác thông qua các khoản chiếm dụng có chi phí thấp và rủi ro ít hơn. Do đã hoạt động lâu năm trong lĩnh vực xăng dầu, xây dựng được uy tín với các nhà cung cấp nên
công ty được nhận ưu đãi về thời gian thanh toán các đơn hàng từ đó công ty có thể chủ động sử dụng vốn lưu động cho các mục đích ngắn hạn giảm sử dụng vốn vay ngắn hạn. Vì vậy, công ty đã tạo cho đối tác của mình lòng tin về khả năng thanh toán các khoản nợ.