CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC ( TIMEXCO)
5.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Thủ Đức
5.2.4 Gia tăng hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư có ảnh hưởng rất đáng kể đến lợi nhuận dành cho chủ sở hữu. Tích cực tìm kiếm các biện pháp gia tăng hiệu quả hoạt động đầu tư, hiệu qủa
đầu tư không chỉ tác động trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu mà gián tiếp góp phần đảm bảo hiệu quả sử dụng nợ giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro tài chính.
Thứ nhất, xây dựng và tuân thủ đúng quy trình ra quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư là bước khởi đầu tạo ra giá trị cho công ty, được đánh giá khả năng sinh lời của tài sản với chỉ tiêu định lượng là ROA gồm hai yếu tố là: hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động ròng và hiệu quả tiết kiệm vốn. Để quyết định đầu tư hợp lý và đạt hiệu cao, đáp ứng kỳ vọng của ban giám đốc. Công ty cần xây dựng và tuân thủ đúng quy trình ra quyết định đầu tư, theo đó quy trình:
Hình 5.1 Quy trình ra quyết định đầu tư khuyến nghị
Thứ hai, Công ty cần xây dựng chiến lược phân bổ vốn đầu tư hợp lý và kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu tư trái ngành.
Hoạt động đầu tư của công ty rất đa dạng như: đầu tư vào ngành xăng dầu và các tài sản cố định phụ trợ cho việc kinh doanh xăng dầu; đầu tư vào bất động sản ( Dự án chung cư TMC và một số bất động sản khác trên địa bàn Thủ Đức, quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh); kinh doanh dịch vụ nhà hàng tiệc cưới. Công ty cần có chiến lược phân bổ vốn đầu tư hợp lý và kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu tư ngoài ngành chính như:
Xác định cơ hội đầu tư
Ra quyết định đầu tư
Xây dựng tiêu chuẩn ra quyết định đầu tư
Lập và phân tích kế hoạch tài chính của cơ hội đầu tư Điều chỉnh
- Ưu tiên phân bổ vốn đầu tư dành cho các hoạt động chính là kinh doanh xăng dầu.
- Thường xuyên tiến hành phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa các loại tài sản nhằm đảm bảo sự đồng bộ giữa các quyết định đầu tư vào các loại tài sản khác nhau. Kết quả phân tích còn giúp cho kiểm soát và hạn chế phát sinh những yếu tố tài sản có thể gây bất lợi cho doanh nghiệp như:
khoảng chi phí trả trước, các khoản tạm ứng chưa thu hồi…
Đối với hoạt động đầu tư ngoài ngành, công ty tăng cường các biện pháp kiểm soát nhằm giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra và tận dụng cơ hội tạo ra giá trị lợi ích tăng thêm cho công ty.
Thứ ba, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển trong quá trình hoạt động, chú trọng gia tăng tính thanh khoản của tài sản lưu động.
Tài sản có khả năng luân chuyển tốt sẽ là nhân tố tác động tích cực đến hiệu quả tiết kiệm vốn của công ty, góp phần tăng khả năng sinh lời của tài sản làm tăng khả năng thanh toán. Để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển giá trị tài sản, công ty cần giải quyết các vấn đề như sau:
- Tuân thủ đúng các nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư.
- Nghiên cứu sử dụng các công cụ tài chính trong quản trị tài sản như bao thanh toán áp dụng đối với các khoản phải thu, các hợp đồng quyền chọn hợp đồng tương lai đối với các hợp đồng mua xăng dầu nhằm hạn chế rủi ro biến động giá, các sản phẩm tiền gửi có tính linh hoạt và liên kết giữa không kỳ hạn và có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại..
- Đối với hàng tồn kho, công ty có chính sách mua hàng phù hợp với nhu cầu sử dụng trong từng giai đoạn hoạt động, thường xuyên đánh giá năng lực hoạt động của hệ thống mạng lưới phân phối và thực hiện chương trình quảng cáo nhằm đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn giá xăng dầu ổn định, chủ động dự báo giá để chủ động dự trữ trong thị trường nhiều biến động.
- Đối với tài sản cố định, công ty cần có kế hoạc bảo hành, bảo dưỡng và đánh giá lại công suất khai thác định kỳ. Việc xác định thời gian khấu hao tài sản cố
định cho mục đích xác định kết quả kinh doanh cần phải thực sự dựa trên cơ sở thời gian hữu ích ước tính để đảm bảo phân bổ chi phí hợp lý.
- Đối với các khoản phải thu khách hàng, Công ty có kế hoạch đánh giá định kỳ năng lực tài chính, vị thế tín dụng của khách hàng đang mua chịu và chủ động theo dõi, thông báo cho khách hàng thanh toán trước khi đến hạn, khi đáo hạn và trường hợp trễ hạn.
- Công ty tiến hành rà soát lại cơ cấu tài sản hiện tại nhằm kịp thời thanh lý tài sản dư thừa, kém luân chuyển, hoặc có thể thanh lý các khoản đầu tư tài chính có mức giá thị trường phù hợp. Giải pháp này không chỉ đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả hơn mà còn được xem là cách thức tạo ra nguồn vốn bên trong tích cực đáp ứng cho các nhu cầu sử dụng vốn phát sinh, thay vì huy động từ bên ngoài.
KẾT LUẬN
Qua quá trình tìm hiểu và phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức (TIMEXCO) trong giai đoạn 2012- 2014 có thể thấy những kết quả như sau:
Tình hình tài chính của công ty 3 năm 2012-2014 là rất tốt. Trong giai đoạn này công ty đang chủ động cắt giảm, thoái vốn ở các dự án đầu tư có hiệu quả thấp, tập trung vào hoạt động kinh doanh nên nhu cầu về vốn giảm do đó công ty đã giảm tổng vốn của mình. Từ đó mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao hơn.
Cơ cấu vốn theo thời hạn của công ty là hợp lý, tài sản ngắn hạn của công ty được tài trợ bằng nợ ngắn hạn, tài sản sản dài hạn được tài trợ bằng vốn dài hạn và vốn chủ sở hữu. Cấu trúc vốn này giúp công ty giảm thiểu rủi ro thanh toán, mặc khác cũng làm tăng tính mềm dẻo của cơ cấu vốn, giảm chi phí sử dụng vốn.
Trong cấu trúc của nợ phải trả, Công ty đã chủ động thanh toán vốn vay phát sinh trong những năm trước với lãi suất cao để giảm được chi phí tài chính. Mặc khác, công ty tăng tỷ lệ sử dụng vốn chiếm dụng của nhà cung cấp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.
Vốn chủ sở hữu của công ty vẫn duy trì ở mức ổn định và đáp ứng được nhu cầu vốn của công ty, tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình.
Vốn lưu động của công ty như hàng tồn kho, khoản phải thu và tiền mặt của công ty được sử dụng rất hiệu quả, vòng quay vốn lưu động ngày càng được nâng cao.
Các chỉ số về khả năng thanh toán luôn ở mức tốt và tăng dần qua các năm.
Về các chỉ số khả năng sinh lợi cũng ở mức tốt nhưng vẫn còn nhiều điểm cần chú ý để cải thiện trong quản lý chi phí để có được lợi nhuận cao hơn, hiệu quả nhất.
Tuy tình hình kinh tế diễn biến còn nhiều khó khăn nhưng với kinh nghiệm điều hành và nguồn vốn được sử dụng hiệu quả công ty cho thấy được tiềm năng phát triển của công ty trong tương lai.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tài liệu Tiếng Việt
1. Báo cáo tài chính công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức ( TIMEXCO) năm 2012, 2013, 2014.
2. Báo cáo tài chính công ty Cổ phần Vật tư- Xăng dầu ( COMECO) năm 2012, 2013, 2014.
3. Báo cáo tài chính công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn (SFC) năm 2012, 2013, 2014.
4. Phan Đức Dũng (2001), Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Thống kê.
5. Vũ Duy Đào, Đàm Văn Huệ, Nguyễn Quang Ninh(1997), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê.
6. Eugene F.Brigham vaf Joel F. Houston(1993), Quản trị tài chính, Khoa Kinh tế Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh.
7. Nguyễn Thành Huyên, Hoàn thiện hệ thống xếp hạn tín dụng của Vietcombank, luận văn thạc sĩ.
8. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê.
9. Trịnh Thị Phan Lan (2013), Doanh nghiệp xây dựng – bất động sản: Rủi ro từ đòn bẩy tài chính, tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và kinh doanh, tập 29, số 3 năm 2013.
10. Phan Thị Bích Nguyệt(2008), Nợ và vấn đề phá sản của các doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Phát Triển kinh tế số 112.
11. Bùi Hữu Phước, Lê Thị Lanh, Lại Tiến Dĩnh, Phan Thị Nhi Hiếu (2005),
“Chương 6 Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp”, Tài Chính Doanh Nghiệp, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội.
12. Ngô Kim Phượng (2014), Lợi nhuận và rủi ro, Tài liệu học tập môn Tài chính doanh nghiệp tại trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
13. Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Thị Ngọc Trang, Phan Thị Bích Nguyệt, Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Thị Uyên Uyên (2005), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê.
14. Hoàng Minh Tuấn, Một vài vấn đề liên quan đến xếp tín nhiệm doanh nghiệp, Đại học Nha Trang.
15. Lê Hoàng Vinh (2014), Cơ cấu vốn và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp, Luận án tiến sỹ tại Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh.
II. Tài liệu Tiếng Anh
16. Anup Chowdhury, Suman Paul Chowdhury(2010), Impact of capital structure on firm’s value: Evidence from Bangladesh, ISN: 1804-1205.
17. Mohammad Fawzi Shubita, Jaafer Maroof Alsawalhah ( 2012), The Relationship between Capital Structure and Profitability, International Journal of Business àn Social Science Vol.3 No.16.
18. Murray Z. Frank, Vidhan K. Goyal (2007), Trade-off and Pecking Order Theoies of Debt.
19. Richard A. Brealey, Stewart C. Myers, Frankiln Allen( 2008), Principles of Corporation Finacial, Mc Graw – Hill International Edition.
20. Stephen H. Penman(2001), Finicial Statement Analysis and Security Valuation, Mc Graw-Hill Edition.
III. Các website tham khảo 21. www.timexcothuduc.com.vn 22. www.cophieu68.vn
23. www.comeco.vn 24. www.voer.edu.vn