CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
4.7 Hiệu quả sử dụng vốn
4.7.1 Hiệu quả sử dụng vòng quay tài sản
Bảng 4.34: Hiệu quả sử dụng vòng quay tài sản ĐVT: Đồng
2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014
Doanh thu thuần 2.181.906.555.974 2.263.352.624.090 2.729.242.406.224 81.446.068.116 465.889.782.134 Tổng tài sản 394.018.159.216 365.530.946.741 307.230.937.437 (28.487.212.475) (58.300.009.304) Số vòng quay
tổng tài sản 5,5 6,2 8,9
Số ngày cua
một vòng quay 66 59 41
( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ) Số vòng quay tài sản phụ thuộc vào doanh thu thuần và tổng tài sản. Do đặc điểm kinh doanh là công ty thương mại nên số vòng quay tài sản của công ty tương đối cao và liên tục tăng qua các năm đây là tín hiệu tốt. Năm 2013 số vòng quay đạt 6,2 vòng tăng 0,7 vòng so với năm 2012, doanh thu thuần năm 2013 là 2263,35 tỷ đồng tăng 4% so với năm 2012 trong khi đó tổng tài sản giảm 7% giảm 28,49 tỷ đồng. Năm 2014 số vòng quay tăng nhanh từ 6,2 vòng lên 8,9 vòng, trong năm doanh thu thuần đạt 2729,24 tỷ đồng tăng 21% so với năm 2013, tổng tài sản giảm 58,3 tỷ đồng tương ứng giảm 16% làm cho số vòng quay tài sản tăng.
Qua 3 năm cho ta thấy được vòng quay của công ty mang lại hiệu quả rất cao. Số vòng quay ngày càng được nâng lên, tốc độ lưu chuyển vốn ngày càng cao.
4.7.2 Khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu
Khả năng chuyển đổi thành tiền của khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt, khả năng thu hồi nợ của công ty, nó được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.35: Khả năng chuyển đổi thành tiền của khoản phải thu ĐVT: Đồng
2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014
Doanh thu
thuần 2.181.906.555.974 2.263.352.624.090 2.729.242.406.224 81.446.068.116 465.889.782.134 Các KPT
bình quân 36.249.536.315 24.172.628.822 19.302.323.324 (12.076.907.494) (4.870.305.498) Số vòng
quay KPT 60,19 93,63 141,39
Kỳ thu tiền bình quân ( ngày)
6 4 3
( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ) Tốc độ luân chuyển khoản phải thu của công ty rất nhanh và thay đổi theo hướng ngày càng tích cực. Năm 2013, tốc độ luân chuyển khoản phải thu tăng 33,4 vòng so với năm 2012. Nguyên nhân là do danh thu thuần tăng 4%, khoản phải thu giảm 33% (12,08 tỷ đồng). Năm 2014, tốc độ luân chuyển khoản phải thu tiếp tục được cải thiện tăng 47,8 vòng lên 141,39 vòng. Trong năm 2014 doanh thu tăng 465,89 tỷ đồng tương đương với 21%, khoản phải thu của công ty giảm 20% làm cho tốc độ luân chuyển khoản phải thu tăng. Vốn của công ty được lưu chuyển nhanh hơn. Trong giai đoạn này khoản phải thu của công ty được cải thiện ngày càng tốt đó là kết quả của việc hoàn thiện công tác quản lý: xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy trình, định mức nhằm năng cường tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường công tác quản lý quản tài chính, công nợ; công ty tiến hành rà soát, sắp xếp các đối tác mua hàng, chỉ cấp tín dụng đối với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi.
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian cần để thu hồi các khoản phải thu.
Qua bảng 2.25 , ta thấy được kỳ thu tiền bình quân của công ty giảm qua từng năm.
Năm 2013, kỳ thu tiền bình quân là 4 ngày rút ngắn 2 ngày so với năm 2013, năm 2014 kỳ thu tiền bình quân tốt nhất trong 3 năm, kỳ thu tiền bình quân chỉ còn 3
ngày. Nguyên nhân là do công ty đã thực hiện các chính sách thu tiền tốt, vì thế làm cho vòng luân chuyển các khoản phải thu tăng nên kỳ thu tiền bình quân giảm xuống.
Từ kết quả phân tích ta thấy tốc độ quay vòng vốn lưu động mà cụ thể là các khoản phải thu khá nhanh, hiệu quả sử dụng vốn cao.
4.7.3 Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho
Để đánh giá chính xác chỉ tiêu chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho ta kết hợp với điều kiện kinh doanh và so sánh với các công ty trong ngành. Đầu tiên ta xem xét sự biến động khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho qua bảng sau:
Bảng 4.36: Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho ĐVT: Đồng
2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014
Giá vốn hàng
bán 2.106.923.706.022 2.181.434.874.043 2.634.236.830.060 74.511.168.021 452.801.956.017 Hàng tồn kho
bình quân 118.018.236.689.50 117.796.687.845.50 90.859.248.118.50 (221.548.844) (26.937.439.727) Số vòng quay
HTK 18 19 29
Số ngày BQ
của HTK 20 20 13
( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ) Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho của công ty cao và đang có xu hướng tăng. Năm 2013, tốc độ này đạt 19 vòng; trong năm giá vốn hàng bán tăng 74,5 tỷ đồng tương đương 4%, hàng tồn kho giảm 221 triệu đồng, giảm 0,2%
làm cho tốc độ luân chuyển tăng. Năm 2014 tốc độ luân chuyển đạt mức cao nhất với 29 vòng, năm 2014 giá vốn hàng bán tăng 452,8 tỷ đồng, mức tăng 21%, hàng tồn kho giảm 26,94 tỷ đồng giảm 23% làm cho tốc độ luân chuyển tăng 10 vòng.
Để thấy được hiệu quả của khả năng chuyển đổi thành tiền của công ty tốt hay xấu ta sẽ xem xét với công ty trong ngành.
Biểu đồ 4.8: So sánh số vòng quay hàng tồn kho trong giai đoạn 2012-2014 với công ty COMECO ( Nguồn: Bảng 4.6 + BCTC COMECO)
18 19
29 41
25
38
0 10 20 30 40 50 60 70 80
2012 2013 2014
Vòng quay hàng tồn kho
TIMEXCO COMECO
Trong 3 năm tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty luân ở mức cao nhưng khi so sánh với công ty COMECO thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty vẫn thấp hơn. Nguyên nhân của việc tăng tốc độ hàng tồn kho là do trong xu hướng chung, tình hình xăng dầu còn nhiều biến động nên các công ty trong ngành chủ động giảm lượng hàng tồn kho của mình nên làm cho tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho tăng cao.
4.7.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định đóng góp to lớn trong sự phát triển của công ty, góp phần tạo ra lợi nhuận. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ta sẽ xem xét qua bảng sau:
Bảng 4.37: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong giai đoạn 2012-2014 ĐVT: Đồng
( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2012-2013 2013-2014
Doanh thu thuần 2.181.906.555.974 2.263.352.624.090 2.729.242.406.224 81.446.068.116 465.889.782.134 Vốn Cố Định ( VCĐ) 195.936.201.822 202.186.177.758 181.394.216.847 6.249.975.936 (20.791.960.911) LN sau thuế 19.862.594.235 15.192.094.968 22.042.246.555 (4.670.499.267) 6.850.151.587 Hiệu suất sử dụng
VCĐ ( lần) 11,14 11,19 15,05
LN/ VCĐ 10,1% 7,5% 12,2%
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty tương đối cao và tăng qua từng năm điều đó chứng tỏ vốn cố định được sử dụng ngày càng hiệu quả. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cố định vẫn đang ở mức cao, đạt mức cao nhất trong năm 2014.
Năm 2013, doanh thu tăng 81,5 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 4%, vốn cố định của công ty tăng 6,3 tỷ đồng, tăng 3% so với năm trước dẫn đến vòng quay tài sản cố định tăng 0,05 vòng.
Năm 2014, doanh thu tăng 466 tỷ đồng trong khi vốn cố định giảm 20,7 tỷ đồng làm cho vòng quay vốn cố định tăng, điều đó cho ta thấy được hiệu quả sử dụng vốn trong năm 2014 là rất tốt. Tài sản cố định của công ty được quản lý tốt, thêm vào đó hàng năm công ty đều tiến hành sửa chữa, đầu tư thêm làm cho năng suất sử dụng được nâng cao, đem về khoản lợi nhuận cao cho công ty.