1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl luu nguyen phuong trang 2015 658 7

106 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 7,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN D

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ

LOGISTICS ĐẠI CỒ VIỆT

Người hướng dẫn: THS ĐINH QUỐC HƯNG

Người thực hiện: LƯU NGUYỄN PHƯƠNG TRANG

Lớp : 11070601

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn tất cả các quý thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại Học Tôn Đức Thắng đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý giá về chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế Với vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình làm khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin Trong suốt 4 năm ngồi trên ghế trường Đại học Tôn Đức Thắng nhận được sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô, đó là niềm vinh hạnh và hạnh phúc lớn cho em

Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Đinh Quốc Hưng đã tận tình hướng dẫn em làm khóa luận trong suốt thời gian qua Mặc dù phải bận rộn với những công việc của mình nhưng thầy vẫn nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo những sai sót, bổ sung, sửa đổi cho khóa luận của em được hoàn thiện hơn và một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy!

Em xin chúc tất cả các quý thầy cô luôn thành công trong sự nghiệp giáo dục đào tạo cũng như mọi lĩnh vực trong cuộc sống

Và cuối cùng em xin cám ơn Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt và toàn thể anh chị nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để

em được nghiên cứu, thực tập ở công ty Em xin chúc tất cả các anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc

Vì thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên khóa luận của em không thể tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu sót nhất định, nhưng với sự nghiên cứu nghiêm túc, đam mê tìm tòi học hỏi, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và hoàn thiện mình hơn về sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Câu nói “Phi thương bất phú” luôn đúng trong mọi thời đại Bởi một quốc gia sẽ không tồn tại và phát triển được nếu không tham gia vào hoạt động kinh doanh Đặc biệt, trong thời đại nền kinh tế theo xu hướng toàn cầu hóa như ngày nay thì việc tiếp cận với thị trường thế giới là một điều hết sức cần thiết Vì thế, ngoại thương là chiếc cầu nối có tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước thông qua mua bán

Hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những hoạt động quan trọng có ảnh hưởng sâu sắc đến toàn bộ nền kinh tế và mang lại nguồn lợi đáng kể cho mỗi quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển như Việt Nam Song hành cùng sự tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, ngành giao nhận lại thêm nhiều cơ hội phát triển Những năm gần đây giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói riêng ở Việt Nam phát triển khá mạnh mẽ do qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu đã tăng lên nhanh chóng Điều đó cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ giao nhận Việt Nam còn khá lớn Cộng với việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, bước vào sân chơi toàn cầu, các doanh nghiệp giao nhận vận tải trong nước sẽ có rất nhiều cơ hội để phát triển Tuy nhiên vấn đề giao nhận vận chuyển hàng hoá giữa các quốc gia vốn không đơn giản như vận chuyển hàng nội địa Bản thân nó là cả một quy trình, một chuỗi mắt xích nghiệp vụ gắn kết với nhau Để thực hiện tốt hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải nắm vững nghiệp vụ giao nhận, thuê tàu, làm thủ tục hải quan Vì vậy, vấn đề cấp thiết được đề cập đến hiện nay đó là phải có những biện pháp để nghiên cứu, hoàn thiện hơn nữa quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại các doanh nghiệp Việt Nam nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận đồng thời thúc đẩy xuất nhập khẩu phát triển hơn, góp phần vào việc mang lại giá trị nhiều hơn cho bản thân doanh nghiệp Qua đó cũng góp phần vào

Trang 4

sự phát triển của ngành vận tải cả nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của nước ta so với các nước khác

Xuất phát từ thực tiễn, qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động giao nhận tại công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt và việc nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận nói chung và hoạt động giao nhận vận

tải đường biển nói riêng đối với sự phát triển kinh tế nên em đã chọn đề tài: “Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm mục đích tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập

khẩu bằng đường biển, nghiên cứu những vấn đề chủ yếu của quy trình giao nhận hàng hóa cũng như tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian qua, những thuận lợi và hạn chế còn tồn tại Qua đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty Đại Cồ Việt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tình hình hoạt động kinh doanh và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Đại Cồ Việt

Phạm vi nghiên cứu:

o Phòng Logistics tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt

o Số liệu nghiên cứu lấy trong 3 năm 2012 – 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Phân tích, tổng hợp số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính

hằng năm của công ty cũng như tổng hợp những số liệu từ các phòng ban khác, để từ

Trang 5

đó đưa ra nhận xét về tình hình hoạt động của công ty Thực hiện quan sát thực tế các công việc của những anh/chị trong công ty, những lần đi giao nhận hàng hóa thực tế tại các cảng, khu chế xuất

5 Dự kiến đóng góp của khóa luận

Nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển Phân tích, qua đó tìm ra những hạn chế còn tồn tại trong quy trình này để có những giải pháp khắc phục

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển để thấy được những triển vọng, thách thức trong ngành, thuận lợi và khó khăn của công ty Từ đó đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt

6 Kết cấu của đề tài

Khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng

đường biển

Chương 2: Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công

ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa

nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI MỞ ĐẦU iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1

1.1 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa 1

1.1.1 Định nghĩa về giao nhận 1

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải 2

1.1.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu 3

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế thế giới 3

1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 4

1.1.4 Phân loại giao nhận 5

1.2 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại cảng biển 7

1.2.1 Cơ sở pháp lý 7

1.2.2 Nguyên tắc 7

1.2.3 Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa nhập khẩu 8

1.2.3.1 Nhiệm vụ của cảng 8

1.2.3.2 Nhiệm vụ của các chủ hàng ngoại thương 19

1.2.3.3 Nhiệm vụ của Hải quan 10

1.3.Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 10

Trang 7

1.3.2 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng 11

1.3.3 Đối với hàng nhập khẩu bằng container 13

1.4 Cơ sở đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY ĐẠI CỒ VIỆT 17

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Đại Cồ Việt 17

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Đại Cồ Việt 17

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty 19

2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 20

2.1.5.Tình hình nhân sự của công ty 22

2.1.6.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 23

2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty 26

2.2.1 Thiết lập mối quan hệ giao dịch và ký kết hợp đồng dịch vụ 28

2.2.2 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu 28

2.2.3.Chuẩn bị hồ sơ khai báo Hải quan 30

2.2.4.Đến hãng tàu lấy lệnh giao hàng (Delivery Order) 31

2.2.5.Chuẩn bị phương tiện vận tải để nhận hàng 32

2.2.6.Làm thủ tục Hải quan hàng nhập khẩu 33

2.2.7.Nhận hàng hóa 35

2.2.8 Giao hàng 36

2.2.9 Bàn giao hồ sơ, hóa đơn, thanh toán với khách hàng 36

2.2.10.Lưu hồ sơ 36

2.3 Đánh giá hoạt động giao nhận tại công ty 37

Trang 8

2.3.1 Kết quả hoạt động giao nhận nhập khẩu bằng đường biển 37

2.3.2 Nhận xét chung về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Đại Cồ Việt 39

2.3.2.1 Ưu điểm 39

2.3.2.2 Nhược điểm 41

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Đại Cồ Việt 42

2.4.1 Các yếu tố từ môi trường bên ngoài 42

2.4.1.1 Yếu tố kinh tế 42

2.4.1.2 Chính trị - Pháp luật 44

2.4.1.3 Cơ sở hạ tầng 45

2.4.1.4 Đối thủ cạnh tranh 46

2.4.1.5 Tính thời vụ của hoạt động giao nhận 47

2.4.2 Các yếu tố từ môi trường bên trong 48

2.4.2.1 Cơ sở vật chất 48

2.4.2.2 Nguồn nhân lực 49

2.4.2.3 Năng lực tài chính 49

2.4.2.4 Uy tín doanh nghiệp 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ LOGISTISC ĐẠI CỒ VIỆT 52

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 52

3.1.1.Triển vọng phát triển của công ty 52

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty 52

3.1.3 Phân tích SWOT 53

Trang 9

3.2 Một số giải pháp 58

3.2.1 Chú trọng phát triển nguồn nhân lực 58

3.2.2 Nâng cấp và cải thiện trang thiết bị kĩ thuật, cơ sở hạ tầng 60

3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 61

3.2.4 Mở rộng phát triển thị trường 62

3.2.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ đồng thời mở rộng dịch vụ mới 64

3.2.6 Giảm chi phí 66

3.2.7 Kiến nghị 67

3.2.7.1 Đối với cơ quan Nhà nước 67

3.2.7.2 Đối với cơ quan Hải quan 68

3.2.7.3 Đối với công ty 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70

KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA

B/L Bill of Lading C/O Certificate of Origin D/O Delivery Order EIR Equipment Interchance Receipt L/C Letter of Credit

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự theo phòng ban tại công ty Đại Cồ Việt năm 2014

Bảng 2.2: Bảng tổng kết kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 Bảng 2.3: Bảng doanh thu từ các dịch vụ của công ty giai đoạn 2012 – 2014

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty

Biểu đồ 2.2: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 - 2014

Biểu đồ 2.3: So sánh doanh thu từ các dịch vụ của công ty giai đoạn 2012 – 2014 Biểu đồ 2.4: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại tại Việt Nam

giai đoạn 2004 – 2014

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Biểu tƣợng của công ty cổ phần Đại Cồ Việt

Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty Đại Cồ Việt Hình 2.4 : Sơ đồ quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu

Trang 14

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU

BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa

1.1.1 Định nghĩa về giao nhận [1, tr.129]

Đặc điểm nổi bật trong buôn bán quốc tế là người bán và người mua thường ở cách xa nhau Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện việc giao hàng Đây là khâu nghiệp vụ rất quan trọng, thiếu nó thì coi như hợp đồng mua bán không thể thực hiện được Để cho quá trình vận tải đó được bắt đầu, tiếp tục và kết thúc, tức là hàng hóa đến tay người mua được, cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác liên quan đến vận chuyển như: đóng gói, bao bì, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp/dỡ, chuyển tải hàng hóa dọc đường, giao hàng cho người nhận ở nơi đến… Những công việc đó được gọi chung là Nghiệp vụ giao nhận – Forwarding

Theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA):

Dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất cứ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch vụ trên kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.

Theo điều 163 của Luật Thương mại Việt Nam thì Dịch vụ giao nhận hàng

hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng

từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch

vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải và người giao nhận khác

Như vậy, về cơ bản: giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục

có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)

Trang 15

Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận: Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như:

bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa (theo Quy tắc mẫu

của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA))

Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận tải mới trong những thập niên qua Ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế Những dịch vụ người giao nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thống như đặt chỗ đóng hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hoá, giao nhận hàng hoá mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu vận tải, đóng gói bao bì hàng hoá, …

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải [6]

Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ Đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này cũng có những đặc điểm riêng:

 Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt

kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó Nhưng giao nhận vận tải lại có tác động tích cực đến sự đến sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân

Trang 16

 Mang tính thụ động: đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các qui định của người vận chuyển, các ràng buộc

về luật pháp, thể chế của chính phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba)…

 Mang tính thời vụ: dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu Mà thường hoạt động xuất nhập khẩu mang tính chất thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ

 Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh nghiệm của người giao nhận

1.1.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu [4, tr.6]

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế thế giới

Công tác giao nhận hàng hóa nhập khẩu là một khâu rất quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế, nó giúp cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu có thể thực hiện đúng thời gian giao hàng theo quy định của hợp đồng, đồng thời cũng

giúp cho việc thông quan hàng hóa nhanh chóng hơn

Hiện nay sự trao đổi giao thương giữa các nước ngày càng phát triển, số lượng hàng ngày càng lớn và đa dạng Cộng với việc quá trình phân công lao động đang diễn

ra ngày càng sâu sắc đã thúc đẩy quan hệ mậu dịch quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ Trong đó vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải không chỉ làm cầu nối cho mậu dịch quốc tế diễn ra, mà còn kích thích thương mại thế giới tăng trưởng và phát triển Sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong giao nhận vận tải đã tạo ra chiều hướng mậu dịch quốc tế ngày càng thuận lợi Đó là khoảng cách vận chuyển cũng như chi phí sẽ không còn làm trở ngại cho quá trình lưu thông hàng hóa

Trang 17

Giao nhận vận tải cũng góp phần rút ngắn trình độ phát triển giữa các quốc gia trên thế giới Giúp các nước có điều kiện khai thác, tận dụng được lợi thế của mình, cũng như tiếp cận được nhiều nguồn lực từ bên ngoài, từ đó làm cơ sở cho phát triển nguồn lực trong nước Do đó, giao nhận vận tải đã tác động gián tiếp đến trình độ phát triển của các quốc gia Trong tương lai khi lĩnh vực dịch vụ này phát triển đến trình độ cao thì việc lưu thông hàng hóa sẽ diễn ra dễ dàng và nhanh chóng hơn, giúp cho các quốc gia tận dụng được thời cơ kinh doanh quốc tế để đầu tư Đồng thời cũng giúp cho các nước có điều kiện thuận lợi để trao đổi, tiếp thu kịp thời tinh hoa của nhân loại phục vụ cho nền sản xuất trong nước phát triển

Và đặc biệt với sự ra đời của vận tải đa phương thức, trong đó các tổ chức giao nhận là người điều hành hoạt động này đã mang lại hiệu quả to lớn cho hoạt động thương mại thế giới Đơn giản hóa thủ tục hải quan cũng như thủ tục hành chính khác, không những làm giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho hàng hóa ngoại thương mà còn rút ngắn thời gian, đảm bảo an toàn trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu

Với các tác động tích cực trên, khẳng định sự phát triển của dịch vụ giao nhận

sẽ trở thành động lực quan trọng thúc đẩy mậu dịch thế giới phát triển, đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi đẩy mạnh quá trình tự do hóa thương mại toàn cầu

1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Vai trò của các dịch vụ giao nhận hàng hóa đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng được thể hiện rõ trong xu thế toàn cầu hóa Khi mà các doanh nghiệp

mở rộng hoạt động giao thương, số lượng đơn hàng tăng cao và ngày càng có nhiều khách hàng đến từ các nơi trên thế giới, đòi hỏi doanh nghiệp đó phải có sự hiểu biết về luật pháp, giao nhận quốc tế, Chính vì thế mà dịch vụ giao nhận hàng hóa ra đời đã giúp cho các doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả hơn, cụ thể:

 Dịch vụ giao nhận giúp giảm thiểu được các rủi ro đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển Do người giao nhận thường có nhiều kinh nghiệm và

Trang 18

kiến thức trong thuê phương tiện, nhất là tàu biển do họ thường xuyên tiếp xúc với các hãng tàu nên họ biết rõ hãng tàu nào là có uy tín, cước phí hợp

lý, lịch tàu cụ thể,…

 Dịch vụ giao nhận giúp tiết kiệm được thời gian và chi phí phát sinh cho chủ hàng Sử dụng dịch vụ giao nhận một mặt tạo điều kiện giảm nhân sự cho doanh nghiệp, nhất là khi việc giao nhận là không thường xuyên Mặt khác

do chuyên môn trong lĩnh vực này nên người giao nhận thường tiến hành các công đoạn một cách nhanh chóng nhất, tránh hiện tượng chậm trễ trong thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu

 Dịch vụ giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác nghiệp

 Dịch vụ giao nhận có thể thay mặt doanh nghiệp (nếu được ủy quyền) để làm các thủ tục khiếu nại với cơ quan bảo hiểm khi xảy ra tổn thất hàng hóa Đồng thời cũng có thể giúp doanh nghiệp ghi chứng từ hợp lý cũng như áp

mã thuế (nếu hàng hóa thuộc loại chịu thuế) sao cho số thuế mà doanh nghiệp phải nộp là hợp lý và ở mức tối thiểu

Có thể nói sự phát triển của dịch vụ giao nhận ngày càng lớn rộng là do sự tiện lợi của dịch vụ này mang lại Qua đó cho ta thấy tầm quan trọng của giao nhận trong xuất nhập khẩu, nó vừa mang tính chuyên môn vừa giảm được chi phí xuất nhập khẩu, làm cho sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh và giá cả thấp hơn Như vậy giao nhận cũng góp phần vào việc kích thích người tiêu dùng và dẫn đến kết quả hoạt động của các công ty xuất nhập khẩu cũng phát triển

1.1.4 Phân loại giao nhận [3, tr.220–221]

Căn cứ vào phạm vi hoạt động

Trang 19

+ Giao nhận quốc tế: là hoạt dộng giao nhận phục vụ cho các tổ chức chuyên chở quốc tế

+ Giao nhận nội địa (giao nhận truyền thống): là hoạt động giao nhận chỉ chuyên chở hàng hóa trong phạm vi một nước

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh

+ Giao nhận thuần túy: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng

đi hoặc gửi hàng đến

+ Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài họat động thuần túy còn bao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn, lưu kho, lưu bãi,…

Căn cứ vào phương tiện vận tải

+ Giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Căn cứ vào tính chất giao nhận

+ Giao nhận riêng là hoạt động do người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ chức, không sử dụng lao vụ của Freight Forwarder (dịch vụ giao nhận)

Trang 20

+ Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động của các tổ chức công ty chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng

1.2 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại cảng biển [2]

1.2.1 Cơ sở pháp lý

Việc giao nhận hàng hóa nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy

phạm pháp luật Quốc tế và của Việt Nam…

- Các công ước về vận đơn, vận tải, các công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa…

Ví dụ: Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế

- Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải; Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng xuất nhập khẩu

+ Quyết định của bộ trưởng bộ giao thông vận tải: quyết định số 2106 (23/8/1997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam…

1.2.2 Nguyên tắc

Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập

khẩu tại các cảng biển Việt Nam như sau:

- Việc giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên

cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng

Trang 21

- Đối với những hàng hóa không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể do

các chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (tàu) (quy định mới từ năm 1991) Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thỏa thuận với cảng về

địa điểm thoát dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan

- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện

Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng

và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng

- Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa nhập khẩu với tàu, cảng nhận hàng bằng

phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng

- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình

những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách

liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ

- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm

1.2.3 Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hoá nhập khẩu

1.2.3.1 Nhiệm vụ của cảng

- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được ủy thác

- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết khác

để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng

- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàng ngoại thương

- Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng

- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên trong quá trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ

Trang 22

- Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợp sau:

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn

+ Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hóa sai hoặc không rõ (dẫn đến nhầm lẫn mất mát)

1.2.3.2 Nhiệm vụ của các chủ hàng ngoại thương

- Ký kết hợp đồng giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng

- Tiến hành giao nhận hàng hóa trong trường hợp hàng hóa không qua cảng hoặc tiến hành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với cảng trong trường hợp hàng qua cảng

- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển bảo quản, lưu kho hàng hóa với cảng

- Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hóa và tàu

- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa:

Đối với hàng xuất khẩu: gồm các chứng từ:

+ Lược khai hàng hóa (cargo manifest): lập sau vận đơn cho toàn tàu, do đại lý tàu biển làm được cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu

+ Sơ đồ xếp hàng (cargo plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được cung cấp 8h trước khi bốc hàng xuống tàu

Đối với hàng nhập khẩu: Gồm các chứng từ:

+ Lược khai hàng hóa

+ Sơ đồ xếp hàng

+ Chi tiết hầm tàu (hatch lict)

Trang 23

+ Vận đơn đường biển trong trường hợp ủy thác cho cảng nhận hàng Các chứng từ này đều phải cung cấp trước 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu

- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh

- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bên có liên quan và thanh toán các chi phí cho cảng

1.2.3.3 Nhiệm vụ của Hải quan

- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện các việc kiểm tra, giám sát kiểm soát Hải quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu

- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua cảng biển

1.3 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển [3, tr.242–244]

Nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển bao gồm nhiều bước Mỗi bước có những yêu cầu và nội dung nghiệp vụ riêng Song các bước nghiệp vụ lại

có mối quan hệ hữu cơ với nhau Để nghiệp vụ giao nhận hàng hóa đạt kết quả tốt cần nắm vững tất cả các khâu nghiệp vụ có liên quan

1.3.1 Ðối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng

Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu

- Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ:

 Bản lược khai hàng hóa (2 bản)

 Sơ đồ xếp hàng (Cargo plan - 2 bản)

 Chi tiết hầm hàng (2 bản)

Trang 24

 Chi tiết về hàng quá khổ quá tải (nếu có)

- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu

- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:

 Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm bảo lưu trách nhiệm của tàu về những tổn thất xảy ra sau này

 Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt

 Thư dự kháng (LR - Letter of Reservation) đối với tổn thất không rõ rệt

 Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)

 Biên bản giám định

 Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)

- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì phải có hải quan áp tải về kho

- Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập

- Vận chuyển hàng về kho hoặc phân phối ngay hàng hoá

1.3.2 Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

 Cảng nhận hàng từ tàu

- Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác như Hải quan, Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng

- Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu Nếu phát hiện thấy hầm tàu ẩm ướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì phải lập biên bản để hai bên cùng ký Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời cơ quan giám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng

- Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho, bãi Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng

Trang 25

kiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hoá và ghi vào Tally Sheet

- Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển về kho bãi cảng theo phiếu vận chuyển có ghi rõ số lượng, loại hàng, số B/L

- Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số lượng hàng hoá giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet

- Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC) trên cơ sở Tally Sheet Cảng và tàu đều ký vào Bản kết toán này, xác nhận số lượng hàng giao so với Bản lược khai hàng (Cargo Manifest) và B/L

- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng nhận hàng

hư hỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC), nếu tàu giao thiếu

 Hãng tàu giao hàng cho các chủ hàng

- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O - Delivery order) Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản lệnh giao hàng cho người nhận hàng

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O

- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho

Bộ phận này giữ một D/O và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng

- Làm thủ tục hải quan:

 Xuất trình và nộp các giấy tờ:

+ Tờ khai hàng nhập khẩu

Trang 26

+ Giấy phép nhập khẩu

+ Bản kê chi tiết

+ Lệnh giao hàng của người vận tải

+ Hợp đồng mua bán ngoại thương

+ Một bản chính và một bản sao vận đơn

+ Giấy chứng nhận xuất xứ, Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch (nếu có)

+ Hoá đơn thương mại…

 Hải quan sẽ kiểm tra chứng từ và hàng hoá, tính và thông báo thuế

 Chủ hàng ký nhận vào giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng

30 ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

- Sau khi hải quan xác nhận “Hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang hàng ra khỏi cảng và chở về kho riêng Ðối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng

- Khi chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặc hàng rời như phân bón, xi măng, clinker, than quặng, thực phẩm…thì chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao cho cảng B/L, lệnh giao hàng (D/O) Sau khi đối chiếu với Bản lược khai hàng hoá Manifest, cảng sẽ lên hoá đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận cảng tại tàu để nhận hàng Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận và xác nhận số lượng hàng hoá đã giao nhận bằng Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho Ðối với tàu vẫn phải lập Tally sheet và ROROC như trên

1.3.3 Đối với hàng nhập khẩu bằng container

 Nếu là hàng nguyên container (FCL/FCL)

- Khi nhận được thông báo hàng đến (Notice of arrival), chủ hàng mang B/L gốc

và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O

Trang 27

- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá Chủ hàng

có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O

- Lấy phiếu EIR và nhận hàng

 Nếu là hàng lẻ (LCL/LCL)

- Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS (Container Freight Station) quy định, nộp tiền lưu kho, phí bốc xếp và lấy biên lai

- Mang biên lai phí lưu kho, 3 bản D/O, Invoice, Packing List đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O

- Chủ hàng xuống kho tìm vị trí hàng, tại kho lưu 1 D/O, mang 2 D/O còn lại đến phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 D/O và giao 2 phiếu xuất kho giao cho chủ hàng

- Chuyển 2 phiếu xuất kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách riêng hàng hóa chờ Hải quan kiểm tra Sau khi Hải quan xác nhận “Hoàn thành thủ tục hải quan”, hàng được xuất kho mang ra khỏi cảng đưa về kho của chủ hàng

1.4 Cơ sở đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển [7]

Khởi nguồn từ Philip Selznick Jr, giáo sư tại University of California, đã đề xuất

ý tưởng kết hợp giữa các yếu tố bên trong doanh nghiệp và các yếu tố môi trường bên ngoài trong phân tích quản trị Ý tưởng đó sau này được Learned và Andrews tại Havard Business School phát triển thành phương pháp phân tích SWOT Phương pháp này lần đầu tiên được công ty tư vấn McKinsey & Company phổ biến, và dần được áp

Trang 28

dụng rộng rãi trên toàn cầu Theo nhóm nghiên cứu Marion Dosher, Ts Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie (thập niên 60 – 70), mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc ra nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được kết hợp giữa các yếu tố từ môi trường bên ngoài với các yếu tố từ môi trường bên trong để hình thành chiến lược SWOT có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định

Theo Fred R David, để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:

Bước 1: Liệt cơ các cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

(O1, O2,…)

Bước 2: Liệt cơ các mối đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh

nghiệp (T1, T2,…)

Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2,…)

Bước 4: Liệt kê những điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2,…)

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài; hình thành các

Trang 29

 Khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động giao nhận đối với nền kinh

tế thế giới nói chung và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng Hoạt động giao nhận không chỉ thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa từ các quốc gia trên thế giới mà còn góp phần tạo ra các giá trị lớn về lợi thế cạnh tranh giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững trong nền kinh tế toàn cầu

 Để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt, tác giả tiến hành phân tích SWOT để thấy được những thách thức, cơ hội trong ngành và những thuận lợi, khó khăn của công ty

Vận dụng cơ sở lý luận được trình bày ở chương 1 vào thực tiễn doanh nghiệp, chương 2 sẽ trình bày hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt Từ đó nhận định những ưu điểm, khuyết điểm trong hoạt động giao nhận của doanh nghiệp để làm cơ sở đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công

ty Đại Cồ Việt

Trang 30

CHƯƠNG 2:

HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ LOGISTICS ĐẠI CỒ VIỆT

Việt Nam là một trong những quốc gia ở khu vực Đông Nam Á có lợi thế nằm trên trục đường hàng hải quốc tế sôi động nhất trên thế giới, nối liền các thị trường hàng hải rộng lớn giữa Đông và Tây bán cầu Nhận thấy được lợi thế từ vị trí địa lý của mình, nước ta đã tích cực đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ đối ngoại, đưa lĩnh vực thương mại Việt Nam phát triển không ngừng Khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng làm cho thị trường hàng hải Việt Nam ngày càng trở nên hấp dẫn

Chính vì điều này, nước ta đã ngày càng trú trọng hơn trong việc đầu tư, nâng cao hệ thống cảng biển Hiện hệ thống cảng biển nước ta gồm tổng cộng 44 cảng biển, phân bố dọc theo bờ biển từ Bắc xuống Nam như cảng Hải Phòng, Tân cảng Sài Gòn, VICT, Tân Thuận, Cát Lái,… Do vậy, việc giao nhận hàng hóa bằng đường biển là rất quan trọng

Chương 1 đã trình bày các cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển Trên cơ sở đó, sang chương 2 này ta tiến hành áp dụng các cơ

sở lý thuyết đó vào thực tế phân tích hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt Việc phân tích này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn những mặt còn hạn chế về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt [9] 2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Đại Cồ Việt

Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ LOGISTICS ĐẠI CỒ VIỆT Tên tiếng anh: DAI CO VIET LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: DACO LOGISTICS

Trang 31

Hình 2.1: Biểu tượng của công ty cổ phần Đại Cồ Việt

(Nguồn: website DACO Logistics )[9]

Địa chỉ:

o Chi nhánh TP HCM (Trụ sở chính): Tòa nhà Vincoship: Số 06 - 08,

đường Đoàn Văn Bơ, Phường 9, Quận 4, Tp Hồ Chí Minh

Điện thoại: 84.8 - 62619650 Fax: 84.8 - 62619653 Email: info@dacologistics.com

o Chi nhánh Hà Nội: Lầu 2, Số 93 Linh Lang, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 84-4-3211 5539

Fax: 84-4-3211 55

Email: info.hn@dacologistics.com

Mã số thuế: 0305054200

Tên lãnh đạo: Trần Huy Hiền

Loại hình kinh doanh: Công ty cổ phần dịch vụ

Ngày thành lập: 06/2007

Website: www.dacologistics.com

Đại Cồ Việt Group bao gồm 2 thành viên:

• Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt

Trang 32

• Công ty Trách nhiệm hữu hạn giao nhận vận tải quốc tế Bảo Giao

(BGI)

Trong đó:

- Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt tập trung vào các

lĩnh vực vận tải quốc tế và giao nhận hàng hóa Xuất Nhập Khẩu, đại lý khai thuê hải quan, hàng công trình, dự án, kinh doanh kho bãi…

- Công ty BGI là một trong những doanh nghiệp có uy tín tại Việt Nam

trong lĩnh vực cung cấp các trang thiết bị chuyên dụng như xe nâng, đầu kéo, cung cấp các dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị, dịch vụ rút hàng và đóng hàng vào container, vận chuyển container, hàng siêu trường

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Thành lập tháng 6 năm 2007, Đại Cồ Việt là một công ty rất tr trong ngành Logistics Việt Nam nhưng được qui tụ bởi các chuyên gia nhiều năm trong nghề và được trải nghiệm qua các công ty đầu ngành tại Việt Nam Với nhiều năm kinh nghiệm trong vận chuyển và giao nhận hàng hóa quốc tế đã giúp công ty làm chủ các kỹ thuật giao nhận, theo dõi tình trạng hàng hóa qua hệ thống Track & Trace trên toàn cầu, am hiểu hoạt động kho bãi, đóng kiện, đóng gói, vận chuyển bằng đường không, đường biển và đường bộ, đại lý tàu biển…

Năng lực vận tải mạnh mẽ với đội xe hơn 20 xe đầu kéo và 40 rơ moóc, có thể đáp ứng các nhu cầu giao nhận, vận chuyển đa dạng bằng đường bộ đến các điểm giao hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam và đặc biệt là các khu công nghiệp, khu chế xuất Công ty Đại Cồ Việt được phép của hải quan thay mặt chủ hàng đứng tên trên tờ khai, thực hiện thủ tục khai báo hải quan, nộp thuế, giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu một cách chuyên nghiệp

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Trang 33

Đại Hội đồng cổ đông

Phòng Logistics

Phòng

Dự án

Phòng Đại lý tàu biển

Phòng

Kế toán

Chi nhánh

Hà Nội

Vận tải đường biển

Vận tải đường hàng không

 Vận tải đường bộ

 Vận tải đa phương thức

 Đại lý tàu biển

2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

(Nguồn: website DACO Logistics) [9]

Đại Hội đồng cổ đông: Cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công

ty, quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của công

Trang 34

ty Đại Hội đồng cổ đông thực hiện nhiệm vụ của mình chủ yếu thông qua kỳ họp Đại Hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị: Toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề

liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội cổ đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển công

ty, phương án đầu tư, các vấn đề liên quan đến cổ phần của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm,…

Ban Tổng Giám đốc:

o Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước công ty về toàn bộ hoạt động

của công ty, là người quản lý, điều hành và ra quyết định về mọi hoạt động của công ty Giám đốc có quyền phân công, bổ nhiệm cán bộ cấp

dưới, khen thưởng, kỷ luật đối với tất cả nhân viên của công ty

o Phó Giám đốc: là người thừa hành lệnh của Giám đốc, trực tiếp điều

hành các hoạt động của công ty và luôn chủ động trong hoạt động kinh doanh của công ty theo chức năng và nhiệm vụ được quy định nhằm đạt mục đích cũng như chiến lược mà Giám đốc chỉ đạo

Bộ phận Phòng kinh doanh đường biển và Hàng không, Đại lý tàu biển: Có

nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, liên hệ khách hàng để khai thác thông tin về nhu cầu nhập xuất hàng, tiếp thị dịch vụ và chăm sóc khách hàng, làm báo giá gửi cho khách hàng, thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ của Đại Cồ Việt Lập chứng từ thu tiền khách hàng

Bộ phận Phòng Logistics: Tiếp nhận các hồ sơ, chứng từ từ bộ phận phòng

kinh doanh để xử lý và thực hiện hoạt động để giao nhận hàng hóa cho khách hàng một cách tốt nhất

Bộ phận Phòng dự án: Thực hiện công tác về nhân sự, hợp đồng lao động,

thực hiện nội quy, quy định của công ty Lên kế hoạch và triển khai các công tác về tuyển dụng, đào tạo nhân viên, điều chuyển nhân viên, sắp xếp kỳ nghỉ phép hằng năm

Trang 35

Bộ phận kế toán: Thực hiện nhiệm vụ hạch toán, quản lý và tổ chức thực hiện

công tác kế toán trong toàn công ty Tiến hành việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin, tổng hợp báo cáo, lên kế hoạch về tình hình tài chính nhằm giúp Ban Giám Đốc có những phương án tối ưu nhất trong hoạt động

Bộ phận chi nhánh: Là văn phòng đại diện giao dịch với các đối tác trong

phạm vi các chi nhánh

Nhìn chung bộ máy tổ chức, phòng ban của công ty gọn nhẹ, hợp lý đáp ứng được yêu cầu tiết kiệm, phù hợp với quy mô hiện tại của công ty Bộ máy được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, phân quyền đến từng bộ phận Đặc tính này giúp quá trình ra quyết định được tiến hành nhanh chóng, kịp thời xử lý các vấn đề nảy sinh, phối hợp đồng bộ để hoàn thành tốt các mục tiêu chung

2.1.5 Tình hình nhân sự của công ty

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự theo phòng ban tại công ty Đại Cồ Việt năm 2014

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trong số nhân viên nói trên có 31 nhân viên là ký hợp đồng lao động 1 năm (chiếm 62%), và 17 nhân viên ký hợp đồng 2 năm (chiếm 34%) (số liệu phòng dự án), và 2 nhân viên mới đang trong giai đoạn thử việc Tùy theo trình độ, thâm niên trong ngành và khả năng làm việc, nhân viên sẽ được ký hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn

Bộ phận Nhân

viên

Trình độ cao đẳng Trình độ đại học

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Phòng kinh doanh 15 3 20,00 12 80,00

Phòng Logistics 20 7 35,00 13 65,00

Phòng dự án 10 4 40,00 6 60,00

Phòng kế toán 5 0 0,00 5 100,00

Trang 36

trong công việc

2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Tình hình hoạt động và phát triển của công ty đã được những kết quả kinh doanh khá khả quan, trong một thị trường mà các công ty giao nhận hàng hoá cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện

qua:

Trang 37

Bảng 2.2: Bảng tổng kết kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

(Nguồn: Phòng kế toán) Biểu đồ 2.2: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 - 2014

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của công ty trong 3 năm không ngừng tăng trưởng, đều đạt doanh thu vượt mức kế hoạch đề ra Có thể nói đây là sự cố gắng rất lớn của cả công ty trong giai đoạn kinh tế cạnh tranh như ngày nay Năm 2013 doanh thu thực tế của công ty là 48,70 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2012 là 2,40 tỷ,

Trang 38

ứng với mức tăng 5,18% Bước sang năm 2014, doanh thu tăng mạnh hơn nữa, tăng 5,86 tỷ so với 2013 đạt mức 54,56 tỷ ứng với mức tăng tương đối là 12,03% Sở dĩ có điều này là vì giá cước vận chuyển hàng hóa qua mỗi năm gần như tăng lên nhiều, thêm vào đó lượng khách hàng nhiều hơn, lượng hàng xuất nhập khẩu nhiều hơn dẫn đến doanh thu cao hơn

Tuy nhiên nếu xét về tốc độ tăng trưởng kế hoạch năm 2013 so với 2012 thì công ty đã không đạt được mục tiêu đề ra, vì theo kế hoạch thì mức tăng trưởng năm

2013 có giá trị là 2,94 tỷ ứng với mức tăng tương đối là 6,59% Tuy nhiên sang năm

2014, công ty đã có sự tăng trưởng doanh thu khá tốt, vượt qua mục tiêu đề ra là tăng 4,94 tỷ ứng với tỷ lệ tương đối 10,39% so với năm 2013 Nguyên nhân là do dư chấn ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên hầu hết mọi hoạt động của người dân trong xã hội đều ảnh hưởng, tiêu dùng giảm, các công ty cũng hạn chế sản xuất Thêm vào đó ngày càng có nhiều công ty giao nhận ra đời dẫn đến cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Nhưng nhìn chung xét trên góc độ tổng thể thì ta có thể thấy rất rõ sự tăng trưởng nhanh và ổn định của công ty, đây cũng là một nhân tố thể hiện được triển vọng phát triển của công ty trong tương lai

Chi phí của công ty cũng tăng dần qua 3 năm Năm 2012, công ty phải bỏ ra 41,30 tỷ đồng chi phí cho việc kinh doanh của mình Bước sang năm 2013 chi phí này lại tăng thêm 2,20 tỷ ứng với mức tăng tương đối 5,33% Và sang 2014 thì chi phí này

đã là 48,46 tỷ, tăng hơn 11,40% ứng với 4,96 tỷ so với năm 2013 Nguyên nhân là do

từ năm 2012 đến 2014 công ty đã đầu tư một khoảng chi phí lớn vào việc đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên cùng với việc mở rộng phạm vi hoạt động và trang bị thêm một số máy móc thiết bị phục vụ cho công tác văn phòng

Qua bảng tổng kết kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 - 2014, chúng ta có thể thấy được trong 3 năm phát triển của công ty, lợi nhuận ngày càng tăng theo chiều hướng tốt, cho thấy sự uy tín cũng như cố gắng nỗ lực xây dựng hình ảnh công ty với khách hàng Vào năm 2013 tuy lợi nhuận tăng thấp, chỉ tăng được 4,00% ứng với mức

Trang 39

tuyệt đối là 100 triệu đồng so với năm 2012 Nhưng đến năm 2014 thì mức tăng lợi nhuận được cải thiện rõ rệt, cụ thể lợi nhuận đạt được là 6,10 tỷ, tăng 0,90 tỷ so với năm 2013 ứng với mức tăng tương đối là 17,30% Tỉ lệ chi phí trên doanh thu càng ngày càng giảm từ 89,20% vào năm 2012 giảm xuống 88,82% vào năm 2014

Nhìn chung, kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm tương đối tốt, vì doanh thu và lợi nhuận đều tăng Tuy nhiên năm 2013, mức tăng của chi phí gần bằng mức tăng doanh thu (doanh thu tăng 2,40 tỷ mà chi phí tăng 2,20 tỷ), do đó lợi nhuận tăng lên không đáng kể Điều đó cho thấy tốc độ tăng chi phí vẫn còn khá cao so với tốc độ tăng lợi nhuận Vì vậy, công ty Đại Cồ Việt muốn nâng cao tỷ suất lợi nhuận cần phải tìm cách tăng lợi nhuận và giảm chi phí xuống mức thấp nhất có thể Bước sang năm

2014, mức tăng lợi nhuận đã tăng lên, cho thấy sự khởi sắc và triển vọng kinh doanh của công ty trong tương lai là rất lớn Điều này cũng chứng minh được tầm nhìn, chiến lược và hoạch định mà Ban lãnh đạo đã vạch ra là rất đúng đắn

2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt

Khi một doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa về kinh doanh, sản xuất… họ thường kiếm một công ty dịch vụ giao nhận uy tín để giúp họ thực hiện các công đoạn thủ tục để mang hàng về một cách nhanh chóng và tiết kiệm nhất Họ cũng

có thể tự mình thực hiện nhưng vì không am hiểu, cũng như không nắm bắt kịp quy trình hải quan thay đổi, cập nhật liên tục nên bằng cách thông qua một công ty dịch vụ

là cách thức khả quan nhất

Với bản chất là một công ty cung cấp dịch vụ giao nhận thì so với quy trình ở phần cơ sở lý luận thì quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Đại Cồ Việt là một quá trình rất chi tiết, tất cả đều được cụ thể hóa từ lý thuyết

Dưới đây là phần trình bày cụ thể về quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Đại Cồ Việt

Trang 40

Nhận và kiểm tra Bộ chứng từ

Yêu cầu chỉnh sửa và

Bàn giao hồ sơ, hóa đơn và thanh toán với khách hàng

Chuẩn bị hồ sơ khai báo

Hải quan

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty Đại Cồ Việt

XANH

Lưu hồ sơ

Ngày đăng: 30/10/2022, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Hoàng Văn Châu (2009), Logistisc và vận tải quốc tế, Nhà xuất bản Thông tin & Truyền thông, Hà Nội, 399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistisc và vận tải quốc tế
Tác giả: Hoàng Văn Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin & Truyền thông
Năm: 2009
2. Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2011), Phân tích thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế V Lương, khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Tôn Đức Thắng, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế V Lương
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Nhà XB: Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Năm: 2011
3. Phạm Mạnh Hiền (2007), Nghiệp vụ Giao nhận và Vận tải Bảo hiểm trong ngoại thương, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, TP.HCM, 526 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Giao nhận và Vận tải Bảo hiểm trong ngoại thương
Tác giả: Phạm Mạnh Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2007
4. Lê Văn Huy (2013), Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty TNHH Hoàng Long Cargo, khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Tôn Đức Thắng, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty TNHH Hoàng Long Cargo
Tác giả: Lê Văn Huy
Nhà XB: Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Năm: 2013
5. Quyết định số 175/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định phê duyệt chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 175/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định phê duyệt chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020
Năm: 2011
6. Bùi Thị Thanh Tuyết (2010), Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM, khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại TP. HCM
Tác giả: Bùi Thị Thanh Tuyết
Nhà XB: Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
7. GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2010), Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 534.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
8. Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Tình hình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2014,http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungtinhhinhthuchien?categoryId=100003029&articleId=10053823 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2014
10. Hải quan Việt Nam, Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 12 và 12 tháng năm 2014, ngày 26/01/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 12 và 12 tháng năm 2014
Tác giả: Hải quan Việt Nam
Nhà XB: Hải quan Việt Nam
Năm: 2015

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm