1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl duong thi nguyet 082588q

98 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính (15)
    • 1.1.1. Khái niệm (15)
    • 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính (15)
  • 1.2. Mục đích và vai trò của phân tích báo cáo tài chính (15)
    • 1.2.1. Mục đích của phân tích báo cáo tài chính (15)
    • 1.2.2. Vai trò của phân tích báo cáo tài chính (16)
      • 1.2.2.1. Vai trò đối với doanh nghiệp (16)
      • 1.2.2.2. Vai trò đối với các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp (16)
  • 1.3. Các tài liêu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính (19)
  • 1.4. Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính (20)
    • 1.4.1. Phương pháp so sánh (20)
      • 1.4.1.1. Phương pháp phân tích theo chiều ngang (20)
      • 1.4.1.2. Phương pháp phân tích theo chiều dọc (22)
    • 1.4.2. Phương pháp phân tích tỷ số (22)
      • 1.4.2.1. Tỷ số về khả năng thanh toán (23)
      • 1.4.2.2. Tỷ số đòn bẩy tài chính (24)
      • 1.4.2.3. Tỷ số hoạt động (25)
      • 1.4.2.4. Tỷ số sinh lợi (28)
      • 1.4.2.5. Tỷ số giá thị trường (29)
    • 1.4.3. Phương pháp Dupont (29)
  • CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINA (32)
    • 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (32)
    • 2.2. Chức năng và nhiệm vụ chung của Công ty (32)
      • 2.2.1. Chức năng (32)
      • 2.2.2. Nhiệm vụ (32)
    • 2.3. Hệ thống của Công ty (33)
      • 2.3.1. Nguyên tắc tổ chức (33)
      • 2.3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (33)
      • 2.3.3. Chức năng, nhiệm vụ và mối liện hệ giữa các phòng ban (33)
        • 2.3.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận (33)
        • 2.3.3.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban trong Công ty (35)
    • 2.4. Tổng quan về tình hình nhân sự của Công ty (35)
    • 2.5. Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Công ty (37)
    • 2.6. Tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính đối với công ty (37)
    • 2.7. Một số kết quả hoạt động của Công ty trong năm 2010 và 2011 (38)
  • CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINA (41)
    • 3.1. Thực trạng tình hình tài chính của Công ty (41)
    • 3.2. Phân tích bảng cân đối kế toán (42)
      • 3.2.1. Phân tích tổng quát bảng cân đối kế toán trong Báo cáo tài chính (42)
      • 3.2.2. Phân tích sự biến động tài sản (44)
        • 3.2.2.1. Phân tích biến động chung của tài sản (44)
        • 3.2.2.2. Phân tích biến động của tài sản ngắn hạn (45)
        • 3.1.2.3. Phân tích biến động của tài sản dài hạn (47)
      • 3.2.3. Phân tích sự biến động nguồn vốn (47)
        • 3.2.3.1. Phân tích biến động chung của nguồn vốn (47)
        • 3.2.3.2. Phân tích biến động của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (49)
    • 3.3. Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh (51)
      • 3.3.1. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí (52)
      • 3.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh (53)
    • 3.4. Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính (54)
      • 3.4.1. Nhóm các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán (54)
        • 3.4.1.1. Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán hiện hành (54)
        • 3.4.1.2. Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh (55)
      • 3.4.2. Nhóm các chỉ số phản ánh khả năng hoạt động (56)
        • 3.4.2.1. Số vòng quay hàng tồn kho (56)
        • 3.4.2.2. Số vòng quay các khoản phải thu (57)
        • 3.4.2.3. Số vòng quay các khoản phải trả (58)
        • 3.4.2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản (59)
      • 3.4.3. Nhóm các chỉ số về đòn bẩy tài chính (60)
        • 3.4.3.1. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (60)
        • 3.4.3.2. Tỷ số nợ trên tài sản (62)
        • 3.4.3.3 Tỷ số tự tài trợ vốn (63)
        • 3.4.3.4. Khả năng thanh toán lãi vay (64)
      • 3.4.4. Nhóm các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời (64)
        • 3.4.4.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (64)
        • 3.4.4.2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ( ROA) (65)
        • 3.4.4.3. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) (66)
      • 3.4.5. Phân tích Dupont (67)
    • 3.5. Phân tích Bảng lưu chuyển tiền tệ (72)
  • CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ MẶT TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINA (75)
    • 4.1. Triển vọng phát triển và mục tiêu phát triển của Công ty (75)
      • 4.1.1. Triển vọng phát triển (75)
      • 4.1.2. Mục tiêu phát triển (76)
    • 4.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Vina .............................................................. 62 1. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động phần vốn góp còn thiếu (76)
      • 4.2.2. Giải pháp thu hồi nợ phải thu thực chất của Công ty (0)
      • 4.2.3. Các kiến nghị khác cho Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Vina (0)
  • PHỤ LỤC (85)
    • 3.5: năm 2010-2011 (0)

Nội dung

Phạm vi của đề tài nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của Công ty qua hệ thống báo cáo tài chính năm 2010 – 2011, gồm các bảng sau : + Bảng cân đối kế toán + Bảng báo cáo kết quả

Khái niệm và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Khái niệm

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm (nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)

Phân tích báo cáo tài chính “là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp”

Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các nguồn vốn nhằm tài trợ cho các loại tài sản hiệu quả

Từ đó đề ra các biện pháp, nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tốt hơn

Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị của doanh nghiệp, là cơ sở đưa ra những quyết định đúng đắn trong quản lý, nhất là hoạt động kiểm tra, đánh giá và điều hành các hoạt động kinh doanh để đạt được mục tiêu đề ra, giúp công tác quản lý của cấp lãnh đạo đạt hiệu quả cao hơn và để đưa ra những quyết định đúng đắn hơn

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, phải thường xuyên phân tích, đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính doanh nghiệp để kịp thời cung cấp những dữ liệu cũng như có những điều chỉnh phù hợp về quản trị tài chính, giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và vững mạnh.

Mục đích và vai trò của phân tích báo cáo tài chính

Mục đích của phân tích báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập với mục đích tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

Phân tích báo cáo tài chính cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo doanh nghiệp, giúp họ có những quyết định đúng đắn trong tương lai

Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách vay nợ, mức độ sử dụng các đòn bẩy nhằm đạt được yêu cầu gia tăng lợi nhuận trong tương lai Đánh giá đúng thực trạng doanh nghiệp trong kì báo cáo về vốn, tài sản, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra các tồn tại và nguyên nhân của nó để có biện pháp đối phó thích hợp trong tương lai.

Vai trò của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng đối với đối với các nhà quản trị của công ty, các cơ quan chức năng, các nhà đầu tư, cho vay… cũng như phục vụ cho các đối tượng khác liên quan hoặc quan tâm đến hoạt động của công ty, các vai trò này thể hiện như sau:

1.2.2.1 Vai trò đối với doanh nghiệp

Nhờ có kết quả phân tích báo cáo tài chính các nhà quản trị sẽ có cái nhìn tổng quát, thu thập thông tin một cách đầy đủ và chính xác Tất cả nhằm đến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường và đặc biệt là lợi nhuận cho doanh nghiệp

Như vậy, hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm thực hiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó định hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần

Phân tích báo cáo tài chính giúp các nhà quản trị phát hiện nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính, đưa ra các biện pháp nhằm duy trì hoặc cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, lập kế hoạch tài chính đạt hiệu quả hơn

1.2.2.2 Vai trò đối với các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp

Trong quá trình họat động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có mối quan hệ với các nhà đầu tư chứng khoán, ngân hàng, các nhà cung cấp nguyên vật liệu… Các tổ chức này thường dựa vào tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định về cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp Vì vậy, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính giúp các tổ chức theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định có nên

3 cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp không hoặc cung cấp với điều kiện như thế nào Cụ thể là:

 Đối với các nhà đầu tƣ

Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư

 Đối với các người cho vay

Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món nợ khi đến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay thường quan tâm đến khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp cũng như thiện chí trả nợ của doanh nghiệp Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản tiền bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro Như vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn của các khoản nợ, nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay

 Đối với cơ quan nhà nước và người lao động

Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của nhà nước thực hiện việc phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát, các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và pháp luật quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và khách hàng

Bên cạnh đó, các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, người lao động…đều có nhu cầu tìm kiếm thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, bởi vì nó liên quan đến quyền lợi trách nhiệm, và cũng như định hướng về tương lai của họ.

Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tƣợng sử dụng khác nhau ĐỐI

CÁC YẾU TỐ CẦN DỰ ĐOÁN TRONG TƯƠNG

Nhà quản trị doanh nghiệp Điều hành hoạt động sản xuất – kinh doanh

- Lập kế hoạch cho tương lai

- Chiến lược sản phẩm và thị trường

- Chọn phương án nào sẽ có hiệu quả cao nhất ?

- Nên huy động nguồn đầu tư nào ?

Lựa chọn đầu tư vào doanh nghiệp

- Giá trị đầu tư nào sẽ thu được trong tương lai

- Các lợi ích khác có thể thu được

- Năng lực của doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh và huy động vốn đầu tư như thế nào ?

Chấp nhận đề nghị vay vốn của doanh nghiệp

-Khả năng trả nợ đúng hợp đồng vay của doanh nghiệp -Các lợi ích khác đối với các nhà cho vay

- Tình hình công nợ của doanh nghiệp?

- Lợi tức có được chủ yếu từ hoạt động nào ?

- Tình hình và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp?

Cơ quan nhà nước và người lao động

- Các khoản đóng góp cho nhà nước

- Tiếp tục hợp đồng lao động

- Tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Khả năng tăng thêm thu nhập cho người lao động

- Có thể có biến động gì về vốn và thu nhập trong tương lai ?

Các tài liêu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính

 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát, toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Kết cấu cơ bản của bảng cân đối kế toán như sau:

 Tài sản: phản ánh toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định Dựa vào các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản, nhà quản trị có thể đánh giá khái quát quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất với trình độ sử dụng vốn của tổ chức

 Nguồn vốn: phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Tài sản nợ bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ Dựa vào các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn, tổ chức có thể biết được cơ cấu của từng loại vốn trong tổng nguồn vốn hiện có Đồng thời quan hệ kết cấu này cũng giúp đánh giá tính tự chủ về mặt tài chính của tổ chức

 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ do các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định

DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là thông tin tài chính cần thiết đối với doanh nghiệp cũng như các cơ quan chức năng và các đối tượng khác có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp Nó là căn cứ quan trọng để đánh giá và phân tích tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt khi xem xét tình hình và khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp

Kết cấu của báo cáo kết quả họat động kinh doanh, gồm bốn phần chính:

 Phần lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: được dùng để phản ánh lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi lấy doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

 Phần lợi nhuận từ hoạt động tài chính: được dùng để phản ánh lợi nhuận từ hoạt động tài chính sau khi lấy doanh thu hoạt động tài chính trừ đi chi phí tài chính

 Phần lợi nhuận khác: được dùng để phản ánh lợi nhuận từ các hoạt động khác của doanh nghiệp sau khi lấy thu nhập khác trừ đi chi phí khác

 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực kinh doanh (tài sản) và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề có liên quan đến luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp Những luồng vào ra của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành 3 nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư.

Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Phương pháp so sánh

Khi phân tích báo cáo tài chính, phân tích sử dụng các phương pháp:

 Phân tích theo chiều ngang nhằm đánh giá biến động theo thời gian và nhận biết xu hướng của biến động

 Phân tích theo chiều dọc nhằm đánh giá mặt kết cấu và biến động kết cấu

1.4.1.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang

Phân tích biến động từng năm

Việc so sánh các báo cáo tài chính qua các thời kỳ tương đối ngắn từ 2 đến

3 năm thường thực hiện bằng cách phân tích biến động qua từng năm trong từng khoản mục riêng lẻ bởi vì phương pháp này dễ sử dụng và dễ hiểu Phương pháp này có thuận lợi là việc thể hiện sự biến động bằng một con số tuyệt đối cũng như bằng số tương đối Bằng cách này sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về sự thay đổi của các số liệu thay vì nhìn theo một hướng đó là tương đối hoặc tuyệt đối riêng lẻ

 So sánh bằng số tuyệt đối

Số tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế Nó là cơ sở để tính toán các loại số khác So sánh số tuyệt đối là kết quả so sánh bằng phép trừ giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc

 So sánh bằng số tương đối

- Là trị số phần trăm (%) nói lên kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế Số tương đối có nhiều loại, tùy nội dung phân tích mà chọn cho thích hợp

 Số tương đối kế hoạch :là chỉ tiêu mức độ mà công ty thực hiện Phản ánh sự tăng (giảm) của các số liệu giữa các năm với nhau

 Số tương đối kết cấu: phản ánh tỉ trọng từng bộ phận chiếm trong tổng số

- Tính toán những biến động qua từng năm là dễ thực hiện Tuy nhiên, có một vài quy tắc cần phải lưu ý: Khi xuất hiện một giá trị âm ở năm gốc và một giá trị dương ở năm kế tiếp (hay ngược lại), chúng ta không thể tính được một biến động có ý nghĩa Cũng như khi không có giá trị ở năm gốc, sẽ không có tỷ lệ biến động Tương tự, khi giá trị gốc nhỏ, tỷ lệ biến động có thể tính toán nhưng con số này phải được diễn giải một cách cẩn trọng Bởi vì con số này có thể báo hiệu đơn thuần một mức thay đổi lớn do giá trị gốc quá nhỏ

- Phân tích báo cáo tài chính so sánh thường trình bày cả số tổng tích lũy qua thời kỳ và số trung bình (hay trung vị) của thời kỳ So sánh giá trị hàng năm với số trung bình, hay trung vị của một thời kỳ sẽ giúp làm nổi bật những biến động bất thường

Phân tích chỉ số xu hướng

 Việc sử dụng phân tích qua từng năm để so sánh các báo cáo tài chính trong từ hơn 2 đến 3 kỳ thì đôi khi trở nên cồng kềnh Một công cụ thường được sử dụng để so sánh xu hướng dài hạn là phân tích chỉ số xu hướng

 Phân tích dữ liệu sử dụng phân tích chỉ số xu hướng đòi hỏi phải lựa chọn kỳ gốc đối với tất cả các khoản mục với chỉ số thường được chọn trước là 100% Bởi vì kỳ gốc là một cái khung cho tất cả các so sánh, tốt nhất là chọn một năm với các điều kiện kinh doanh bình thường Cũng như khi tính tỷ lệ biến động qua từng năm, một vài biến động nào đó, từ giá trị âm đến giá trị dương, không thể được thực hiện bằng chỉ số

 Đối với phân tích chỉ số xu hướng, chúng ta không cần phân tích tất cả các khoản mục trong báo cáo tài chính Thay vào đó, chúng ta muốn hướng tới các

8 khoản mục quan trọng Chúng ta cũng phải thực hiện một cách cẩn thận việc sử dụng chỉ số xu hướng trong so sánh khi mà những biến động có thể là do các nhân tố kinh tế hay các nhân tố chung của ngành Hơn nữa, việc diễn giải tỷ lệ phần trăm biến động bao gồm việc sử dụng một lọat các chỉ số xu hướng phải được diễn giải với một nhận thức về những mâu thuẫn tiềm tàng trong việc áp dụng các nguyên tắc kế toán theo thời gian Khi có thể chúng ta sẽ điều chỉnh những điểm không đồng nhất này Một kết luận rút ra từ phân tích xu hướng là khả năng để chuyển tải các động lực, triết lý và chính sách cho nhà quản lý Thời kỳ phân tích càng đa dạng, nhà quản lý sẽ đối phó với các khó khăn và nắm bắt các cơ hội càng dễ dàng hơn

1.4.1.2 Phương pháp phân tích theo chiều dọc

Phân tích bảng cân đối kế toán Để thấy được mối quan hệ giữa các khoản mục tài sản trong tổng tài sản hay giữa các khoản mục nguồn vốn trong tổng nguốn vốn nhằm qua đó đánh giá việc sử dụng vốn, cơ cấu vốn… của doanh nghiệp, ta phải thực hiện phân tích kết cấu và biến động kết cấu

Phân tích kết cấu nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản mục tài sản trong tổng tài sản, hay từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, từ đó đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ vốn và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phân tích biến động kết cấu nhằm đánh giá sự thay đổi về mặt kết cấu giữa các khoản mục tài sản trong tổng tài sản hoặc giữa các khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn Phân tích biến động kết cấu được thực hiện bằng cách so sánh kết cấu giữa các kỳ với nhau, qua đó đánh giá biến động của từng khoản mục Công thức tổng quát như sau:

Mức tăng (giảm ) về kết cấu = Tỷ lệ lúc đầu kỳ- Tỷ lệ lúc cuối kỳ

Phân tích bảng Báo cáo kết quả kinh doanh

Khi phân tích kết cấu, chỉ tiêu doanh thu thuần được xác định là quy mô tổng thể, tương ứng tỷ lệ 100% Các chỉ tiêu khác của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo kết cấu chiếm trong quy mô tổng thể đó Qua việc xác định tỷ lệ của các chỉ tiêu chi phí, lãi chiếm trong doanh thu thuần nhà doanh nghiệp sẽ đánh giá hiệu quả của một đồng (hoặc 100 đồng) doanh thu thuần tạo ra trong kỳ.

Phương pháp phân tích tỷ số

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Tỷ số giá thị trường

1.4.2.1 Tỷ số về khả năng thanh toán

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hệ số thanh khoản hiện thời càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại khi hệ số này càng nhỏ thì chứng tỏ doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán

Cơ sở so sánh trước tiên là 1, kế đến là chọn tỷ số bình quân ngành

 Nếu hệ số thanh khoản hiện thời nằm trong khoản từ 1 đến 2 thì bình thường

 Nếu hệ số thanh khoản hiện thời >2 khả năng thanh toán của doanh nghiệp là rất tốt

 Nếu hệ số thanh khoản hiện thời

Ngày đăng: 30/10/2022, 02:10

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w