Tỷ số hoạt động

Một phần của tài liệu kl duong thi nguyet 082588q (Trang 25 - 28)

1.4. Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính

1.4.2. Phương pháp phân tích tỷ số

1.4.2.3. Tỷ số hoạt động

Các tỷ số này dùng để đo lường khả năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp, đồng thời nó cho ta thấy tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp có tốt hay xấu. Nếu doanh nghiệp đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm xuống. Ngược lại, nếu doanh nghiệp đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi và do đó làm giảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu. Do vậy, doanh nghiệp nên đầu tư tài sản ở mức độ hợp lý.

Số vòng quay các khoản phải thu

Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản phải trả trước cho người bán.

Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng.

Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

12 Số vòng quay khoản phải thu lớn thì khả năng thu hồi nợ nhanh hạn chế bớt vốn chiếm dụng để đưa vào hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp sẽ có thuận lợi về nguồn tiền trong thanh toán.

Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ số này cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng.

Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp được đánh giá là tốt hay không phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do bị chiếm dụng nhiều. Vòng quay các khoản phải thu quá cao thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu.

Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các công ty cùng ngành, công ty cần xem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý.

Số vòng quay khoản phải trả

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải trả người bán và hiệu quả của việc thanh toán nợ. Nếu giá trị của chỉ tiêu lớn chứng tỏ doanh nghiệp trả tiền hàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn, và có thể nhận được chiết khấu thanh toán.

Thời gian quay vòng các khoản phải trả người bán càng ngắn, tốc độ thanh toán tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn.

Số vòng quay hàng tồn kho:

Cho biết số ngày kể từ khi Công ty mua nguyên vật liệu cho đến khi tiêu thụ sản phẩm.

13 Số vòng quay hàng tồn kho cao có nghĩa là số ngày quay hàng tồn kho thấp, chứng tỏ sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại.

Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấp được đánh giá là tốt hay không tùy thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh.

Số ngày quay hàng tồn kho

Cho biết số ngày kể từ khi Công ty mua nguyên vật liệu cho đến khi tiêu thụ sản phẩm. Số vòng quay hàng tồn kho cao có nghĩa là số ngày quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả không phải so sánh với các công ty khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước.

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Tỷ số này đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Nếu chỉ số này quá cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn.

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của công ty. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu.

14 Lý do mà hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty lớn hơn hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty vì công ty đã sử dụng đòn bẩy tài chính từ việc tài trợ bằng vốn vay.

Một phần của tài liệu kl duong thi nguyet 082588q (Trang 25 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(98 trang)