Nhóm các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời

Một phần của tài liệu kl duong thi nguyet 082588q (Trang 64 - 67)

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINA

3.4. Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính

3.4.4. Nhóm các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời

BẢNG 3.27: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU THUẦN

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011

Lợi nhuận ròng 962 1.146

Doanh thu thuần 11.210 24.212

ROS 8,6% 4,7%

Tốc độ tăng của lợi nhuận ròng 0,19

Tốc độ tăng của doanh thu thuần 1,16

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011) Biểu đồ chỉ số ROS thực tế (xem phụ lục - Hình 3.10)

Nhận xét:

 Qua bảng phân tích trên cho thấy chỉ số ROS của Công ty có chiều hướng giảm mạnh vào năm 2011.

 So với năm 2010 thì lợi nhuận và doanh thu thuần của năm 2010 đều cao hơn.

Tuy nhiên tốc độ tăng của lợi nhuận ròng chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng của BẢNG 3.26: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 1.215 1.528

Lãi vay 57 555

Khả năng thanh toán lãi vay 21,3 2,7

Tốc độ tăng của EBIT 0,25

Tốc độ tăng của chi phí lãi vay 8,7

51 doanh thu thuần, do giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao, chi phí khác như chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên.

 Nguyên nhân là vì năm 2011 là năm chính phủ thực hiện kiềm chế lạm phát.

Vì vậy, những chính sách thắt chặt tiền tệ mà chính phủ thực hiện khiến cho Công ty phải tiếp cận với nguồn vốn có chi phí cao (chịu áp lực về lãi vay). Đồng thời do độ trễ của chính sách vĩ mô, giá thành nguyên vật liệu đầu vào tăng nhanh. Do đó, có thể nói năm 2011 là năm khó khăn đối với các công ty xây dựng cũng như toàn bộ doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước ta.

3.4.4.2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ( ROA)

Bảng CĐKT chƣa loại trừ phần vốn góp còn thiếu của cổ đông BẢNG 3.28: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT

LỢI NHUẬN TRÊN TỔNG TÀI SẢN

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011

Lợi nhuận ròng 962 1.146

Tổng tài sản 204.562 211.842

ROA 0,47% 0,54%

Tốc độ tăng của lãi ròng 0,19

Tốc độ tăng của tổng tài sản 0,035

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011)

Bảng cân đối kế toán điều chỉnh

BẢNG 3.29: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN TỔNG TÀI SẢN

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011

Lợi nhuận ròng 962 1.146

Tổng tài sản 10.562 20.341

ROA 9,1% 5,6%

Tốc độ tăng của lãi ròng 0,19

Tốc độ tăng của tổng tài sản 0,93

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 – 2011 và BCĐKT điều chỉnh)

Biểu đồ chỉ số ROA thực tế (xem phụ lục - Hình 3.11)

52 Nhận xét:

 Ta thấy rằng chỉ số ROA trên thực tế của Công ty năm 2011 giảm so với năm 2010. Năm 2010, chỉ số ROA là 9,1% và năm 2011 là 5,6%, chứng tỏ khả năng sinh lợi của tổng tài sản chưa tốt. Nguyên nhân là tốc độ tăng của lợi nhuận ròng không nhanh bằng tốc độ tăng của tổng tài sản. Tuy nhiên, năm 2011 là năm khó khăn của toàn ngành xây dựng cũng như các công ty vừa và nhỏ nước ta, lợi nhuận ròng và tổng tài sản có xu hướng tăng là biểu hiện khá tốt của Công ty.

3.4.4.3. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Bảng CĐKT chƣa loại trừ phần vốn góp còn thiếu của cổ đông BẢNG 3.30: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT

LỢI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011

Lợi nhuận ròng 962 1.146

Vốn chủ sở hữu 201.215 201.528

ROE 0,48% 0,57%

Tốc độ tăng của lợi nhuận ròng 0,19

Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu 0,0015

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011)

Bảng cân đối kế toán điều chỉnh

BẢNG 3.31: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011

Lợi nhuận ròng 962 1.146

Vốn chủ sở hữu 7.215 10.027

ROE 13% 11%

Tốc độ tăng của lợi nhuận ròng 0,19

Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu 0,39

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 – 2011 và BCĐKT điều chỉnh)

Biểu đồ chỉ số ROE thực tế (xem phụ lục - Hình 3.12)

53 Nhận xét:

 Theo Bảng CĐKT chưa loại trừ phần vốn góp còn thiếu của cổ đông (bảng 3.29), dễ dẫn đến đánh giá nhầm lẫn là chỉ số ROE qua hai năm luôn ở mức rất thấp. Năm 2010, chỉ số ROE là 0,48%, năm 2008 là 0,57%. Vì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao.

 Tuy nhiên, theo Bảng cân đối kế toán điều chỉnh (bảng 3.30), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty có sự giảm nhẹ. ROE năm 2010 là 13%, năm 2011 là 11%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của lợi nhuận ròng không bằng tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu.

Một phần của tài liệu kl duong thi nguyet 082588q (Trang 64 - 67)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(98 trang)