1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

duong thi anh nguyet 190925024401 (1)

51 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Kiến Thức Về Sự Tuân Thủ Điều Trị Của Bệnh Nhân Suy Thận Mạn Ở Khoa Nội Thận Của Bệnh Viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ Năm 2017
Tác giả Dương Thị Ánh Nguyệt
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Hồng Nguyên
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Tiểu luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU (10)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ SUY THẬN MẠN (11)
    • 2.2. VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN (15)
    • 2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC (19)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (21)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
    • 3.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU (27)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (28)
    • 4.1. KẾT QUẢ (28)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (44)
    • 5.1. KẾT LUẬN (44)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)
  • PHỤ LỤC (49)

Nội dung

Do vậy, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài “Tìm hiểu kiến thức về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân suy thận mạn ở khoa Nội - Thận của Bệnh việnĐa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2017” nhằ

ĐẦU

Bệnh thận mạn (CKD) là vấn đề sức khỏe ở quy mô toàn cầu, ảnh hưởng đến kinh tế và xã hội Tỷ lệ suy mòn ở người bệnh CKD chưa điều trị thay thế thận lên tới 20,3% và tỷ lệ này tăng theo từng giai đoạn của CKD Hiện chưa có thống kê đầy đủ, nhưng số bệnh nhân nhập viện vì CKD mỗi năm đang tăng lên, chủ yếu là CKD giai đoạn cuối kèm theo các biến chứng Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn và Nguyễn Cảnh Phú trên 1.920 người ở tỉnh Nghệ An cho thấy tỷ lệ mắc CKD là 1,042% và có tới 35,00% người mắc CKD nhưng không biết mình mắc bệnh trước đó.

Suy thận là sự giảm mức lọc cầu thận ở dưới mức bình thường; suy thận được xem là mạn tính khi mức lọc cầu thận giảm thường xuyên, cố định và liên quan tới sự mất đi của nephron chức năng Nguyên nhân gây suy thận mạn tính có thể bắt nguồn từ thận hoặc do hậu quả của các bệnh lý mạn tính khác, trong đó viêm cầu thận mạn tính chiếm 73,75%, viêm thận bể thận mạn chiếm 15%, và đái tháo đường type 2, thận đa nang, gout mạn tính chiếm 11,25%.

Để điều trị và phòng ngừa bệnh suy thận, ngoài thăm khám sớm nhằm phát hiện tổn thương tại thận, việc kiểm soát các bệnh nguy cơ đóng vai trò rất quan trọng Khi suy thận ở giai đoạn nặng, ngoài dùng thuốc, người bệnh cần phối hợp các phương pháp điều trị thay thế như lọc máu ngoài thận hoặc ghép thận Bệnh thận mạn tính không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng nếu được điều trị tốt thì có thể hạn chế biến chứng và kéo dài tuổi thọ Khi được chẩn đoán suy thận mạn, bệnh nhân sẽ vào chế độ thay thế khi mức lọc cầu thận dưới 15 ml/phút Theo KDOQI 2002, chiến lược điều trị bệnh thận mạn được phân theo từng giai đoạn của bệnh thận mạn.

Trong công tác khám chữa bệnh hàng ngày, nhiều thầy thuốc vẫn tập trung vào kê đơn và kết quả điều trị hơn là giáo dục bệnh nhân về cách quản lý và tuân thủ phác đồ Tuy nhiên, hiệu quả điều trị thật sự phụ thuộc đáng kể vào nhận thức, thói quen và sự hợp tác điều trị của người bệnh Bệnh nhân không tuân thủ phác đồ có thể làm tăng biến chứng, tăng chi phí điều trị và ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong Với nhận thức về tầm quan trọng này, nhằm nâng cao sự hợp tác giữa bác sĩ và người bệnh trong quá trình điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với tiêu đề “Tìm hiểu kiến thức về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân suy thận mạn ở khoa Nội” để làm sáng rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.

- Thận của Bệnh việnĐa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2017” nhằm mục tiêu:

- Xác định tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về việc tuân thủ điều trị.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân ở khoa nội thận của bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ.

Tại khoa Nội thận, Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ đang điều trị các bệnh nhân được chẩn đoán suy thận mạn Các bệnh nhân này đã đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn để cung cấp thông tin cho bài viết.

Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần.

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Bệnh nhân đang trong đợt cấp suy thận mạn.

Bệnh nhân suy thận mạn đã quá già lú lẫn.

3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm: Khoa nội thận của Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ ngày 02 tháng

3 năm 2017 đến ngày 20 tháng 3 năm 2017.

Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 02 tháng 2 năm 2017 đến ngày 20 tháng 3 năm 2017.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện.

3.2.3.1 Đặc điểm chung về đối tượng:

+ Khác: thiên chúa, hòa hảo, cao đài,…

- Nghề nghiệp: nghề đem lại thu nhập chính hay công việc chính. + Công nhân viên

+ Khác: thợ may, uốn tóc, làm thuê,….

- Mức sống: thể hiện điều kiện kinh tế của gia đình.

+ Khá, giàu, khác: không nghèo

- Giai đoạn bệnh suy thận mạn.

- Khi bị bệnh suy thận mạn thì chất lượng cuộc sống sẽ giảm. + Đúng.

- Hiểu biết về bệnh suy thận mạn:

- Nguyên nhân gây ra bệnh suy thận mạn:

+ Bệnh thận bẩm sinh, di truyền.

- Biểu hiện của suy thận mạn:

- Những kiến thức về suy thận mạn được biết từ:

+ Bệnh nhân truyền đạt cho nhau.

+ Không biết: không có kiến thức về bệnh suy thận mạn.

- Việc làm khi phát hiện suy thận mạn:

+ Điều trị khi khó chịu

- Phương pháp điều trị suy thận mạn:

+ Điều trị thay thế thận suy

Bệnh nhân trả lời đúng khi chọn “điều trị bảo tồn” và “ điều trị thay thế thận suy”

- Bệnh nhân biết phương pháp điều trị:

- Chế độ ăn trong bệnh suy thận mạn là rất quan

Bệnh nhân trả lời đúng khi chọn đáp án “có”.

3.2.3.3 Kiến thức tuân thủ điều trị

- Chế độ hạn chế muối trong điều trị bệnh suy thận mạn là cần thiết:

- Chế độ hạn chế nước trong điều trị bệnh suy thận mạn là cần thiết:

- Ăn nhiều loại trái cây, hoa quả có nhiều kali như chuối, hồng xiêm, cam, quýt, táo, rau dền, củ cải, su hào là không tốt:

- Nguyên tắc của chế độ ăn trong điều trị suy thận mạn:

+ Giàu năng lượng, đủ vitamin, đủ yếu tố vi lượng

+ Hạn chế rượu, bia, hút thuốc lá và các chất kích thích

- Chế độ chăm sóc giảm phù:

- Những loại thức ăn cần phải bổ sung thêm:

- Bệnh nhân nghỉ uống thuốc đúng giờ là quan trọng:

- Nguyên nhân không tuân thủ điều trị:

+ Khó khăn về kinh tế

+ Luôn tuân thủ điều trị đúng

- Sự tuân thủ chế độ điều trị của bệnh nhân và người nhà là rất quan trọng: + Có

- Nguyên nhân không đi chạy thận đúng giờ

+ Không có ai đưa đi

- Sử dụng rượu, bia, cà phê:

- Chú ý đến thực đơn món ăn hàng ngày:

- Chú ý đến việc vệ sinh và bảo vệ da hàng ngày:

- Luyện tập thể dục hợp lý:

Bệnh nhân trả lời đúng khi chọn đáp án “nhẹ”.

3.2.4 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu.

- Thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi đã được soạn sẵn.

- Trước khi tiến hành phỏng vấn đối tượng tại bệnh viện, các cộng tác viên sẽ được tập huấn kỹ, nhằm tránh sai sót trong quá trình phỏng vấn.

- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng, cộng tác viên ghi chép trong quá trình phỏng vấn.

3.2.5 Phương pháp kiểm soát sai số

Trước khi tiến hành phỏng vấn, cần tổ chức tập huấn cho công tác viên thu thập số liệu nhằm giảm thiểu sai sót trong quá trình phỏng vấn Bảng câu hỏi và các câu trả lời cần được thử nghiệm trên một nhóm nhỏ để nhận diện và điều chỉnh các sai sót trước khi triển khai phỏng vấn trên bệnh viện Sau bước chuẩn bị này, tiến hành phỏng vấn từng bệnh nhân bằng bộ câu hỏi phỏng vấn đã được thiết kế sẵn nhằm đảm bảo tính nhất quán và chất lượng dữ liệu thu được.

- Các thông tin đưa ra cho đối tượng chọn lựa cần phải đơn giản, dễ đọc, dễ hiểu, dễ trả lời đúng.

- Khi đối tượng được chọn nhưng phỏng vấn không được vì lí do nào đó thì sẽ chọn đối tượng khác vào mẫu nghiên cứu.

3.2.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Sau khi thu thập dữ liệu từ phiếu phỏng vấn, mỗi phiếu sẽ được kiểm tra lại để đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết trước khi nhập số liệu vào hệ thống Quy trình kiểm tra chất lượng này giúp đảm bảo tính nhất quán và độ đầy đủ của dữ liệu, từ đó nâng cao độ chính xác cho các phân tích và báo cáo Những phiếu phỏng vấn không hoàn tất hoặc không phù hợp sẽ được phỏng vấn lại hoặc loại bỏ, nhằm duy trì chuẩn dữ liệu và tối ưu hóa quá trình xử lý số liệu.

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft excel 2010

ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Toàn bộ đối tượng tham gia nghiên cứu đã được giải thích chi tiết về nội dung và mục đích để họ tham gia một cách tự nguyện và cung cấp thông tin chính xác Quá trình giải thích nhấn mạnh quyền đồng ý tự do, quyền từ bỏ bất cứ lúc nào và sự minh bạch trong quá trình thu thập dữ liệu, từ đó tăng độ tin cậy của kết quả và tuân thủ các chuẩn đạo đức và quy định liên quan đến nghiên cứu.

Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện nhằm đánh giá kiến thức về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân, từ đó nắm bắt mức độ hiểu biết thực tế của người bệnh và xác định các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp với thực tế lâm sàng Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ cho tăng cường tuân thủ điều trị, cải thiện chất lượng chăm sóc và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

- Thông tin thu thập chỉ phục vụ cho quá trình nghiên cứu không sử dụng cho mục đích khác

- Đảm bảo quyền lợi và sức khỏe, nêu cao tinh thần tự nguyện tham gia nghiên cứu không ép buột hay lợi dụng.

- Đảm bảo trung thực và khách quan trong nghiên cứu.

- Bảo đảm thông tin cho người nghiên cứu.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ

Bảng 4.1 Phân bố theo tuổi

Tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét:Qua khảo sát của chúng tôi thấy rằng, tổng số người tham gia nghiên cứu là

50 người, độ tuổi chiếm cao nhất 62% là từ 31-59 tuổi; tiếp theo là 34% trên 60 tuổi và còn lại 4% dưới 30 tuổi.

Bảng 4.2 Phân bố theo giới

Giới Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét từ kết quả nghiên cứu cho thấy tổng số bệnh nhân tham gia là 50 người, trong đó nữ chiếm tỷ lệ cao nhất lên tới 72% và nam chỉ 28% Sự phân bố giới tính như vậy cho thấy mẫu nghiên cứu nghiêng về nữ, cung cấp cái nhìn cụ thể về đặc điểm dân số tham gia nghiên cứu.

0 cấp I trở xuống cấp II cấp III

Hình 4.1 Phân bố trình độ học vấn.

Nhận xét cho thấy phân bổ trình độ học vấn của nhóm đối tượng trong nghiên cứu này chủ yếu ở cấp I trở xuống, chiếm 50%; tiếp theo là cấp II với 34% và cấp III với 16%.

Bảng 4.3 Phân bố theo nghề nghiệp.

Nghề nghiệp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Hết khả năng lao động 23 46

Nhận xét từ kết quả khảo sát cho thấy nghề nghiệp của bệnh nhân phản ánh một phân bố rõ nét: phần lớn người được điều trị là những người đã mất hết khả năng lao động, chiếm 46% Hai nhóm nghề có tỷ lệ thấp nhất là công nhân viên và buôn bán, mỗi nhóm chiếm 4% Các ngành nghề còn lại được chia thành nội trợ 26%, nông dân 12% và công nhân 8%.

Nghèo, cận nghèo Không nghèo

Hình 4.2 Tình trạng kinh tế

Nhận xét từ biểu đồ cho thấy tình trạng kinh tế của bệnh nhân tham gia nghiên cứu chủ yếu ở mức nghèo, chiếm 62% tổng số người được khảo sát 38% còn lại thuộc nhóm có điều kiện kinh tế khá Không có ai thuộc nhóm giàu hoặc các trạng thái kinh tế khác trong đối tượng nghiên cứu của chúng tôi Kết quả này cho thấy mẫu nghiên cứu tập trung vào nhóm nghèo và cần lưu ý khi diễn giải các kết quả liên quan đến điều kiện kinh tế.

Bảng 4.4 Phân bố mức độ suy thận mạn

Mức độ suy thận mạn Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trên tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu của chúng tôi thấy, giai đoạn

Phân bố chất lượng cuộc sống theo bảng 4.5 cho thấy giai đoạn IV chiếm tỷ lệ cao nhất với 78%, giai đoạn I có tỷ lệ thấp nhất với 2%, trong khi ba giai đoạn còn lại lần lượt là II 10%, IIIb 6% và IIIa 4%.

Chất lượng cuộc sống Số Lượng (n) Tỷ lệ %

Nhận xét: Qua nhóm nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy có 96% bệnh nhân biết khi bị bệnh chất lượng của sẽ bị giảm và 4% không biết.

Bảng 4.6 Kiến thức về bệnh.

Nội dung Tiêu chí Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Từng nghe về bệnh Có 8 16 suy thận mạn Không 42 84

Nguyên nhân gây ra Đái tháo đường 10 20 bệnh suy thận mạn Bệnh thận bẩm sinh, di truyền 0 0

Biểu hiện của suy Xuất huyết 1 2 thận mạn Mệt, khó thở 22 44

Nhận xét cho thấy kết quả nghiên cứu về nhận thức của bệnh nhân đối với bệnh STM còn rất thấp: 84% chưa từng nghe về STM, 16% đã từng nghe Về nguyên nhân, 82% cho biết tăng huyết áp là nguyên nhân gây STM, 20% cho biết đái tháo đường, 16% cho biết không rõ nguyên nhân; không ai cho rằng STM do bẩm sinh hoặc di truyền Về biểu hiện, đa số nhận diện cao huyết áp (88%) và phù (70%), trong khi nhận biết biểu hiện xuất huyết rất ít (khoảng 2%), các biểu hiện khác như mệt (44%), khó thở (26%), da xanh xao (18%), ngứa (8%) và chuột rút có tỷ lệ còn lại nhỏ Bảng 4.7 Nguồn cung cấp thông tin.

Nội dung Số Lượng (n) Tỷ lệ (%)

Phương tiện thông tin đại chúng 6 12

Bệnh nhân truyền đạt cho nhau 2 4

Qua kết quả khảo sát cho thấy nguồn tiếp cận thông tin sức khỏe của bệnh nhân là nhân viên y tế chiếm gần như cao nhất với 80%; từ việc trao đổi giữa các bệnh nhân với nhau là 4%; phần còn lại đến từ bạn bè, người thân và các nguồn khác ở mức 8% (không chắc có đồng tỷ lệ) và từ phương tiện thông tin là 12%.

4.1.3 Kiến thức chung về điều trị.

Bảng 4.8 Kiến thức về điều trị

Nội dung Tiêu chí n Tỷ lệ (%) Điều trị liên tục 47 94

Khi đã phát hiện bị Điều trị khi khó chịu 1 2 bệnh suy thận mạn Không điều trị 0 0

Phương pháp điều trị Điều trị bảo tồn 20 40 Điều trị thay thế thận suy 1 2 suy thận mạn

Biết mình đang điều trị Có 24 48 theo phương pháp nào Không 26 52

Nhận xét: Qua bảng trên chúng tôi thấy khi đã phát hiện bị bệnh STM đa số bệnh nhân biết điều trị liên tục 94%, 4% bệnh nhân không biết xử trí như thế nào, phần ít bệnh nhân điều trị khi khó chịu 2% và không có ai là không điều trị Về phương pháp điều trị STM, phần lớn bệnh nhân không ai biết phương pháp điều trị STM chiếm cao nhất 58%, có 40% số người biết đến phương pháp điều trị bảo tồn và 2% số người biết về phương pháp điều trị thay thế thận suy Trên tổng số 50 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, 52% số bệnh nhân không biết mình đang được điều trị theo phương pháp nào, còn lại 48% số bệnh nhân biết được phương pháp mình đang điều trị.

Bảng 4.9 Kiến thức về dinh dưỡng.

Nội dungTiêu chí Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Biết chế độ ăn là rất quan trọng

Hạn chế nước Ăn nhiều loại trái cây, hoa quả có nhiều kali như chuối, hồng xiêm, cam, quýt, táo, rau dền, củ cải, su hào là không tốt

Những loại thức ăn cần phải bổ sung thêm

Nhận xét: Kết quả có 96% bệnh nhân biết sự quan trọng của chế độ ăn trong bệnh STM,

4% bệnh nhân không biết 98% bệnh nhân biết được hạn chế muối, 2% không biết Về hạn chế nước trong bệnh STM, 88% bệnh nhân biết hạn chế nước, còn lại 12% không biết 56% bệnh nhân không hiểu ăn nhiều loại trái cây như chuối, hồng xiêm, cam, quýt, táo, rau dền, củ cải, su hào là không tốt, còn lại 44% bệnh nhân hiểu được 50% bệnh nhân không biết về những loại thức ăn cần phải bổ sung thêm, phần nhỏ số người biết bổ sung sắt 34%, bổ sung vitamin A 20%, bổ sung canxi 18%, bổ sung vitamin D chiếm 10%

4.1.4 Sự tuân thủ điều trị bệnh STM.

Bảng 4.10 Tuân thủ nguyên tắc về chế độ dinh dưỡng.

Nội dung Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Ít protein 0 0

Giàu năng lượng, đủ vitamin, đủ yếu tố vi lượng 14 28

Cân bằng muối nước 9 18 Đủ canxi, ít phosphate 3 6

Hạn chế rượu, bia, hút thuốc lá và các chất kích thích 43 86 Ăn uống tự do 0 0

Những kết quả từ bảng cho thấy mức độ tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân như sau: 86% tuân thủ nguyên tắc hạn chế rượu, bia, hút thuốc lá và các chất kích thích; 78% hạn chế chất béo; 28% tuân thủ chế độ ăn giàu năng lượng, đủ vitamin và đủ yếu tố vi lượng; 18% tuân thủ chế độ cân bằng muối và nước; 6% tuân thủ đủ canxi và ít phosphate Còn lại không ai ăn uống tự do, không ai tuân thủ chế độ ít protein, và không có người nào không biết đến nguyên tắc dinh dưỡng.

Bảng 4.11 Tuân thủ về chăm sóc giảm phù

Nội dung Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Qua nghiên cứu của chúng tôi cho thấy để giảm phù, 54% bệnh nhân biết hạn chế muối, 34% biết hạn chế nước và 34% biết nghỉ ngơi khi có phù, trong khi 24% còn lại chưa biết các biện pháp này.

Bảng 4.12 Tuân thủ về uống thuốc và điều trị

Nội dung Tiêu chí Số lượng Tỷ lệ (%)

Uống thuốc đúng giờ Có 49 98

Uống thuốc đúng giờ là quan Có 50 100 trọng Không 0 0

Nguyên nhân không tuân thủ Khó khăn về kinh tế 23 46 điều trị Thấy không cần thiết 0 0

Luôn tuân thủ điều trị đúng 25 50

Tuân thủ điều trị của bệnh nhân Có 50 100 và người nhà là rất quan trọng Không 0 0

Không có ai đưa đi 0 0

Nguyên nhân không đi chạy Quên 0 0 thận đúng giờ Thấy không cần thiết 8 16

Nhận xét từ bảng cho thấy 100% bệnh nhân cho rằng uống thuốc đúng giờ là quan trọng, và 98% tuân thủ uống thuốc đúng giờ, phần còn lại 2% không tuân thủ 100% bệnh nhân nhận thức rõ sự tuân thủ điều trị của bản thân và người nhà là yếu tố rất quan trọng trong quản lý bệnh thận mạn, tuy nhiên tỷ lệ bệnh nhân luôn tuân thủ điều trị đúng đạt 50%, trong đó 46% gặp khó khăn về kinh tế và 4% không tuân thủ do quên Về chạy thận, 64% bệnh nhân chạy thận đúng giờ, 20% không đi đúng giờ do ở xa, 16% cho rằng không cần thiết; không có trường hợp nào lọc màng bụng hoặc không đi chạy thận đúng giờ do quên hoặc thiếu người đưa đi.

Bảng 4.13 Tuân thủ về phòng ngừa

Nội dung Tiêu chí Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Sử dụng bia, rượu, cà phê Thỉnh thoảng 4 8

Hút thuốc lá Thỉnh thoảng 3 6

Chú ý đến thực đơn món Thường xuyên 19 38

Thỉnh thoảng 20 40 ăn hàng ngày

Chú ý đến vệ sinh và bảo Thường xuyên 35 70

Thỉnh thoảng 9 18 vệ da hàng ngày

Tập luyện thể dục Nhẹ 20 40

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân không sử dụng bia, rượu, cà phê chiếm 92%; 8% thỉnh thoảng có sử dụng, còn lại không ai sử dụng thường xuyên Tỷ lệ bệnh nhân không hút thuốc lá chiếm 92%; 6% thỉnh thoảng và 2% hút thuốc lá thường xuyên 40% bệnh nhân thỉnh thoảng chú ý đến thực đơn hàng ngày, 38% thường xuyên chú ý và 22% không chú ý đến Đa số bệnh nhân thường xuyên chú ý đến vệ sinh và bảo vệ da hàng ngày đạt 70%; 18% thỉnh thoảng chú ý và 12% không chú ý Về tập luyện thể dục, 56% không biết đến chế độ tập luyện thể dục trong bệnh STM; 40% tập luyện ở mức độ nhẹ, 4% vừa phải và không ai tập luyện gắng sức.

Kiến thức đúng kiến thức sai

Hình 4.3 trình bày phân bố tỉ lệ kiến thức đúng về tuân thủ điều trị bệnh STM Nhận xét cho thấy 42% bệnh nhân có kiến thức đúng và 58% bệnh nhân có kiến thức sai về tuân thủ điều trị bệnh STM.

Khảo sát với 50 người tham gia cho thấy phân bố tuổi chủ yếu nằm trên 30 tuổi, trong đó 62% ở nhóm 31–59 tuổi, 34% trên 60 tuổi và 4% dưới 30 tuổi Kết quả về độ tuổi mắc suy thận mạn tương đồng với nghiên cứu tại Thái Bình của Nguyễn Duy Cường và Doãn Thị Thư Nghĩa, cho thấy bệnh phổ biến ở nhóm tuổi lao động và người cao tuổi Sự phân bố này cho thấy tỷ lệ mắc cao ở nguồn lực lao động chính của xã hội và người cao tuổi, có tác động lớn đến nền kinh tế và chất lượng cuộc sống Do đó, việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân suy thận mạn để họ tiếp tục làm việc và nâng cao chất lượng sống cho người cao tuổi là hết sức cần thiết.

Ngày đăng: 19/12/2022, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Bùi Bảo(2011), nghiên cứu chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân suy thận mạn, trường Đại Học Y Dược Huế, tr.2-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân suy thận mạn
Tác giả: Hoàng Bùi Bảo
Nhà XB: trường Đại Học Y Dược Huế
Năm: 2011
3. Hồ Viết Hiếu. (2004). Nghiên cứu tình hình suy thận ở trẻ em tại bệnh viện Trung Ương Huế. Luận Văn. Trường Đại Học Y Khoa. Đại Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình suy thận ở trẻ em tại bệnh viện Trung Ương Huế
Tác giả: Hồ Viết Hiếu
Nhà XB: Trường Đại Học Y Khoa, Đại Học Huế
Năm: 2004
4. Hoàng Trọng Quang (2014).Điều dưỡng nội. Nhà Xuất bản Y Học. TP. Hồ Chí Minh. Tr.256-257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng nội
Tác giả: Hoàng Trọng Quang
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y Học
Năm: 2014
5. Lưu Thị Hương (2013). Kiến thức về bệnh suy thận mãn và cách tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mãn đang chạy thận nhân tạo chu kỳ tại bệnh viện Đa Khoa tỉnh Gia Lai.Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Gia Lai, tr.1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức về bệnh suy thận mãn và cách tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mãn đang chạy thận nhân tạo chu kỳ tại bệnh viện Đa Khoa tỉnh Gia Lai
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Gia Lai
Năm: 2013
6. Mỹ Chi (2017). Tỷ lệ điều trị suy thận đang tăng vọt trên toàn thế giới. Sức Khỏe và Đời Sống (23.4.2017). http://suckhoedoisong.vn/ty-le-dieu-tri-suy-than-dang-tang-vot-tren-toan-the-gioi-n112826.html. 23.4.2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ điều trị suy thận đang tăng vọt trên toàn thế giới
Tác giả: Mỹ Chi
Nhà XB: Sức Khỏe và Đời Sống
Năm: 2017
1. Hoàng Bùi Bảo (2014).Nghiêncứu đặc điểm và kết quả điều trị nhiễm toan chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối. Support for Education and training. 10.11.2014.http://ambn.vn/recruit/3915/nghien-cuu-dieu-tri-nhiem-toan-chuyen-hoa-o-benh-nhan-suy-than-man-giai-doan-cuoi.html Link
w