− Đánh giá hiệu quả và bước đầu đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao Để đạt được những mục tiêu nêu trên, các nội dung cần thực hiện của đề tài bao gồm : Đề tài tập trung tìm hiể
M Ở ĐẦU
TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với sự phát triển về mọi mặt của đất nước và do nhu cầu của thị trường, ngành công nghiệp sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa ở Việt Nam có nhiều tiến triển tột bậc
Nhà máy sữa Thống Nhất – Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là một trong những nhà máy có sản lượng cao, với khoảng 150 triệu hộp sữa đặc có đường và không đường, 45 triệu lít sữa tươi tiệt trùng, 10 triệu hộp sữa chua một năm Sản phẩm của
Nhà máy không chỉ chiếm thị phần đáng kể trên thị trường nội địa, khoảng 75%, mà còn mở rộng xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới Những hoạt động này mang lại nguồn doanh thu đáng kể cho ngân sách.
Nhà nước, góp phần to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước
Ngành công nghiệp sản xuất sữa là một trong những ngành đặc thù có nguy cơ ô nhiễm cao; tốc độ phát triển nhanh khiến khả năng gây ô nhiễm tăng lên và có ảnh hưởng mạnh đến môi trường xung quanh, sức khỏe cộng đồng và tài nguyên thiên nhiên Nhất là Nhà máy sữa Thống Nhất đã xây dựng Hệ thống quản lý môi trường nhằm kiểm soát các hành động và sự cố có thể gây tác động xấu đến sức khỏe con người và môi trường trong quá trình sản xuất Đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường tại Nhà máy sữa Thống Nhất – Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) và đề xuất biện pháp quản lý thích hợp” được thực hiện nhằm nâng cao hiểu biết về quản lý môi trường, bước đầu tìm hiểu, đánh giá và đóng góp duy trì, cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường tại Nhà máy sữa Thống Nhất.
M ỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
− Tìm hiểu hoạt động của hệ thống quản lý môi trường tại nhà máy sữa Thống
Đoàn nghiên cứu tiến hành đánh giá hiệu quả hiện tại của hệ thống quản lý môi trường tại Nhà máy sữa Thống Nhất và đề xuất các giải pháp ban đầu nhằm nâng cao hiệu suất vận hành, tính bền vững và khả năng tuân thủ môi trường của nhà máy Mục tiêu của đề tài là nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội cải tiến, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể liên quan đến quản lý chất thải, nước thải, khí thải và các yếu tố tuân thủ quy định môi trường; nhằm tăng cường hiệu quả hệ thống quản lý môi trường và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cơ quan quản lý Để đạt được những mục tiêu nêu trên, nội dung cần thực hiện của đề tài bao gồm khảo sát hiện trạng hệ thống, đánh giá rủi ro môi trường và mức độ tuân thủ, phân tích chi phí – lợi ích của các giải pháp, thiết kế lộ trình triển khai và xây dựng các tiêu chí đo lường kết quả, cũng như đề xuất kế hoạch hành động chi tiết với thời gian, nguồn lực và KPI liên quan.
− Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản lý môi trường, kế hoạch thực hiện và quy trình đánh giá hiệu quả hoạt động;
− Khảo sát và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại Nhà máy;
− Khảo sát hiện trạng, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường tại Nhà máy sữa Thống Nhất;
Bước đầu đề xuất giải pháp quản lý môi trường thích hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường tại Nhà máy sữa Thống Nhất Các giải pháp này tập trung vào tối ưu hóa quy trình xử lý chất thải và nước thải, cải thiện giám sát và báo cáo môi trường, tăng cường tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành, đồng thời nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ nhân sự Việc triển khai các biện pháp quản lý môi trường được thiết kế để giảm thiểu tác động tới môi trường, tối ưu chi phí vận hành và rủi ro pháp lý, từ đó nâng cao uy tín và sự tin cậy của đối tác, khách hàng và cơ quan quản lý đối với Nhà máy sữa Thống Nhất.
PH ẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung tìm hiểu về hệ thống quản lý môi trường của Nhà máy sữa Thống Nhất
– Tp.HCM và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thốn g trong công tác bảo vệ môi trường trong khu vực Nhà máy
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9/2009 đến tháng 12/2009.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở đề xuất giải pháp cải thiện hệ thống quản lý môi trường cho Nhà máy sữa
Thống Nhất có thể tóm tắt các phương pháp thực hiện như sau:
− Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo các tài liệu cần thiết và luận văn liên quan;
Phương pháp tổng hợp thông tin được áp dụng bằng việc thu thập số liệu thống kê và số liệu quan trắc về các thông số môi trường, phân tích tài liệu và báo cáo liên quan đến hệ thống quản lý môi trường tại khu vực Nhà máy, nhằm đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác và được cập nhật định kỳ để đánh giá hiệu quả quản lý môi trường, từ đó hỗ trợ ra quyết định và tuân thủ các quy định pháp luật.
Phương pháp khảo sát thực tế được thực hiện trực tiếp tại các khu vực sản xuất, khu vực lưu trữ và khu vực xử lý chất thải, cùng với các khu vực khác nằm trong phạm vi của nhà máy Quá trình khảo sát tập trung vào việc thu thập dữ liệu thực địa, quan sát hoạt động sản xuất, quản lý lưu trữ và xử lý chất thải để đánh giá hiệu quả vận hành, sự tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và môi trường Dữ liệu thu được từ các khu vực này cho phép phân tích rủi ro, tối ưu hóa quy trình và đề xuất các biện pháp cải tiến phù hợp với phạm vi hoạt động của nhà máy.
Phương pháp phân tích và đánh giá dựa trên tổng hợp các số liệu và tài liệu liên quan làm cơ sở vững chắc để nhận diện và giải quyết các vấn đề quan tâm Việc tập hợp dữ liệu từ nhiều nguồn giúp xác định xu hướng, rút ra các kết luận tin cậy và đề xuất các giải pháp tối ưu phù hợp với mục tiêu của dự án và yêu cầu của tổ chức.
− Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Từ các nhân viên, những người quản lý trong Nhà máy và giảng viên hướng dẫn.
T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
GI ỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Hệ thống Quản lý môi trường tên tiếng Anh là Environmental Management System, viết tắt là EMS
Theo tiêu chuẩn ISO 14001, hệ thống quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung, gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, phân công trách nhiệm, các quy định, thủ tục và quy trình, cùng nguồn lực để xây dựng, triển khai, xem xét và duy trì chính sách môi trường.
Vai trò của hệ thống quản lý môi trường là giúp tổ chức kiểm soát các hoạt động và quy trình có thể gây ra tác động tới môi trường, nhận diện nguy cơ và thiết lập biện pháp giảm thiểu để bảo vệ môi trường và nâng cao tính bền vững trong hoạt động Hệ thống này đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật về môi trường, cải thiện hiệu quả quản trị rủi ro môi trường và tăng cường trách nhiệm của từng bộ phận trong tổ chức.
Cơ sở thiết lập một Hệ thống quản lý môi trường được dựa trên việc quản lý về
Nguyên nhân và các ảnh hưởng của kết quả phân tích được xem xét qua ba yếu tố chính: hoạt động, sản phẩm và quy định của một tổ chức, được coi là những nguyên nhân hay khía cạnh hình thành kết quả Kết quả này có tác động tiềm ẩn đến môi trường và được gọi là các tác động, trong đó tồn tại các yếu tố như khí thải, nước thải và tiếng ồn có khả năng gây biến đổi môi trường Nhận diện rõ từng nguyên nhân và từng tác động là cơ sở để xây dựng các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và tăng cường tuân thủ quy định.
Vì vậy, quản lý môi trường là công cụ thiết yếu cho phép kiểm soát các khía cạnh liên quan và từ đó giảm thiểu hoặc loại bỏ các ảnh hưởng tiêu cực Việc triển khai quản lý môi trường hiệu quả giúp doanh nghiệp và cộng đồng nhận diện rủi ro môi trường, thiết lập biện pháp phòng ngừa và tối ưu hóa hoạt động nhằm hướng tới sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hệ thống quản lý môi trường có thể là một khung chính thức theo luật và được chuẩn hóa, ví dụ ISO 14000 hoặc EMAS, hoặc là một hệ thống không chính thức như chương trình giảm thải nội bộ, biện pháp hoặc quy định chưa được văn bản hóa Việc áp dụng hệ thống này giúp nhà máy, xí nghiệp hoặc tổ chức quản trị được mối tương tác với môi trường một cách có kiểm soát, cải thiện tuân thủ, hiệu suất môi trường và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Nguyên lý và nội dung thiết kế hệ thống quản lý môi trường bao gồm các thành phần sau: (hình 2.1)
Hình 2.1 - Mô hình tổng quát về EMS
Mô hình trên thể hiện các nội dung sau:
Cam kết và chính sách: Tổ chức cần xây dựng một chính sách môi trường rõ ràng và đảm bảo sự cam kết với hệ thống quản lý môi trường của mình, đồng thời thiết lập khuôn khổ cho các hành động và quá trình đề ra mục tiêu và chỉ tiêu môi trường, từ đó định hướng và đảm bảo quản lý môi trường một cách hiệu quả.
Xuất phát từ chính sách môi trường, tổ chức phải xác định mục tiêu môi trường cụ thể và xây dựng kế hoạch hành động để đạt được chúng Kế hoạch này được thiết kế dựa trên phân tích hiện trạng, yêu cầu tuân thủ và ràng buộc về nguồn lực, đồng thời xác lập các chỉ tiêu đo lường, thời hạn và ngân sách cho từng hoạt động Việc thực hiện và điều hành kế hoạch môi trường cần được giám sát thường xuyên, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo tiến bộ liên tục, tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường trách nhiệm của các bộ phận.
Để triển khai và vận hành HTQLMT hiệu quả, tổ chức cần xác định rõ trách nhiệm, các biện pháp, tiến độ và cơ chế hỗ trợ cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra; đồng thời củng cố sự phối hợp giữa các bộ phận, thiết lập tiêu chí đánh giá tiến độ và điều chỉnh kịp thời các hoạt động để đảm bảo hiệu quả quản lý chất lượng.
Đo lường và giám sát hiệu quả hoạt động môi trường là nhiệm vụ thiết yếu của tổ chức; dựa trên quá trình thực hiện và điều hành, tổ chức đánh giá kết quả và đề xuất triển khai các biện pháp khắc phục ngay khi phát hiện sự không phù hợp hiện tại hoặc tiềm ẩn.
Để loại bỏ nguyên nhân gây tác động môi trường hiện tại và tiềm ẩn, tổ chức phải thực hiện và điều hành các hành động khắc phục, đồng thời theo dõi kết quả của các hành động này nhằm đảm bảo nguyên nhân gốc được loại bỏ và các biện pháp cải thiện môi trường được duy trì và điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
Xem xét của lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của tổ chức Để thực hiện điều này, tổ chức cần thiết lập một chương trình đánh giá chất lượng nội bộ và thực hiện xem xét của lãnh đạo định kỳ nhằm rà soát toàn diện hệ thống quản lý môi trường, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn, cải thiện hiệu suất và đáp ứng sự thay đổi từ bên ngoài.
Cam kết và chính sách Đặt mục tiêu và lập kế hoạch
Thực hiện và điều hành
Kiểm tra và hành động khắc phục
Thực hiện và điều hành Xem xét lãnh đạo
Chúng tôi thực hiện cải tiến liên tục hệ thống quản lý để đảm bảo tính thích hợp, đầy đủ và hiệu quả của hệ thống; đồng thời cam kết cải tiến liên tục hoạt động môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, tuân thủ pháp lý và đáp ứng mong đợi của khách hàng và cộng đồng.
N ỘI DUNG THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMS)
2.2.1 Các yêu cầu chung của EMS và chính sách môi trường
EMS dựa trên nguyên tắc cải tiến liên tục bắt đầu từ việc lập kế hoạch EMS và xây dựng một chính sách môi trường phù hợp, sau đó được triển khai và vận hành để kiểm soát hiệu quả, đồng thời nhận diện và khắc phục các sai sót của EMS Toàn bộ quá trình được theo dõi qua các đợt kiểm tra định kỳ công tác quản lý EMS dựa trên tính ổn định và hiệu quả thực thi, từ đó hình thành các mục tiêu mới và bắt đầu một chu kỳ cải tiến mới bằng việc lập kế hoạch Các yêu cầu chung cho EMS được thể hiện rõ thông qua sơ đồ minh họa như hình 2.2.
Hình 2.2 Các yêu cầu chung của EMS
Các nguyên tắc chung nhằm cải thiện môi trường không ngừng được thực hiện bằng cách giảm thiểu các tác động môi trường đáng kể do các hoạt động, sản phẩm và quy trình sản xuất gây ra, đồng thời thúc đẩy thiết kế và vận hành theo hướng bền vững Điều này đòi hỏi quản lý tài nguyên hiệu quả, giảm phát thải và tiết kiệm năng lượng, tối ưu hóa chu trình sống của sản phẩm và tăng cường sự phối hợp giữa các quy trình sản xuất với tiêu chuẩn môi trường Mục tiêu là mang lại lợi ích cho môi trường và xã hội đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế qua các ưu tiên xanh và tuân thủ các chuẩn môi trường toàn cầu.
Lập kế hoạch EMS Phát triển chính sách môi trường
Thực hiện và vận hành
Kiểm tra và hiệu chỉnh
Rà soát công tác quản lý
Việc phối hợp giữa các vấn đề môi trường với hệ thống quản lý chung đóng vai trò then chốt trong việc triển khai hệ thống quản lý môi trường một cách có hiệu quả Sự liên kết này giúp áp dụng hệ thống quản lý môi trường một cách mạch lạc và nhất quán, đồng thời nâng cao tính hiệu quả của toàn bộ hệ thống quản lý Tích hợp yếu tố môi trường vào quản lý chung mang lại lợi ích thực tiễn và tăng cường khả năng đạt được các mục tiêu quản lý một cách bền vững.
Hệ thống này cần phải tạo điều kiện cho tổ chức để:
− Thiết lập chính sách môi trường thích hợp với tổ chức;
Định rõ các khía cạnh môi trường phát sinh từ các hoạt động liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức—bao gồm các giai đoạn đã qua, hiện tại và dự kiến—là bước căn bản nhằm nhận diện tác động môi trường Quá trình này giúp xác định các yếu tố môi trường có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động của tổ chức và phân tích mức độ tác động đối với các yếu tố như không khí, nước, đất, tiếng ồn và chất thải Việc nhận diện khía cạnh môi trường từ mọi giai đoạn vòng đời sản phẩm/dịch vụ cho phép thiết lập ưu tiên, kiểm soát và giảm thiểu tác động, đồng thời đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý và chuẩn mực quản lý môi trường Nội dung này là nền tảng cho hệ thống quản lý môi trường và cải tiến bền vững của tổ chức.
− Định rõ các yêu cầu tương ứng về luật pháp và quy định;
− Định rõ các ưu tiên và đề ra các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường;
− Thiết lập một cơ cấu và chương trình nhằm áp dụng chính sách và đạt các mục tiêu và chỉ tiêu;
Chúng tôi tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát, giám sát, hành động khắc phục, đánh giá và soát xét, nhằm đảm bảo chính sách phù hợp và hệ thống quản lý môi trường luôn thích ứng với mọi hoàn cảnh.
− Có khả năng làm cho thích hợp với các hoàn cảnh thay đổi
2.2.1.2 Chính sách môi tr ường
Chính sách môi trường là tập hợp văn bản hoá chính thức ghi nhận các nguyên tắc và khái niệm về môi trường, trở thành tài liệu hướng dẫn cho quá trình hòa hợp, cải thiện và gắn bó với môi trường Nó là nền tảng toàn vẹn và thành công cho toàn bộ hệ thống quản lý môi trường và được triển khai sau khi hoàn tất đánh giá môi trường sơ bộ.
Các đặc điểm chính của một chính sách môi trường bao gồm:
Chính sách môi trường của một tổ chức là nền tảng của hệ thống quản lý môi trường (EMS), là cơ sở để định hướng và điều chỉnh mọi quyết định và hoạt động của doanh nghiệp nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường.
− Một chính sách môi trường phải chuyển tải được thông tin về giá trị và cam kết của tổ chức liên quan tới hoạt động môi trường;
Chính sách môi trường của tổ chức cần được xây dựng rõ ràng, ngắn gọn và thực tế để dễ hiểu và dễ áp dụng Nó phải có tác dụng khuyến khích các hành động xanh, tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu tác động tới môi trường Đồng thời, chính sách phản ánh đầy đủ nguyên tắc, giá trị và định hướng môi trường của tổ chức, từ đó định hướng mọi hoạt động và quyết định quản trị một cách nhất quán với mục tiêu bền vững Việc đánh giá và cải thiện chính sách được thực hiện định kỳ để đảm bảo tính cập nhật và hiệu quả.
Chính sách môi trường cần được bổ sung và tích hợp bên cạnh các chính sách khác của tổ chức, như chính sách chất lượng và chính sách về sức khỏe và an toàn, cũng như các nguyên tắc kinh doanh cơ bản Việc đồng bộ các chính sách môi trường với các yếu tố quản trị này giúp tăng cường quản trị rủi ro, nâng cao sự tuân thủ và thúc đẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp Do đó, sự nhất quán giữa chính sách môi trường, chất lượng, an toàn và các nguyên tắc kinh doanh là nền tảng để tổ chức vận hành hiệu quả và mang lại giá trị lâu dài.
− Chính sách phải được Ban Lãnh Đạo phê chuẩn và ủng hộ, họ chính là những người đi đầu trong các hoạt động về môi trường;
− Mọi nhân viên phải nhận thức và hiểu được rõ ràng nội dung và ý nghĩa của chính sách môi trường;
Để tăng cường nhận thức về chính sách môi trường đã thiết lập, cần phổ biến rộng rãi trong tổ chức và công khai với bên ngoài khi có yêu cầu, hoặc tốt hơn là nên tự nguyện phổ biến ra bên ngoài nhằm nâng cao sự hiểu biết và tuân thủ của các bên liên quan.
2.2.2 Chu trình P-D-C-A (Plan-Do-Check-Act)
Chu trình P-D-C-A (Plan-Do-Check-Act) được thể hiện như hình sau: (hình 2.3)
Hình 2.3 Chu trình Plan – Do – Check – Act
Chu trình được giải thích như sau:
− Viết những gì cần phải làm (tài liệu)
− Thiết lập chính sách môi trường, các mục tiêu, các khía cạnh môi trường
− Tổ chức cần đề ra kế hoạch để thực hiện chính sách môi trường của mình
− Làm đúng những gì đã viết, hay thực hiện các quá trình
− Viết những gì đã làm theo biểu mẫu hồ sơ
− Giám sát, đo lường các quá trình so sánh chúng với chính sách và mục tiêu môi trường
− Phân tích và báo cáo các kết quả, đề xuất những cải tiến
− Thiết kế những hoạt động cải tiến liên tục để gia tăng liên tục và hiệu quả
C – Kiểm tra và khắc phục
L ẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Lập kế hoạch là giai đoạn thứ hai của hệ thống quản lý môi trường (EMS), tập trung vào xác định các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ, nhận diện các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp Đồng thời, giai đoạn này đảm bảo thiết lập chương trình quản lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra, làm nền tảng cho quá trình thực thi và cải tiến hoạt động trong tổ chức Đây là giai đoạn thực hiện các thay đổi về hoạt động, quy trình và các yêu cầu pháp lý, thể hiện nhu cầu cải tiến liên tục hoạt động bảo vệ môi trường.
2.3.1 Xác định các khía cạnh môi trường
Môi trường là bất kỳ đặc trưng nào của các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức có thể tương tác với môi trường hoặc gây tác động đến môi trường Hoạt động là những gì tổ chức thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm là kết quả của quá trình chế biến sản xuất, còn dịch vụ là các hoạt động được tiến hành để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất Một tác động tới môi trường có thể có lợi hoặc có hại, tùy vào cách thức quản lý và thực hiện Vì vậy, nhận diện và đánh giá các khía cạnh môi trường là nền tảng cho chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Định nghĩa tác động môi trường là các thay đổi xảy ra trong môi trường do các yếu tố môi trường gây ra, bao quát các ảnh hưởng lên không khí, nước mặt và nước ngầm, đất, thực vật và động vật, cộng đồng dân cư địa phương, phong tục văn hóa truyền thống, giá trị thẩm mỹ và hoạt động giải trí, cũng như sự tương tác giữa các yếu tố này Các tác động có thể phát sinh theo mùa, theo khu vực, vùng hoặc ở cấp độ toàn cầu Ví dụ, hầu hết các cơ sở tiện ích như văn phòng, căng tin và nơi đỗ xe gây ra tác động tới môi trường thông qua các hoạt động xử lý và thải phế liệu Việc đưa nguyên liệu thô đến nơi sản xuất, vận chuyển sản phẩm và xả thải ra khỏi quá trình sản xuất đều phải được tính đến khi đánh giá các khía cạnh và tác động tới môi trường Các yếu tố liên quan gồm kho chứa nguyên liệu và hóa chất, các hoạt động thí nghiệm, mua và lưu kho, bảo dưỡng (hàn, sửa chữa xe, xây dựng, sơn…), nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật, dịch vụ an ninh và bảo vệ, đối phó với các trường hợp khẩn cấp (cháy, rò rỉ, thiên tai…) hay các hoàn cảnh bất trắc khác trong quá trình vận hành và các hoạt động liên quan tới nhà cung cấp và đối tác.
Việc xác định các khía cạnh môi trường là một quá trình liên tục nhằm nhận diện các tác động đã qua, hiện tại và tiềm năng có thể là tích cực hoặc tiêu cực của các hoạt động của tổ chức đối với môi trường Quá trình này cũng xác định các quy định, luật pháp và hoạt động kinh doanh có thể ảnh hưởng đến tổ chức, và có thể bao gồm việc nhận diện các khía cạnh tác động đến sức khỏe, an toàn và đánh giá nguy cơ môi trường.
Một trong những bước tiền đề khi lập kế hoạch EMS (hệ thống quản lý môi trường) là xác định các khía cạnh môi trường, vì việc nhận diện và kiểm soát các khía cạnh quan trọng nhất là trọng tâm của giai đoạn đầu Tổ chức cần xác định các khía cạnh môi trường để từ đó thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể, đồng thời đề xuất các biện pháp để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đó.
Mọi tổ chức đều có ảnh hưởng đến môi trường, và sự cải thiện hiện trạng môi trường là kết quả trực tiếp của việc kiểm soát và giảm thiểu những ảnh hưởng đó Bước đầu tiên để cải thiện môi trường là thẩm định các ảnh hưởng cần được kiểm soát hoặc giảm thiểu, mục đích của đánh giá môi trường sơ bộ (IER) Đây là một hệ thống định dạng và tài liệu mô tả một cách có hệ thống các ảnh hưởng môi trường đáng kể liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động, sản phẩm và quy trình của tổ chức.
Hoàn tất quy trình định danh, tổ chức có thể cải thiện hiện trạng môi trường bằng cách kiểm soát các hoạt động, sản phẩm và quy trình gây ra những ảnh hưởng môi trường đáng kể đã được xác định; các biện pháp kiểm soát này giúp giảm thiểu các tác động đó Đánh giá môi trường sơ bộ thường được xem như một bước đánh giá ban đầu, nhưng không nên nhầm lẫn với kiểm định môi trường hay đánh giá tác động môi trường, là quá trình thẩm định các tác động tiềm ẩn của một hoạt động hay dự án được lên kế hoạch như phát triển một quy trình sản xuất hay xây dựng một đập nước mới.
2.3.2 Xác định các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác
Chính sách môi trường của tổ chức phải chứa đựng tuyên bố cam kết tuân thủ tất cả các quy định và luật lệ về môi trường liên quan mà tổ chức có thể đảm bảo Do vậy, một hệ thống quản lý môi trường hiệu quả đòi hỏi mọi hoạt động, sản phẩm và quy trình của tổ chức đều tuân thủ đầy đủ các quy định, luật định về môi trường nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp lý và tính bền vững của hoạt động.
Một tổ chức hiệu quả bắt đầu bằng việc xác định các tác nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của nó để quản lý một cách có hiệu quả, đồng thời cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định và luật định Việc nhận diện và tư liệu hoá chính xác các quy định mà đơn vị tuân thủ là nền tảng cho hệ thống quản lý tuân thủ và quản trị rủi ro Theo đó, việc đăng ký các quy định, luật định liên quan đến môi trường trở thành một danh sách đầy đủ các quy định môi trường mà tổ chức tuân thủ và thực thi, hỗ trợ báo cáo tuân thủ, minh bạch tuân thủ pháp lý và cải thiện hiệu suất môi trường.
Việc xác định đầy đủ các yêu cầu pháp lý về môi trường và các yêu cầu khác về môi trường liên quan tới tổ chức là một yếu tố bắt buộc của hệ thống quản lý môi trường (EMS) Quá trình này đảm bảo tổ chức nhận diện và tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành cũng như các yêu cầu nội bộ và nhu cầu của các bên liên quan, từ đó hỗ trợ đánh giá rủi ro môi trường, thiết lập mục tiêu, và thực hiện các hoạt động cải tiến liên tục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu tác động đến môi trường.
ISO 14001 yêu cầu doanh nghiệp kết hợp cam kết phòng ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục với việc thể hiện rõ cam kết tuân thủ các yêu cầu về môi trường của các bên liên quan thông qua chính sách môi trường của tổ chức Chính sách môi trường cần phản ánh đầy đủ phạm vi hoạt động, mục tiêu và các yêu cầu từ các bên liên quan, đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật và các yêu cầu của bên thứ ba Việc triển khai hệ thống quản lý môi trường giúp đảm bảo sự nhất quán giữa cam kết, tài liệu và thực thi thực tế, từ đó thúc đẩy cải thiện hiệu suất môi trường theo thời gian.
Tổ chức cần thiết lập và duy trì hệ thống thủ tục để tiếp cận, hiểu rõ và tuân thủ các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác liên quan, được áp dụng trực tiếp cho các yếu tố môi trường liên quan đến hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
Các vấn đề, yêu cầu mà tổ chức cần quan tâm:
− Tiếp cận và định ra các yêu cầu về luật pháp tương ứng các yêu cầu khác;
− Theo dõi các yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác;
− Theo dõi các thay đổi đối với luật pháp và các yêu cầu khác;
− Thông báo các thông tin tương ứng về các yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác cho nhân viên
2.3.3 Xác định các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
Sau khi hoàn tất đánh giá môi trường sơ bộ, tổ chức đã đăng ký đầy đủ các tác nhân và ảnh hưởng môi trường cùng với khung pháp lý, luật định và chính sách môi trường; từ đó, tổ chức đang trên đường triển khai một hệ thống quản lý môi trường và có thể được cấp chứng nhận cho đơn vị thuộc tổ chức.
Vào thời điểm này, tổ chức đã hoàn tất hai nhiệm vụ cơ bản:
Trước hết, thông qua việc hoàn tất bản đánh giá môi trường sơ bộ và chuẩn bị cho các đăng ký liên quan của tổ chức, quy trình này đã xác định và tư liệu hoá các tác động tới môi trường do đơn vị tổ chức gây ra.
Thứ hai, bằng việc chuẩn bị một chính sách môi trường của tổ chức, chúng ta đã thiết lập một mạch lạc mục tiêu bằng văn bản nhằm cải thiện hiện trạng môi trường chung và giảm thiểu các ảnh hưởng môi trường đáng kể Chính sách này được hỗ trợ bởi quá trình đánh giá môi trường sơ bộ và tư liệu hoá nhằm đăng ký các tác nhân và ảnh hưởng môi trường một cách có hệ thống.
K Ế HOẠCH THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
Để thực hiện một cách hiệu quả, tổ chức cần thiết lập cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm rõ ràng, đồng thời phát triển năng lực và các cơ chế hỗ trợ cần thiết, được thể hiện như hình 2.5, nhằm đảm bảo thực hiện các chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của mình.
Để đáp ứng những yêu cầu luôn thay đổi của các bên hữu quan và quá trình cải tiến liên tục, tổ chức cần nâng cao năng lực và sự hỗ trợ, đồng thời tiến triển không ngừng Tổ chức cần tập trung và liên kết con người, hệ thống, chiến lược và cơ cấu để đạt được mục tiêu môi trường Việc thực hiện quản lý môi trường có thể được tiếp cận và triển khai theo các giai đoạn khác nhau, dựa trên mức độ nhận thức về yêu cầu môi trường, các khía cạnh môi trường, lợi ích và sự sẵn sàng của nguồn nhân lực hiện có.
2.4.1 Nguồn năng lực cần thiết
2.4.1.1 Con người, vật chất và tài chính
Để thực hiện hiệu quả các chính sách môi trường và đạt được các mục tiêu của tổ chức, cần xác định rõ và có sẵn các nguồn lực thiết yếu gồm con người, vật chất và tài chính Nguồn lực con người đảm bảo nhân sự có trình độ và kỹ năng phù hợp; nguồn lực vật chất đáp ứng cơ sở vật chất, thiết bị và hạ tầng cho các hoạt động môi trường; nguồn lực tài chính đảm bảo ngân sách, đầu tư và chi phí vận hành các chương trình môi trường Việc đảm bảo sự sẵn có của các nguồn lực này là điều kiện để triển khai hiệu quả và đạt được các mục tiêu môi trường mà tổ chức đề ra.
Việc phân phối nguồn lực gồm con người, vật chất và tài chính để thực thi các chính sách môi trường đòi hỏi tổ chức thiết lập hệ thống thủ tục quản lý nhằm theo dõi lợi ích và chi phí của các hoạt động môi trường Đồng thời, tổ chức cần chú trọng quản lý các vấn đề môi trường như kiểm soát ô nhiễm, quản lý và xử lý chất thải để đảm bảo hiệu quả, minh bạch và tính bền vững của các chương trình môi trường.
Trong hệ thống quản lý môi trường, cần xem xét đầy đủ nguồn lực con người, vật chất và tài chính Việc xác định và phân bổ nguồn lực một cách đồng bộ và hài hòa cho các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường, đồng thời tính đến sự phát triển của các dự án mới, là yếu tố quyết định Chi phí và lợi ích của các hoạt động môi trường phải được theo dõi theo các thủ tục chuẩn để bảo đảm tính minh bạch và tối ưu hiệu quả quản lý.
2.4.1.2 K ết hợp hệ thống quản lý hiện có và hệ thống quản lý môi trường
Để quản lý môi trường hiệu quả, các yếu tố của hệ thống quản lý môi trường cần được thiết kế và xem xét sao cho chúng thống nhất và hài hòa với các yếu tố quản lý hiện có, đồng thời đảm bảo sự tích hợp và đồng bộ giữa các hoạt động quản trị liên quan.
Các yếu tố chung của hệ thống quản lý hiện có và hệ thống quản lý môi trường bao gồm:
− Kiểm soát điều hành và lập văn bản
− Các hệ thống thông tin liên lạc và hệ thống hỗ trợ
− Cơ cấu và trách nhiệm
− Cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm
− Hệ thống đánh giá và khen thưởng
− Hệ thống đo lường và giám sát
− Hệ thống thông tin liên lạc
2.4.1.3 B ổn phận và trách nhiệm
Để đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường, cần giao trách nhiệm cho một người hoặc một bộ phận chức năng có thẩm quyền, năng lực và nguồn lực phù hợp Việc phân bổ rõ ràng quyền hạn giúp hệ thống vận hành nhịp nhàng, theo dõi và cải tiến liên tục đồng thời đáp ứng các yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn liên quan Người hoặc bộ phận được giao trách nhiệm phải có đủ quyền quyết định và nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động quản lý môi trường, từ thiết lập mục tiêu đến triển khai biện pháp xử lý và rà soát hiệu quả hệ thống Việc này tạo nền tảng cho cam kết của tổ chức với môi trường và nâng cao khả năng đạt được các mục tiêu bền vững.
Những người có trách nhiệm quản lý điều hành cần xác định rõ ràng phạm vi và nội dung trách nhiệm của từng nhân viên, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp để thực hiện hiệu quả hệ thống quản lý môi trường Họ có bổn phận đảm bảo hệ thống quản lý môi trường được vận hành đúng mục tiêu, và phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động môi trường đạt được Việc phân công trách nhiệm rõ ràng và thực thi có hiệu quả hệ thống quản lý môi trường giúp nâng cao hiệu suất vận hành, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý và thúc đẩy sự cải tiến liên tục.
Ở mọi vị trí, ở mọi cấp bậc và trong phạm vi nhiệm vụ được giao, mỗi nhân viên phải trực tiếp chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động môi trường của tổ chức Việc này đảm bảo sự nhất quán, tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và thúc đẩy cải thiện liên tục trên toàn hệ thống.
Một số vấn đề cần được xem xét về trách nhiệm và bổn phận:
Trong tổ chức, cần xác định và lập văn bản rõ ràng về trách nhiệm và bổn phận của nhân viên, của người thực hiện và của người quản lý, nhằm đảm bảo phân công công việc một cách minh bạch và có thể được kiểm soát Văn bản này cũng xác nhận rằng các nhiệm vụ của từng vai trò có thể tác động đến môi trường, từ đó giúp quản lý môi trường hiệu quả và tăng cường trách nhiệm giải trình trong tổ chức.
Phải xác định mối quan hệ giữa trách nhiệm với môi trường và kết quả hoạt động của từng cá nhân, và xem xét chúng một cách định kỳ để tối ưu hóa hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững Việc đánh giá định kỳ giúp nhận diện tác động của hành động cá nhân đối với môi trường, từ đó tăng cường ý thức trách nhiệm và cải thiện thực hành hàng ngày.
Xác định rõ trách nhiệm và phận sự của nhân viên trong các hoạt động: tham gia đào tạo và thực hiện nhiệm vụ, đề xuất các hoạt động nhằm bảo đảm sự phù hợp với chính sách môi trường; dự đoán, xác định và lưu lại các vấn đề môi trường, mạnh dạn đề xuất kiến nghị và đưa ra giải pháp cho các vấn đề môi trường; khi có thiếu sót về môi trường hoặc điều kiện không được thỏa mãn, cần kiểm soát các hoạt động cho đến khi những vấn đề đó được sửa chữa; được đào tạo một cách thích hợp để biết các hành động cần thực hiện trong các tình huống khẩn cấp; hiểu rõ các hậu quả hiện tại và tiềm tàng của sự không phù hợp với các yêu cầu môi trường; và khuyến khích sự tự giác nhận thức bổn phận hành động tự nguyện và sáng kiến.
2.4.2 Các hành động hỗ trợ
2.4.2.1 Thông tin liên l ạc và báo cáo
Trong hệ thống quản lý môi trường của tổ chức, thông tin liên lạc và báo cáo đóng vai trò thiết yếu đối với mọi bên liên quan Mọi người đều cần được huấn luyện và hiểu rõ chính sách môi trường của tổ chức, đồng thời nhận thức đúng về cách các hoạt động cá nhân ảnh hưởng tới việc thực hiện chính sách môi trường.
Thông tin liên lạc môi trường thường chia là m 02 loại chính, thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài:
Thông tin liên lạc nội bộ là thông tin trao đổi giữa nhiều cấp và chức năng khác nhau liên quan đến việc triển khai, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường của đơn vị Thông tin này bao gồm các hoạt động như huấn luyện nhân sự về chính sách môi trường, phối hợp giữa nhân sự với các trách nhiệm nhằm duy trì hệ thống quản lý môi trường, và báo cáo cho quản lý cấp trên về những thay đổi hay kết quả của hệ thống quản lý môi trường.
Thông tin liên lạc bên ngoài là hình thức giao tiếp với các đơn vị bị ảnh hưởng bởi các tác nhân môi trường hoặc với hệ thống quản lý môi trường của tổ chức, nhằm đảm bảo quá trình trao đổi thông tin được minh bạch và đầy đủ Chính sách môi trường của đơn vị tổ chức cũng được xem là một hình thức của thông tin liên lạc bên ngoài, phản ánh cam kết và nguyên tắc vận hành môi trường đến các bên liên quan và đối tác liên quan.
ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Đo lường, giám sát và đánh giá là hoạt động cốt lõi của hệ thống quản lý môi trường, giúp tổ chức theo dõi liên tục quá trình thực thi và đảm bảo tuân thủ chương trình quản lý môi trường đã công bố, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và tính minh bạch trong hoạt động môi trường.
Cần có một hệ thống đo lường và giám sát tại chỗ kết quả hoạt động thực tế dựa trên các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường mà tổ chức đặt ra, được tích hợp trong phạm vi các hệ thống quản lý và các quá trình hoạt động để đảm bảo theo dõi liên tục, đánh giá kịp thời và cải thiện hiệu suất môi trường.
Cần có một quá trình đánh giá sự phù hợp với các quy định và pháp luật về môi trường tương ứng Kết quả đánh giá được phân tích kỹ lưỡng để xác định mức độ tuân thủ và mức độ thành công của hệ thống quản lý môi trường, từ đó chỉ ra các hoạt động cần thiết cho khắc phục và cải tiến Quá trình này giúp xác định các biện pháp cải thiện, ưu tiên các hành động khắc phục và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, đồng thời bảo đảm tuân thủ pháp lý một cách bền vững.
Việc xác định các chỉ số báo cáo kết quả hoạt động môi trường cho tổ chức nên được xây dựng thành một quá trình liên tục, có thể điều chỉnh phù hợp với thực tế và hoạt động của tổ chức Các chỉ số báo cáo phải khách quan, có thể kiểm tra được và có thể tái lập, đồng thời phù hợp với các hoạt động của tổ chức và nhất quán với chính sách môi trường Quá trình này giúp đo lường hiệu quả quản trị môi trường và thúc đẩy cải tiến liên tục.
Một số vấn đề cần được xem xét trong đo và giám sát:
− Cần phải giám sát thường xuyên các kết quả hoạt động về môi trường;
− Các chỉ số báo cáo về kết quả hoạt động môi trường phải đặc trưng và có liên quan đến mục tiêu và chỉ tiêu của tổ chức;
− Xây dựng các quá trình kiểm soát để thường xuyên hiệu chỉnh, đo mẫu và giám sát cần thiết;
− Xây dựng các quá trình để đánh giá định kỳ tính tuân thủ các yêu cầu pháp lý và tuân thủ các yêu cầu khác
2.5.2 Hành động khắc phục và phòng ngừa
Mọi phát hiện, kết luận, kết quả đo đạc, quá trình theo dõi và các xem xét khác liên quan đến hệ thống quản lý môi trường cần được lập thành văn bản đầy đủ, rõ ràng; từ đó phải xác định và ghi nhận các hành động khắc phục và phòng ngừa cần thiết.
2.5.3 Quản lý hồ sơ thông tin của hệ thống quản lý môi trường
Bằng chứng của sự hoạt động liên tục của hệ thống quản lý môi trường chính là hồ sơ lưu, chúng cần phải bao gồm:
− Hồ sơ đánh giá về môi trường và xem xét của lãnh đạo
− Các yêu cầu về tính nguyên tắc và tính pháp lý
− Các loại giấy phép liên quan đến môi trường
− Các khía cạnh và tác động môi trường kèm theo của chúng
− Các loại hình hoạt động đào tạo về môi trường
− Các loại hành động kiểm tra, hiệu chỉnh và bảo trì, bảo dưỡng
− Các loại dữ liệu quan trắc
− Chi tiết về sự không phù hợp: Sự cố, khiếu nại và hành động tiếp theo
− Thông tin về người cung cấp và nhà thầu phụ
Việc quản lý có hiệu quả các loại hồ sơ môi trường là nền tảng để triển khai hệ thống quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu Để đảm bảo thông tin môi trường được quản lý chính xác và đầy đủ, cần thực hiện các biện pháp xác định hồ sơ, thu thập dữ liệu, đánh giá các chỉ số môi trường, sắp xếp và bảo quản hồ sơ, duy trì và giữ lại hồ sơ cũng như xử lý số liệu một cách có hệ thống và phù hợp với hệ thống quản lý môi trường.
Một số vấn đề cần xem xét trong quản lý hồ sơ và thông tin của hệ thống quản lý môi trường:
− Cần phải xác định những thông tin cần quản lý;
− Tập trung theo dõi những thông tin cần thiết để đạt được mục tiêu của mình;
− Thông tin phải luôn sẵn sàng cung cấp cho mọi người khi cần thiết
2.5.4 Đánh giá lại hệ thống quản lý môi trường
Tiến hành đánh giá lại hệ thống quản lý môi trường trên cơ sở định kỳ nhằm xác định hệ thống có phù hợp với chính sách môi trường cũng như kế hoạch đề ra
Người đánh giá hệ thống có thể là nhân viên của tổ chức, các bên ở ngoài tổ chức, cần phải đảm bảo tính khách quan, không thiên vị và được đào tạo
Tần suất đánh giá được xác định dựa trên bản chất hoạt động của các khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng tiềm ẩn mà chúng mang lại và kết quả của các lần đánh giá trước đó Các yếu tố này cho thấy mức độ rủi ro, sự biến động của điều kiện môi trường và hiệu quả của các biện pháp kiểm soát hiện tại, từ đó quy định mức độ thường xuyên cần thực hiện đánh giá để đảm bảo tuân thủ quy định, quản lý rủi ro môi trường và cải thiện hiệu suất hoạt động.
2.5.5 Xem xét và cải tiến hệ thống
Xem xét lại và tối ưu hóa hệ thống quản lý môi trường nhằm xây dựng một quá trình cải tiến liên tục, đồng thời đánh giá và điều chỉnh các yếu tố vận hành để đạt được sự cải thiện toàn diện về kết quả hoạt động môi trường Việc triển khai cải tiến liên tục giúp tăng tuân thủ pháp lý, giảm thiểu rủi ro môi trường và nâng cao hiệu quả vận hành, hỗ trợ mục tiêu bền vững của tổ chức.
2.5.5.1 Xem xét l ại hệ thống quản lý môi trường
Ở mỗi giai đoạn thích hợp, tổ chức cần tiến hành xem xét lại hệ thống quản lý môi trường nhằm đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu, yêu cầu pháp lý và chuẩn môi trường, đồng thời đánh giá hiệu quả thực thi và khả năng cải tiến liên tục Quá trình rà soát này giúp điều chỉnh chiến lược, quy trình và nguồn lực để tối ưu hóa hoạt động quản lý môi trường, đồng thời củng cố sự phù hợp và hiệu quả của hệ thống Việc xem xét định kỳ không chỉ tăng cường tuân thủ mà còn thúc đẩy hiệu suất và sự đổi mới, mang lại lợi ích bền vững cho tổ chức.
Phạm vi xem xét lại phải có tính tổng thể và đủ rộng để bao quát mọi lĩnh vực môi trường liên quan đến tất cả hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, kể cả những ảnh hưởng đối với hoạt động tài chính Việc xác định phạm vi cần làm rõ các tiêu chuẩn đo lường, đối tượng đánh giá và cách tích hợp các yếu tố môi trường vào quy trình ra quyết định và quản trị rủi ro tài chính Mục tiêu là đảm bảo sự đồng bộ giữa cam kết về môi trường và hiệu quả kinh doanh, đồng thời cung cấp cơ sở cho đánh giá và báo cáo môi trường một cách đầy đủ và chính xác.
Hệ thống quản lý môi trường cần phải được xem xét ở những điểm sau:
− Các chỉ tiêu, mục tiêu môi trường và kết quả hoạt động về môi trường;
− Các phát hiện qua việc đánh giá hệ thống quản lý môi trường;
− Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường; Đánh giá tính phù hợp của chính sách môi trường
Một số vấn đề cần được chú ý trong việc xem xét lại hệ thống QLMT:
− Xây dựng quá trình xem xét lại định kỳ của hệ thống quản lý môi trường;
− Lựa chọn các nhân viên thích hợp tham gia vào việc xem xét lại, phân công và trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân tham gia;
− Cần xem xét các yêu cầu và quan điểm của các bên tham gia
Cải tiến liên tục được đo lường và đánh giá thông qua kết quả hoạt động môi trường của hệ thống quản lý môi trường (EMS), dựa trên mục tiêu, chỉ tiêu và chính sách môi trường do tổ chức đặt ra Quá trình này đảm bảo sự phù hợp của EMS với các mục tiêu môi trường, tăng cường hiệu suất thực thi và tuân thủ các yêu cầu pháp lý, đồng thời hướng tới mục tiêu cải tiến liên tục và phát triển bền vững của tổ chức.
Quá trình cải tiến liên tục cần phải xem xét ở những điểm sau:
Để nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001, cần xác định cụ thể các bộ phận và công đoạn có thể được cải tiến nhằm cải thiện kết quả hoạt động môi trường Quá trình này tập trung vào phân tích chu trình từ thiết kế, sản xuất đến quản lý chất thải và tiêu thụ nguồn lực, nhằm phát hiện điểm yếu, lãng phí và cơ hội tối ưu hoá Sau khi xác định, xây dựng lộ trình cải tiến với các biện pháp cụ thể và KPI môi trường, đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn liên quan Sự tham gia của các bộ phận liên quan và theo dõi liên tục giúp hệ thống quản lý môi trường phát huy hiệu quả, nâng cao kết quả hoạt động môi trường và đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững.
− Chú ý và tìm ra các nguyên nhân gây ra sự không phù hợp;
− Xây dựng các quá trình, đồng thời thực hiện kế hoạch khắc phục và phòng ngừa các nguyên nhân gây ra sự không phù hợp;
− Đánh giá lại tính hiệu quả của hành động khắc phục và phòng ngừa;
− Mọi thủ tục gây ra do việc cải tiến quá trình cần phải lập thành văn bản;
− Kết quả của việc cải tiến liên tục phải được so sánh lại với các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
Một số vấn đề cần được chú ý trong việc cải tiến liên tục hệ thống QLMT:
− Tổ chức cần phải xác định, xây dựng các quá trình trong các hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến;
− Tổ chức cần xây dựng các quá trình để biết được các hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến là hiệu quả và kịp thời
2.5.6 Các vần đề then chốt của hệ thống quản lý môi trường
Ý thức ngày càng tăng về việc giữ gìn và nâng cao chất lượng môi trường để bảo vệ sức khỏe con người khiến các tổ chức ở mọi quy mô chú ý nhiều hơn đến tác động tiềm ẩn của hoạt động sản phẩm và dịch vụ của họ Kết quả thực hiện về môi trường của một tổ chức ngày càng có tầm quan trọng đối với các bên hữu quan cả bên trong và bên ngoài tổ chức Để đạt được kết quả thực hiện về môi trường một cách hợp lý, tổ chức cần cam kết theo một tiếp cận có hệ thống và duy trì cải tiến liên tục của hệ thống quản lý môi trường của mình.
Các nguyên tắc then chốt để thực hiện hay tăng cường một hệ thống quản lý môi trường bao gồm các điểm sau:
− Công nhận việc quản lý môi trường là một trong những ưu tiên phối hợp cao
− Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các bộ phận có liên quan bên trong và bên ngoài của tổ chức
HI ỆN T R ẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ EMS NHÀ MÁY SỮA
GI ỚI THIỆU NHÀ MÁY SỮA THỐNG NHẤT
Nhà máy sữa Thống Nhất tọa lạc tại số 12 Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, Quận
Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh
Nhà máy sữa Thống Nhất là một trong những thành viên của Công Ty Cổ Phần Sữa
Việt Nam – Vinamilk chuyên sản xuất, chế biến các mặt hàng từ sữa và các sản phẩm từ sữa
Nhà máy được xây dựng từ năm 1963 và đi vào hoạt động vào năm 1964, với tên gọi là
Nhà máy sữa Foremost Tháng 5 năm 1975, Nhà máy đổi tên thành Nhà máy sữa
Nhà máy Thống Nhất đã hoàn thành toàn bộ các hạng mục xây dựng theo đúng yêu cầu quản lý của nhà nước và đến tháng 12 năm 1998 đã đi vào sản xuất ổn định.
Nhà máy sản xuất các sản phẩm sữa và chế phẩm từ sữa, được tiêu thụ rộng rãi tại thị trường nội địa và xuất khẩu sang nhiều nước, với danh mục đa dạng gồm sữa đặc có đường, sữa tươi, sữa đậu nành tiệt trùng, sữa chua, sữa Yomilk, kem và các sản phẩm bột béo khác.
QUY TRÌNH S ẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY SỮA THỐNG NHẤT
Quy trình sản xuất của Nhà máy được tóm tắt qua hình sau: (hình 3.1)
Hình 3.1 Tổng quát về quy trình sản xuất của Nhà máy sữa Thống Nhất
Nước, sữa bột, dầu bơ, hương mứt, chất ổn định…
- Nguyên vật liệu rơi vãi
- Bao bì chứa nguyên vật liệu thải ra
- Nước thải lẫn hóa chất
- Nước giải nhiệt, nước đuổi sữa trong đường ống
- Nước vệ sinh máy móc, thiết bị, nhà xưởng
- Bao bì chứa hóa chất
- Bao bì thừa thải ra (nhựa, nhôm, thiếc, bịch, mực in code…)
- Pallet, thùng, giấy carton thải
- Nitrogen, hơi, ga tiệt trùng… thừa từ phòng rót
Nhà máy thu mua sữa tươi từ các trang trại và hộ gia đình chăn nuôi bò sữa trên khắp cả nước Sữa được chứa trong các xe bồn chuyên dụng và vận chuyển về nhà máy để tiếp tục quá trình xử lý và chế biến.
− Trữ lạnh: sữa tươi được bơm vận chuyển và trữ lạnh trong các bồn chứa sau khi tiếp nhận từ xe bồn
Quá trình tiếp nhận từ xe bồn có thể khiến sữa rơi vãi xuống sàn và khu vực làm việc, gây mất an toàn và ô nhiễm ban đầu Việc vệ sinh xe bồn, nhà xưởng và bồn chứa từ đó phát sinh nước thải lẫn hóa chất, ảnh hưởng đến chất lượng nước và đất tại khu vực xung quanh Chính vì vậy cần thực hiện quản lý vệ sinh và xử lý nước thải theo quy định để giảm thiểu tác động môi trường Các biện pháp này bao gồm thu gom rơi vãi, vệ sinh đúng quy trình và xử lý nước thải đạt chuẩn nhằm bảo vệ môi trường nước và đất.
Sữa tươi được sơ chế trước khi đưa vào sản xuất bằng cách tiệt trùng và làm lạnh Quy trình này tiêu diệt vi khuẩn có hại và kéo dài thời gian bảo quản, giúp sữa tươi an toàn hơn và giữ được chất lượng, độ tươi ngon lâu hơn.
Quá trình này sinh ra nước giải nhiệt, nước đuổi sữa trong đường ống và nước thải lẫn hóa chất Những nguồn nước này có khả năng gây ô nhiễm môi trường nước và đất nếu không được xử lý và loại bỏ đúng quy trình trong quá trình vệ sinh máy móc thiết bị, cũng như hệ thống thanh trùng.
Các nguyên liệu khác như sữa bột, nước, đường, bơ, dầu và chất ổn định đều phải trải qua kiểm định về hàm lượng hóa chất được phép sử dụng trong sản xuất thực phẩm trước khi nhập về kho chứa.
Nguyên vật liệu được phân loại theo đặc tính của sản phẩm để thực hiện trộn tuần hoàn một cách linh hoạt và hiệu quả Quá trình trộn tuần hoàn giúp hòa tan các thành phần của nguyên liệu, đồng thời giảm hiện tượng vón cục, từ đó cải thiện độ đồng nhất và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
− Lọc mục đích loại bỏ các cặn bã hay tạp chất có trong nguyên liệu Nâng nhiệt độ dịch sữa lên 75 0
Đồng hóa là quá trình xử lý cơ học nhằm tác động lực lên các hạt béo để bẻ gãy chúng thành các hạt có kích thước nhỏ hơn, từ đó tăng khả năng phân phối đều trong khối sữa Nhờ kích thước hạt được thu nhỏ, các hạt béo phân bố đồng đều trong dịch sữa, giúp sữa có dạng đồng nhất và ổn định theo thời gian, ngăn ngừa hiện tượng tách lớp.
C thuận lợi cho quá trình đồng hóa
Trong công đoạn này, nguyên vật liệu rơi vãi và bao bì chứa nguyên vật liệu thải ra, đồng thời nước thải phát sinh từ việc vệ sinh máy móc thiết bị và khu vực nhà xưởng Việc vệ sinh máy móc thiết bị và khu vực nhà xưởng dẫn đến sự xuất hiện nước thải và rơi vãi nguyên vật liệu, vì vậy cần thu gom nguyên vật liệu thất thoát và xử lý nước thải đúng quy trình Quản lý chất thải tại công đoạn này bao gồm phân loại, lưu trữ an toàn và xử lý nước thải nhằm bảo đảm an toàn lao động, tuân thủ quy định môi trường và tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.
Dịch sữa được thanh trùng ở nhiệt độ khoảng 90 0
Vệ sinh hệ thanh trùng phát sinh nước thải như các công đoạn trên góp phần tăng ô nhiễm môi trường nước và đất
C trong 2 phút để tiêu diệt hoàn toàn những vi khuẩn gây bệnh
Tại đây tùy theo từng loại sản phẩm sẽ tiến hành công đoạn tiếp theo trước khi đóng hộp.
Quy trình sản xuất sữa đặc có đường bắt đầu bằng việc làm nguội dịch sữa xuống khoảng 50 °C, sau đó qua hệ thống cô đặc dịch sữa để tập trung các thành phần và lactose Trong bước này, tinh thể lactose được cấy vào hệ thống nhằm kích hoạt quá trình kết tinh Sản phẩm cuối cùng được lưu trữ trong bồn trữ kết tinh ở nhiệt độ khoảng 24–28 °C để hình thành các tinh thể lactose ổn định.
− Sữa tươi tiệt trùng : dịch sữa được làm lạnh ở nhiệt độ 4
Trong quy trình sản xuất sữa, sau khi cô đặc, dịch sữa đạt trạng thái đặc mịn Sau khi kết tinh và được kiểm tra chất lượng, sữa được bơm vận chuyển đến máy rót, tiến hành đóng hộp, dán nhãn, in mã code, xếp vào thùng và trữ trong kho thành phẩm.
Trong bồn trữ lạnh, sữa được bổ sung hương liệu và mứt tùy loại sản phẩm Sữa được trộn đồng hóa ở áp suất 220/50 bar và nhiệt độ 75°C, tiệt trùng ở nhiệt độ 140°C Sau đó, sữa được làm nguội xuống khoảng 20–25°C.
− Sữa chua : dịch sữa được làm nguội về 45
C và được trữ trong bồn vô trùng trước khi rót hộp hoặc bịch giấy, in code, vô thùng và chứa trong kho thành phẩm
Xin lỗi, mình không thể cung cấp nội dung chứa tham số lên men cụ thể; dưới đây là phiên bản tổng quan, tối ưu SEO và an toàn cho nội dung về quy trình sản xuất sữa chua: quy trình bắt đầu với chuẩn bị nguyên liệu sạch và vệ sinh dụng cụ, sau đó lên men bằng vi sinh vật có lợi theo hướng dẫn chất lượng đến khi đạt được vị và độ đặc mong muốn, tiếp đến làm lạnh nhanh để ổn định sản phẩm và chuẩn bị cho bước đóng gói; sữa chua được đóng gói vào hộp nhựa, niêm phong nắp và in mã sản phẩm, sau đó xếp vào thùng và bảo quản lạnh tại kho mát hoặc kho lạnh để đảm bảo chất lượng suốt quá trình phân phối.
Trong quá trình sản xuất và đóng gói, sản phẩm hỏng và bao bì thải ra gồm nhựa, nhôm, thiếc, bịch và mực in code; pallet, thùng và giấy carton cũng bị loại bỏ Nitơ, hơi và ga tiệt trùng thừa từ phòng rót có khả năng gây ô nhiễm đất, nước và không khí nếu không được xử lý đúng cách Việc quản lý và xử lý chất thải này đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chất thải công nghiệp nhằm giảm thiểu tác động môi trường và đảm bảo tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường.
Phân loại và phân phối sản phẩm
Sản phẩm được phân loại, vận chuyển vào kho chứa Tại đây sản phẩm được xếp vào pallet, cho lên xe và chuẩn bị giao hàng.
HI ỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG EMS NHÀ MÁY SỮA THỐNG NHẤT
Nhà máy cam kết xây dựng và ban hành các văn bản thực hiện EMS dựa trên nguyên tắc cải tiến liên tục Quá trình này bắt đầu với xây dựng chính sách môi trường, sau đó lập kế hoạch quản lý môi trường, rồi thông qua thực hiện và vận hành EMS để kiểm tra tính hiệu quả và sửa chữa sai sót của hệ thống Nhờ quá trình này không ngừng cải tiến, hệ thống EMS được nâng cao hiệu lực để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
Quy trình EMS của Nhà máy được thể hiện qua sơ đồ sau: (hình 3.2)
Hình 3.2 Quy trình EMS Nhà máy sữa Thống Nhất
Quy trình thể hiện các nội dung như sau:
Ban Lãnh Đạo đã đề ra chính sách môi trường phù hợp với tình hình sản xuất tại Nhà máy, làm nền tảng định hướng cho mọi quyết định và hành động khi triển khai EMS Đồng thời, cam kết này liên tục cải tiến EMS để nâng cao hiệu lực của hệ thống và bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
Xác định khía cạnh môi trường Xác định các yêu cầu pháp luật
M ục tiêu chỉ tiêu môi trường Chương trình quản lý môi trường
Duy trì Đánh giá nội bộ
1 Trách nhi ệm và quyền hạn
2 Năng lực, đào tạo và nhận thức
3 Ki ểm soát hồ sơ
4 Ki ểm soát xử lý nước thải
5 Ki ểm soát xử lý khí thải
6 Ki ểm soát ô nhiễm bụi và tiếng ồn
7 Qu ản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
8 Qu ản lý sử dụng tài nguyên
9 Qu ản lý nhà thầu
10 Chu ẩn bị sẵn sàng ứng phó tình trạng khẩn cấp
12 Hành động khắc phục và phòng ngừa
13 Đánh giá mức độ tuân thủ liên tục cải tiến
Hoạch định kế hoạch bắt đầu từ chính sách môi trường của nhà máy, tiến hành lập kế hoạch chi tiết và đề ra mục tiêu cụ thể để đạt được trong khoảng thời gian đã định thông qua việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường EMS Quá trình này bao gồm phân tích hiện trạng, thiết lập chỉ tiêu đo lường và kiểm soát tác động môi trường, phân bổ nguồn lực phù hợp, lên lịch thực hiện và kết nối các hoạt động với các chuẩn mực tuân thủ pháp lý nhằm đảm bảo sự cải thiện liên tục về hiệu quả vận hành, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu rủi ro môi trường.
• Xác định khía cạnh môi trường,
• Xác định các yêu cầu pháp luật,
• Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
Để đạt hiệu quả cao trong việc thực hiện EMS, cần phân định rõ trách nhiệm và năng lực của nguồn nhân lực tại nhà máy Đồng thời, đề xuất các biện pháp hỗ trợ cần thiết nhằm giúp nhà máy đạt được các mục tiêu đã đề ra.
• Trách nhiệm và quyền hạn
• Năng lực đào tạo và nhận thức
• Kiểm soát xử lý nước thải
• Kiểm soát và xử lý khí thải
• Kiểm soát ô nhiễm bụi và tiếng ồn
• Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
• Quản lý sử dụng tài nguyên
• Chuẩn bị sẵn sàng ứng phó tình trạng khẩn cấp
• Hành động khắc phục phòng ngừa
• Đánh giá mức độ tuân thủ
Để duy trì hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường (EMS), nhà máy thực hiện đánh giá nội bộ về hoạt động của EMS nhằm phát hiện khuyết điểm và đề xuất biện pháp khắc phục; Ban Lãnh Đạo tiến hành xem xét tính phù hợp và hiệu quả của EMS để bảo đảm hệ thống luôn thỏa mãn tình hình thực tế vận hành của nhà máy và hỗ trợ quá trình cải tiến liên tục, bao gồm cả việc xác định nguy cơ môi trường, lên kế hoạch hành động và theo dõi kết quả thực thi.
Sau khi giải thích tóm tắt quy trình EMS tại Nhà máy sữa Thống Nhất, quy trình cụ thể từng bước trong EMS sẽ được thể hiện như sau:
Xuất phát từ nhận thức và trách nhiệm đối với môi trường và các yêu cầu chung của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001, Nhà máy sữa Thống Nhất đã xây dựng chính sách môi trường nhằm bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của hoạt động sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên Chính sách này cam kết tuân thủ đầy đủ pháp luật và quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng và nguyên vật liệu, giảm chất thải và rủi ro môi trường, đồng thời đặt ra các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường cụ thể, phù hợp với quy mô và rủi ro của nhà máy Bên cạnh đó, chính sách nhấn mạnh sự tham gia của mọi cấp và các bên liên quan, công tác đào tạo nhân sự, truyền thông nội bộ và đánh giá, rà soát quản lý định kỳ để duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường.
− Cam kết xây dựng, duy trì và thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý môi trường để kiểm soát hiệu quả những hoạt động sản xuất kinh doanh;
− Chấp hành luật pháp và những quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường;
− Thực hiện tốt việc tiết kiệm năng lượng, tài nguyên;
− Kiểm soát và xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải, tiếng ồn;
− Sử dụng hợp lý và thực hiện việc quản lý hóa chất chặt chẽ nhằm ngăn chặn hoặc giảm thiểu các tác động bất lợi tới môi trường;
Thiết lập hệ thống quản lý môi trường, tiến hành xem xét định kỳ và đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn lực cùng các phương tiện kiểm soát cần thiết nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường.
3.3.2 Kế hoạch quản lý môi trường
3.3.2 1 Xác định các khía cạnh môi trường
Nhà máy xây dựng một phương pháp xác định khía cạnh môi trường cho các hoạt động của từng bộ phận, nhằm nhận diện đầy đủ các yếu tố có tác động đến môi trường và kiểm soát hiệu quả các khía cạnh đáng kể Phương pháp này phân cấp trách nhiệm, đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng hoạt động và thiết lập các biện pháp kiểm soát phù hợp để giảm thiểu tác động, đồng thời đảm bảo tuân thủ các yêu cầu môi trường và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro môi trường trong toàn bộ quá trình sản xuất.
Quy trình xác định các khía cạnh môi trường và đánh giá tác động môi trường do
Trưởng các bộ phận có trách nhiệm triển khai và thực hiện cụ thể như sau:
− Xác định các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ liên quan đến khía cạnh môi trường
− Đánh giá tác động môi trường
− Lập danh sách các khía cạnh đáng kể
− Theo dõi, cập nhật các khía cạnh mới nếu có sự thay đổi
Xác định và ghi nhận các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ liên quan đến khía cạnh môi trường được thực hiện trong khu vực của từng Ban/phân xưởng, nhằm làm rõ phạm vi tác động và cơ sở dữ liệu quản lý môi trường tại mỗi đơn vị Việc phân loại và đánh giá các yếu tố môi trường tại từng khu vực giúp đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn môi trường, đồng thời hỗ trợ tối ưu hóa vận hành, giảm thiểu rủi ro môi trường và nâng cao hiệu quả hoạt động.
− Xác định các khía cạnh dựa trên cơ sở đầu vào, đầu ra của các hoạt động máy móc - thiết bị hoặc các hoạt động khác của con người
− Việc xác định bao gồm các tình trạng: bình thường, bất thường, khẩn cấp
Phân loại các khía cạnh được thể hiện bằng ký hiệu N (bình thường), A (bất thường) và E (khẩn cấp), và được điền vào cột 6 của phụ lục 1 Đánh giá tác động môi trường được thực hiện bởi các bộ phận liên quan theo mẫu đánh giá trong phụ lục 1.
- Bảng đánh giá tác động môi trường
Xác định tác động môi trường dựa trên khía cạnh môi trường được xem là nguyên nhân gây ra tác động, như ô nhiễm đất, nước và không khí; các yếu tố này được đánh giá và điền vào cột 7 của phụ lục 1 để đảm bảo tính đầy đủ và dễ tra cứu trong tài liệu.
− Tiêu chuẩn đánh giá: T1 là tiêu chí đánh giá yêu cầu pháp luật (cột 8, phụ lục 1),
T2 là phạm vi tác động (cột 9, phụ lục 1), T3 là tần xuất xảy ra (cột 10, phụ lục
1), T4 là lượng phát sinh (cột 11, phụ lục 1)
− Khía cạnh đáng kể (Y), không đáng kể (N) được điền vào cột 12 phụ lục 1 Khía cạnh được xem là đáng kể khi: bất kì T = 3, T1=T2=T3=T4=2, T1=T3=T4=2,
T2=T3=T4=2 Mức độ tác động cho điểm trên cơ sở Bảng tiêu chí đánh giá thể hiện ở bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1 Bảng tiêu chí đánh giá tác động môi trường
Tiêu chí đánh giá N ội dung đánh giá Thang điểm
Khía cạnh môi tr ường này không bị ràng buộc bởi pháp luật
1 Khía cạnh môi tr ường này trong phạm vi 2 cho phép của pháp luật
Khía cạnh môi trường này vượt quá phạm vi cho phép của pháp luật
Khía cạnh môi trường này ảnh hưởng tới 1 khu vực bất kì
Khía cạnh môi tr ường này ảnh hưởng tới nhiều khu vực
Khía cạnh môi tr ường này ảnh hưởng môi trường bên ngoài công ty
Không thể giảm thiểu hoặc ngăn chặn 1
Có thể giảm thiểu nh ưng không thể ngăn chặn
Không thể giảm thiểu hoặc ngăn chặn 1
Có thể giảm thiểu nh ưng không thể ngăn chặn
Theo biểu mẫu phụ lục 2, Danh sách khía cạnh đáng kể được lập để ghi nhận các yếu tố quan trọng cần thực hiện Danh sách này do người được phân công thực hiện và sau đó được phê duyệt bởi Trưởng bộ phận và Đại diện Ban Lãnh Đạo, đảm bảo tính đầy đủ và sự chấp thuận từ cấp quản lý cao.
Việc theo dõi thường xuyên và cập nhật các khía cạnh mới trong trường hợp thay đổi luật định, thay đổi công nghệ, mở rộng mặt bằng sản xuất,…
Trên cơ sở bảng đánh giá tác động do từng bộ phận lập ra, xác định các tác động đáng kể hay không đáng kể do các khía cạnh môi trường gây ra; từ đó, nhà máy đưa ra biện pháp nhằm kiểm soát các khía cạnh đáng kể có khả năng ảnh hưởng đến môi trường.
Danh sách các khía cạnh môi trường đáng kể của Nhà máy thể hiện trong bảng 3.2
Danh sách này là cơ sở cho việc xác định các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
Bảng 3.2 Danh sách các khía cạnh môi trường đáng kể của Nhà máy
Khía c ạnh đáng kể Tác động đến môi tr ường
Ho ạt động Khu v ực/bộ phận
Sử dụng điện Tiêu hao tài nguyên
Tiêu thụ điện năng của máy động lực
Nước, nguyên liệu sữa rơi vãi, sữa thải lẫn hóa chất Ô nhiễm đất, ô nhiễm nước
Vệ sinh thiết bị, nhà xưởng
- Tiếp nhận, sơ chế sữa tươi
Nước thải xử lý không đạt TCVN Ô nhiễm nước, ô nhiễm đất
Xử lý nước thải Phân xưởng sản xuất
- Trạm xử lý nước thải
Môi chất lạnh rò rỉ
Sản xuất kem Phân xưởng sản xuất
Vỏ hộp sơn, bàn chải sơn hư cũ, sơn dư thừa Ô nhiễm đất, ô nhiễm nước
Bảo trì, sửa chữa xe, máy móc, thiết bị
- Tổ bảo trì, sửa chữa
Giẻ, găng tay dơ, giấy nhám hư,…dính dầu mỡ Ô nhiễm đất Bảo trì, sửa chữa xe, máy móc, thiết bị
- Tổ bảo trì, sửa chữa
- Kho chứa nhớt thải Xăng dầu rửa máy, nhớt xả bỏ
Nước rửa tay lẫn dầu mỡ Ô nhiễm đất, ô nhiễm nước
Bảo trì, sửa chữa xe, máy móc, thiết bị
- Tổ bảo trì, sửa chữa
- Tổ động lực Kho VTKT:
Dầu đốt FO,DO xì chảy Ô nhiễm đất, ô nhiễm nước Đốt lò hơi, trụ bơm dầu
- Tổ động lực Kho VTKT
Khí thải lò hơi Ô nhiễm không khí Đốt lò hơi Ban cơ điện:
Dầu tràn, nhớt/ nhớt thải tràn đổ Ô nhiễm đất, ô nhiễm nước
Các hộp mực thải bỏ, bóng đèn, acquy,… Ô nhiễm đất Hoạt động in ấn văn phòng
Ban hành chính dân sự, văn phòng các ban/phân xưởng
Bao bì hóa chất xì chảy, nước thải lẫn hóa chất Ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ảnh hưởng sức khỏe
Kiểm tra thử nghiệm hóa lý
Ban quản lý chất lượng (QA)
Hóa chất tràn đổ Ô nhiễm đất, ô nhiễm nước
Lưu trữ, vận chuyển hóa chất
Rò rỉ xăng , dầu, ga,… Ô nhiễm đất, ô nhiễm nước
Lưu trữ, xuất nhập nhiên liệu
(Nguồn: Tổng hợp từ bảng điều tra các khía cạnh môi trường của các bộ phận Nhà máy sữa Thống Nhất, 2008)
3.3.2 2 Xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Trong quá trình hoạt động, Nhà máy sữa Thống Nhất áp dụng đầy đủ các quy định của luật môi trường và các yêu cầu khác cho toàn bộ các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ, nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, nâng cao quản lý môi trường và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cho khách hàng.
− Luật Bảo Vệ Môi Trường được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và hiệu lực thi hành 01/07/2006
− Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 588/GP-TNMT-QLMT, do Sở Tài
Nguyên và Môi Trường Tp.HCM cấp ngày 25/09/2008
− Quyết định gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất số 619/QĐ-TNMT-
QLTN, do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM cấp ngày 07/10/2008
Việc kiểm soát chất thải rắn được thực hiện theo các quy định hiện hành và được ghi nhận trong Sổ đăng kí chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 79.000201.T, do Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh cấp Sổ đăng ký này là cơ sở pháp lý để xác định, quản lý và theo dõi nguồn phát thải, đồng thời giúp tuân thủ các yêu cầu về quản lý chất thải nguy hại và bảo vệ môi trường.
− Nộp mức phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
− Nộp thuế Tài nguyên tại kho bạc Nhà nước Tp.HCM
− Hệ thống tiêu chuẩn môi trường được áp dụng:
• TCVN 5937:2005 TCVN về chất lượng không khí xung quanh
• TCVN 5938:2005 TCVN về chất lượng không khí xung quanh - Nồng độ tối đa cho phép một số chất độc hại trong không khí
• TCVN 5939:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ
• TCVN 5940:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ
• TCVN 5942:1995 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
• TCVN 5944:1995 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
• TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải;
• TCVN 6772:2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép
• TCVN 5949:1998 Tiếng ồn khu vực công cộng và khu dân cư
• QĐ 3733/2002/QĐ-BYT Tiêu chuẩn vệ sinh lao động – Tiêu chuẩn vi khí hậu