− Nhận diện nguồn gây ô nhiễm trong sản xuất dược phẩm và đánh giá mức độ ô nhiễm; − Xác định thành phần và tính chất nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất; − Đánh giá hiện trạng
Trang 1T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC VIÊN – CÔNG TY
Sinh viên th ực hiện : DƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU
L ớp : 08MT1D MSSV : 080419B
Khoá : 12
Gi ảng viên hướng dẫn: THS HỒ NGÔ ANH ĐÀO
Tp H ồ Chí Minh, tháng 1 năm 2013
Trang 2T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC VIÊN – CÔNG TY
( Đã chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến đóng góp của Hội đồng bảo vệ luận văn ngày 09/01/2013)
Sinh viên th ực hiện : DƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU
L ớp : 08MT1D MSSV : 080419B
Khoá : 12
Gi ảng viên hướng dẫn: THS HỒ NGÔ ANH ĐÀO
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ h ọ tên)
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến quý Thầy Cô Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động, Thầy Cô Trường Đại học Tôn Đức Thắng đã giảng
dạy chỉ bảo, truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt
thời gian học tập tại trường, đó là vốn kiến thức quý báu làm nền tảng cho công việc sau này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô Hồ Ngô Anh Đào đã tận tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Khánh cán bộ môi trường Công ty cổ phần Pymepharco Phú yên; cùng các cô chú, các anh chị thuộc các Phòng, Ban của Công
ty đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
em tiếp cận các công trình xử lý và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bậc sinh thành, gia đình và b ạn bè đã đ ộng viên giúp đỡ em trong thời gian học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi nhứng thiếu sót, em kính mong thầy cô và các bạn thông cảm, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến cho em
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 28 tháng 12 năm 2012
Sinh viên th ực hiện
Dương Thị Hoàng Diệu
Trang 4M ỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN 1
1.3 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN 1
1.4 PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN PYMERPHACO 4
2.1 TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC PHẨM 4
2.1.1 Xu hướng phát triển ngành 4
2.1.2 Các giai đoạn phát triển 5
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO 6
2.2.1 Giới thiệu công ty 6
2.2.2 Cơ sở hạ tầng 7
2.2.3 Quy mô sản xuất 8
2.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất 9
2.2.4.1 Nhà máy thuốc viên 9
2.2.4.2 Nhà máy thuốc tiêm 14
2.2.5 Nguyên nhiên liệu sử dụng 18
2.2.5.1 Nguyên liệu chính 18
2.2.5.2 Nhiên liệu 19
2.3 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY 20
2.3.1 Khí thải 20
2.3.2 Nước thải 21
2.3.3 Chất thải rắn 22
2.3.4 Ô nhiễm tiếng ồn, độ rung 24
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯ ỚC THẢI HIỆN HỮU 25
3.1 TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY THUỐC TIÊM 25
3.1.1 Sơ đồ công nghệ 25
Trang 53.1.2 Các hạng mục công trình 27
3.2 TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY THUỐC VIÊN 29
3.2.1 Sơ đồ công nghệ 29
3.2.2 Các hạng mục công trình 30
3.3 KẾT LUẬN 33
CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯ ỚC THẢI NGÀNH DƯỢC PHẨM 34
4.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC 34
4.1.1 Lưới chắn rác 34
4.1.2 Bể lắng 34
4.1.3 Bể lọc 35
4.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA - LÝ 35
4.2.1 Keo tụ 35
4.2.2 Hấp phụ 36
4.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 36
4.3.1 Phương pháp trung hòa 36
4.3.2 Khử trùng nước 37
4.3.3 Phương pháp oxy hóa bậc cao 37
4.4 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC 39
4.4.1 Phương pháp kị khí 39
4.4.2 Phương pháp hiếu khí 39
4.5 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI NGÀNH DƯỢC PHẨM ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG 42
4.5.1 Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp dược phẩm Trung Ương 25 42
4.5.2 Hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH thiết bị y tế Liên Minh 42
4.5.3 Đánh giá ưu nhược điểm 45
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC VIÊN 46
5.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN 46
5.1.1 Lưu lượng nước thải 46
5.1.2 Thành phần và tính chất nước thải 46
5.1.3 Nguồn tiếp nhận nước thải 47
5.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 47
5.2.1 Phương án 1 48
5.2.2 Phương án 2 50
5.2.3 Lựa chọn phương án 52
Trang 6CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 54
6.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 54
6.2 SONG CHẮN RÁC 54
6.2.1 Kích thước mương đặt song chắn rác 54
6.2.2 Kích thước song chắn rác 55
6.2.3 Tổn thất áp lực cho song chắn 55
6.3 BỂ THU GOM 57
6.4 BỂ ĐIỀU HÒA 58
6.4.1 Kích thước bể 58
6.4.2 Tính lượng khí cấp nhằm xáo trộn nước thải 59
6.4.3 Tính thủy lực ống dẫn khí nén 60
6.4.4 Tính toán máy thổi khí 61
6.4.5 Tính đường ống và bơm dẫn nước thải sang bể Fenton 62
6.5 BỂ OXY HÓA FENTON 64
6.5.1 Kích thước bể 64
6.5.2 Tính thiết bị khuấy trộn 65
6.5.3 Tính toán lượng hóa chất cho vào bể 66
6.6 BỂ LẮNG ĐỨNG 70
6.6.1 Tính toán kích thước bể 70
6.6.2 Tính toán máng thu nước 73
6.6.3 Tính toán máng răng cưa 73
6.6.4 Hiệu quả xử lý 74
6.6.5 Tính toán ống dẫn nước và ống dẫn bùn thải ra khỏi bể lắng 74
6.7 BỂ TRUNG HÒA 75
6.7.1 Kích thước bể 75
6.7.2 Tính lượng hóa chất NaOH 77
6.8 BỂ SBR 78
6.8.1 Xác định hàm lượng BOD5 6.8.2 Xác định chu kỳ vận hành của bể SBR 79
hòa tan trong nước thải ở đầu ra 79
6.8.3 Xác định kích thước bể 80
6.8.4 Xác định lượng bùn dư 82
6.8.5 Tính toán lượng bùn sinh ra mỗi ngày 82
6.8.6 Xác định tốc độ rút nước ra khỏi bể và tỉ số F/M 84
6.8.7 Xác định lượng không khí cần thiết cho một đơn nguyên 84
6.8.8 Bố trí hệ thống sục khí 87
6.8.9 Thiết bị rút nước, bộ điều khiển và ống dẫn bùn 89
6.9 BỂ TIẾP XÚC 91
Trang 76.9.1 Kích thước bể 91
6.9.2 Tính toán lượng hóa chất tiêu thụ 92
6.10 BỂ CHỨA BÙN 93
6.11 SÂN PHƠI BÙN 95
6.12 TỔNG KẾT CÁC CÔNG TRÌNH 97
6.13 TÍNH TOÁN CAO TRÌNH XÂY DỰNG 97
6.13.1 Cao trình bể tiếp xúc 97
6.13.2 Cao trình bể SBR 98
6.13.3 Cao trình bể trung hòa 98
6.13.4 Cao trình bể lắng đứng 98
6.13.5 Cao trình bể Fenton 99
CHƯƠNG 7 KHÁI TOÁN KINH TẾ 100
7.1 DỰ TOÁN CHI PHÍ 100
7.1.1 Phần xây dựng 100
7.1.2 Phần thiết bị 100
7.1.3 Chi phí điện năng vận hành 102
7.1.4 Chi phí hóa chất 103
7.1.5 Chi phí khác 103
7.2 CHI PHÍ XỬ LÝ 1M3 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 105
NƯỚC THẢI 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 108
Trang 8QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNMT Tài nguyên mơi trường
UBND Ủy ban nhân dân
VSV Vi sinh vật
XLNT Xử lý nước thải
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các hạng mục công trình chính của nhà máy 8
Bảng 2.2 Thống kê công suất sản xuất của nhà máy 9
Bảng 2.3 Nguyên liệu sản xuất chính của nhà máy 18
Bảng 2.4 Nồng độ đặc trưng các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất 21
Bảng 2.5 Thống kê số lượng chất thải rắn trong 6 tháng đầu năm 2012 23
Bảng 2.6 Thống kê các chất thải nguy hại trong 6 tháng đầu năm 2012 24
Bảng 3.1 Các hạng mục công trình của hệ thống XLNT hiện hữu xưởng sản xuất thuốc tiêm 27
Bảng 3.2 Thành phần tính chất nước thải sau xử lý của HTXL hiện hữu – nhà máy thuốc tiêm 28
Bảng 3.3 Các hạng mục công trình của hệ thống XLNT hiện hữu xưởng sản xuất thuốc viên 30
Bảng 3.4 Thành phần tính chất nước thải sau xử lý của HTXL hiện hữu – nhà máy thuốc viên 31
Bảng 4.1 Số ôxi hóa của một số tác nhân hóa học thường gặp 37
Bảng 5.1 Tính chất nước thải sản xuất của xưởng sản xuất thuốc viên 47
Bảng 5.2 So sánh hai phương án đã đề xuất 52
Bảng 5.3 So sánh phương án cũ và phương án mới 52
Bảng 6.1.Các thông số thiết kế song chắn rác 54
Bảng 6.2 Các thông số thiết kế song chắn rác 56
Bảng 6.3 Các thông số thiết kế bể thu gom 58
Bảng 6.4 Tốc độ khí đặc trưng trong ống dẫn 60
Bảng 6.5 Các thông số thiết kế bể điều hòa 63
Bảng 6.6 Giá trị đầu vào và đầu ra của các thông số khi qua bể oxy hóa Fenton 70 Bảng 6.7 Các thông số thiết kế bể oxy hóa Fenton 70
Bảng 6.8 Các thông số thiết kế bể lắng đứng 75
Bảng 6.9 Các thông số thiết kế bể trung hòa 78
Bảng 6.10.Các thông số cơ bản tính toán bể SBR 78
Trang 10Bảng 6.11 Các thông số thiết kế bể SBR 90
Bảng 6.12 Các thông số thiết kế bể tiếp xúc 93
Bảng 6.13 Các thông số thiết kế bể chứa bùn 95
Bảng 6.14 Tải trọng bùn thiết kế sân phơi bùn 96
Bảng 6.15 Thông số thiết kế của sân phơi bùn 97
Bảng 6.16 Thống kê các công trình cải tạo xây mới 97
Bảng 7.1 Chi phí xây dựng 100
Bảng 7.2 Chi phí thiết bị 100
Bảng 7.3 Chi phí điện năng 102
Bảng 7.4 Chi phí hóa chất 103
Trang 11DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất viên nén 10
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất viên nang cứng 12
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc viên nang mềm 13
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc tiêm 15
Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc tiêm bột 17
Hình 3.1 Sơ đồ xử lí nước thải sản xuất nhà máy thuốc tiêm công suất 60m3 Hình 3.2 Sơ đồ xử lí nước thải sản xuất nhà máy thuốc viên /ng.đ 26
công suất 20m3 Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 12m /ng.đ 29
3 Hình 4.2 Sơ đồ xử lí nước thải sản xuất công suất 100m /ngày đêm 42
3 Hình 5.1 Sơ đồ công nghệ phương án 1 xử lý nước thải nhà máy thuốc viên 48
/ngày đêm 44
Hình 5.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2 xử lý nước thải nhà máy thuốc viên 50
Hình 6.1 Sơ đồ bố trí thiết bị phân phối khí trong bể điều hoà 60
Hình 6.2 Sơ đồ bố trí thiết bị phân phối khí trong bể SBR 88
Trang 12CHƯƠNG 1 M Ở ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng tiến theo đà phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng dân số, nhu
cầu chăm sóc sức khỏe của người dân cũng đư ợc đặt lên hàng đầu Từ nhu cầu đó
mà ngành dược phẩm nước ta có những bước phát triển vượt bậc làm đa dạng và phong phú hơn các dược phẩm trong nước bên cạnh những sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài Do đó, có thể nói ngành dược cũng là một ngành kinh tế quan trọng trên toàn thế giới Điểm nổi bật của ngành dược là bên cạnh tính kinh doanh và lợi nhuận còn là mục tiêu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng Ngày 19/4/2007, Bộ Y Tế ban hành quyết định số 27/2007/QĐ- BYT về lộ trình triển khai nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) và “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được thực hiện Chỉ có các doanh nghiệp đáp ứng được những tiêu chuẩn này mới có thể tồn tại kinh doanh và phát triển
Tuy nhiên quá trình sản xuất, bào chế các loại dược phẩm này thải ra một lượng nước thải có những thành phần và tính chất đặc trưng gây nhiều tác hại xấu đến môi trường Nước thải ngành dược chứa đa số là các hợp chất khó phân hủy sinh học
Đa số các hợp chất này dễ dàng vượt qua được các phương pháp xử lý hóa học và sinh học thông thường
Vì vậy, để được tiếp tục hoạt động và phát triển, xưởng sản xuất thuốc viên thuộc Công ty CP Pymepharco Phú yên cần phải có một hệ thống xử lý nước thải sản xuất
hoạt động hiệu quả với nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường yêu cầu Cho nên
việc xử lý ô nhiễm sinh ra trong quá trình sản xuất thuốc là một trong những yếu tố
cần thiết để công ty đạt được tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” của Tổ
chức Y Tế thế giới
Đề tài “Cải tạo nâng cấp trạm xử lý nước thải xưởng sản xuất thuốc viên - Công ty
cổ phần Pymepharco tỉnh Phú Yên, công suất 20m3
1.2 M ỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN
/ngày đêm” được thực hiện
nhằm mục đích đề xuất phương án xây dựng cải tạo một hệ thống xử lý nước thải
vừa hiệu quả vừa tiết kiệm chi phí góp phần xây dựng nhà máy phát triển vững
mạnh và đạt được các tiêu chuẩn hiện hành
Nghiên cứu, lựa chọn phương án xây dựng cải tạo hệ thống xử lý nư ớc thải cho
xưởng sản xuất thuốc viên của công ty mang tính khả thi cao
1.3 N ỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
− Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên của công ty;
Trang 13− Nhận diện nguồn gây ô nhiễm trong sản xuất dược phẩm và đánh giá mức độ ô nhiễm;
− Xác định thành phần và tính chất nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất;
− Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải công suất 20m3
− Tổng quan nghiên cứu các phương pháp xử lý nước thải ngành dược phẩm;
/ngđ của xưởng
sản xuất thuốc viên – Công ty CP Pymepharco;
− Đề xuất phương án cải tạo hệ thống xử lý nước thải hiện hữu;
− Tính toán, thiết kế các công trình cải tạo, nâng cấp trong trạm xử lý nước thải;
− Khai toán kinh phí
1.4 PH ẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
− Nước thải sản xuất từ phân xưởng sản xuất thuốc viên của Công ty CP Pymepharco
− Thời gian thực hiện khoá luận từ ngày 25/09/2012 đến 25/12/2012
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
− Phương pháp kế thừa, thu thập số liệu: kế thừa số liệu, tài liệu liên quan đến các
vấn đề môi trường và từ hệ thống xử lý nước thải đã có; tham khảo tài liệu từ sách,
luận văn, internet… Qua đó phân tích, đánh giá và xử lý thông tin để lấy những thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài
− Phương pháp đánh giá, so sánh: rút ra nhận xét, đánh giá từ hiện trạng môi trường của doanh nghiệp; so sánh các thông số với quy chuẩn để đề xuất phương án
xử lý phù hợp; tiến hành so sánh, phân tích các công nghệ có thành phần tính chất nước thải tượng tự được áp dụng trước đó nhằm lựa chọn công nghệ thích hợp
− Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, của cán
bộ môi trường tại doanh nghiệp
1.6 Ý NGH ĨA THỰC TIỄN
• Đối với môi trường:
− Giảm thiểu sự tác động của nước thải phát sinh từ nhà máy đến môi trường và
cộng đồng dân cư xung quanh
− Góp phần cải thiện môi trường trong khu vực nhờ giảm thiểu nồng độ ô nhiễm
của nước thải
− Hạn chế hậu quả môi trường tiềm tàng do nguồn nước thải phát sinh
Trang 14• Đối với nhà máy:
− Nâng cấp thiết kế trạm xử lý nước thải phù hợp về chi phí xây dựng, vận hành
và đảm bảo chất lượng xả thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT loại B
− Tạo được uy tín trong việc tuân thủ các yêu cầu của nhà nước về bảo vệ môi
trường, góp phần nâng cao hình ảnh của công ty
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM
VÀ CÔNG TY C Ổ PHẦN PYMERPHACO 2.1 T ỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC PHẨM
sản xuất thuốc trong nước cung như đa quốc gia Do đó các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nước ngoài, đặc biệt khi
thời hạn bảo hộ các doanh nghiệp dược trong nước sau khi gia nhập WTO sắp hết Tuy nhiên với lợi thế về hệ thống phân phối sẵn có cùng các ưu đãi hi ện tại về giá
cả, thuế suất… của Chính phủ, các doanh nghiệp trong nước có thể tận dụng thời cơ này tập trung đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng, mua máy móc thiết bị sản xuất,
cải tiến công nghệ, đồng thời mở rộng thị phần dần dần ra khỏi khu vực trong nước Kinh tế Việt Nam những năm qua tăng trưởng đều và ổn định tạo điều kiện thuận
lợi cho các ngành kinh tế phát triển Nhưng cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt ngành công nghiệp chế biến
xuất nhập khẩu, tài chình ngân hàng, bất động sản So với các ngành khác thì Dư ợc
là một ngành ít chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nhất, vì đây là mặt hàng thiết
yếu đối với người dân
Phần lớn người dân Việt Nam tập trung ở nông thôn, thường có mức sống thấp, có nhu cầu các loại thuốc có giá thành rẻ, đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dược Việt Nam mở rộng thị trường Hơn nữa, tình trạng sức khỏe ngày càng
Trang 16được quan tâm vì vậy có nhu cầu thuốc cao để đảm bảo sức khỏe Đây cũng là điều
kiện thuận lợi để phát triển ngành Dược
2.1.2 Các giai đoạn phát triển
− Giai đoạn 1975 – 1990: Ngành dược Việt Nam trong giai đoạn thời bao cấp Ngành dược Việt Nam giai đoạn này chủ yếu bao gồm các doanh nghiệp nhà nước,
sản xuất không đáng kể Mức tiêu thụ bình quân thuốc trên đầu người thời kì này đạt vào khoảng 0,5 – 1 USD/năm Do thuốc trong thời kì này khan hiếm nên tiêu chuẩn chất lượng thuốc trong sử dụng chưa được chú trọng
− Giai đoạn 1991 – 2005: Ngành dược bước vào thời kì đ ổi mới, thực hiện sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Các xí nghiệp, công ty nhà nước trong ngành dược thay đổi cơ cấu tập trung, cổ phần hóa đầu tư sản xuất, đầu
tư vào chiều sâu, nâng cấp thực hiện các quy định về thực hành tốt sản xuất GMP
Số lượng thuốc được sản xuất ngày càng nhiều, từ 175 hoạt chất lên đến 384 hoạt
chất Cơ quan quản lý cấp cao của ngành dược là Cục Quản lý Dược được thành
lập Luật Dược cũng được ban hành, làm cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn bộ
hoạt động trong lĩnh vực dược để ngành dược Việt Nam hoạt động trong môi trường pháp lý hoàn chỉnh và đồng bộ
− Giai đoạn 2006 – 2007: Ngành dược tiếp tục phát triển với tốc độ cao, khoảng
18 – 20%/năm Việt Nam gia nhập WTO mang lại những thuận lợi cũng như khó khăn cho ngành Dược Năm 2006 – 2007, ngành dược đạt được tốc độ tăng trưởng cao trông bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển Đây cũng là giai đoạn mà các công ty dược phẩm đã đạt được chứng nhận GMP- ASEAN đẩy mạnh đầu tư GMP – WHO Việt Nam gia nhập WTO có những ảnh hưởng nhất định đến ngành dược Bên cạnh những thuận lợi về môi trường đầu tư, tiếp cận công nghệ
mới, đón một lượng vốn đầu tư lớn có cơ hội lựa chọn nguồn nguyên liệu đa dạng
với chi phí hợp lý… ngành dư ợc phải đối mặt với không ít khó khăn như: năng lực
cạnh tranh yếu, thiếu hiểu biết các quy định sở hữu trí tuệ, thiếu vốn, kĩ thuật công nghệ,đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài khi chính phủ cam kết giảm thu ế
xuất nhập khẩu, nới lỏng chính sách với các doanh nghiệp nước ngoài
− Giai đoạn 2008 – 2012: Ngành dược Việt Nam có những chuẩn bị và chủ động
hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm đảm bảo cung cấp đủ thuốc có chất lượng và an toàn Sau hơn 20 năm phát triển trong môi trường cạnh tranh, có thể khẳng định thị trường dược Việt Nam đã cơ bản vận hành theo cơ chế
thị trường và đặc thù riêng của một ngành kinh doanh đặc biệt
Trang 172.2 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO
2.2.1 Gi ới thiệu công ty
• Tên công ty: Công ty CP PYMEPHARCO
• Trụ sở:166 -170 Nguyễn Huệ, TP Tuy Hòa, Phú Yên
• Điện thoại: 057 3829165 Fax: 0573824717
− Tổng số nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất trong cả hai nhà máy: 320 người
− Tổng số nhân viên gián tiếp tham gia sản xuất trong cả hai nhà máy: 330 người
• Chức năng kinh doanh chính là:
− Sản xuất thuốc tân dược, thực phẩm chức năng, dinh dưỡng;
− Kinh doanh bán buôn, bán lẻ thuốc tân dược, thực phẩm chức năng dinh dưỡng,
vật ưu hóa chất và trang thiết bị y tế, nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược, mỹ
phẩm, thuốc thú y;
− Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại thuốc tân dược, vật tư hóa chất và trang thiết
bị y tế, nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược, mỹ phẩm, thuốc thú y
• Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
− Công ty CP Pymepharco nguyên trước đây là công ty Dược và Vật tư Y tế Phú Yên trực thuộc Sở Y tế Phú Yên, được thành lập theo Quyết định số 94A/UB ngày 23/07/1989 của UBND tỉnh Phú Yên và được thành lập lại theo quyết định số 859/VB/QĐ ngày 28/10/1992 của UBND tỉnh Phú Yên
− Năm 2001 Công ty Dược & Vật tư Y Tế Phú Yên khởi công xây dựng Nhà máy dược phẩm Tháng 10/2005, công ty đã khởi công xây dựng Nhà máy thuốc Tiêm
gồm các dạng sản phẩm: Thuốc ống, thuốc đông khô, lọ bột và nhỏ mắt theo tiêu chuẩn của WHO-GMP
− Tháng 05/2006 Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty CP Pymepharco
với tổng giá trị tài sản hơn 231 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ là 24,5 tỷ đồng Tháng
Trang 1806/2007 Công ty tăng vốn điều lệ mới lên 85 tỷ đồng nhằm đáp ứng nhu cầu mở
rộng sản xuất, kinh doanh
− Tổ chức phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trên các dòng
sản phẩm thuốc viên Non Beta Lactam, Beta Lactam và Nang mềm; thuốc vô trùng Non Beta Lactam, Beta Lactam đạt theo tiêu chuẩn GMP -WHO Là nhà sản xuất nhượng quyền cho các sản phẩm kháng sinh của công ty Dược phẩm các nước như Orchid (Ấn Độ), SamchunDang (Hàn Quốc), Stada (Đức)… Sản phẩm do Công ty
sản xuất ra thị trường còn xuất khẩu sang Lào, Campuchia, Hồng Kông
− Ngoài danh mục thuốc đã được Cục quản lý Dược Việt Nam cấp phép, Công ty đang đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển để có thể đăng ký sản xuất các
mặt hàng mới nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe y tế của người tiêu dùng
với mức giá cả hợp lý, các sản phẩm chất lượng cao thay thế và cạnh tranh với các
sản phẩm thuốc quốc nội, vừa tạo niềm tin đối với người tiêu dùng, vừa khẳng định
vị trí của Pymepharco trên thương trường dược phẩm
2.2.2 Cơ sở hạ tầng
Các h ạng mục công trình chính
Công ty có 2 nhà máy sản xuất thuốc là: Nhà máy sản xuất thuốc viên được xây
dựng từ năm 2001 có 02 tầng với diện tích 6.855m2
; nhà máy sản xuất thuốc tiêm được xây dựng từ năm 2005 có 04 tầng với diện tích 10.870,45m2
Các h ệ thống cơ sở hạ tầng
Các hạng mục chính của 2 nhà máy được liệt kê theo bảng 2.1
tiếp từ nguồn nước cấp thành phố
−
Hệ thống thoát nước
− Nước thải sinh hoạt: chủ yếu từ nhà ăn tập thể và từ nhà vệ sinh Nước thải sinh
hoạt sau được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn sẽ theo đường ống thoát ra cống thoát nước thành phố, với công suất 30m
Nước mưa: Công ty đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho
từng nhà máy Hệ thống có nắp đan xung quanh nhà xưởng để tách biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải
3 đêm
Trang 19− Nước thải sản xuất: vì thành phần tính chất nước thải sản xuất có nông độ ô nhiễm cao nên công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường Hiện tại, công ty đang vận hành 2 trạm xử lý: (1) hệ thống xử lý nước
thải nhà máy sản xuất thuốc viên công suất 20m3/ngày.đêm, hệ thống được xây
dựng từ năm 2004 và đang trong giai đoạn vận hành ổn định, (2) hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất thuốc tiêm công suất 60 m3
/ngày.đêm, hệ thống được xây dựng từ năm 2006, sau một thời gian hoạt động vì chất lượng nước đầu ra vượt quá tiêu chuẩn cho phép nên công ty thực hiện cải tạo và đã được Sở TN&MT tỉnh Phú Yên xác nhận và cấp giấy phép hoạt động vào tháng 12 năm 2012
Phân xưởng Non – β.Lactam + nang mềm
Kho nguyên liệu
Phòng kiểm nghiệm
Phân xưởng tiêm bột (β Lactam)
Kho tiêm bột (β Lactam)
Phân xưởng Non – β Lactam tiêm
Kho Non – β Lactam tiêm
Phân xưởng thuốc viên β Lactam
Khu vực vi sinh – hóa lý
882
700
340 3.486
2.2.3 Quy mô s ản xuất
Công ty đang đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển để có thể đăng ký sản
xuất các mặt hàng mới và mở rộng quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức
khỏe y tế của người tiêu dùng với mức giá hợp lý, các sản phẩm chất lượng cao thay
thế và cạnh tranh với các sản phẩm quốc nội, tạo niềm tin đối với người tiêu dùng
Trang 20Quy mô sản xuất của nhà máy như sau:
B ảng 2.2 Thống kê công suất sản xuất của nhà máy
Công su ất thiết kế Công su ất thực tế
1 Viên nén 28.800.000 viên 25.000.000 viên
2 Viên nang 57.600.000 viên 42.300.000 viên
3 Thuốc tiêm bột 13.824.000 lọ 9.970.000 lọ
4 Thuốc tiêm Ampoule 8.064.000 ống 6.263.000 ống
5 Thuốc tiêm đông khô 3.600.000 lọ 2.610.000 lọ
2.2.4 Quy trình công ngh ệ sản xuất
2.2.4.1 Nhà máy thu ốc viên
Quy trình công nghệ sản xuất: có 05 giai đoạn chính:
• Giai đoạn 1 (chuẩn bị nguyên liệu): tất cả các thành phẩm của thuốc, nguyên
liệu đều phải kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sản xuất
− Cân đo, định lượng đúng từng lô, mẻ sản xuất
− Nghiền trộn, thực hiện các bước tạo hỗn hợp thuốc
• Giai đoạn 2 (tạo viên nén, bao nhộng)
− Hỗn hợp thuốc sau khi phối trộn được đưa vào thiết bị dập ép viên tự động để
tạo viên
− Kiểm tra các tiêu chuẩn quy định trong quá trình tạo viên
• Giai đoạn 3 (hoàn chỉnh viên)
− Đánh bóng viên, kiểm tra để loại bỏ các viên không đạt tiêu chuẩn
− Thực hiện các bước trung gian nếu có (in chữ, bao phim,…)
• Giai đoạn 4 (đóng gói bao bì): các viên đ ạt tiêu chuẩn được chuyển sang công đoạn đóng gói, tùy theo yêu cầu mà đóng vào lọ hoặc ép vỉ
− Cho vào bao bì và dán nhãn theo quy định
• Giai đoạn 5: Kiểm tra, lưu mẫu theo đúng tiêu chuẩn ngành
Trang 21 Công ngh ệ sản xuất viên nén
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất viên nén
Thành phẩm kém chất lượng
Kiểm nghiệm thành phẩm
Ồn, rung
Bán thành phẩm kém chất lượng
Kiểm nghiệm bán thành
phẩm
Dập viên (máy THÁI
LAN) Đóng gói
Nguyên phụ liệu đạt tiêu chuẩn cho phép sản xuất
Cân
Rây (máy rây FREWITT)
Trộn khô (máy trộn MORANDI)
Tá dược dính
Trang 22Thuyết minh:
Các loại nguyên phụ liệu dùng để sản xuất thuốc dạng viên nén được cân theo công
thức của từng loại thuốc, sau đó đưa qua máy rây Frewitt và máy trộn khô Morandi
để trộn đồng nhất các loại nguyên phụ liệu với nhau;
Tiếp theo là công đoạn trộn ướt, các nguyên phụ liệu nhào trộn thành khối bột ẩm
với các dịch tá dược dính bằng các máy Morandi Dược tá dịch là hỗn hợp dạng keo được khuấy trộn đồng nhất từ dược tá dính và nước cất;
Sau khi nhào trộn thành khối bột ẩm, công đoạn tiếp theo là đưa qua máy xát hạt
trục đứng với lưới 2mm và được sấy khô ở nhiệt độ từ 60 – 800
Các sản phẩm sau khi được kiểm tra chất lượng sẽ được ép thành vỉ hoặc đổ vào chai và đóng thùng sản phẩm trước khi nhập kho và xuất xưởng;
C, sau đó hạt được điều chỉnh bằng lưới 1,2 mm Sau khi qua công đoạn điều chỉnh hạt, bán thành
phẩm được kiểm nghiệm và đưa vào trộn cốm hạt với tá dược trơn và bong Tiếp theo sản phẩm được dập viên trên máy dập viên;
Chất thải phát sinh chủ yếu là bụi, nhiệt độ, tiếng ồn, độ rung và sản phẩm kém chất lượng
Trang 23 Công ngh ệ sản xuất viên nang cứng
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất viên nang cứng
Thuyết minh:
Các loại nguyên phụ liệu dung để sản xuất viên nang cứng được cân theo công thức
của từng loại thuốc, sau đó đưa qua máy rây Frewitt và máy trộn Stokes để trộn đồng nhất các nguyên phụ liệu với nhau Sau khi trộn đồng nhất các bán thành
phẩm này sẽ được kiểm tra trước khi vô nang cứng bằng máy DAH KDF-6 Sau khi
vô nang, các sản phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi qua công đoạn ép vỉ
hoặc đổ vô chai và đóng thành hộp trước khi nhập kho và xuất xưởng;
Chất thải phát sinh trong quy trình sản xuất chủ yếu là bụi, ồn, rung và sản phẩm kém chất lượng
Thành phẩm kém chất lượng
Kiểm nghiệm thành phẩm
Vô nang (máy DAH KDF-6)
Vỏ nang
Kiểm nghiệm bán thành phẩm
Trang 24 Công ngh ệ sản xuất thuốc viên nang mềm
Bán thành phẩm kém chất lượng
Sản phẩm kém chất lượng
Kiểm nghiệm thành
phẩm Đóng gói
Kiểm nghiệm bán thành phẩm
Hơi cồn
Phân tán dịch lỏng
Nguyên ph ụ liệu làm đầy
Nguyên phụ liệu đạt tiêu chuẩn
Trang 25Thuyết minh:
Quy trình tạo vỏ nang: gelatin và các chất phụ gia sau khi đã kiểm tra chất lượng sẽ được trộn với cồn và ngâm nấu thành dịch vỏ nang
Quy trình sản xuất thuốc viên nang mềm: các nguyên phụ liệu sau khi đã ki ểm tra
chất lượng sẽ được cân và cho them dung môi vào để tạo thành hỗn hợp thuốc dạng
dịnh lỏng, dịch lỏng này sẽ được phân tán vào vỏ nang nhờ máy tạo vỏ nang mềm Viên nang mềm sẽ được sấy khô và kiểm tra chất lượng trước khi đưa qua khâu đóng gói và nhập kho chờ xuất xưởng
Các loại chất thải phát sinh chủ yếu là bụi, nhiệt độ, tiếng ồn và sản phẩm kém chất lượng
2.2.4.2 Nhà máy thu ốc tiêm
Công nghệ sản xuất của nhà máy được thực hiện theo nguyên tắc: tự động, khép kín
từ đầu vào nguyên liệu, bao bì đến đầu ra sản phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất (có 05 giai đoạn chính):
− Giai đoạn 1 (kiểm tra chai lọ đựng thuốc): rửa, sấy, tiệt trùng theo đúng tiêu chuẩn ngành
− Giai đoạn 2 (chuẩn bị nguyên liệu): kiểm tra chặt chẽ (theo các tiêu chuẩn ngành) thành phần dược phẩm, tá dược trước khi đưa vào sản xuất
− Giai đoạn 3 (kiểm nghiệm chất lượng bán thành phẩm, thành phẩm): theo các tiêu chuẩn ngành GLP
− Giai đoạn 4 (dán nhãn): dán nhãn tên lô, ngày tháng sản xuất, hạn sử dụng, thành phần tá dược,…
− Giai đoạn 5: bảo quản tại các kho chứa theo đúng tiêu chuẩn của ngành GSP
Trang 26 Công ngh ệ sản xuất thuốc tiêm
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc tiêm
Bán thành phẩm kém chất lượng
Sản phẩm kém
chất lượng Nhiệt dư
Ồn, rung
Chất thải rắn (bã lọc)
Bán thành phẩm kém chất lượng
Bán thành phẩm kém chất lượng
Bán thành phẩm kém chất lượng
Rửa ngoài ống
Rửa ống tự động
Kiểm nghiệm ống
thủy tinh, chọn ống
Xếp khay
Sấy tiệt trùng LAF 100
Kiểm nghiệm thành
phẩm Đóng gói
Đóng, hàn ống tự động LAF 100
Nguyên phụ liệu đạt tiêu chuẩn
cho sản xuất
Cân
Kiểm nghiệm hàm lượng thốc và pH dung
dịch
Hấp tiệt trùng
Kiểm tra độ kín Soi
Trang 27Quy trình sản xuất dung dịch thuốc: nguyên phụ liệu dùng để sản xuất thuốc tiêm sau khi được kiểm tra chất lượng sẽ được đem cân theo công thức của từng loại thuốc tiêm và pha chế thành dung dịch thuốc Sau khi pha chế, dung dịch thuốc sẽ được kiểm tra hàm lượng thuốc và pH dung dịch trước khi qua công đoạn lọc vô trùng nhằm đảm bảo dung dịch thuốc không chứa chất lơ lửng chưa hòa tan;
Dung dịch thuốc tiêm sau khi được điều chế sẽ được chiết qua ống thủy tinh đã khử trùng, sau đó đóng kín ống thủy tinh lại bằng máy hàn tự động Các sản phẩm này
sẽ được kiểm tra thể tích và độ trong trước khi đưa qua hấp tiệt trùng Sau đó kiểm tra độ kín của các ống thủy tinh bằng phương pháp soi Cuối cùng là kiểm nghiệm
chất lượng sản phẩm trước khi qua khâu đóng gói;
Chất thải phát sinh trong quy trình sản xuất chủ yếu là nước thải, tiếng ồn, độ rung,
chất thải rắn và sản phẩm kém chất lượng;
Trang 28 Công ngh ệ sản xuất thuốc tiêm dạng bột
Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc tiêm bột
Biệt trữ Đóng thùng
Hộp, thùng, toa, ống
dung môi
Soi thuốc
Dán nhãn (máy dán nhãn KTNA)
Cân chỉnh khối lượng
thuốc
Lọ thủy tinh, nút cao
su đã tiệt trùng
Bán thành phẩm kém chất lượng
Hộp, thùng
Xuất xưởng, nhập kho
Trang 29Thuyết minh:
Nguyên liệu đạt chuẩn sẽ được cân với khối lượng đã được quy định sẵn sau đó sẽ
vô thuốc vào những lọ thủy tinh đã được khử trùng và đóng kín lại bằng nút cao su Sau đó cân điều chỉnh khối lượng nhằm đảm bảo các lọ thuốc tiêm bột có khối lượng đồng nhất với nhau, sau đó đưa qua khâu kiểm tra chất lượng bán thành phẩm trước khi đưa qua khâu đóng niềng nhôm các lọ thuốc;
Sau khâu đóng niềng là khâu soi thuốc nhằm kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa qua khâu dán nhãn, đóng h ộp, đóng thùng, biệt trữ và nhập kho chờ xuất xưởng;
Chất thải phát sinh trong quy trình sản xuất chủ yếu là tiếng ồn, độ rung, chất thải
rắn và sản phẩm kém chất lượng
2.2.5 Nguyên nhiên li ệu sử dụng
2.2.5.1 Nguyên li ệu chính
Nguyên liệu cho sản xuất dược phẩm bao gồm các thành phần dược liệu chính, các
chất tá dược và các dung môi như methylene chloride, dichloro ethane, ethyl acetate
và methanol Phần lớn các dược liệu này đều là những sản phẩm nhập khẩu
Nguyên liệu cơ bản phục vụ việc sản xuất vỏ viên nang là gelain y tế Gelain là hỗn
hợp của protein nước bão hòa có nguồn gốc chính là collagen, một dạng protein tự nhiên Một số nguyên liệu chính khác sử dụng trong sản xuất vỏ viên nang là thuốc nhuộm, chất trợ nhuộm, chất bảo quản và glyxerin
Nguyên liệu chính phục vụ cho việc sản xuất được thống kê như sau:
B ảng 2.3 Nguyên liệu sản xuất chính của nhà máy
Nhà máy s ản xuất thuốc viên
Trang 30− Nước cấp dùng cho nhà máy thuốc viên: 600m3
− Nước cấp dùng cho nhà máy thuốc tiêm: 8000m
Trang 312.3 CÁC V ẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY
2.3.1 Khí th ải
Ô nhiễm bụi từ quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất, bụi phát sinh chủ yếu là bụi từ các nguyên liệu sản xuất dược phẩm:
− Rây, trộn, sấy nguyên liệu sản xuất dược;
− Công đoạn điều chỉnh hạt khi sản xuất thuốc dạng viên nén, thuốc viên bao phim;
− Công đoạn trộn cốm hạt trong sản xuất thuốc viên bao phim
Theo thống kê, thông thường hao hụt trong sản xuất thuốc viên khoảng 1% Phần hao hụt này bao gồm: bụi bay vào môi trường, thuốc còn dính tại các máy móc, thiết bị, dụng cụ và sản phẩm hư hỏng, hóa chất hỏng không đạt chất lượng Bụi phát sinh chủ yếu là bụi có kích thước nhỏ nên có khả năng phát tán xa gây ô nhiễm môi trường xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe công nhân lao động
Ô nhiễm hơi dung môi và mùi hôi
Trong quá trình sản xuất có phát sinh hơi dung môi từ các quá trình sản xuất sau:
− Công đoạn ngâm, nấu tạo dịch vỏ nang;
− Pha chế dịch lỏng để sản xuất thuốc viên nang mềm;
− Pha chế thuốc siro;
− Công đoạn sấy các sản phẩm;
− Hơi cồn từ công đoạn khử trùng các loại chai, nút, nắp,tuýp, ống thủy tinh, lọ
− Hệ thống khử ẩm: được hoạt động theo nguyên tắc duy trì một độ ẩm tương đối
ổn định tại các phân xưởng sản xuất của nhà máy, khoảng độ ẩm tối ưu được duy trì
nằm trong khoảng 50 – 60%
C
Trang 322.3.2 Nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu từ nhà ăn tập thể và từ nhà vệ sinh Hiện tại tổng số cán
bộ công nhân viên tại công ty khoảng 650người, ước tính lượng nước sinh hoạt tính bình quân cho mỗi người là 25 lít/người/ca (Nguồn TCXDVN 33:2006) thì lượng
nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo tính toán là 35 m3/ngày Lượng nước thải trung bình: 28 m3
Nước thải sản xuất
/ngày đêm (80% lượng nước cấp cho sinh hoạt) Nước thải sinh
hoạt sau khi được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn sẽ theo đường ống thoát ra cống thoát nước của thành phố
Trong quá trình sản xuất nước cấp dùng cho các công đoạn sau: nước chưng cất,
nước làm mát máy móc, nước rửa dụng cụ, máy móc, thiết bị, nước cấp cho 2 lò hơi, nước cung cấp cho 3 tủ hấp
Tuy nhiên, nước cấp cho quá trình làm mát máy móc, nư ớc cấp cho lò hơi đư ợc
tuần hoàn tái sử dụng lại, đối với nước chưng cất, một phần tích lũy trong thành
phần của sản phẩm, không thải ra ngoài
B ảng 2.4 Nồng độ đặc trưng các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất
STT Thông s ố Đơn vị Giá tr ị QCVN 40:2011 C ột B
Qua bảng trên cho thấy các thông số độ màu, SS, BOD5, COD, N, tổng Coliform đều vượt nhiều lần cho phép so với tiêu chuẩn xả thải ra môi trường Đặc biệt tải lượng COD cao gấp 3 lần BOD5 cho thấy nước thải chứa đa số là các hợp chất khó
Trang 33phân hủy sinh học Tải lượng BOD5
Nước thải sản xuất dược phẩm khi xả ra môi trường mà không được xử lí triệt để sẽ làm tăng lượng chất bẩn, tăng hàm lượng các chất lơ lửng, tăng độ màu nguồn nước
tiếp nhận Độ màu tăng làm giảm độ truyền quang, dẫn đến mất khả năng quang
hợp của tảo Với độ pH thấp, loại nước thải này sẽ làm mất khả năng tự làm sạch
của nguồn nước do các loại vi sinh vật tự nhiên có trong nước bị kìm hãm phát triển Nếu loại nước thải này ứ đọng ngoài môi trường không những làm mất mỹ quan mà còn gây mùi khó chịu do sự phân hủy kị khí của các chất hữu cơ
, COD cao làm giảm lượng oxi hòa tan trong nước, làm giảm khả năng phát triển của các loài thủy sinh và tôm cá
Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng cho hai nhà máy
Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực nhà máy sẽ cuốn theo đất, cát, rác và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước Nếu lượng nước mưa này không được quản lí tốt sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước mặt, nước
ngầm và đời sống thủy sinh Hàm lượng các chất trong nước mưa được ước tính như sau:
chảy tràn qua khuôn viên công ty Xây dựng hệ thống thoát nước mưa có
nắp đan chạy xung quanh nhà xưởng để tách hoàn toàn nước mưa và nước thải
Chất thải rắn
− Sảm phẩm bị loại bỏ trong quá trình sản xuất: bột vét máy, bột trong máy hút
bụi, mẫu kiểm nghiệm dư thừa, nhãn, hộp, chai lọ, nắp nút, bao bì bị hỏng
Trang 34− Sản phẩm bị loại bỏ đột xuất: sản phẩm bị hư hỏng trong quá trình sản xuất mà không có khả năng tái chế, sản phẩm không đạt chất lượng trong sản xuất hay thu
hồi từ thị trường, không được phép sử dụng
− Nguyên liệu, bao bì bị loại bỏ: những nguyên liệu, bao bì không đ ạt yêu cầu
nhập kho; những nguyên liệu, bao bì không phù hợp trong quá trình sản xuất đã được kết luận loại bỏ
− Ngoài ra, còn có các chất thải từ hệ thống xử lý bụi, nước cấp, nước thải Đây là lượng nhỏ, không thường xuyên, phần lớn được hoàn lưu và chỉ thải ra sau một thời gian hoạt động của hệ thống này
− Chất thải rắn sinh hoạt: bao gồm các mẫu thức ăn thừa, các loại bao bì thải như bao nilon, nhựa plastic, rác thải từ văn phòng phẩm,…
Các chất thải này được các đơn vị xử lý thu gom chôn lấp hoặc bán cho công ty khác tái sử dụng
B ảng 2.5 Thống kê số lượng chất thải rắn trong 6 tháng đầu năm 2012
Tên ch ất thải S ố lượng (kg) Phương pháp xử lý Đơn vị xử lý
Rác thải sinh hoạt 29.880 Chôn lấp, tái sử dụng Công ty TNHH
MTV PTN &CTĐT Gelatin 28.750 Chôn lấp
Phế liệu 70.100 Tái sử dụng DNTN Khánh Châu
Chất thải nguy hại
Ngoài chất thải sản xuất và chất thải rắn sinh hoạt, trong sản xuất còn phát sinh các
loại chất thải chứa các thành phần độc hại: Bóng đèn huỳnh quang, bao bì thải, dược phẩm quá hạn sử dụng, giẻ lau vệ sinh công nghiệp và bao tay giấy lọc dính hóa chất độc hại, hóa chất thải từ phòng kiểm nghiệm…Khối lượng trung bình phát sinh hàng năm là 10892 kg/năm (Bảng 2.6)
Công ty đã đăng kí ch ủ nguồn thải chất nguy hại với Sở Tài Nguyên và Môi Trường, sau đó đã kí h ợp đồng với công ty TNHH Sản Xuất – Dịch Vụ – Thương
Mại Môi Trường Việt Xanh để thu gom theo định kỳ
Trang 35B ảng 2.6 Thống kê các chất thải nguy hại trong 6 tháng đầu năm 2012
Tên ch ất thải Mã
CTNH
S ố lượng (kg)
Phương pháp x ử lý T nh ổ chức tiếp ận CTNH
Dược phẩm thải 13 01 03 1857 TĐ - CL Công ty
TNHH Môi Trường Việt Xanh
Dung môi hữu cơ 17 08 02 2070 TĐ - CL
2.3.4 Ô nhi ễm tiếng ồn, độ rung
Nguồn gây ồn chủ yếu là do hoạt động của các thiết bị trong dây chuyền sản xuất và
hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải
Tiếng ồn phát sinh trong dây chuyền sản xuất là: do hoạt động của mô-tơ và ma sát
giữa các viên thuốc với thùng quay Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ các máy như: máy nhào, máy dập viên, máy sấy, máy bao phim,…
Tiếng ồn do hoạt động giao thông vận tải: do các loại xe ra vào vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm Tuy nhiên, lượng xe ra vào không nhiều và không liên tục nên tác động do tiếng ồn của các phương tiện giao thông vận tải ở mức độ không đáng kể
Trang 36CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
H Ệ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIỆN HỮU
Hiện tại công ty đã xây d ựng và vận hành hai trạm xử lý nước thải riêng biệt cho
từng nhà máy sản xuất thuốc tiêm và nhà máy sản xuất thuốc viên Hiện trạng hoạt động xử lý của 2 nhà máy như sau:
3.1 TR ẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY THUỐC TIÊM
Trạm xử lý nước thải của xưởng sản xuất thuốc tiêm được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động năm 2006 với công suất 60m3
Nước thải từ hai khu Betalactam và khu Non-betalactam theo tuyến ống thoát nước
thải dẫn qua song chắn rác đi vào hố thu gom
Nước thải từ hố thu gom được bơm chìm bơm sang b ể điều hòa Trong bể điều hòa được sục khí bằng hệ thống ống đục lỗ đặt ở đáy bể để ổn định nồng độ và lưu lượng và tránh hiện tượng phân hủy kị khí xảy ra để đảm bảo cho các công trình xử
lý sinh học phía sau hoạt động tốt nhất
Nước thải từ bể điều hòa được dẫn sang bể trung hòa, tại đây nước thải được kiềm hóa nhờ hệ thống bơm định lượng bơm dung dịch NaOH vào bể Ở đây lắp đặt hệ
thống khuếch tán khí bằng ống nhựa PVC đụt lỗ ở đáy bể có tác dụng khuấy trộn đều dung dịch kiềm và nước thải
Sau khi được kiềm hóa đến giá trị pH nhất định, nước thải được bơm chìm bơm sang tại bể keo tụ tạo bông Tại đây phèn được bơm định lượng châm vào nước để
kết dính các bông cặn nhỏ, hạt keo trong nước khó lắng lại với nhau theo cơ chế
mất ổn định để trở nên dễ lắng hơn, đồng thời chất trợ keo tụ PAC để quá trình keo
tụ xảy ra tốt nhất Nước thải tiếp tục được dẫn qua bể lắng 1 Các bông cặn đã hình thành ở bể trước sẽ được lắng ở đây Cặn trong bể được bơm sang bể chứa bùn
Trang 37Hình 3.1 Sơ đồ xử lí nước thải sản xuất nhà máy thuốc tiêm công suất 60m 3
Nước thải sau bể lắng tự tràn qua bể sinh học tiếp xúc hiếu khí Đây là bể kết hợp công nghệ xử lý bằng bùn hoạt tính và lọc dính bám với giá thể là vật liệu tiếp xúc PVC Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và cung cấp đủ lượng ôxy cần thiết cho quá trình oxy hóa sinh học các chất hữu cơ, dưới đáy bể được lắp đặt hệ
thống khuếch tán khí trên toàn bộ bề mặt của đáy bể Sau thời gian lưu cần thiết nước thải đã được xử lý các hợp chất ô nhiễm và tự chảy sang bể lắng
/ng.đ
Tại bể lắng toàn bộ bùn hoạt tính cũng như cặn lơ lửng sẽ lắng xuống đáy thiết bị
Phần bùn lắng này được bơm bùn kiểu chìm bơm sang b ể chứa bùn, một phần hồi lưu về bể sinh học tiếp xúc hiếu khí
Trước khi xả ra môi trường bên ngoài, nước thải được khử trùng bằng dung dịch clorine trong bể khử trùng
Định lượng chlorine
Định lượng NaOH
Bể khử trùng
Nguồn tiếp nhận QCVN 40:2011 cột B
Định lượng Phèn
nhôm, PAC
SCR Máy nén khí
Trang 38Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2011 cột B theo cống thoát nước ra hệ thống thoát nước của thành phố
Bùn từ bể lắng được dẫn vào bể chứa bùn Khi bùn ở bể chứa bùn tăng đến mức
giới hạn sẽ được bơm lên sân phơi bùn, sau đó lượng bùn này sẽ được thu gom và
xử lý như chất thải nguy hại
LxBxH=2,2x2x3m
Số lượng: 1 HRT: 25 phút
Đạt yêu
LxBxH=8x6x5m
Số lượng: 1 HRT: 8h
Đạt yêu
LxBxH=4,3x1,4x2,8m
Số lượng: 1 HRT: 20 phút
Đạt yêu
cầu
4 Bể keo tụ tạo bông LxBxH=1,2x1,2x0,5m
Số lượng: 1 bể HRT: 20ph
LxBxH=1,2x1,2x0,5m
Số lượng: 1 bể HRT: 20ph
Đạt yêu
DxH = 2,5x3m
Số lượng: 2 HRT: 1,5h
DxH = 2,5x3m
Số lượng: 2 HRT: 1,5h
Đạt yêu
Trang 39/ng.đ về cơ bản là xử lý đạt yêu cầu, chỉ có bơm nước thải tại
bể điều hòa là chưa đủ công suất hoạt động, bơm bùn từ bể lắng 2 sang bể chứa bùn
cũng chưa đủ công suất hoạt động và chưa có bơm dự phòng
Nhận thấy với sơ đồ công nghệ như đã nêu ở trên và tính chất nước thải đầu ra như
ở bảng 3.2 đã đ ảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt yêu cầu xả thải của QCVN 40 :
2011 cột B Vậy hệ thống xử lý nước thải của xưởng sản xuất thuốc tiêm đã và đang
hoạt động hiệu quả
Trang 403.2 TR ẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY THUỐC VIÊN
Trạm xử lý nước thải của xưởng sản xuất thuốc viên được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động năm 2004 với công suất thiết kế 20m3
3.1.1 Sơ đồ công nghệ
/ngày đêm và vẫn hoạt động
Trạm xử lý nước thải của nhà máy thuốc viên:
Hình 3.2 Sơ đồ xử lí nước thải sản xuất nhà máy thuốc viên công suất 20m 3
Thuy ết minh
/ng.đ
Nước thải từ hai khu Betalactam và khu Non-betalactam theo tuyến ống thoát nước
thải dẫn qua song chắn rác đi vào hố thu gom riêng Và được bơm chìm bơm vào bể điều hòa chung của hệ thống, trong bể điều hòa được sục khí để ổn định nồng độ và
Nước thải Betalactam,
Bể khử trùng
Bể lắng 1
Nguồn tiếp nhận Máy thổi khí