1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

197 572 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thái Sơn
Người hướng dẫn Th.S Trương Quang Thành
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 6,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH

HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

THUYẾT MINH

ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

HỆ ĐÀO TẠO CHÍNH QUY TẬP TRUNG

(BẰNG 2 KHÓA HỌC : 2005 - 2008)

:KHÁCH SẠN DANH Địa điểm XD : ĐƯỜNG THỊ SÁCH; F BẾN NGHỀ; Q.I ; TP.HCM

: Th.S TRƯƠNG QUANG THÀNH : NGÔ THÁI SƠN

: 05XD21 : 05XD2_64

Trang 2

- Kính gửi : BAN GIÁM HIỆU CÙNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

Trước hết em xin kính chúc Ban Giám hiệu cùng quý Thẩy cô giáo được nhiều sức khỏe và thịnh vượng

Thời gian thấm thoát 3 năm đã trôi qua từ ngày đầu tiên tham gia khóa học đào tạo

kỹ sư ngành xây dựng dân dụng (bằng 2) do Nhà trường tổ chức và trong suốt thời gian gần

4 tháng thực hiện đồ án Tốt nghiệp là khoảng thời gian mà em sẽ không thể nào quên với những gì đã được lãnh hội từ Ban giám hiệu cùng Quý Thầy cô giáo truyền đạt Tuy có vất vả

;khó nhọc nhưng em đã nhận thức được tẩm quan trọng của những kiến thức và kinh

nghiệm trong kho tàng tri thức của môn khoa học mang đầy tính thực nghiệm này Từ những

nhận thức đó em thấy mình cần phải nổ lực hơn nữa để tiếp tục nghiên cứu học hỏi nhằm

cũng cố vững chắc hơn nữa những kiến thức cơ bản đã được học, điển hình trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này em thấy còn nhiều điều phải nghiên cứu và học hỏi rộng

, sâu hơn nữa mới mong tự tin áp dụng vào trong thực tế

Đồ án tốt nghiệp này không chỉ là kết quả của công tác học tập nghiên cứu mà còn qua đó để đánh giá, tổng kết các kiến thức đã học của bản thân em Trong thời gian này

được sự giúp đỡ của các thdy cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình, đặc biệt là sự giúp đỡ rất

tận tình của thầy Thạc sĩ Trương Quang Thành em mới có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình, em xin chân thành cảm ơn Thây

Tuy nhiên, do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp này

chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, 0ô

và các bạn

Một lần nữa em xin cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể Quý Thầy, cô giáo !

Tháng 03-2009 Sinh viên thực hiện

NGÔ THÁI SƠN

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

Trang 4

MẪU 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO - Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH ek ae ak ak Ae

CBS C5) C2)

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ

ĐỒ ÁN }A NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

t

Ho va ensv: NGS AA Cake beset LgpOS XM Me aio tao: BANG 2

Dia chi lién hé: SALE DSN Che AN ALIANG6 DT: 94 074 S40k F Tên để tài tốt nghiệp: wity po Ợ

Thời gian thực hiện: 15 tuần

- Ngày nhận để tài: 19/2/2007 TRƯỜNG ĐHDL KY THUẬT CÔNG NGHỆ

Thể hiện lại các bản vẽ cơ bản của kiến trúc (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng ) và viết thuyết

minh giới thiệu về kiến trúc và kỹ thuật công trình

— TH TZn 2 THAPT KE: Shan TANS BIEN BDH Copa BD 5

leet Cm Đảm Dre Tee @ » CH THANE RS HE NE NA, +

~ PRANTICH PE xết THY THAN 2 Prone kn ene ;

WHE lec EI BCT ¢ MIN? GC OA WH

4 Phần thi công ( %)

(Ky va ghi ho tén) (Ky va ghi ho tén) (Ky va ghi ho tén) |

Trang 5

- Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng GVHD : Th.S Trương Quang Thành

KIEN TRUC CONG TRINH

GiGi thi€u so ludce cong triMh cesses Trang 1

I.Sự cần thiết về đầu tu xây dựng ccccccsee 1

lI.Đặc điểm công trình - 2ccccscrscvecseesrrsesrrsscee 1

lII.Giải pháp mặt bằng và mát khu chức năng 2

IV.Giải pháp giao thông công tiình . -7sccccrcccs 3

V.0ác giải pháp khác (M.E; PCCC cccccccerseree 3

VI Giải pháp kết cấu cho công trình - sccscsczszsa 4

PHAN 2

KET CAU CONG TRINH

Chương I Tinh va Thiét ké san téng dign hinh (tang 2+8) 7

-Bản vẽ thiết kế KG -01

Chương !I.Tính toán và thiết kế dầm dọc trục B 19

-Sơ đồ kết cấu; truyền tải từ sàn lên dầm 20

“Tai trọng tác dụng -cccsceeerrrerree 20+28 -Tính toán nội lực và tổ hợp . « 29

-Tính toán và bố trí thép s s<scssssrsce+ 29+36 -Bản vẽ thiết kế KG -02

Chương III.Tính toán cầu thang , - 2 ssssxezeezese2 37

-Uầu tạo cầu thang -scssccecxsxesxererrsee 37

-Tải trọng tác dụng -. -cscccrsrerersrersseee 37:39

SVTH : Ngô Thái Sơn Lớp : 05XD2_¡ï

mi

Trang 6

- Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Xây dung GVHD : Th.S Trvong Quang Thanh

Chương IV.Tính toán hổ nước mái - 2s scssvzzree 45

-Công năng và kích thước hồ nước mái 45 -Tính toán cho từng cấu kiện -scscscs 47

Chương V.Tính toán thiết kế khung phẳng 66

-Khái niệm và sơ đồ tính khung phẳng 66

-Chọn sơ bộ kích thước các cầu kiện 67

-Tải trọng tác dụng; . -scscscseszcscee 67+82 -Tổ hợp và xác định nội lực (SAP2000) 82+83

-Tính toán và bố trí thép -ccccccesesssree 93 -Kết quả giải khung - scs+xscssczscsersse 94+114

-Bản vẽ thiết kế KG-05 PHAN 3

NEN MONG CONG TRINH

Chương ¡ Số liệu địa chất công trình 2 -scsze 115

-Mục đích, giới thiệu địa chất céng trinh 115 -Cong tác hiện trường , 5s cccccccrees 116 -Thí nghiệm và phân loại - se sssssssczs 118

-Kết quả khảo sát - - sccctvrecrgrsrsrseseee 118

-Xử lý thống kê số liệu địa chất công trình 119-138

Chương li Thiết kế móng 25+ S2 2 25s2xExersersee 139

Phương án 1 : MÓNG CỤC ÉP BTCT |

GiGi thiệu chung - sec sescezsessssrsse 139

-Chọn sơ bộ chiều sâu móng .- 141

SVTH : Ngô Thái Sơn Lớp : 05XD2_1

Trang 7

- Bồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng GVHD : Th.S Trương Quang Thanh

-Vật liệu và kết cấu cọc - nen 141

-Xác định khả năng chịu tải của cọc 143

-Thiết kế móng điển hình (3A,3F) so 144 Tải trọng c cccnernenrereeree 144 Chọn sơ bộ kích thước đài cọc 145

Xác định số lượng cọc

Cấu tạo và tính toán đài

Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc

Kiểm tra ổn định của moíng 146

Kiểm trún . - 148

Tính và bố trí thép đài móng 149

Tính toán cọc chịu tải ngang 151

Tính cốt thép cho cọc 153

-Thiết kế móng điển hình (3B,30,3D,3E) 157

Bản vẽ thiết kế KC-06 Phương án 2 : MÚNG 0 KHOAN NHI -Giới thiệu chung -.¿- sccxsvcscsvrsrssrstree 171 ~TÍnh móng - sec 1 1g Tnhh nhe reeeree 172 Tai frQng co ctcccscsorsrsreoreea 172 Chiều sâu chôn móng 172

Vật liệu và kích thước cọc 172

Xác định sức chịu tải của cọc 173

Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 175

Xác định số lượng cọc -.ss- 176 Kiểm tra phản lực đầu cọc 176

Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc,độ ổn định 179 Kiểm tra lún -.sc¿-cccsccerre 180 Tính cốt thép cho đài 181

Kiểm tra cọc chịu tải ngang 181-

Bản vẽ thiết kế KG-07 -30 sánh và lựa chọn phương án móng cho công trình 182

Trang 8

CONG TRINH

Trang 9

- Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng GVHD : Th.S Trương Quang Thành

GIỚI THIỆU S0 LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

| - SY CAN THIET VE DAU TU XAY DUNG

Thời gian những năm gần đây, cùng với đà phát triển kinh tế của cả nước nói chung , TP Hồ Chí Minh nói riêng là các chính sách của Chính phủ và Nhà nước Việt Nam về việc

mở cửa thông thương, hợp tác với các Nhà đầu tư nước ngoài khi vào làm việc, sống sinh hoạt và nghỉ ngơi tại Thành phố; thì nhu cầu về văn phòng làm việc cũng như nhu cầu về

nơi ở ngắn hạn, sinh hoạt có chất lượng cao được các cá nhân, doanh nghiệp trong nước lẫn các nước ngoài quan tâm đầu tư và khai thác các công trình khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng

có qui mô từ lớn, vừa cho đến nhỏ lần lượt xuất hiện ngày càng nhiều tại các Thành phố lớn của cả nước, không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng phục vụ cho các yêu cầu về nhiệm vụ đã được đặt ra mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một

dáng vẻ văn minh, hiện đại của đô thị Công trình khách sạn “H0TEL DANH” cũng không

nằm ngoài mục tiêu trên, sự ra đời của nó góp phần tô đậm thêm sự hài hòa, sống động cho cảnh quan đô thị và cuộc sống văn minh cho người dân Thành phố và khách nước ngoài khi đến sinh sống và làm việc tại Thành phố

II - ĐẶC ĐIỂM CôNG TRÌNH

1 Qui mô công trình

- _ Tên công trình : “H0TEL DANH”

- Dia điểm : Đường Thi Sách; Phường Bến Nghé; Quận I; Tp Hồ Chí Minh

- - Gông trình gồm :

- _ Diện tích khu đất > 1.500m?;

Chiều cao công trình : 36";

Chiều cao trung bình các tầng : 3,6"; tang hdm : 3,3":

Diện tích xây dựng : 894m”;

Mật độ xây dựng : 60%

Hệ số sử dụng đất : 5,36 (Tổng DT sàn XD ~ 8.046m2)

2 Điểu kiện tự nhiên và khí hậu địa điểm xây dựng công trình

- Thành phố Hồ Chí Minh nắm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc

trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

- Yếu tố khí hung

Nhiệt độ trung bình năm : 2890

Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 2200

Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 8000

Lượng mưa trung bình : 1000-†800wrăm,

Độ ẩm tương đối trung bình : 78%,

Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 - 80%

SVTH : Ngô Thái Sơn -1- Lop : 05XD2_1

Trang 10

- Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng GVHD : Th.$ Trvong Quang Thanh

Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 - 90%,

Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ/ngày

- Hướng gió chính thay đổi theo mùa

- Tần suất lặng gió

Vào mùa khô, gió chủ đạo theo hướng Đông - Đông Nam

Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây Nam

Trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ

nhất là tháng 4 (14%);

Tốc độ gió trung bình 1,4 -1,6 m/s Hầu như không có gió bão,

gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa;

Thủy triểu tương đối ổn định, ít xây ra hiện tương đột biến về thủy

triểu Hầu như không có lụt, thỉnh thoảng triểu cường kết hợp với mưa lớn có để gây ngập nước trong một thời gian ngắn ở một số

khu vực;

TP.HGM hầu như không xảy ra hiện tượng động đất, trượt bùn

lIl - GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

- Số tầng gém : 01 tầng hầm; 01 tầng trệt và 8 tầng thân

- Phân khu chức năng : Gông trình được chia khu chức năng chính từ dưới lên trên như sau :

- Tầng hầm đựoc thiết kế cao 3,3" bố trí các nơi đậu xe, đặt các hệ

thống và phòng điều khiển máy phát điện, máy bơm, xây dựng các hồ

- Tầng kỹ thuật (tầng 8) : cao 3,6" là tầng kỹ thuật công trình và thư

giãn khu sân thượng

„ Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình, bố trí hệ thống cột thu lôi chống sét

Trang 11

- Đề án Tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng GVHD : Th.S Truong Quang Thanh

- Dam bao nhu cầu điều kiện tiện nghỉ, vệ sinh và các yêu cầu kỹ thuật

phục vụ người sử dụng, ánh sáng, thông hơi, thoáng gió, chống nóng, cách âm, điều kiện nghe, nhìn, thưởng thức, an dưỡng, tập trung làm việc;

+ Đảm bảo mối quan hệ hợp lý và dự hài hòa của công trình với môi trường thiên nhiên

IV - GIẢI PHÁP GIAO THONG TRONG CONG TRINH

- Không gian giao thông theo phương đứng : Công trình được trang bị 2 thang máy,

2 thang bộ, có chiều rộng mỗi vế là 1" được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát hiểm (khoảng cách từ người đang sử dụng công trình ở vị trí xa nhất đến cầu thang bộ là 20”) khi có sự

cố xảy ra, các bộ phận trong không gian giao thông theo chiểu đứng còn đáp ứng yêu cầu

về thẩm mỹ cho công trình Nút giao thông bao gồm đại sảnh và sảnh có vai trò tập trung

và phân tán các luồng người đến và đi các hường giao thông khác nhau trong quá trình sử dụng công trình

- Không gian giao thông theo phương ngang : gồm hệ thống hành lang đi lại, sảnh,

và hiên, giải quyết nhu cầu đi lại của khách trong khách sạn;

- Hành lang giữa :B=z=2,0"

- Hành lang bên :B=1,2"

Giải pháp hài hòa giữa ba không gian giao thông trong công trình đảm bảo mối quan

hệ thông suốt giữa tất cả các không gian trong công trình, đáp ứng tốt nhất yêu cầu sử

dụng cho mỗi công trình

V - CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1 Hệ thống điện :

- Nguồn điện được cung cấp từ hai nguồn là lưới điện Thành phố và máy phát :

điện riêng có công suất 250⁄^ (kèm theo một máy biến áp, tất cả được đặt trong

tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và rung động) Toàn bộ đường dây điện được thiết kế

âm trần hoặc âm tường, thi công lắp đặt cùng với tiến độ thi công phần thô công

trình

- Hệ thống cấp điện chính được đặt trong các hộp kỹ thuật đi ngầm trong

các cấu kiện bê tông và phải đảm bảo an toàn tránh ẩm ướt, tạo diéu kiện thuận tiện khi cần bổ trì, duy tu, sửa chữa v.v Ở mỗi tầng có lắp đặt hệ thống an toàn điện, hệ

thống ngắt điện tự động từ 1^ đến 80ˆ được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

2 Phòng cháy chữa cháy

- Ở mỗi tầng đều được bố trí một nơi đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy có chiều dài khoảng 20m, bịt xịt G0a ).Hai bể chứa nước trên mái khi cần được huy động

để tham gia chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy, báo

nhiệt tự động

SVTH : Ngô Thai Sơn -3- Lép : O5XD2_1

Trang 12

- Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng GVHD : Th.S Trương Quang Thành

3 Hệ thống điều hòa không khí

Công trình được thiết kế giải pháp hệ thống điều hòa không khí cục bộ gồm

các máy điều hoà không khí đơn 1 cục hoặc 2 cục tại các phòng và các khu vực cần

và đẩy đủ xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính và hệ thống giảm áp;

- Hệ ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaint Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

4.2) Thoát nước

- Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bể mặt mái được tạo dốc)

và chảy vào các ống thoát nước mưa (2140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí hệ thống thoát riêng

5 Anh sáng thông thoáng

- Toàn bộ khách sạn được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các

cửa sổ được lắp bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại

các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đểu có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

- Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên ở tầng lững có khoảng trống thông thoáng tầng hầm tạo sự thông thoáng thêm cho tầng trệt và nơi

có mật độ người tập trung cao nhất Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu sáng

VII — GIẢI PHÁP KẾT CAU CHO CONG TRÌNH

a) Với qui mô như đã nêu và địa chất công trình tại khu vực xây dựng công trình dự

kiến có giải pháp kết cấu như sau

Phương án 1 : móng đài thấp trên nền cọc ép BTŒT khi địa chất tại nơi xây dựng có

lớp đất tốt nằm sâu phía dưới, dùng cọc ép BTGT chịu tải trọng đứng do công trình từ

trên truyền xuống;

Phương án 2 : móng đài thấp trên nền cọc khoan nhồi chiều sâu khoan phụ thuộc địa tầng lớp đất tốt nằm sâu phía dưới, tính toán chịu lực của cọc chủ yếu là lực ma sát hông và lực chống tại mũi cọc;

- Kết cấu chính là hệ khung chịu lực, sàn bê tông cốt thép đúc toàn khối

Trang 13

- Bể án Tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng GVHD : Th.S Truong Quang Thanh

-Tường xây để bảo vệ che nắng mưa, gió công trình Vách bao che là tường 20 xây

gạch ống, vách ngăn trong giữa các phòng là tường 10 được xây bằng gạch ống

- Các sàn tầng bằng bê tông cốt thép, tầng hầm và sàn sân thượng có phủ vật liệu chống thấm

- Móng, cột, đầm là hệ chịu lực chính cho công trình

b) Vật liệu kết cấu chính

- Cường độ tính toán gốc của bê tông

- Mô-đun đàn hồi của bê tông

Giá trị E,x10° (kG/cm?) ứng với mác thiết kế về nén

-Khô cứng tự nhiên 210 240 265 290 310 330 360 360 -Chung hap 190 215 240 260 280 300 325 340

A-| 2,400 2,300 2,300 1,800 2,100,000 Â-|| 3,000 2,800 2,800 2,200 2,100,000 Â-||| 4.000 3,600 3,600 2,800 2,100,000 A-IV 6,000 5,000 4,000 4,000 2,000,000

Trang 14

- Đổ án Tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng GVHD : Th.$ Truong Quang Thanh

Trang 15

Phần 2

KẾT CẤU

CÔNG TRÌNH

Trang 16

- Đổ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Th.§ Trương Quang Thành

TINH VA THIET KE SAN TANG BIEN HINH

(TU TANG 2 DEN TANG 8)

I.1 - CHON LOAI VAT LIEU

- Cường độ tính toán gốc của bê tông

Cường độ và Giá trị cường độ (kG/cmˆ) theo mác bê tông về nén

ký hiệu 150 200 250 300 350 400 500 600 Nén =: Rn 65 90 110 130 155 170 215 250

-Khô cứng ty

nhiên 210 240 265 290 310 330 360 360 -Chung hap 190 215 240 260 280 300 325 340

Cường độ tính

todn chịu kéo Hệ số œ, ứng với mác chịu nén của bê tông

Trang 18

MAT BANG DAM SAN TANG BIEN HINH (TANG 2)

1.2.2 Chon sơ bộ kích thước tiết điện dầm

- Chiểu cao tiết diện dầm lấy theo tỷ lệ với nhịp của nó :

Với m= 8:15 : đối với dầm chính;

Trang 19

- Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Th.§ Trương Quang Thành

-Chọn sơ đổ kết cấu sàn (phương của dầm, khoảng cách giữa các dầm ) cần dựa

trên việc so sánh các phương án Phương án được chọn phải có tổng số chỉ phí vật liệu

và công xây dựng ít nhất

-Khối lượng bê tông của sàn tập trung phần lớn ở bản, vì vậy cần chọn chiều dày bản sao cho bé nhất trong mức độ có thể Theo yêu cầu kỹ thuật chiều dày bản không lấy bé hơn 5cm đối với mái, 6em đối với sàn nhà dân dụng, 7cm đối với sàn nhà công nghiệp, 8cm đối với sàn trên có xe đi lại Khi tải trọng trên sàn lớn, cần tăng chiểu dày bản để hàm lượng thép nằm trong phạm vi kinh tế

- Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang

(gió, bấo, động đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng

- Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào vách cứng, '

lỗi cứng giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau

- Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào

trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn

I.2.4 Xác định tải trọng tác dụng lên ô ban

Dựa vào công năng của từng ô sàn; tra Tiêu chuẩn thiết kế “Tải Trọng Và Tác Động

TCVN 2737-1995” ta có p° ứng với các ô sàn Hoạt tải tính toán được tính bằng cách lấy

hoạt tải tiêu chuẩn nhân với hệ số vượt tai: P™ = p®x n

Trang 20

- Đổ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Th.S Trương Quang Thành

- Tổng tải tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải;

- Trong sơ đồ truyền tải của bản sàn, đánh cùng một ký hiệu cho những ô bản có kích thước và tải trọng giống nhau

Trang 21

- Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Th.S Truong Quang Thanh

4.3 Cấu tạo sàn sân thượng :

- Gach ceramic day 30 x 20 x 1 (cm);

- Sàn gồm có bản và hệ dầm đức liền khối với nhau;

- Quan điểm liên kết giữa các dầm với sàn :

.Nếu hạ > 3 hạ : thì xem liên kết là ngàm;

.Nếu hạ < 3 hụ : thì xem liên kết là gối tựa;

- Tùy theo cấu tạo của từng loại ô sàn mà ta tính toán ô sàn theo loại bản kê bốn cạnh hoặc bản loại dầm;

- Đối với các ô sàn hình dạng cạnh vòng cung hoặc tròn để đơn giản hóa khi tính toán thiên về an toàn có thể xem chúng là bản hình chữ nhật tương đương;

- Tải trọng lên mỗi 6 bản sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào chức năng của từng ô bản;

- Tính nội lực kết cấu sàn theo sơ đồ đàn hồi

Trang 22

- Goi |}, lạ lần lượt là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của các ô bản :

1 Nếu tỷ giữa số l; và hị : l;: lị > 2 : sàn được tính theo loại bản dầm Cắt từ bản ra một dải có bề rộng 1m để tính toán, xem dải bản như một dầm liên tục, gối tựa là tường và các dầm phụ, tĩnh tải g và hoạt tải p phân bố đều trên sàn với đơn vị

N/m; (kG/m¿) được nhân với bể rộng dải bản b = 1m để thành tải trọng phân bố đều

trến dải g và p với đơn vị N/m (kG/m);

-Đối với những bản console có sơ đồ tính loại 1

Cắt bản theo cạnh ngắn vơi bể rộng b=1m để tính như dầm console

+ Moment : tại đầu ngàm : M = 4, ; V6i dp = (p +q).b

-Đối với những bản console có sơ đồ tính loại 2

b=1m

“%ứú⁄ứ1⁄⁄⁄z+z MA RL LLL EL OL Le

Trang 23

- Để án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Th.S Truong Quang Thanh

- Để tiện tính toán các hệ số mạ, mạ, kạ, kạ đã được tính toán sẵn, phụ

thuộc vào tỷ số Lz/L:, tra ở Phụ lục 12, sách “Kết cấu bê tông cốt thép” Tập 2, T6: Võ Bá

Trang 24

- Đổ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Th.S Truong Quang Thanh

2 02 4s 5 111 7A4 mẹ | 0.0159 | Mp | 268.17 P.ng key | 0.0452 | M | 756.65

Trang 25

- Đề án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Th.S Truong Quang Thanh

" "OR xbxIy Ó ( ) 77a R,

- Theo phương cạnh dài:

Mụ 578.23 | 0.0493 | 0.0506| 272| ¿6al00 | 2.83] 0.35

Mì 326.43 | 0.0278 | 0.0282 | 1.52 | 6a150 1.89 | 0.20

2 ô2 M; 266.17 | 0.0227 | 0.0229 | 1.23 | 6a200 141| 0.15 P.ngủ Mì 756.65 | 0.0645 | 0.0667| 358| @84l20 | 419| 0.44

Mụ 614.36 | 0.0524| 0.0538|2.89| $6a100 | 283] 0.35

Mì 422.96 | 0.0360 | 0.0367 | 1.97 | 6a120 | 236] 0.25

3 63 M; 344.87 | 0.0294 | 0.0298 | 1.60 | $6a150 1.89 | 0.20 Sanh M, 980.39 | 0.0836 | 0.0874 | 4.69| o8a100 | 5.03] 0.53

SVTH : Ngô Thái Sơn - 16 - Lớp : 05XD2 1

Trang 26

- Đổ án tốt nghiệp kỹ sư xây dung GVHD : Th.S Trương Quang Thành

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép :

min = 0,05% <p = Fa/bho < pmax= Oo-Rr/Ra = 0,58.130/2300 =3,3%

I.4.3 Kiểm tra độ võng

- Kiểm tra độ võng ô bản số 1 và ô bản số 3 có nhịp tính toán và tải trọng truyền xuống lớn

- Xét 6 hản lớn nhất là ô số 1 có kích thước 5.7m x 4.5m, Công thức :

KL’,

Í=———k„

D

Trong đó :

ky - Hệ số tra bảng VII - 13 (trang 157 sách cấu tạo bêtông cốt thép của Bộ Xây

Dựng) dựa theo tỉ số 2 cạnh Iv/ l¿ = 5.7/4.5 = 1.26 => k„= 0.0009 (với hệ số Poisson v = 0.2)

K - Tổng tải tác dụng lên sàn, K = pL;Ly = 744x 5.7x 4.5 = 19.084 kG

D - Độ cứng trụ của bản: D= _ Eh’ 12(1-v?)

2.9x 10°x 113

Sa se = 33.506.076 kG.cm 12 (1 - 0.22)

Chuyển vị tại giữa bản : f = 6076 x 9.10” = 0.166 (cm) < [f] =2.5em

Vậy ô bản 1 thỏa mãn yêu cầu về chuyển vị

- Xét 8 bản có tải trọng lớn nhất là Ô3 kích thước 4.5m x 5m

Độ võng của bản ngàm 4 cạnh được xác định theo công thức trong Phụ lục 17 sách

Kết cấu bêtông cốt thép tập 3 của tác giả Võ Bá Tầm

Trang 27

Q = 944 KG/m? [a tải phân bố trên ô bản

D là độ cứng trụ của ô bản, được xác định theo công thức:

Vậy ô bản thỏa mãn điều kiện chịu võng

1.5 BO TRI THEP TREN BAN VE

- Khoảng cách (bước ) các cốt thép ở nhịp phải giống nhau, ở gối cũng tương tự Nếu

chọn hai loại đường kính khác nhau thì phải bố trí so le nhau

- Mặc dù tính toán sàn theo sơ đồ tính là ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng lẫn

nhau của các ô bản, nhưng khi chọn thép bố trí cho ô bản cần chú ý đến sự đồng bộ của

thép trong toàn sàn./

SVTH : Ngô Thái Sơn - 18 - Lớp : 05XD2 1

Trang 28

TINH TOAN VA THIET KE DAM DOC TRUC B TANG DIEN HINH

(TU TANG 2 DEN TANG 8)

II.1 - $0 BO KET CẤU

Trang 29

+ Tải trọng tác dụng lên dầm dọc bao gồm :

Tải từ sàn truyền lên dầm, được qui về tải phân bố đều,

Tải trọng bản thân dầm, là tải phân bố đều;

Tải trọng bản thân tường trên dầm, được qui về tải phân bố đều trên

dầm;

Tải tập trung do các dầm phụ truyền lên;

Tải từ cầu-thang truyền lên dầm (phản lực gối của cầu thang chính là tải phân bồ đều trên dầm);

+ Tai do san truyén vào dầm có dạng tam giác hoặc hình thang, ta sử dụng công

thức qui tải tương đương như sau :

| ! qa rope Lie 5/8qa

Trang 30

- Theo mat bang diên truyền tải của dầm dọc thì tải truyền gần như đối xứng qua trục

B, do đó †a tính toán cho phần diện truyền tải giữa trục A-B, giá trị tải trọng sau cùng

sế bằng giá trị truyền tải này nhân với 2

Tải do trọng lượng bản thân dầm dọc đai = Đai X (ai - Ny) X y X Ng = 0.3 x (0.7- 0.11) x 2500 x 1.1 = 487 (kG/m)

Qa2 = Daz X (Ngo - Nb) X y X Ng = 0.3 x (0.4- 0.11) x 2500 x 1.1 = 239 (kG/m) con = Deon X (Neon - Mb) X y X Ng = 0.2 x (0.3- 0.11) x 2500 x 1.1 = 104 (kG/m)

Tải do trọng lượng bản than dầm phụ

- Hoạ tải: op" = py

11.3.1 Tinh dam Console nhip® ; nhip ©

1 Tinh tai

1.1 Tải phân bố đều

Tải từ sàn truyền lên dầm :

Trang 31

.Trong lượng tường xây trên dầm (đã tính) : 1267 kG/m

Tong tinh tai: Truc 1: 200 + 242 +1267 = 1709 kG/m

2.1 Tải nhân hố đều

-_ Hoạt tải sàn truyền vào dầm môi (tính tương tự như tĩnh tải)

1.1 Tải phân bố đều

- Tải từ sàn truyền trực tiếp lên dầm có dạng tải phân bố đều hình thang :

V6i qu=qx 2 = 484 x “2 = 1089 kG/m:

path 42 .0395

2L2 2x5.7

=> Qu = 1.089x(1-28? + B°) = 1089x(1 - 2x0.395? +0.395°) = 816 kG/m

=> Tinh tai toan phdn : g" = ga + Ot + gu = 487 + 1267 + 816*2 = 3387 kG/m

Dam bố Hệ Số BY aim) Cách tính Kết quả

la; | Trái Tam giac - 484 484* (4.5/2) *(5/8) 681

Trang 32

2.1 Tai phan bé déu

- Tải từ sàn truyền trực tiếp lên dầm dọc có dạng tải phân bố đều hình thang :

Với — qua = q x l⁄2 = 480 x = = 1080 kG/m;

p-th 4) - 039g 212 2x57

= Qu = 1.080x(1-2f7 + Ø*) = 1080x(I—2x0.395? + 0.3953) = 947 kG/m

2.2 Tải tận trung (Phản lực tại gối) do dầm phụ trục 1a; 3b truyền lên :

- Tải phân bố đều từ sàn truyền vào dầm phụ :

Dam bố Hệ Số P Ì aim) Cách tính Kết quả

ta: | Trai Tam giác - 480 480*(4.5/2)*(5/8) 675

3b | Phải Hinh thang 0.267 A480 | 480*2.25*(1-(2x0.267")+0.267°) 946

» 1621

- Tải tập trung do dầm phụ truyền lên dầm doc : _ = 3647kG/m

1.3.3 Dầm [1a-1b]; [3a-3b] :

1 Tĩnh tải 1.1 Tải phân bố đều

- Tải từ sàn truyền trực tiếp lên dầm có dạng tải phân bố đều hình tam giác :

Trang 33

2 Dang tai phan a x Omax gu (kG/m)

1b:| Trái Hình thang 0.267 484 | 484*2.25*(1-(2x0.267")+0.267°) | 954 3a | Phải Hình thang 0.267 484 | 484'2.25*(1-(2x0.26740.267) | 954

2.1 Tải phân bố đều

- Tải từ sàn truyền trực tiếp lên dầm dọc có dạng tải phân bố đều hình tam giác :

Với = ta = Q X I/2 = 480 x = = 1080 kG/m;

=> Ota = dha X s” 1080 x >= 675 kG/m:

2.2 Tải tận trung (Phản lực tại gối) do dầm phụ trục 1b; 3a truyền lên :

- Tải phân bố đều từ sàn truyền vào dầm phụ :

- Tải từ sàn truyền trực tiếp lên dầm có dạng tải phân bố đều hình tam giác :

Với — qua = qx l/2 = 484 x ~ = 1089 kG/m;

ta = Gta X s 1089 x 2 680 kG/m:

=> Tinh tai toàn phần : g” = 0a + Ot + Ow = 487 + 1267 + 680*2 = 3115 kG/m

1.2 Tải tập trung do dầm phụ truyền lên

SVTH : Ngõ Thái Sơn - » Lớn : 05XD2 ¡ï

Trang 34

.Tải do tường xây trên dầm (tường 10 cao 3.6m)

.Tải do sàn truyền lên dầm phụ dang tạm giác qui tải về tương đương

: 200 kG/m;

: 317 kG/m

a Dang tai phan a OR 1 Quax Ota (kG/m)

Dâm bố Hệ số P Ì aim) Cách tính Kết quả

2.1 Tải phân bố đều

- Tải từ sàn truyền trực tiếp lên dầm dọc có dạng tải phân bố đều hình tam giác :

qu = q x l/2 = 480 x = = 1080 kG/m:

Với

2152x4.5 = 4842 kG

=> 0u = Gta X s 1080 x >= 675 kG/m:

2.2 Tải tập trung (Phản lực tại gối) do dầm phụ trục 1b; 3a truyển lên :

- Tải phân bố đều từ sàn truyền vào dầm phụ :

2; | Trai Hinh thang 0.267 480 480*2.25*(1-(2x0.267ˆ)+0.267”) 946

Trang 35

.Lải do tường xây trên dầm (tường 10 cao 3.6m) : 317 kG/m

.Tải do sàn truyền lên dầm phụ dạng tạm giác qui tải về tương đương

.Tải do tường xây trên dầm (tường 10 cao 3.6m) : 317 kG/m

Tổng tinh tải tac dụng lên dầm phụ :

Dam truc 3: gy = 200 + 317 + 954 = 1471 kG/m

- Dầm trục 2,3 (bản Ô2) :

.Tải do tường xây trên dầm (tường 10 cao 3.6m) : 317 kG/m

.Tải do sàn truyền lên dầm phụ dạng tạm giác qui tải về tương đương

< Dang tai phan Omax Ota (kKG/m)

Dam bố HE SOB | aim) Cách tính Kết quả

Trang 36

2.1 Tải nhân bố đều

1.1.1 Tải từ sàn truyền trực tiếp lên dầm của ô bản Ô2 có dạng hình thang :

Với qụ = q x l⁄2 = 280 x = = 1080 kG/m:

fl

Baa = => =0.45

3312x4.5 2728x4.5

- Dầm trục 2

` Dạng tải phân |, „ max Ota (kKG/m)

Dam bố Hệ Số P | em) Cách tính Kết quả

2 Trái Hình thang 0.267 260 | 260*2.25*(1-(2x0.267)+0.267) | 513 Phải Hình thang 0.445 360 | 360*1.00*(1-(2x0.445)+0.4458) | 250

- Hoạt tải tác dụng lên dầm phụ :

Dam truc 2 : py = 250 + 513 = 763 kG/m

- Dầm trục 3

Dam bố Hệ Số P | aim) Cách tính Kết quả

Phải Hình thang 0.267 960 | 260*2.25*(1-(2x0.267)+0.267) | 512

- Hoạt tải tác dụng lên dầm phụ :

SVTH : Ngô Thái Son 27 Lớp : 05XD2_1

Trang 37

s Dạng tải phân | ,„¿ „„ max gu (kG/m)

- Tổng hoạt tải tác dụng lên dầm phụ trục 2 : p = 675 + 763 = 1438 kG/m

- Tổng hoạt tải tác dụng lên dầm phụ trục 3 : p = 675 + 512 = 1187 kG/m

= Hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền lên (phản lực tại gối) : 8 a

Dam truc 2: 14384 _ 3936 kG pam true 3: 28745 _ 9670 ke

BANG TONG HOP TAI TRONG TAC DUNG LEN DAM DOC TRYC B

1a — †1b 3.115 5456*2=10.913 1b-2 3.115 4842*2 =9.684

TINH TAI 2-3 3.182 7.452

3 - 3a 3.115 4829*2 =9.657 3a — 3b 3.115 4842*2 =9.684 3b - 4 3.387 4842*2 =9.684

Console truc 4 2.723 4390*2 =8.780

Console truc 1 130*2 = 260 292*2 =584

1- 1a 947*2=1.894 3647*2 =7.294 1a — †1b 675*2=1.350 3784*2 =7.568 1b - 2 675*2=1.350 3647*2 =7.294

HOAT TAI 2-3 910 3.236

3 - 3a 675*2=1.350 8647*2 =7.294 3a - 3b 675*2=1.350 3784*2 =7.568 3b - 4 947*2=1.894 3647*2 =7.294 Console trục 4 260”2 = 520 585*2 =1.170 SVTH : Ngô Thái Sữn - 2Ö - Lớp : 05XD2 ¡

Trang 38

: Hoạt tải liền nhịp (HTLN1)

: Hoạt tải liền nhịp (HTLN2)

: Hoạt tải liền nhịp (HTLN3)

- Kết quả nội lực được giải từ SAP2000 v.12

11.4.3 Các sơ đồ chất tải lên dầm doc trục B

Sơ đồ tính là dầm liên tục, ta có 6 trường hợp tải như sau :

1 3 4 5 f 8 10 11 12 Iho | i Ị lg ‘le ‡ kd

Trang 39

- Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : Th.S Trương Quang Thanh

Sơ đồ tính là dầm liên tục, ta có 6 trường hợp tải như sau :

ot

Trang 40

- Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHŨ : Th.§ Trương Quang Thành

II.4.4 Tính toán và tổ hợp nội lực dầm dọc trục B

BẰNG TỔ HOP NỘI LỰC TRONG DẦM DOC TRUC B

(TANG DIEN HINH TU TANG 2 -8)

4 20.84 38.73 38.62 32.96 25.08 38.73 38.73 20.84

9 55.98 | -83.16 | -83.04 | -90.60 | -51.70 | -55.26 | -51.70 | -90.60

6 58.45 | -85.47 | -85.08 | -92.66 | -53.11 -5/.01 -53.11 -92.66 D3 7 22.65 | -57.95 | -57.41 -39.54 | -35.11 -2264 | -22.64 | -57.95

8 -50.96 | -79.20 | -78.09 | -46.06 | -86.37 | -50.75 | -46.06 | -86.37

9 -51.64 | -77.11 -77.78 | -46.28 | -86.97 | -50.87 | -46.28 | -86.97 D4 10 22.12 39.53 38.17 26.26 33.94 35.14 39.53 22.12

11 52.19 90.25 89.30 55.16 86.28 90.24 90.25 52.19

12 -27.07 | -24.06 | -27.44 | -26.25 | -24.06 | -24.06 | -24.06 | -27.07

DS 13 -27.44 | -24.06 | -27.44 | -2744 | -2406 | -2406 | -24.06 | -27.44

- Ghi chú : Số liệu bảng trên có thể sai lệch không đáng kể so với bảng kết quả xuất từ

SAP (in sau trong phụ lục tính toán )do tiến hành click chọn các thông số trên biểu đồ

II.4.5 Các biểu đổ Moment

BIEU D6 MOMENT CÁC TRƯỜNG HOP TAI TRONG

& BIỂU ĐỔ BAO MOMENT - LUC CAT

SVTH : Ngô Thái Sơn - đ†- Lớp : 05XD2 1

Ngày đăng: 27/04/2014, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Móng Cọc - Tiêu Chuẩn Thiết Kế TCXD 205 : 1998. 8 9oo. Nha Cao Téng — Thiét K€ Coc Khoan Nhéi TCXD 195 : 1997... Cọc Khoan Nhồi - Yêu Cầu Về Chat Lugng Thi Cong TCXD 206 : 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng Cọc - Tiêu Chuẩn Thiết Kế TCXD 205
Nhà XB: Nha Cao Téng
Năm: 1998
12. Nhà Cao Tầng - Công Tác Thử Tĩnh Và Kiểm Tra Chất Lượng Cọc Khoan Nhéi TCXD 196 : 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà Cao Tầng - Công Tác Thử Tĩnh Và Kiểm Tra Chất Lượng Cọc Khoan Nhéi TCXD 196
Năm: 1997
14. Sức Bền Vật Liệu (Tập I và II) — tác giả Lê Hoàng Tuấn - Bùi Công Thành —Nha Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức Bền Vật Liệu (Tập I và II)
Tác giả: Lê Hoàng Tuấn, Bùi Công Thành
Nhà XB: Nha Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật
16. Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chương Trình Tính Kết Cấu - tác giá Nguyễn Mạnh Yên (chủ biên) - Đào Tăng Kiệm - Nguyễn Xuân Thành - Ngô Đức Tuấn - Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chương Trình Tính Kết Cấu
Tác giả: Nguyễn Mạnh Yên, Đào Tăng Kiệm, Nguyễn Xuân Thành, Ngô Đức Tuấn
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật
19. Bê Tông Cốt Thép Tập 2 (Phần kết cấu nhà cửa) - Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Bộ Môn 0ông Trình tác giả Th.S Võ Bá Tầm (Lưu hành nội bộ tài liệu tham khảo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bê Tông Cốt Thép Tập 2 (Phần kết cấu nhà cửa)
Tác giả: Th.S Võ Bá Tầm
Nhà XB: Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Bộ Môn 0ông Trình
22. Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (phần kết cấ nhà cửa) - tác giả Nguyễn Đình Cổng - Ngô Thế Phong - Huỳnh Chánh Thiên - Nhà Xuất Bản Đại Và Trung Học Ghuyên Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (phần kết cấ nhà cửa)
Tác giả: Nguyễn Đình Cổng, Ngô Thế Phong, Huỳnh Chánh Thiên
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại Và Trung Học Ghuyên Nghiệp
24. Cơ Học Đất (tập một và hai) tác giả R.Whitlow —- Nguyễn Uyên - Trịnh Văn Gương dịch và Vũ 0ông Ngữ - Nhà Xuất Bản Giáo Giục —- 1999) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Học Đất (tập một và hai)
Tác giả: R. Whitlow, Nguyễn Uyên, Trịnh Văn Gương, Vũ 0ông Ngữ
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Giục
Năm: 1999
1. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Gốt Thép TCVN 5574 - 1991 Khác
2. Tiêu Chuẩn Tải Trọng Và Tác Động T0VN 2737 : 1995. Chỉ Dẫn Tính Toán Thành Phần Động Của Tải Trong Gió Theo TCVN 2737 : 1995 TUXD229 :1995 Khác
4. Nhà Cao Tầng - Céng Tac Khao Sat Dia Ki Thuat TCXD 194 : 1997 Khác
5, Két Cau Xay Dung Va Nén — Nguyén Tac Co Ban Vé Tinh Toan TCXD 40 : 1987 Khác
6. Nha Cao Tang — Thiét Kế Kết Cấu Bê Tông 0ốt Thép Toàn Khối TCXD 198 : 1997 Khác
10. Nền Các Công Trình Thủy Công - Tiêu Chuẩn Thiết Kế - TCVN 4253 1985 Khác
15. Sử Dụng SAP2000 Trong Tính Toán Kết Cấu - tác giả T.§ Phạm Quang Nhật Cùng Nhóm Tác Giả Phân Viện Khoa Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải Phía Nam — NhaXuất Bản Đồng Nai Khác
17. Sàn Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối - Bộ Môn 0ông Trình Bê Tông Gốt Thép Trường Đại Học Xây Dựng - Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật Khác
18. Bêtông Cốt Thép Tập 1 (cấu kiện cơ bản) - Trường Đại Học Bách Khoa Bộ Môn Gông Trình tác giả Th.§ Võ Bá Tầm (Lưu hành nội bộ tài liệu tham khảo) Khác
20. Tài Liệu Bê Tông III - Khoa Xây Dựng Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh (Bản viết tay của T.s Nguyễn Văn Hiệp) Khác
21. Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (phần cấu kiện cơ bản) - tác giả Ngô Thế Phong - Nguyễn Đình Cống - Nguyễn Xuân Liêm - Trịnh Kim Dam — Nguyễn Phấn Tấn - Nhà Xuất BảnKhoa Học Và Kỹ Thuật Khác
23. Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Phần kết cấu nhà cửa) — tác giả Ngô Thế Phong - Lý Trần Cường - Trinh Kim Đạm - Nguyễn Lê Ninh - Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật — Hà Nội - 1998 Khác
25. 0ứ Học Đất - tỏc giả —-Gs,Ts. Vũ Gụng Ngữ (chủ biờn) - Ts. Nguyễn Văn Dũng - Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật - Hà Nội - 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1  :  Mặt  bằng  dầm  khu  vực  dầm  dọc  trục  B - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
nh 2.1 : Mặt bằng dầm khu vực dầm dọc trục B (Trang 28)
Hình  2.3  :  Sơ  đồ  truyền  tải  phân  bố  từ  sàn  lên  dầm  dọc  trục  B  tầng  2 - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
nh 2.3 : Sơ đồ truyền tải phân bố từ sàn lên dầm dọc trục B tầng 2 (Trang 29)
Hình  2.6  :  Hoạt  tải  cách  nhịp  1  (HT0N1) - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
nh 2.6 : Hoạt tải cách nhịp 1 (HT0N1) (Trang 39)
Hình  2.14  :  Hoạt  tải  liền  nhịp  1  (HTLN1) - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
nh 2.14 : Hoạt tải liền nhịp 1 (HTLN1) (Trang 41)
Hình  3.3  -  Các  lớp  cấu  tạo  bản  thang - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
nh 3.3 - Các lớp cấu tạo bản thang (Trang 47)
Hình  3.7  Phản  lực  gối  tựa  bản  thang - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
nh 3.7 Phản lực gối tựa bản thang (Trang 49)
Hình  4.1c.  Mặt  cắt  1-1 - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
nh 4.1c. Mặt cắt 1-1 (Trang 55)
Bảng  4.2  Đặc  trưng  vật  liệu  sử  dụng  tính  toán - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
ng 4.2 Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán (Trang 58)
Bảng  4.5  .  Dac  trung  vat  liéu - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
ng 4.5 . Dac trung vat liéu (Trang 61)
Hình  4.7  Sơ  đồ  tính  bản  đáy - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
nh 4.7 Sơ đồ tính bản đáy (Trang 66)
Bảng  4.13  Kiểm  tra  bể  rộng  khe  nứt  bản  đáy - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
ng 4.13 Kiểm tra bể rộng khe nứt bản đáy (Trang 69)
Bảng  V.5.  Tĩnh  tải  sàn  qui  đổi  thành  tải  tương  đương  tầng  thượng - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
ng V.5. Tĩnh tải sàn qui đổi thành tải tương đương tầng thượng (Trang 82)
Bảng  V.11.  Chỉ  tiêu  cơ  lý  lớp  đất  tại  tường  tầng  hầm - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
ng V.11. Chỉ tiêu cơ lý lớp đất tại tường tầng hầm (Trang 89)
Bảng  V.4.  Bảng  tổ  hợp  tải  trọng  chính - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
ng V.4. Bảng tổ hợp tải trọng chính (Trang 92)
Hình  V.5.1.  Sơ  đồ  ứng  suất  để  tính  cấu  kiện  nén  lệch  tâm  bé  a)  Một  phần  tiết  diện  bị  kéo;  b)Toàn  bộ  tiết  diện  bị  nén - Khách sạn Danh đường Thi sách Phường Bến Nghé - Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
nh V.5.1. Sơ đồ ứng suất để tính cấu kiện nén lệch tâm bé a) Một phần tiết diện bị kéo; b)Toàn bộ tiết diện bị nén (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w