CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINA
3.4. Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính
3.4.3. Nhóm các chỉ số về đòn bẩy tài chính
Bảng CĐKT chƣa loại trừ phần vốn góp còn thiếu của cổ đông BẢNG 3.20: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ
NỢ TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Tổng nợ 3.347 10.314
Vốn chủ sở hữu 201.215 201.528
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 0,017 0,051
Tốc độ tăng của tổng nợ 2,08
Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu 0,0015
Tỷ trọng nợ dài hạn/Tổng nguồn
vốn 1,01% 0,12%
Tỷ trọng nợ ngắn hạn/Tổng nguồn
vốn 1,52% 3,85%
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011)
47
Bảng cân đối kế toán điều chỉnh
BẢNG 3.21: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ NỢ TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Tổng nợ 3.347 10.314
Vốn chủ sở hữu 7.215 10.027
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 0,46 1,03
Tốc độ tăng của tổng nợ 2,08
Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu 0,39
Tỷ trọng nợ dài hạn/Tổng nguồn
vốn 2,19% 10,53%
Tỷ trọng nợ ngắn hạn/Tổng nguồn
vốn 29,5% 40,17%
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên BCĐKT điều chỉnh) Biểu đồ tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu thực tế (xem phụ lục - Hình 3.7) Nhận xét:
Theo Bảng CĐKT chưa loại trừ phần vốn góp còn thiếu của cổ đông (bảng 3.20), tỷ lệ nợ của Công ty quá thấp. Từ đó, dẫn đến đánh giá nhầm lẫn là Công ty vẫn đang sử dụng vốn chủ yếu dựa vào vốn của chủ sở hữu, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Nợ của Công ty chủ yếu là khoản nợ phải trả, phải nộp ngắn hạn.
Công ty chưa sử dụng đòn cân nợ hiệu quả.
Tuy nhiên, theo Bảng cân đối kế toán điều chỉnh của Công ty (bảng 3.21), tỷ lệ nợ của có xu hướng tăng. Năm 2010, tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu là 46% và năm 20110 là 103%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu.
Trong tổng nguồn vốn, nguồn vốn đầu tư trên thực tế tăng nhẹ do vốn chủ sở hữu tăng lên, đồng thời Công ty phải vay nợ để đáp ứng nhu cầu về vốn.
Khi loại trừ các khoản vay ngắn hạn để đánh giá nợ vay dài hạn, qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính trong dài hạn. Ta thấy mức độ đảm bảo rủi ro trong dài hạn của trên thực tế của Công ty là tốt. Tuy nhiên, tốc độ tăng của nợ dài hạn đang có xu hướng nhanh hơn vốn chủ sở hữu.
48 3.4.3.2. Tỷ số nợ trên tài sản
Bảng CĐKT chƣa loại trừ phần vốn góp còn thiếu của cổ đông BẢNG 3.22: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ NỢ TRÊN TÀI SẢN
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Tổng nợ 3.347 10.314
Tổng tài sản 204.562 211.842
Tỷ số nợ trên tài sản 0,02 0,05
Tốc độ tăng của tổng nợ 2,08
Tốc độ tăng của tổng tài sản 0,035
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011)
Bảng cân đối kế toán điều chỉnh
BẢNG 3.23: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ NỢ TRÊN TÀI SẢN Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Tổng nợ 3.347 10.314
Tổng tài sản 10.562 20.341
Tỷ số nợ trên tài sản 0,32 0,51
Tốc độ tăng của tổng nợ 2,08
Tốc độ tăng của tổng tài sản 0,93
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên BCĐKT điều chỉnh) Biểu đồ tỷ số nợ trên tài sản thực tế (xem phụ lục - Hình 3.8)
Nhận xét:
Theo Bảng CĐKT chưa loại trừ phần vốn góp còn thiếu của cổ đông (bảng 3.22), tỷ số này dễ dẫn đến đánh giá nhầm lẫn là vốn của Công ty được tài trợ bằng nợ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ và có cơ cấu vốn an toàn.
Tuy nhiên, theo Bảng cân đối kế toán điều chỉnh (bảng 3.23), tỷ số nợ trên tổng tài sản thực tế của Công ty có tăng từ 32% (năm 2010) lên 51% (năm 2011).
Điều này cho thấy Công ty đang tăng cường vốn vay để tài trợ cho tài sản, phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong năm 2011.
49 3.4.3.3 Tỷ số tự tài trợ vốn
Bảng CĐKT chƣa loại trừ phần vốn góp còn thiếu của cổ đông BẢNG 3.24: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ TỰ TÀI TRỢ VỐN
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Vốn chủ sở hữu 201.215 201.528
Tổng nguồn vốn 204.562 211.842
Tỷ số tự tài trợ 0,98 0,95
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011)
Bảng cân đối kế toán điều chỉnh
BẢNG 3.25: BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ TỰ TÀI TRỢ VỐN
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Vốn chủ sở hữu 7.215 10.027
Tổng nguồn vốn 10.562 20.341
Tỷ số tự tài trợ 0,68 0,49
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên BCĐKT điều chỉnh) Biểu đồ tỷ số tự tài trợ thực tế (xem phụ lục - Hình 3.9)
Nhận xét:
Qua 2 tỷ số trên (vốn CSH/ tổng nguồn vốn và nợ/ tổng tài sản) cho thấy tổng nợ chiếm tỷ lệ cao hơn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn, điều này chứng tỏ Công ty có xu hướng sử dụng nhiều nợ để tài trợ cho tài sản. Nó sẽ khiến cho Công ty phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài chính cũng như khả năng còn được vay nợ của Công ty thấp. Trong điều kiện năm 2011, lãi suất cho vay tăng cao, Công ty nên thận trọng trong việc sử dụng đòn cân nợ.
50 3.4.3.4. Khả năng thanh toán lãi vay
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011) Nhận xét:
Tỷ số trên cho thấy khả năng thanh toán lãi vay của Công ty ngày càng giảm.
Nguyên nhân là do tốc độ tăng của chi phí lãi vay cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của EBIT.
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay còn thấp, vì vậy Công ty cần nâng cao khả năng thanh toán lãi vay trong thời gian tới.