CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINA
3.5. Phân tích Bảng lưu chuyển tiền tệ
BẢNG 3.36: BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
khác 10.717 21.345
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (10.063) (19.661)
3. Tiền chi trả cho người lao động (747) (1.640)
4. Tiền chi trả lãi vay (57) (556)
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (220) (409) 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 625 3.540 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (1.316) (5.132) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (1.061) (2.513) II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác (1.632) (1.900)
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 4.iền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (1.632) (1.900) III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ
sở hữu 5.800 2.525
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 871 5.300
4.Tiền chi trả nợ gốc vay (141) (2.388)
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 6.530 5.437
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 3.837 1.024
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 178 4.015
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 4.015 5.039 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty năm 2010 -2011)
59 Nhận xét:
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 và năm 2011 đều có giá trị âm, năm 2010 là âm 1.061 triệu đồng và năm 2011 là âm 2.513 triệu đồng. Nguyên nhân là vì dòng tiền chi cho sản xuất kinh doanh lớn hơn so với dòng tiền thu vào.
Năm 2011, Công ty có những động thái tích cực trước tình hình khó khăn của toàn ngành xây dựng cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung. Doanh thu của Công ty đạt 21.345 triệu đồng, tăng so với năm 2010. Tuy nhiên, các khoản chi đều tăng mạnh; như chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ tăng 95% so với năm 2010, tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của tiền thu vào 4%; chi trả cho người lao động tăng gần 1,19 lần, tốc độ tăng nhanh so với tốc độ tăng tiền thu vào 20%; chi trả lãi vay tăng hơn 8,7 lần; các khoản chi khác cũng tăng đáng kể.
Dòng tiền chi đầu tư năm 2011 tăng lên 1.900 triệu đồng, chủ yếu là chi để mua sắm và xây dựng tài sản cố định. Điều này chứng tỏ Công ty đã tập trung phát triển thêm tài sản cố định phục vụ cho xây dựng.
Dòng tiền từ hoạt động tài chính năm 2011 giảm so với năm 2010. Những dòng thu của hoạt động tài chính tăng lên chủ yếu là do tiền vay từ ngân hàng và các tổ chức khác. Khoản tiền vay này là 5.300 triệu đồng (năm 2011), chiếm tỷ trọng lớn trong dòng tiền thu từ hoạt động tài chính.
.
Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính của năm 2010 chủ yếu là do các chủ sở hữu góp vốn, năm 2011 chủ yếu là do tiền vay.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY:
Tình hình tài chính của Công ty khá tốt, các tỷ số chỉ số thanh toán luôn ở mức cao. Việc thanh toán ngắn hạn của Công ty luôn được đảm bảo, thuận lợi việc phát triển lâu dài của Công ty, chứng tỏ khả năng tài chính lâu dài.
Tài sản cố định của Công ty có xu hướng tăng, cho thấy Công ty đang chú ý phát triển cơ sở vật chất, tăng tiền chi đầu tư.
Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh tăng trong 2011, đây là một triển vọng phát triển tốt của Công ty trong thời điểm khó khăn của toàn ngành xây dựng cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta.
Bên cạnh đó việc điều chỉnh khoản mục hàng tồn kho là một vấn đề cần được ưu tiên trong thời gian sắp tới cũng như việc quản trị tài sản ngắn hạn cần có những chính sách rõ ràng về những khoản bán chịu và có sự quản lý chặt chẽ hơn đối với khoản mục này để tạo khả năng thanh toán và sử dụng vốn ngắn hạn tốt hơn.
60 Khoản nợ phải thu thực tế trên Bảng cân đối điều chỉnh của Công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong tài sản lưu động. Điều này cho thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn.
Công ty nên cân bằng các nguồn tài trợ vốn bao gồm: nguồn vay và nguồn vốn chủ sở hữu. Trong năm 2011, Công ty tăng cường sử dụng nguồn vốn vay và chi phí lãi vay tăng cao do lãi suất tăng cao. Một nghịch lý nhận thấy trong điều hành của Công ty là vốn chủ sở hữu huy động không đủ theo điều lệ, trong khi đó phải tăng cường vay vốn trong điều kiện lãi suất cao. Do đó, để thu hút nguồn vốn chủ sở hữu Công ty nên có chính sách cụ thể về chi trả cổ tức, nâng cao uy tín thương hiệu,…
Dòng tiền mặt của Công ty tăng, tuy nhiên chủ yếu là từ vốn vay. Dù doanh thu của Công ty tăng so với năm 2010, nhưng dòng tiền thu vào ít hơn dòng tiền chi ra. Trong những năm tới, Công ty cần có phương án để giảm các khoản chi phí và nâng cao chất lượng hoạt động, tăng doanh thu nhằm đạt được lợi nhuận tối ưu.
Các chỉ tiêu doanh lợi của Công ty chưa cao, chưa xứng tầm với tiềm năng vốn. Tuy nhiên, trong điều kiện khó khăn của năm 2011, khi mà nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ lâm vào tình trạng suy thoái thì kết quả đạt được của Công ty là đáng khích lệ. Những năm tiếp theo, Công ty cần có những chính sách sử dụng vốn hiệu quả hơn nhằm phát huy hết tiềm lực vốn tự có, đẩy mạnh lợi nhuận và đáp ứng hoạt động lâu dài của Công ty.
Ngoài ra, Công ty còn khoản “Nợ phải thu” chiếm tỷ trọng đa số trong cơ cấu tài sản của Công ty trên Bảng cân đối kế toán trong Báo cáo tài chính. Trong đó, chủ yếu là khoản phải thu vốn góp của các cổ đông. Công ty cần có biện pháp huy động thêm cho đủ số vốn góp còn thiếu này để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản vào hoạt động kinh doanh của mình.
. vậy, trong những năm tới, Công ty c
, đầu tư thêm vào phần tài sản vô hình của mình như: thương hiệu, nâng cao trình độ cán bộ nhân viên;
ty.
61