RAU HỮU CƠ Mục lục Quản lý chất lượng Vai trò quản lý chất lượng đối với doanh nghiệp Định hướng (hoạch định) quản lý chất lượng Kế hoạch hành động quản lý chất lượng năm 2020 Vai trò quản lý chất lượ.
Trang 2Mục lục
• Vai trò quản lý chất lượng đối với doanh nghiệp
• Định hướng (hoạch định) quản lý chất lượng
• Kế hoạch hành động quản lý chất lượng năm 2020
Trang 3Vai trò quản lý chất lượng
Mỗi người không hài lòng về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của bạn thì họ sẽ
mách bảo điều đó cho ít nhất 10 người khác cùng biết
Để lôi cuốn hấp đẫn được một khách hàng mới bạn phải tốn kém chi phí ít nhất là 5 lần so với duy trì một khách hàng cũ
Và ít nhất là 80% của toàn bộ các vấn đề về chất lượng xảy ra là do nguyên
nhân quản lý
Trang 4VAI TRÒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Chất lượng quyết định đến sự thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng Nâng cao hiệu quả của hoạt động QLCL Là tiền đề quan trọng để các doanh nghiệp chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tín
Nếu chất lượng được quản lý tốt thì cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi của khách hàng
cả về tính hữu ích và giá cả
Quản trị chất lượng tốt cũng giúp cho việc đảm bảo sản phẩm ra thị trường
có một mức giá hợp lý để cạnh tranh được với các đối thủ khác
Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch
vụ Về mặt chất, đó là các đặc tính hữu ích của sản phẩm
Vai trò quản lý chất lượng
Trang 5KHÁI NIỆM HỆ THỐNG
Tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác
KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG
Chất lượng là các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn yêu cầu của Khách hàng
Vai trò quản lý chất lượng
Các đặc tính chất lượng hướng tới:
Trang 6KHÁCH HÀNG
Tổ chức hay cá nhân nhận một sản phẩm
Người tiêu dùng, người hưởng dịch vụ, người bán lẻ, người sử dụng cuối cùng, người được hưởng lợi và người mua
Khách hàng có thể là NỘI BỘ hay BÊN NGOÀI tổ chức
Vai trò quản lý chất lượng
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Là một hệ thống quản lý nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức
hướng về chất lượng
Trang 7Vai trò quản lý chất lượng
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Lập mục tiêu và quy định các quá trình, nguồn lực liên quan
Kiểm tra quá trình Thực hiện yêu cầu Chất lượng
Thay đổi liên tục để Nâng cao chất lượng
Trang 81 Quản lý chất lượng là gì?
Quản lý chất lượng (quản trị chất lượng) là các hoạt động quan trọng của doanh nghiệp đòi hỏi có sự phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng bao gồm những công việc như:
• Lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng,
• Hoạch định chất lượng, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng sao cho có hiệu quả cao nhất
Quản trị chất lượng hiện tại đã được áp dụng trong mọi ngành, mọi doanh nghiệp với quy mô và loại hình tổ chức nào, dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không.
Hiện nay các doanh nghiệp đều nâng cao khẩu hiệu “làm việc đúng"
và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại mọi thời điểm" do vậy, việc quản lý mọi lúc, mọi nơi là vô cùng quan trọng,
Vai trò quản lý chất lượng
Trang 92. Các nguyên tắc của quản trị chất lượng
Để quản trị được chất lượng đòi hỏi sự phối hợp của nhiều bộ phận, và việc này cần thực hiện trên một bộ nguyên tắc nhất định bao gồm:
Định hướng bởi khách hàng;
Sự lãnh đạo;
Sự tham gia của mọi người;
Quan điểm quá trình;
Tính hệ thống;
Cải tiến liên tục;
Quyết định dựa trên sự kiện;
Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Vai trò quản lý chất lượng
Trang 10Vai trò quản lý chất lượng
Trang 11Vai trò quản lý chất lượng
Yếu tố sự lãnh đạo :
Cán bộ quản lý phải có phẩm chất Lãnh đạo:
Là người có tư duy đổi mới, sáng tạo
Là người có khả năng truyền đạt
Là người có tầm nhìn xa
Luôn hỏi cái gì và tại sao
Không bao giờ lùi bước
Đào tạo được cấp dưới của mình
Trang 12Vai trò quản lý chất lượng
Yếu tố sự lãnh đạo :
Thể hiện sự lãnh đạo bằng cách Sử dụng hiệu quả các nguồn lực và Kiểm
soát Quá trình
Sử dụng các nguồn lực bằng cách:
Tôn trọng người lao động
Hiểu được nguyện vọng của cấp dưới
Tạo môi trường cho Nhân viên đam mê, tự hào làm việc, nêu gương để đem lại sự tin tưởng cho Nhân viên
Động viên, khen ngợi chân thành và kịp thời
Ủy quyền công việc cao
Trang 13Vai trò quản lý chất lượng
Yếu tố sự lãnh đạo :
Thể hiện sự lãnh đạo bằng cách Sử dụng hiệu quả các nguồn lực và Kiểm soát Quá trình
Tham gia Kiểm soát Quá trình:
Thiết lập tầm nhìn, mục tiêu bộ phận nhất quán với mục tiêu của Công ty
Truyền thông cho cấp dưới các giá trị của tổ chức về chất lượng và hệ thống QLCL
Tham gia vào các Dự án cải tiến, tìm kiếm phương pháp, giải pháp và Sản phẩm mới
Lãnh đạo phải định kỳ xem xét lại hệ thống chất lượng để đảm bảo hệ thống đó có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu
Trang 14Vai trò quản lý chất lượng
Làm việc theo tổ đội
Tạo dựng các nhóm làm việc hiệu quả là một phần quan trọng trong cấu trúc của công ty do đó cần phải Khuyến khích nhân viên học tập và cung cấp một môi trường và văn hóa cho hoạt động nhóm hiệu quả
Phân quyền cụ thể
Tôn trọng uy tín, cá tính
Truyền thông mục tiêu
Xây dựng môi trường văn hóa
Hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm
Trang 15Vai trò quản lý chất lượng
Cải tiến không ngừng:
Chất lượng định hướng bởi khách hàng, mà nhu cầu mong muốn của khách hàng là luôn biến đổi theo xu hướng, muốn thoả mãn ngày càng cao các yêu cầu của mình, bởi vậy chất lượng cũng luôn cần
có sự đổi mới Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao tổ chức phải liên tục cải tiến
Trang 16Vai trò quản lý chất lượng
Cải tiến không ngừng:
Cải tiến đó có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiến đổi mới các quá trình, các thiết bị - công nghệ, nguồn lực, kể cả cách sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức quản lý.
Chia sẻ và đào tạo kỹ năng cho nhân viên.
Khuyến khích và tạo động cơ làm việc
Xây dựng tinh thần trách nhiệm trong công việc
Phát huy khả năng chủ động và tự quyết định
Tạo điều kiện tiếp cận và sử dụng nguồn lực, khuyến khích nhân viên đưa ra
ý kiến phản hồi
Ghi nhận thành tích xứng đáng và khen thưởng kịp thời.
Cán bộ quản lý phải lãnh đạo quá trình cải tiến không ngừng
Trang 17Định hướng quản lý chất lượng
Định hướng Quản lý chất lượng là phải có Hệ thống QLCL đạt được Chuẩn theo ISO nhưng không thể chỉ dừng ở việc cấp chứng nhận mà phải thường xuyên cải tiến để đạt các Chuẩn mực cao hơn.
Công tác Hoạch định chất lượng là một phần của Quản lý chất lượng Bao gồm Thiết lập mục tiêu chất lượng + Hệ thống Quy trình + Nguồn lực liên quan để thực hiện
Hoạch định chất lượng là yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu:
oĐịnh hướng phát triển chất lượng chung cho toàn doanh nghiệp theo một hướng thống nhất.
oKhai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn.
Trang 18 Từ Hệ thống mục tiêu (BSC) chúng ta sẽ phân rã nhiệm vụ và các mục tiêu Phòng/Ban, tất cả những mục tiêu này hướng tới khách
hàng bên trọng và bên ngoài đều gọi là Mục tiêu chất lượng của Công
ty và Mục tiêu chất lượng của Phòng Ban
Mục tiêu chất lượng cần phải đảm bảo:
Nguyên tắc Smart: Specific – Cụ thể, rõ ràng; Measurable – đo đếm được; Achiveable – Khả thi, vừa sức; Realistic- Thực tế; Timebound –
có thời hạn
Hướng tới khách hàng
Định hướng quản lý chất lượng
Trang 19Kiện toàn hệ thống quy trình nội bộ
Quy trình: Là Quy định các trình tự thực hiện công việc để đạt được chất
lượng tốt nhất.
Quy trình đem lại các lợi ích sau
Giúp cho người thực hiện công việc biết phải tiến hành theo những bước nào, làm như thế nào và đạt được kết quả gì?
Giúp cho các thành viên phối hợp với nhau một cách ăn khớp và đúng trình tự
Giúp cán bộ quản lý kiểm soát các hoạt động một cách khoa học và hiệu quả: Hạn chế phụ thuộc cá nhân, phân công công việc và định biên công việc một cách hợp lý.
Giúp cho mọi người theo dõi quá trình hoạt động, từ đó có cơ hội để cải tiến chất lượng.
Giải phóng được thời gian điều hành của Cán bộ quản lý như: tác nghiệp trực tiếp, hướng dẫn nhân viên mới.
Định hướng quản lý chất lượng
Trang 20Hệ thống Quy trình là gì?
Hệ thống Quy trình là tập hợp các Quy trình có liên quan tương tác lẫn nhau bao gồm các các hoạt động quản lý, cung cấp nguồn lực, tạo sản phẩm và đo lường, phân tích và cải tiến
Hệ thống Quy trình xuất phát từ Mục tiêu chất lượng và Chuỗi giá trị
Trang 21Định hướng quản lý chất lượng
Tầng Quy trình tạo sản phẩm: Gồm các hoạt động
Xem xét yêu cầu, Kế hoạch đáp ứng yêu cầu, Mua hàng, Vận hành SX, Bán hàng, Hậu mãi
Tầng Quy trình Hỗ trợ: Cung cấp các nguồn lực cần thiết về
+ Cơ sở hạ tầng
+ Quản lý nguồn nhân lực
+ Môi trường làm việc
+ Kiểm soát Tài liệu hồ sơ
+ Cải tiến
+ Lữu trữ kinh nghiệm
Trang 22Định hướng quản lý chất lượng
Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả hệ thống Quy trình
Duy trì vòng tròn chất lượng PDCA
Cung cấp các nguồn lực cần thiết: Con người, cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc, hướng dẫn và đào tạo Nhân viên
Huy động sự tham gia của mọi người
Mỗi cán bộ Quản lý phải nhận thức rõ Chiến lược, các mục tiêu của Công
ty, Mục tiêu của Phòng/Ban mình
Là người lãnh đạo trong phong trào chất lượng của chính Phòng/Ban mình, tham gia xây dựng hệ thống Quy trình và xem xét cải tiến chất lượng thường xuyên liên tục.
Trang 23Định hướng quản lý chất lượng
Kiểm tra và Kiểm soát
Kiểm tra là gì? Là công việc thường thấy trong khâu KCS sản phẩm
Các công ty thường phải bỏ ra từ 10% đến 20% lợi nhuận thậm chí còn cao hơn
để sửa chữa, khắc phục khuyết tật do làm sai, làm hỏng
Cần thiết Kiểm soát chất lượng:
Kiểm tra toàn bộ quá trình tạo ra sản phẩm để tìm các sai lệch để thực hiện
khắc phục và Phòng ngừa, nhằm thỏa mãn các yêu cầu của Khách hàng.
Trang 24Định hướng quản lý chất lượng
Kiểm soát chất lượng phải đảm bảo nguyên tắc
Dựa trên thực tế
Phải biết kết hợp giữa “Kinh nghiệm” và “Căn cứ vào thực tế”
Luân chuyển PDCA thành quản lý hàng ngày
Luân chuyển theo thứ tự Kiểm tra, Hành động, Kế hoạch và Làm,
vì hoạt động hàng ngày phải thực hiện Kiểm tra trước Kế hoạch.
Nếu đợi khi thực hiện xong mới thực hiện kiểm tra, xem xét điều chỉnh thì chất lượng sẽ như bánh xe tuột dốc.
Trang 25Định hướng quản lý chất lượng
Các yếu tố Kiểm soát chất lượng:
Chủ yếu gồm 05 yếu tố sau:
Kiểm soát con người: Người thao tác, kỹ năng phải:
Được đào tạo
Có kỹ năng thực hiện
Được thông tin về nhiệm vụ được giao
Có đủ tài liệu, hướng dẫn cần thiết
Có đủ điều kiện, phương tiện làm việc
Kiểm soát phương pháp và quá trình, bao gồm
Lập các quy trình thực hiện sản xuất, kinh doanh; Xây dựng các hướng dẫn phương pháp thao tác, vận hành;
Theo dõi và kiểm soát quá trình
Kiểm soát đầu vào
Người cung cấp phải được lựa chọn
Dữ liệu mua hàng đầy đủ
Sản phẩm nhập vào phải được kiểm soát
Kiểm soát thiết bị Thiết bị phải:
Phù hợp với yêu cầu
Được bảo dưỡng
Kiểm soát môi trường
Môi trường thao tác (ánh sáng, nhiệt độ)
Điều kiện an toàn
Trang 26Định hướng quản lý chất lượng
CẢI TIẾN THUẬT NGỮ KAIZEN
Kaizen là một công cụ quản lý được áp dụng nhằm đẩy mạnh hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia của mọi người nhằm cải tiến không ngừng môi trường làm việc, chất lượng sản phẩm
KAIZEN Thay đổi để tốt hơn Cải tiến liên tục
Trang 27Định hướng quản lý chất lượng
LỢI ÍCH KAIZEN
Các lợi ích hữu hình:
Tích lũy các cải tiến nhỏ thành kết quả lớn
Giảm các lãng phí, tăng năng suất
Các lợi ích vô hình:
Tạo động lực thúc đẩy cá nhân
Tạo tinh thần làm việc tập thể, đoàn kết
Tạo ý thức luôn hướng tới giảm thiểu các lãng phí
Xây dựng nền văn hóa công ty
Trang 28Định hướng quản lý chất lượng
Các chương trình của Kaizen:
5S: Là Viết tắt của 5 từ Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn
sàng
Chương trình tạo ra môi trường làm việc sạch sẽ, ngăn nắp mà theo đó những rác thải hay vật dụng bất hợp lý không theo chuẩn mực sẽ hiện
ra rõ ràng.
KSS: Là xây dựng hệ thống xử lý, ghi nhận khuyến nghị cá nhân
QCC: Thực hiện Cải tiến nhóm
Trang 29Định hướng quản lý chất lượng
Trang 30Định hướng quản lý chất lượng
5S mang lại Lợi ích gì?
Lợi ích của chương trình 5S;
Tạo ra môi trường an toàn
Tạo sự thuận tiện
Chi phí thấp nhưng tác động lớn
Kết nối được mọi người
Chìa khóa thành công Kaizen
“5s là khởi nguồn cho sự thành công của Kaizen”.
Trang 31Định hướng quản lý chất lượng
Chương trình KSS – Khuyến nghị cá nhân:
Khuyến nghị: là những ý tưởng đề xuất nhằm cải thiện vấn đề tồn tại trong quản lý điều hành, sản xuất, hoặc là các ý tưởng sản phẩm mới.
Khuyến nghị được phân thành 02 loại Cải tiến và Sáng kiến
Vài ví dụ về Kaizen mà các công ty lớn trên thế giới đã thực hiện:
Toyota: 10-12 sáng kiến/nhân viên/năm
Toyota Nhật: 580.000 ý tưởng trong năm 2003
Hon da: 100 ý tưởng/nhân viên/năm
Trang 32Định hướng quản lý chất lượng
Chương trình cải tiến nhóm QCC
Chia thành 02 cấp độ:
Cấp độ 1: Là thực hiện nhóm chất lượng QCC, gồm 3-6 thành viên.
Hoạt động của các nhóm này là tìm kiếm những tồn tại, bất cập trong hoạt động của phòng ban để tìm cách khắc phục, giải quyết các vấn đề đó.
Cấp độ 2: Dự án chất lượng cũng sẽ được thực hiện bởi 1 nhóm CBNV và cũng tuân thủ theo 7 bước quản trị chất lượng khi thực hiện Tuy nhiên, ở quy mô và thời gian thực hiện nó kéo dài và triển khai sâu rộng hơn.
Các dự án chất lượng đều được xuất phát từ mục tiêu chiến lược/kế hoạch của Công
ty, do Lãnh đạo cấp cao làm trưởng nhóm, thực hiện 1-3 năm, có có thể liên kết nhiều phòng ban để thực hiện dự án
Trang 33Định hướng quản lý chất lượng
7 bước để thực hiện cải tiến nhóm QCC
Trang 34Định hướng quản lý chất lượng
Ý NGHĨA CẢI TIẾN NHÓM
Tăng tinh thần đồng đội
Thành viên của các nhóm chia sẻ và hợp tác tốt hơn trong công việc
Nâng cao kiến thức và thái độ hợp tác hơn
Các nhóm chủ động giải quyết các vấn đề
Mối quan hệ giữa CBNV và CB quản lý tốt hơn
Trang 35Định hướng quản lý chất lượng
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO
ISO 9000:2015
Viết cái gì cần làm để đạt được mục tiêu
Làm theo những gì đã quy định ( viết và không viết)
Kiểm tra xem có đạt được các mục tiêu đề ra hay không
Cải tiến để đạt được mục tiêu
Bám sát vào mục tiêu, đưa ra những giải pháp để khắc phục những vấn đề tồn tại
Trang 36Định hướng quản lý chất lượng
LỢI ÍCH CỦA ÁP DỤNG ISO
Đối với khách hàng
- Được cung cấp những sản phẩm/ dịch vụ có chất lượng
- Được quan tâm, chăm sóc
- Ngày càng hài lòng hơn nhờ sự cải tiến liên tục của tổ chức
Có niềm tin vào tổ chức
Trang 37Định hướng quản lý chất lượng
LỢI ÍCH CỦA ÁP DỤNG ISO
Đối với tổ chức:
Xây dựng một cách thức quản lý công việc khoa học và hợp lý
Từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Giảm các phàn nàn từ khách hàng.
- Phối hợp giữa các đơn vị tốt hơn
- Tối ưu hoá nguồn lực, giảm lãng phí;
Tránh giảI quyết sự vụ
Tạo cơ sở cho việc cải tiến liên tục.
Hoạt động hiệu quả hơn
Trang 38Định hướng quản lý chất lượng
LỢI ÍCH CỦA ÁP DỤNG ISO
Đối với cán bộ, Nhân viên
- Xác định rõ trách nhiệm quyền hạn
- Nâng cao tình thần trách nhiệm với công việc
- Được phát huy tinh thần chủ động đối với công việc
- Tạo điều kiện chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm
- Được quan tâm phát triển năng lực phù hợp với vị trí công tác
- Khắc phục tình trạng phân công công việc không đồng đều
Tăng cường động lực làm việc
Trang 391 Vượt qua rào cản kỹ thuật khi tham gia đấu thầu, các quy định của pháp luật, và vượt qua rào cản kỹ thuật khi tham gia sân chơi chung của nền kinh tế.
2 Nâng cao hình ảnh, uy tín của Doanh nghiệp thông qua việc tạo ra sản phẩm ổn định và chất lượng đáp ứng vượt mong đợi của khách hàng.
3 Cắt giảm chi phí nâng cao hiệu quả công việc do sử dụng và tận dụng tối đa mọi nguồn lực của doanh nghiệp.
4 Hạn chế sai sót công việc, đưa ra cách xử lý hợp lý - kịp thời, cải tiến chất lượng công việc thông qua các công cụ kiểm soát trong hệ thống quản lý ISO
5 Hạn chế phụ thuộc cá nhân, phân công công việc và định biên công việc một cách hợp lý.
6 Đánh giá hợp lý các nguồn lực trong quá trình thực hiện công việc, làm việc có kế hoạch
và mục tiêu.
7 Hệ thống ISO 9001 còn là cơ sở để xây dựng văn hoá doanh nghiệp, ý thức nhân viên, tính tự giác - tính chuyên nghiệp cao.
8 Giúp lãnh đạo quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp một cách khoa học và hiệu quả./.
Định hướng quản lý chất lượng
LỢI ÍCH CỦA ÁP DỤNG ISO