Thảo luận Luật Thuế chương 2 từ câu 17 đến 30 và 10 câu đầu của chương III (Theo đề cương thảo luận mới nhất năm 2022)17. Trường hợp nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB và nguyên liệu này cũng là đối tượng chịu thuế TTĐB thì khi tính thuế TTĐB đối với hàng hoá sản xuất có khấu trừ đi phần thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nguyên liệu hay không? Tại sao? Trường hợp trên được khấu trừ thuế TTĐB theo quy định tại điều 8 Thông tư 052012TTBTC. Theo đó, “Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
-THẢO LUẬN LUẬT THUẾ BUỔI 3
Trang 23 Nêu các yếu tố cấu thành một sắc thuế? Xác định yếu tố nào bắt buộc phải
có, yếu tố nào là tuỳ nghi trong nội dung của một sắc thuế? Giải thích rõ lý dotại sao? 9
4 Phân biệt các khái niệm đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, người nộpthuế, người chịu thuế? 9
5 Phân biệt các khái niệm đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, đốitượng hưởng thuế suất 0%? 10
6 Phân biệt khái niệm miễn thuế và giảm thuế? Ý nghĩa của quy định miễnthuế, giảm thuế trong các đạo luật thuế? 13
7 So sánh giảm thuế theo chế độ miễn giảm thuế và giảm thuế do giảm thuếsuất? 14
8 Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Nêu các giải pháp nhằm tránh đánhthuế hai lần? 16
9 Truy thu thuế là gì? Có phải mọi trường hợp truy thu thuế đều xuất phát từhành vi vi phạm pháp luật thuế không? Tại sao? 17
10 Nêu các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật thuế? Trình bày về quyền
và nghĩa vụ của từng nhóm chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật thuế? 17Chương 2: 21
1 Tại sao thuế XK – thuế NK không điều tiết vào hành vi XK – NK dịch vụqua biên giới Việt Nam? 21
Trang 32 Thế nào là xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ? So sánh phương thức xuất nhập khẩu tại chỗ và phương thức xuất khẩu-nhập khẩu hàng hóa truyền thống?Nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong hai trường hợp này là giốngnhau hay khác nhau? Tại sao? 22
khẩu-3 Trình bày căn cứ xác định người nộp thuế XK – thuế NK? 22
4 Nêu sự khác nhau cơ bản trong việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu vàthuế suất thuế xuất khẩu? Yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc việcxác định thuế suất thuế xuất khẩu; thuế suất thuế nhập khẩu trong từng trườnghợp cụ thể? 22
5 Thuế chống phá giá, thuế tự vệ, thuế chống trợ cấp áp dụng trong nhữngtrường hợp nào? Quy định này có áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu không?Tại sao? 23
6 Phân tích vai trò của các loại thuế nhập khẩu bổ sung trong việc bảo vệ nềnkinh tế nội địa? Thực trạng áp dụng các loại thuế nhập khẩu bổ sung ở ViệtNam hiện nay? 24
7 Ý nghĩa của việc xác định trị giá hải quan để tính thuế nhập khẩu và việc xácđịnh giá để áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu khácnhau như thế nào? 25
8 Nêu thời điểm xác định trị giá hải quan? Ý nghĩa của quy định này? 26
9 Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế suất thông thường có phải là một biệnpháp trừng phạt về thuế không? Tại sao? 28
10 Tại sao Việt Nam vẫn duy trì thuế xuất khẩu, mặc dù thuế suất thuế xuấtkhẩu đối với đa số mặt hàng xuất khẩu hiện nay là 0%? 28
11 Có mấy loại thuế suất thuế nhập khẩu? Tại sao cùng một chủng loại hànghóa nhập khẩu vào Việt Nam từ các quốc gia khác nhau thì thuế suất thuế nhậpkhẩu khác nhau? 28
12 Thế nào là hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan? Trình bày xu hướngphát triển của hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan hiện nay ở Việt Nam 29
Trang 413 Chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với khu phi thuếquan và thị trường nội địa khác nhau như thế nào? Giải thích tại sao lại có sựkhác biệt đó 30
14 Những trường hợp nào được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu? Tại sao cáctrường hợp đó được quy định miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà không quyđịnh là trường hợp không chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu dù hệ quả pháp lý của
cả 2 trường hợp đều là không phải nộp tiền thuế cho nhà nước? 32
15 Hàng hóa trong danh mục chịu thuế TTĐB được sản xuất để xuất khẩu cóphải chịu thuế TTĐB không? Tại sao? 33
16 Nêu đối tượng không thuộc diện chịu thuế TTĐB? Tại sao pháp luật quyđịnh những trường hợp không chịu thuế TTĐB? 33
Trang 517 Trường hợp nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB vànguyên liệu này cũng là đối tượng chịu thuế TTĐB thì khi tính thuế TTĐB đốivới hàng hoá sản xuất có khấu trừ đi phần thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩunguyên liệu hay không? Tại sao?
- Trường hợp trên được khấu trừ thuế TTĐB theo quy định tại điều 8 Thông tư05/2012/TT-BTC
- Theo đó, “Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụđặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuếtiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyênliệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặcbiệt phải nộp Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêuthụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.”
18 Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụđặc biệt do cơ sở sản xuất để biếu, tặng cho, tiêu dùng nội bộ thì có phải nộp thuếtiêu thụ đặc biệt không? Tại sao?
Tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGTquy định về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, cho Tạikhoản 5 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ TàiChính quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào Khoản 3, 5 Điều 7Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính quy định vềgiá tính thuế GTGT
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty có mua hàng hóa làm quà biếu,quà tặng để khuyến mại nếu đáp ứng các quy định về khuyến mại theo quy địnhcủa pháp luật về thương mại thì giá tính thuế được xác định bằng không (0), công
ty không phải nộp thuế GTGT đầu ra đối với hoạt động khuyến mại này Số thuếGTGT đầu vào của hoạt động khuyến mại này được kê khai khấu trừ theo quyđịnh Trường hợp công ty mua hàng hóa làm quà biếu, tặng, cho khách hàng vànhân viên thì công ty phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT đầu ra Thuế GTGTđầu vào phục vụ hàng hóa cho, tặng có tính thuế GTGT đầu ra được kê khai, khấu
Trang 6trừ theo quy định Trường hợp công ty chưa kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vàothì được kê khai bổ sung theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
19 Tại sao ô tô dưới 24 chỗ ngồi cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhậpkhẩu vẫn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
Thực tế có một số chủng loại xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi được sử dụng cho mục đíchchuyên dùng như: xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe ôtô thiết kếvừa có chỗ ngồi Theo qui định của pháp luật hiện hành, thì quan hệ trao đổi hànghoá giữa thị trường nội địa và khu phi thuế quan được coi như quan hệ xuất nhậpkhẩu, hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụngtrong khu phi thuế quan, hàng hoá từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuếquan khác không phải chịu các loại thuế gián thu như thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu, thuế GTGT Để bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống chính sách, pháp luậtthuế, Luật Thuế TTĐB đã bổ sung các loại hàng hoá đưa vào các khu phi thuếquan vào đối tượng không chịu thuế TTĐB Riêng ôtô chở người dưới 24 chỗngồi được nhập khẩu vào các khu phi thuế quan nhưng thực tế do chúng chủ yếuđược sử dụng trong nội địa Việt Nam nên vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB đểtránh gian lận thương mại và phù hợp với thực tiễn
21 Điều tiết thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu có ý nghĩa khác biệt nhưthế nào so với việc dùng thuế nhập khẩu để điều tiết hàng nhập khẩu?
Thuế nhập khẩu đánh vào hành vi nhập khẩu hàng hóa với ý nghĩa không chỉ kiểm soát, điều tiết hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hóa mà còn là phương pháp tối ưu để hàng hóa nhập khẩu phải trả một mức giá nhất định để nó có thể có mặt tại thị trường Việt Nam, qua đó bảo vệ và phát triển nền sản xuất trong nước, đảmbảo sự ổn định của nền kinh tế
Thuế giá trị gia tăng, khi đánh vào hành vi nhập khẩu hàng hóa không chỉ nhằm mục đích điều tiết vào phần giá trị tăng thêm mà hơn nữa còn đảm bảo tính công bằng giữa hàng hóa trong nước và hàng hóa nước ngoài Bởi lẽ, hàng hóa của mộtdoanh nghiệp trong nước khi lần đầu tiên có mặt trên thị trường Việt Nam thì nó
đã chịu sự điều tiết của thuế giá trị gia tăng, không lý do gì đối với một hàng hóa
Trang 7nhập khẩu tương tự lại không bị điều tiết, qua đó góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý.
22 Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng hiện hành được quy định như thế nào? Ý nghĩa của mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?
Có 3 mức thuế suất 0%, 5% và 10% Trong đó thuế suất thuế GTGT 10%, áp dụng cho các đối tượng không thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% và đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%
Ý nghĩa:
+ Đảm bảo nguyên tắc điểm đến, nhường quyền đánh thuế cho nơi hàng hóa tiêu dùng Đây là sự phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho quá trình hội nhậpkinh tế
+ Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ vì được hoàn thuế GTGT, nên giá bán hàng hóa dịch vụ xuất khẩu giảm đi tạo điều kiện cạnh tranh về giá cho hàng xuất khẩu, đồng thời từ đó kích thích tăng cường sản lượng sản xuất
+ Để được hoàn thuế GTGT thì doanh nghiệp phải thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ chặt chẽ nên khuyến khích và thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường hạch toán kinh doanh
23 Việc phân chia thuế suất thuế giá trị gia tăng thành 3 mức 0%, 5%, 10% được dựa trên cơ sở nào? Phân tích ưu, nhược điểm của cơ chế đa thuế suất (3 mức thuế suất) của thuế giá trị gia tăng?
Việc phân chia thuế suất thuế giá trị gia tăng thành 3 mức 0%, 5%, 10% được dựatrên cơ sở:
- Thuế suất 0% được áp dụng đối với sản phẩm xuất khẩu, vận tải quốc tế và hànghóa không chịu thuế GTGT Thông tư 130/216/TT-BTC hướng dẫn cụ thể các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%: Tái bảo hiểm; chuyển giao công nghệ ra nước ngoài; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu; …
Trang 8- Thuế suất 5%: Áp dụng với các sản phẩm quy định tại Điều 10, Thông tư
219/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau: Nước sạch sinh hoạt, phân bón, nông sản, thủy sản, quặng, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, …
- Thuế suất 10%: Được áp dụng đối với các sản phẩm, dịch vụ không áp dụng 2 mức thuế suất 0% và 5%
Ưu điểm của cơ chế đa thuế suất (3 mức thuế suất) của thuế giá trị gia tăng
Việc quy định ít mức thuế suất giúp cho việc quản lý của Nhà nước nói chung và ngành Thuế nói riêng đạt được hiệu quả tốt hơn, giảm bớt được các hiện tượng gian lận về thuế
- Về thu ngân sách: Thuế GTGT được áp dụng rộng rãi với mọi tổ chức, cá nhân
có tiêu dùng sản phẩm hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ, đã góp phần tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước (NSNN) Thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các sắc thuế – khoảng 20% tổng số thu NSNN
- Đối với hàng hóa xuất khẩu: Theo quy định thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu là 0%, nghĩa là doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn lại toàn bộ số thuế giá trịgia tăng đã nộp đầu vào, việc này thực chất là hình thức trợ giá của Nhà nước chohàng hóa xuất khẩu, giúp các doanh nghiệp tập trung được nguồn hàng trong nước để xuất khẩu và có điều kiện cạnh tranh được với hàng hóa trên thị trường quốc tế
- Thuế GTGT góp phần hạn chế nhập khẩu
- Thống nhất thu thuế
Khuyết điểm của cơ chế đa thuế suất (3 mức thuế suất) của thuế giá trị gia tăng
- Đối tượng: Điều 5 và Điều 8 Luật thuế GTGT đã quy định rõ ràng những đối tượng nào không phải chịu thuế, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5%, 10% Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa và hội nhập như hiện nay thì không những chỉ
có những đối tượng như vậy mà còn xuất hiện nhiều đối tượng mới, vậy những
Trang 9trường hợp này thì sẽ xử lý như thế nào? Điều này tạo ra sự thiếu công bằng trongviệc áp thuế và không bao quát hết các hàng hóa, dịch vụ.
- Về thuế suất: Tính công bằng thực hiện tương đối ổn định giữa các thành phần kinh tế trong nước nhưng lại thường không ổn định khi thực hiện giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài (do hiệu quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài giảm) Vì vậy chính sách thuế thường xuyên thay đổi về thuế suất, hệ thốngthuế suất khá phức tạp Việc có nhiều mức thuế suất làm cho công tác xây dựng chính sách của các cơ quan có chức năng gặp nhiều khó khăn Lúc này, muốn tạo
ra một sắc thuế thật công bằng thì cơ quan hoạch định chính sách phải xây dựng các tiêu chuẩn phân loại hàng hóa, dịch vụ để từ đó mà áp vào các nhóm thuế suấtkhác nhau Điều này không phải lúc nào cũng được thực hiện thuận lợi vì sự khácnhau giữa các loại hàng hóa là rất khó phân định, sẽ có nhiều ý kiến phản hồi từ các đối tượng chuyển đến, đặt ra một vấn đề là lại phải tốn một khoản chi phí nhất định để tổ chức trả lời giải thích cụ thể…
- Phương pháp tính thuế: Hiện nay, ở nước ta đang thực hiện hai phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp Đối với
phương pháp khấu trừ thì giá là giá chưa có thuế GTGT, còn phương pháp trực tiếp là giá đã có thuế GTGT, điều này làm cho tính liên hoàn của thuế GTGT bị đứt đoạn, không công bằng giữa các địa bàn tỉnh Do quy định Cục thuế tỉnh xác định tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu làm căn cứ tính thuế, dẫn đến mỗi tỉnh ban hành một biểu tỷ lệ thuế suất riêng không thống nhất trong cả nước Điều nàylàm mất đi ý nghĩa của thuế GTGT vì đối tượng nộp thuế trong trường hợp này không quan tâm đến tỷ lệ GTGT trên doanh thu mà họ chỉ quan tâm đến doanh thu và số thuế phải nộp
- Chế độ hóa đơn chứng từ: Luật thuế GTGT quy định quá nhiều loại hóa đơn, bên cạnh hóa đơn dành cho các cơ sở áp dụng theo phương pháp trực tiếp vàphương pháp khấu trừ còn có các loại hóa đơn đặc thù kể cả bảng kê mua hàng hóa của người không có hóa đơn,… Các hóa đơn đều có tính pháp lý như nhau doLuật thuế quy định Nhưng điểm đáng chú ý ở đây là việc khấu trừ thuế lại khác nhau, chỉ có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn đặc thù tại các đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mới được khấu trừ thuế theo quy định Chính phủ đã ban
Trang 10hành rất nhiều quy định về hóa đơn chứng từ như Nghị định số 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, quản lý hóa đơn,… nhưng vẫn nảy sinh hiện tượng lợi dụng trong mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khai man thuế GTGT đầu vào để khấu trừ hoặc gian lận trong hoàn thuế.
24 Trường hợp cơ sở kinh doanh không sử dụng hóa đơn chứng từ thì có phải nộp thuế giá trị gia tăng không? Nếu có thì nộp theo phương pháp nào?
Theo Điều 13 thông tư 39/2014/TT-BTC, trường hợp cơ sở kinh doanh không sử dụng hóa đơn chứng từ thì vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng Vì Doanh nghiệp đóng thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ trên doanh thu Theo phương pháp này, cứ khinào có doanh thu là phải đóng thuế GTGT (còn gọi là thuế VAT), không quan tâmđến thuế VAT đầu vào là bao nhiêu vì phương pháp này không được khấu trừ VATđầu vào
Nếu nộp thì nộp theo phương pháp trực tiếp, vì:
* Ưu điểm
"An toàn" hơn: Không cần quan tâm đến hoá đơn đầu vào
* Nhược điểm
Nếu có nhiều hoá đơn đầu vào thì vẫn phải nộp thuế
Chỉ được áp dụng khi doanh thu năm trước dưới 1 tỷ
Một số trường hợp thuế suất trực tiếp khá cao (như dịch vụ 5%, vận tải 3% )
* Đối tượng nên áp dụng
Doanh nghiệp mà đầu vào chủ yếu là chi phí không có hoá đơn
Doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá chịu thuế suất trực tiếp thấp (ví dụ doanh nghiệp thương mại)
25 Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh nhưng không phát sinh doanh thu trong kỳ tính thuế thì có phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế giá trị gia tăng không? Tại sao?
Trang 11Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh nhưng không phát sinh doanh thu trong kỳ tính thuế thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế giá trị gia tăng Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu thì trong kỳ khai thuế sẽ không
có hóa đơn đầu vào, đầu ra Tuy nhiên doanh nghiệp phải xuất tờ khai trắng để nộp cho cơ quan thuế Nếu doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ thì trên tờ khai thuế GTGT tích vào chỉ tiêu 21 không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ Theo quy định tại khoản 1, điều 10, thông tư số 156/2013/TT-BTC:
"c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong
kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này."
Quy định về kê khai thuế GTGT tại điều 11 thông tư số 156/2013/TT-BTC không quy định về miễn tờ khai nếu không phát sinh
Như vậy: Nếu không phát sinh gì thì vẫn phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng
26 Phân biệt đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng không chịu thuế GTGT
và đối tượng được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0%?
Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng không chịu thuế GTGT
Đối tượng được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0%
Cơ sở pháp lý Điều 3 luật Thuế
GTGT 2008 Điều 5 luật Thuế GTGT 2008 Khoản 1 Điều 6 Nghị Định
209/2013/ NĐ-CP
Trang 12Đối tượng áp
dụng
_ Thứ nhất, nhóm hàng hóa, dịch vụ
có được từ hđ sxkd và tiêu dùng tại VN
_Thứ hai, nhóm hàng hóa, dịch vụ
có hđ nhập khẩu
và được tiêu dùng trên lãnh thổ VN
Có 25 trường hợphàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT có thể được phân chia thành các nhóm sau
_ Nhóm 1: Nhóm hàng hóa được nhà nước khuyến khích sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
_ Nhóm 2: Bao gồm các hh, dvu
mà nếu chịu thuế thì không thực hiện mục đích điều tiết của thuế
do người nt chính
là nhà nước
_ Nhóm 3: Các
hh, dv không phátsinh giá trị gia tăng hoặc không thể xác định đượcthuế GTGT
_ Nhóm 4, nhóm
hh, dv phục vụ cho mục đích công cộng, mục đích nahan đạo cần khuyến khích phát triển
_ Nhóm 5: hh, dv không tiêu dùng trên lãnh thổ VN
_ Nhóm 6: các th còn lại
Hàng hóa, dịch vụxuất khẩu, vận tải quốc tế và hh, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu _ hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu Phi thuế quan ; công trình xây dựng, lắp đặt
ở nước ngoài, trong khu Phi thuếquan; hàng hóa bán mà điểm giao,nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam., Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài vàtiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xuất khẩu tại chỗ và các trường hợp khác được coi là suất khẩu theo quy định của phápluật
_Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ởkhu Phi thuế quan
và tiêu dùng ở
Trang 13ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu Phi thuế quan_Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành
lý, hàng hóa theo chuẩn quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cảđiểm đi và đến ở nước ngoài
Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc
tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm
cả nội địa
thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định
Là các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định
Là các đối tượng vẫn thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%
Kê khai thuế Có trách nhiệm kê
khai thuế đối với các đối tượng thuộc diện chịu thuế
Không có trách nhiệm kê khai thuế đối với các đối tượng không thuộc diện chịu thuế
Kê khai thuế bình thường vì các đối tượng nêu trên vẫn thuộc đối tượng chịu thuế.Khấu trừ và hoàn
thuế Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Trang 14chịu thuế thì được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật
không chịu thuế thì không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
chịu thuế 0%
được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định
Khi thực hiện hành vi xuất khẩu,không những không nộp thuế GTGT mà được hoàn thuế GTGT đầu vào
28 Trình bày khái quát các phương pháp tính thuế GTGT? ( đối tượng áp dụng, cách thức tính thuế GTGT phải nộp theo từng phương án, ưu và nhược điểm của từng phương pháp?)
Thuế GTGT là thuế thu vào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng của hàng hoá, dịch vụ Theo quy định pháp luật thuế GTGT có 2 phương pháp tính thuế áp dụng cho hai nhóm người nộp thuế theo khoản 4,5 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT ngày 19/06/2013; điều 7, điều 8 Nghị Định 209/2013/ NĐ-
CP cùng ngày 18/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GTGT
*Phương pháp khấu trừ
_ Đối tượng áp dụng: các người nộp thuế GTGT thoã mãn các điều kiện:
Có thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ để chứng minh được số thuế giá trị gia tăng đầu vào và số thuế giá trị gia tăng đầu ra
Không rơi vào trường hợp bắt buộc phải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Cơ sở kinh doanh hoạt động có doanh nghiệp thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 01 đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,
Trang 15chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ
hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
+Thứ nhất, có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng
từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp mua dịch vụ
Trang 16+Thứ hai, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trịdưới 20 triệu đồng.
+Thứ ba, đối với hàng hóa dịch vụ suất khẩu được áp dụng thuế suất 0 % còn phải đắp ứng đầy đủ các điều kiện: có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩuhoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu Phi thuế quan; có chứng cứ từ thanhtoán hàng hóa, dịch vụ suất khẩu không dùng tiền mặt và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; đối với hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan.-Khi nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, người nộp thuế giá trị gia tăng sẽ rơi vào một trong ba trường hợp:
+Thứ nhất số thuế giá trị gia tăng đầu vào nhỏ hơn đầu ra thì sẽ được khấu trừ thuế đầu vào
+Thứ hai, nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra thì người nộp thuế không phải nộp thuế giá trị gia tăng Thứ ba nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào lớn hơn đầu ra thì người nộp thuế sẽ không phải nộp thuế và được hoàn lại phần thuế giá trị gia tăng chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra
_Ưu điểm: phản ánh đúng bản chất thuế giá trị gia tăng là thu thuế khi hàng hóa dịch vụ có giá trị gia tăng thêm, góp phần đảm bảo lại trừ hiện tượng trùng thuế
Để đáp ứng các điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì người nộp thuế phải thực hiện chế độ kế toán, chứng từ rõ ràng, minh bạch đảm bảo đúng quy định pháp luật để chứng minh thuế giá trị gia tăng đầu ra và đầu vào làm cơ sở cho việc khấu trừ
_Nhược điểm người nộp thuế không thể đầy đủ hoá đơn, chứng từ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với nhiều lý do chủ quan khác nhau, ví dụ như các cá nhân và hộ gia đình kinh doanh
*Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Việc áp dụng phương pháp này được chia làm hai trường hợp:
Trang 17_Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt mua bán,chế tác vàng, bạc, đá quý
+ Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng cách trừ giá thanh toán mua vào tương ứng Giá thanh toán là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán bao gồm cả công chế tác (nếu có) , thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán hóa đơn được hưởng Giá thanh toán mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị giatăng dùng trong mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng
+ Thuế phát sinh giá trị gia tăng âm trong kỳ thì được tính bù vào giá trị gia tăng dương của vàng, bạc, đá quý Khi không có giá trị gia tăng Dương hoặc giá trị giatăng dương không đủ bù giá trị gia tăng âm thì kết quả kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ trong năm sau Khi hết năm, giá trị gia tăng âm không được chuyển tiếp sang năm sau:
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của vàng, bạc, đá quý * thuế suất 10 %
GTGT của vàng, bạc, đá quý = giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra * giá thanh thanh toán cổ vàng, bạc, đá quý mua vào
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu
+ Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương thức khấu trừ thuế
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
Hộ, cá nhân kinh doanh
Trang 18Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam
kê khai khấu trừ nộp thay
Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
+ Công thức
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % ấn định * doanh thu
Trong đó tỷ lệ phần trăm để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1 %;
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5 %;
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3 %
Hoạt động kinh doanh khác: 2 %
+Doanh thu để tính giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
_Ưu điểm
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng áp dụng cho cả những cái đối tượng với nhiều lý do chủ quan, khách quan khác nhau không đầy đủ hóa đơn, chứng từ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình
_Nhược điểm
Việc tính và nộp thuế giá trị gia tăng bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm ấn định nhân danh thu Không thể hiện bản chất thuế giá trị gia tăng là đánh vào phần giá trị gia
Trang 19tăng tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ và có thể dẫn đến hiện tượng chồng thuế Nguyên nhân là do phương pháp này dẫn đến hệ quả là các người nộp thuế chỉ cần có doanh thu là phải nộp thuế giá trị gia tăng Tuy nhiên có doanh thu không đồng nghĩa với có lãi, trường hợp doanh thu có nhưng giá bán thấp hơn giá mua thì hàng hóa dịch vụ không có giá tăng thêm và cũng không có lãi nhưng vẫn phảinộp thuế và không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu có.
27 Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp trong khu phi thuế có bị điều tiết bởi GTGT không? Tại sao?
Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp trong khu phi thuế vẫn bị điều tiết bởi thuế GTGT Cụ thể hàng hoá, dịch vụ trong khu phi thuế sẽ được hưởng thuế suất 0% (Điều 9 Thông tư 21/2013/TT-BTC)
28 Trình bày khái quát các phương pháp tính thuế GTGT? ( đối tượng áp dụng, cách thức tính thuế GTGT phải nộp theo từng phương án, ưu và nhược điểm của từng phương pháp?)
Thuế GTGT là thuế thu vào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng của hàng hoá, dịch vụ Theo quy định pháp luật thuế GTGT có 2 phương pháp tính thuế áp dụng cho hai nhóm người nộp thuế theo khoản 4,5 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT ngày 19/06/2013; điều 7, điều 8 Nghị Định 209/2013/ NĐ-
CP cùng ngày 18/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GTGT
- Đối tượng áp dụng: các người nộp thuế GTGT thoã mãn các điều kiện:+ Có thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ để chứng minh được số thuế giá trị gia tăng đầu vào và số thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trang 20+ Không rơi vào trường hợp bắt buộc phải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
+ Cơ sở kinh doanh hoạt động có doanh nghiệp thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 01 đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ trừ hộ,
cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
+ Thứ nhất, có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp mua dịch vụ