1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận luật cạnh tranh Buổi 2 - Chương 1.Docx

9 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo Luận Luật Cạnh Tranh Buổi 2 - Chương 1
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Cạnh Tranh
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 60,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 1 LCT 2018 quy định về phạm vi điều chỉnh của LCT: “Luật này quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh

Trang 1

TL BUỔI 2 - CHƯƠNG 1 Chương 1 Những vấn đề chung về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh

NHẬN ĐỊNH

1 Bản chất của cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành cùng một loại khách hàng.

=> ĐÚNG Bản chất của cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành cùng 1 loại khách hàng và cùng 1 thị phần của thị trường Nếu hành vi cạnh tranh của các DN không nhằm giành cùng một loại thị trường thì sẽ không tồn tại quan hệ cạnh tranh

Bài của Nghi lớn: T nhớ thầy Hùng giảng 2 cách z nè

ĐÚNG Vì cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành CÙNG 1 loại khách hàng, thị phần trên thị trường Nếu hành vi cạnh tranh của các DN không nhằm giành cùng một loại thị trường thì sẽ không tồn tại quan hệ cạnh tranh

Nếu các DN được đồng nghĩa về các chủ thể kinh doanh khác thì sẽ đúng Tuy nhiên, theo bản chất thì cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh, là DN hoặc không là DN, cá nhân hay hộ kinh doanh,… nên phụ thuộc vào cách hiểu Nếu hiểu theo nghĩa của LCT thì đây là một cách nói quy ước, nói ngắn gọn thì là đúng còn nếu hiểu theo nghĩa của LDN thì là sai

NẾU ĐỂ AN TOÀN THÌ NÊN CHỌN ĐÁP ÁN NÀY LÀ SAI

Nếu trả lời SAI: Cạnh tranh trong KD diễn ra giữa tất cả các CTKD với nhau, không chỉ là giữa các DN với nhau

2 Pháp luật cạnh tranh là linh hồn sống của nền kinh tế thị trường.

Mục đích của cạnh tranh là nhằm giành cùng một loại khách hàng trên cùng một thị trường, trong quá trình ganh đua với nhau, các DN phải tiến hành cải tiến sản phẩm, hạ giá thành, tìm phương án chiến lược để phát triển từ đó dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy, cạnh tranh mới là linh hồn sống của nền kinh tế thị trường chứ không phải pháp luật CT là linh hồn sống của nền kinh tế thị trường PLCT gồm LCT, nghị định, văn bản hướng dẫn…về lĩnh vực cạnh tranh=> Nội hàm rộng hơn LCT (chỉ là luật do QH ban hành, không gồm các VB khác)

3 Pháp luật cạnh tranh chủ yếu để nhằm bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp.

PLCT đóng vai trò là trung tâm nhưng cũng trung lập, không đứng về bên nào, không bảo vệ chủ yếu cho bên nào mà PLCT nhằm bảo vệ cạnh tranh, bảo vệ trật

Trang 2

tự cạnh tranh trên thị trường, từ đó không chỉ bảo vệ quyền lợi của các DN mà còn

là các hiệp hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan

4 LCT 2018 chỉ điều chỉnh các quan hệ cạnh tranh diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam

= > SAI

Điều 1 LCT 2018 quy định về phạm vi điều chỉnh của LCT: “Luật này quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam” Như vậy, bất kì một hành

vi hạn chế CT, tập trung KT nào gây tác động hoặc có khả năng gây tác động đến thị trường VN thì đều bị xem xét xử lí, kể các các hành vi đó nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam

5 Các cơ quan hành chính nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh.

=> SAI Điều 8 LCT, nếu cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường thì thuộc đối tượng điều chỉnh của LCT

6 LCT 2018 điều chỉnh TẤT CẢ các hành vi cạnh tranh diễn ra trên thị trường Việt Nam

=> SAI Theo Điều 1 LCT 2018 thì phạm vi điều chỉnh chỉ gồm những hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kt gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam; hành vi cạnh tranh k lành mạnh, tố tụng cạnh tranh; xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh; quản lý nhà nước về cạnh tranh Như vậy, LCT 2018 k điều chỉnh tất cả các hành vi cạnh tranh diễn ra trên thị trường VN như hành vi cạnh tranh lành mạnh

Bài của Nghi lớn:

7 Luật CT chỉ điều chỉnh đối với các DN và hiệp hội.

=> SAI Căn cứ Điều 2 LCT thì LCT điều chỉnh hành vi cạnh tranh của các DN, các

hiệp hội ngành, nghề hoạt động tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan

8 Cạnh tranh hoàn hảo luôn diễn ra trên mọi thị trường.

SAI

Trang 3

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó có nhiều người mua, nhiều người bán và không người mua, người bán nào có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường

Đây là thị trường có nhiều doanh nghiệp nhỏ và bản thân họ không có đủ sức mạnh thị trường để ảnh hưởng đến giá cả

Hơn nữa, trên thực tế, năng lực thực tế, điều kiện chủ quan và các cơ hội của các DN cũng không giống nhau nên cạnh tranh hoàn hảo không thể xảy ra

TT sữa tươi, rau xanh, muối ăn => Mô hình CT gần với CT hoàn hảo

9 Ở Việt Nam, LCT thuộc lĩnh vực luật tư.

=> NĐ sai

LCT được xây dựng bao gồm các quy định về điều kiện, hành vi, cách thức xử lý, chế tài khi có vi phạm Và việc áp dụng chế tài cần thiết khi xử lý hành vi vi phạm PLCT thì thuộc thẩm quyền của CQNN theo quy định PL - UB cạnh tranh quốc gia So với lĩnh vực luật tư thì LCT có phạm vi áp dụng rộng hơn, ảnh hưởng đến nhiều chủ thể hơn, vì vậy, LCT nhìn chung thuộc lĩnh vực luật công

TỰ LUẬN

1 Phân tích vai trò và các hình thái tồn tại của cạnh tranh trong kinh doanh.

Vai trò của CT trong KD:

- Thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của người tiêu dùng Thông qua CT, người tiêu dùng có cơ hội tiếp cận tốt nhất với nhiều sản phẩm nhằm thỏa mãn được tối đa các nhu cầu của họ

- Điều phối, kích thích sự sáng tạo, nguồn gốc của sự đổi mới liên tục trong đời sống KT - XH Thúc đẩy sản xuất KD phát triển, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả của các DN

- Đảm bảo phân phối thu nhập và nguồn lực kinh tế vào tay các chủ thể có năng lực

Các hình thức tồn tại của CT trong KD:

- Dựa vào vai trò điều tiết của NN:

+ CT tự do: Không có bất cứ sự can thiệp nào của NN => Đại khủng hoảng KT

+ CT có sự điều tiết của NN: quyền lực NN giúp khắc phục những khuyết tật của nền KT, bảo vệ tự do CT - động lực phát triển KT

- Dựa vào tính chất, mức độ biểu hiện:

+ CT hoàn hảo: Người mua và người bán cho rằng các quyết định mua bán của họ không ảnh hưởng đến giá cả TT

+ CT không hoàn hảo: CT mang tính độc quyền và độc quyền nhóm

+ Độc quyền

Trang 4

- Dựa vào tính chất lành mạnh của hành vi và tác động của chúng đối với thị trường:

+ CT lành mạnh

+ CT không lành mạnh

2 Phân tích các yếu tố quyết định nội dung chính sách cạnh tranh

T TÌM KHÔNG RA CÁI NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÁI NÀY, CÓ MẤY CÁI SƯƠNG SƯƠNG VẦY THUI À

Với vai trò xây dựng môi trường cạnh tranh sôi động, lành mạnh để khuyến khích cạnh tranh phát triển và bảo vệ sự lành mạnh của thị trường, chính sách cạnh tranh luôn bao gồm các nhóm nội dung sau đây:

2.1 Tạo lập, thúc đẩy cơ hội bình đẳng, không phân biệt đối xử trong cạnh tranh của các tổ chức, cá nhân kinh doanh

- Xóa bỏ các phân biệt đối xử về mặt pháp lý giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;

- Xóa bỏ cơ chế hai giá giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Xóa bỏ ưu đãi thuế và tài chính doanh nghiệp (xây dựng nghị định chung về thuế thu nhập doanh nghiệp, xóa bỏ mức hạn chế chi phí quảng cáo của doanh nghiệp trong nước);

- Đẩy mạnh công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước; - Đưa cạnh tranh vào những lĩnh vực thuộc độc quyền Nhà nước (lĩnh vực điện, lĩnh vực hàng không, lĩnh vực viễn thông);

- Minh bạch hóa hoạt động của cơ quan Nhà nước các cấp để ngăn cản các hành vi can thiệp vào môi trường cạnh tranh từ các cơ quan Nhà nước;

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế

2.2 Bảo vệ và khuyến khích cạnh tranh lành mạnh

- Xóa bỏ các trợ cấp của Nhà nước với doanh nghiệp, tách hỗ trợ tín dụng thương mại

ra khỏi hỗ trợ mang tính chính sách (thành lập Ngân hàng chính sách chuyên cho vay xóa đói giảm nghèo);

- Tổ chức nhiều giải thưởng tôn vinh doanh nghiệp hoạt động tốt (Sao đỏ, Sao vàng đất Việt); - Cải cách hành chính trong việc đăng ký bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp; - Tạo nhiều kênh để doanh nghiệp khiếu nại về thủ tục hành chính;

- Tạo nhiều diễn đàn để doanh nghiệp lên tiếng cải thiện môi trường cạnh tranh (qua Phòng Thương mại và Công nghiệp, qua hiệp hội ngành nghề);

- Xây dựng các thiết chế mới để bảo vệ cạnh tranh trên các thị trường đặc thù

Trang 5

2.3 Ngăn chặn các hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường

- Luật hoá các nỗ lực chống lại hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh

- Ban hành đầy đủ các chế tài để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;

- Xây dựng các thiết chế mới để xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh

3.4 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của doanh nghiệp và của người tiêu dùng

- Xây dựng các công cụ bảo hộ mới được quốc tế chấp nhận (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ)

- Xây dựng các công cụ quản lý mới được quốc tế chấp nhận (thuế tuyệt đối, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất nhập khẩu tự động)

- Xây dựng các tiêu chí miễn trừ trong Luật Cạnh tranh

3 Phân tích vai trò của pháp luật đối với việc đảm bảo và khuyến khích cạnh tranh

Thứ nhất, PLCT có vai trò thúc đẩy tính hiệu quả của CT thông qua việc ngăn ngừa và xử lý những hành vi CT trái PL, trái với đạo đức, tập quán KD của các DN Từ đó, tạo ra những động lực mới, thúc đẩy việc cạnh tranh bằng sức cạnh tranh hiện có mà không làm phát sinh thêm sức mạnh cạnh tranh mới trong nền kinh tế

Thứ hai, tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng, tự do thông qua các quy phạm cấm đoán Từ các quy phạm đó các DN nhận biết được những hành vi cạnh tranh không tốt để có thể đưa mình vào một khuôn khổ nhất định, tránh vì lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến các DN khác

Thứ ba, tạo ra cơ chế để cho người tiêu dùng và các chủ thể tham gia thị trường biết cách bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình khỏi những hành vi xâm hại

4 Đánh giá quá trình hình thành và phát triển của PLCT trên thế giới và ở Việt Nam.

5 Phân tích và nhận xét về phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của LCT 2018

- Về phạm vi áp dụng: Căn cứ theo Điều 1 LCT 2018 quy định về phạm vi điều

chỉnh thì LCT quy định về 6 nd sau:

Trang 6

Thứ nhất, về hành vi hạn chế cạnh tranh Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, tác động này có thể dẫn đến hệ quả loại trừ, làm giảm, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường Hành vi hạn chế cạnh tranh bao gồm ba hành vi: 1) thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; 2) lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường; 3) lạm dụng vị trí độc quyền Thứ hai, về tập trung kinh tế Hành vi tập trung kinh tế trong Luật Cạnh tranh bao gồm các hình thức: sáp nhập doanh nghiệp; hợp nhất doanh nghiệp; mua lại doanh nghiệp; liên doanh giữa các doanh nghiệp và các hình thức tập trung kinh tế khác theo quy định của pháp luật (Khoản 1 Điều 29)

Thứ ba, về hành vi cạnh tranh không lành mạnh Khoản 6 Điều 3 định nghĩa về cạnh tranh k lành mạnh … LCT 2018 đã có những tiến bộ đổi mới đối vs LCT

2004 về các hành vi cạnh tranh k lành mạnh bị cấm như (1) tuyên bố 1 cách minh thị rằng khi có quy định khác biệt ở các luật khác nhau về hành vi cạnh tranh k lành mạnh và việc xử lý cạnh tranh k lành mạnh thì áp dụng quy định của Luật đó (K2Đ4), (2) mô tả hành vi cạnh tranh k lành mạnh mang tính khái quát hơn, thể hiện qua nhóm 6 hvi (Đ45), (3) ngoài những hành vi cụ thể đã đc liệt kê, chỉ có vb luật khác mới có thể quy định thêm về các hvi cạnh tranh k lành mạnh cụ thể Thứ tư, về tố tụng cạnh tranh Tố tụng cạnh tranh là hoạt động điều tra, xử lí vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh theo trình tự, thủ tục của pháp luật cạnh tranh

Thứ năm, về xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh Các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh có thể là vụ việc hạn chế cạnh tranh, vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế hoặc vụ việc cạnh tranh không lành mạnh

Thứ sáu, về quản lí nhà nước về cạnh tranh Với vai trò của mình, chính sách cạnh tranh được ban hành nhằm tạo lập, duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng, bình đẳng, minh bạch

Như vậy, LCT vừa chứa đựng các quy định pháp luật nd vừa bao gồm các quy định về pháp luật hình thức ngoài ra LCT của nước ta đã sd phương pháp tiếp cận

từ mặt trái của vấn đề, bv cạnh tranh lành mạnh và quy định về các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm hay cần phải kiểm soát

- Về đối tượng điều chỉnh: Căn cứ vào Điều 2 của LCT liệt kê các chủ thể chịu sự điều chỉnh:

Thứ nhất, Các tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm tất cả các loại hình chủ thể kinh doanh hoạt động trong tất cả các lĩnh vực trong nền kt quốc dân bao gồm các DN sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hdd trong các ngành, lĩnh vực độc quyền NN, đơn vị sự nghiêjp công lập và DN nc ngoài hoạt động tại VN

…… -> Ảnh gửi trong gr

Trang 7

6 So sánh về phạm vi áp dụng của LCT 2004 vs LCT 2018

Điều 1 LCT 2018 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau: “Luật này quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam; hành vi cạnh tranh không lành mạnh; tố tụng cạnh tranh; xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh; quản lý nhà nước

về cạnh tranh”.

Điều 1 LCT 2004 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau: “Luật này quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh”.

● Giống: LCT 2004 và LCT 2018 đều điều chỉnh các vấn đề liên quan đến quy định hành vi hạn chế cạnh tranh, khả năng gây tác động của các hành vi hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam; các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tố tụng cạnh tranh, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh và quản lý Nhà nước về cạnh tranh

● Khác:

Điều 1 Luật CT 2004 quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh

Điều 1 LCT 2018 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh khi bổ sung tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam

7 So sánh về đối tượng áp dụng của LCT 2004 và LCT 2018.

- Giống nhau:

đối tượng áp dụng của LCT 2004 và LCT 2018 là các chủ thể tiến hành các hoạt động kinh tế, theo đuổi mục đích lợi nhuận

- Khác nhau:

LCT 2004: Điều 2 LCT 2004 quy định:

“1 Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ở Việt Nam;

2 Hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam.”

LCT 2018: So với LCT 2004, luật mới đã mở rộng và bổ sung các đối tượng áp dụng.

Bổ sung đơn vị sự nghiệp công lập ở Khoản 1 Điều 2 và các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài có liên quan ở Khoản 3 Điều 2 LCT 2018

Điều 2 LCT 2018:

Trang 8

“1 Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

2 Hiệp hội ngành, nghề hoạt động tại Việt Nam.

3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan.”

8 Phân tích vai trò của Nhà nước đối với cạnh tranh.

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh

và có nhiều vai trò tích cực khác đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia

Để đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng nhà nước cần điều tiết cạnh tranh, điều chỉnh các hành vi cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo đảm chúng không thao túng thị trường Vai trò của nhà nước trong việc điều tiết cạnh tranh được thừa nhận ở tất cả các quốc gia phát triển theo cơ chế thị trường Tuy nhiên, sự can thiệp của nhà nước luôn phải tôn trọng các quy luật chung vốn có của thị trường đồng thời không làm ảnh hưởng đến quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh làm giảm lợi nhuận nên các doanh nghiệp có xu hướng né tránh cạnh tranh Cách tốt nhất để không phải cạnh tranh là có được sức mạnh thị trường để từ đó có khả năng chi phối, kiểm soát giá cả trên thị trường Sức mạnh thị trường được tạo nên bởi các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền hoặc các doanh nghiệp thỏa thuận để hạn chế cạnh tranh trên thị trường hoặc tập trung sức mạnh kinh tế với nhau Khi đã có sức mạnh thị trường, doanh nghiệp sẽ tìm cách tiêu diệt đối thủ cạnh tranh, ngăn cản sự gia nhập thị trường của đối thủ tiềm năng, đầu cơ lũng đoạn thị trường, tăng giá, giảm giá, phá giá tùy tiện gây tác hại nghiêm trọng đến lợi ích của người tiêu dùng và xã hội Lúc này, vai trò điều tiết cạnh tranh của Nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng

9 Phân tích vai trò của Nhà nước đối với thị trường.

Nhà nước và thị trường có mối quan hệ tất yếu, phụ thuộc nhau, xuất phát từ chính nhu cầu của mỗi bên Trong quá trình vận động, thị trường vận động tự do luôn có

xu hướng đẩy nền kinh tế vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng Thị trường xuất hiện những khiếm khuyết đòi hỏi phải có sự can thiệp của Nhà nước để khắc phục thông qua hệ thống pháp luật và công cụ quản lý

NN chú trọng đến vai trò điều tiết trong nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập ngày nay, NN đóng vai trò là chủ thể quản lý thiết lập các quy tắc, điều kiện phù hợp với đòi hỏi của từng chủ thể, thị trường luôn vận động theo các quy luật khách quan và chịu sự điều tiết của NN Nhà nước định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.Thông qua đó,

NN góp phần vừa đáp ứng quyền lợi của mọi người trong nền kinh tế, vừa bảo đảm thị trường hoạt động có hiệu quả

Trang 9

10 Xác định các nguyên tắc áp dụng LCT ở nước ta và phân tích ý nghĩa của việc xác định các nguyên tắc đó.

Thứ nhất, nguyên tắc tôn trọng quyền tự do cạnh tranh trong khuôn khổ PL của các chủ thể kinh doanh được quy định tại Khoản 1 Điều 5 LCT 2018 Việc thừa nhận quyền tự do CT của các chủ thể KD thúc đẩy sự chủ động, sáng tạo của các DN trong

CT, góp phần phân bổ tốt các nguồn lực XH và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, qua đó thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ XH

Thứ hai, nguyên tắc ưu tiên áp dụng luật khác được quy định tại Khoản 2 Điều 4: “2 Trường hợp luật khác có quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hình thức tập trung kinh tế, hành vi cạnh tranh không lành mạnh và việc xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của luật đó.” Quy

định này giúp kiểm soát được các hành vi cạnh tranh trong từng lĩnh vực cụ thể từ đó

có các quy định áp dụng phù hợp

Thứ ba, nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Nguyên tắc này được thể hiện xuyên suốt trong nhiều quy phạm của LCT 2018 Mục đích bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được thể hiện một cách trực tiếp trong các quy định nhưng cũng có nhiều trường hợp mục đích này mang tính gián tiếp

Ngày đăng: 01/04/2023, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w