BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THẢO LUẬN LUẬT THUẾ BUỔI 4 Chương 3 và Tình huống 6 Mục lục Chương 1 5 1 Nêu khái niệm và đặc điểm của thuế? Qua đó phân biệt thuế với.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
-THẢO LUẬN LUẬT THUẾ BUỔI 4
Chương 3 và Tình huống 6
Mục lục
Trang 3* Phân tích ưu và nhược điểm:
+ Thuế thu vào thu nhập khó thu, khó quản lí do đối tượng nộp thuế là tất cảcác chủ thể có thu nhập
+ Thuế thu vào thu nhập sẽ làm hạn chế đi phần nào sự phấn đấu nâng cao thunhập của những đối tượng chịu thuế Vì thu nhập và lợi nhuận càng cao họphải thực hiện nộp thuế càng nhiều
Trang 4Câu 2: Nêu và phân tích các điều kiện để xác định một chủ thể là đối tượng nộp thuế TNCN?
* Xác định chủ thể là đối tượng nộp thuế TNCN bằng 1 trong 2 điều kiện sau:
- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ ViệtNam
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ ViệtNam
* Phân tích:
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong hai điều kiện:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 12tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến vàngày đi được tính là một ngày
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú/tạm trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê
từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế Hoặc trường hợp có nơi ở thườngxuyên tại Việt Nam nhưng có mặt tại Việt Nam thực tế dưới 183 ngày trongnăm tính thuế mà không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào
- Còn cá nhân không cư trú là đối tượng không đáp ứng được cả hai điều kiệntrên
- Thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập chịu thuế gồm thu nhập từ tiền công,tiền lương và các khoản thu nhập khác ngoài tiền công, tiền lương ngoại trừ: + Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ởnơi làm việc có yếu tố độc hại
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợcấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản,mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảmkhả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôiviệc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theoquy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội
+ Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại ViệtNam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dàihạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc
+ Phụ cấp đặc thù ngành nghề
Trang 5+ Khoản tiền thuê nhà, điện nước, và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối vớinhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay vượt quá 15% tổng thu nhập chịuthuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo(nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
+ Khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tíchlũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệpbảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phépbán bảo hiểm tại Việt Nam)
+ Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cá nhân theo yêu cầunhưng không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người laođộng
+ Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục, …không vượt quá mức quy định hiện hành của Nhà nước
+ Khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơilàm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị
+ Khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người laođộng phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặctheo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động
+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểmnghèo cho bản thân người lao động và thân nhân (bố, mẹ, vợ/ chồng, con) củangười lao động
+ Khoản tiền ăn giữa ca chi bằng tiền không vượt quá định mức quy định của
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội là 730.000[*] đồng/người/tháng
+ Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ chongười lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động Việt Namlàm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần
+ Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại ViệtNam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ởnước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổthông do người sử dụng lao động trả hộ
+ Khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động,luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theoquy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệquốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoán
Trang 6+ Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ chobản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhântrả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quyđịnh.
Câu 3: Tổ chức không phải doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh có phải là đối tượng nộp thuế TNDN không ? Tại sao ?
- Tổ chức không phải doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh cóthể là đối tượng nộp thuế TNDN vì căn cứ tại Điều 2 Luật thuế TNDN, ngườinộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp) Điều đó đồng nghĩa là Tổchức phải là doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh mà còn là tổchức có thu nhập từ hoạt động sản xuất vẫn là đối tượng nộp thuế TNDN
Câu 4: Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh có phải là đối tượng nộp thuế doanh nghiệp không ? Tại sao ?
- Doanh nghiệp tư nhân là đối tượng nộp thuế của thuế TNDN vì bởi lẽ đây làdoanh nghiệp hoạt động và thành lập theo luật doanh nghiệp
- Hộ kinh doanh thì không phải đối tượng nộp thuế của Thuế TNDN mà làThuế TNCN điều chỉnh
Câu 5: So sánh nghĩa vụ thuế TNCN của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam?
* Giống nhau:
- Đều phải đóng lần lượt 7 loại thuế là: Thuế môn bài, Thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế sử dụng đất
* Khác nhau:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam sẽ đượcmiễn, giảm hoặc đóng ít hơn các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu,… Còn Doanh nghiệp nước ngoài tạiViệt Nam thì không
Trang 7=> Sở dĩ có sự đối đãi khác biệt như vậy vì Việt Nam tham gia WTO và luậtthuế Việt Nam chịu ảnh hưởng của các văn bản hợp tác kinh tế giữa các nướcWTO Ngoài ra thì đây là một chính sách kêu gọi vốn FDI của chính phủ ViệtNam nhằm giải quyết nhu cầu việc làm cao cho người lao động trong nước,đồng thời gia tăng giá trị GDP trên đầu người ở Việt Nam.
Câu 7 Phân biệt khái niệm “thu nhập chịu thuế” và “thu nhập tính thuế” trong thuế thu nhập doanh nghiệp Cho ví dụ.
- Thu nhập chịu thuế được hiểu là khoản thu hợp pháp từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác phát sinh trong quá trìnhngười nộp thuế TNDN tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh các hàng hóa,dịch vụ
+ CSPL: Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Căn cứ xác định:
Khoản 1 Điều 6 Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC,
Thu nhập chịu thuế = doanh thu - chi phí được trừ + các khoản thu nhập khác.Trong đó:
Doanh thu là số tiền gắn liền với chức năng kinh doanh, bao gồm bánhàng, gia công, cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội (Điều 8 LuậtTTNDN)
Các khoản chi phí được trừ được quy định cụ thể ở Điều 9 Luật TTNDNbao gồm các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đế hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp; khoản chỉ có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy địnhcủa pháp luậ; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nếu giá trị thanh toán từ
20 triệu đồng trở lên
Các khoản thu nhập khác được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 3 Vănbản hợp nhất 09/VBHN-BTC
+ Ví dụ đơn giản: Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có doanh thu bán hàng
là 500.000.000 đồng (doanh thu), lãi nhận từ tiền gửi nhân hàng là 20.000.000đồng (thu nhập khác), phải trả lương cho nhân viên 100.000.000 (khoản chiđược trừ) đồng thì thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ đi khoản chi đượctrừ cộng với khoản thu nhập khác, tức bằng doanh thu bán hàng cộng tiền lãingân hàng và trừ cho tiền lương nhân viên Vậy thu nhập chịu thuế của doanhnghiệp trên là 420.000.000 đồng
Trang 8- Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhậptính thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước.
+ CSPL: Khoản 1 Điều 7 Luật TTNDN
+ Căn cứ xác định:
Khoản 2 Điều 6 Khoản 1 Điều 6 Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - thu nhập được miễn thuế + cáckhoản lỗ được kết chuyển theo quy định
+ Ví dụ: Cũng với ví dụ trên, nếu ở kì tính thuế trước phát sinh lỗ 100.000.000đồng (khoản lỗ được kết chuyển) và không có thu nhập được miễn thuế thì thunhập tính thuế sẽ bằng thu nhập chịu thuế đã tính được ở trên cộng thêm lỗđược kết chuyển ở kì trước Vậy thu nhập tính thuế của doanh nghiệp ở kì tínhthuế này là 520.000.000 đồng
Thu nhập chịu thuế về cơ bản là thu nhập nằm trong phạm vi điều chỉnhcủa các sắc thuế, đây là thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp, phát sinh từhoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng đây không phải là yếu tố trực tiếp dùng
để tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Còn đối với thu nhập tính thuế, đây chính là yếu tố xác định, tính ra được
số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp Thu nhập tính thuế được xác địnhbằng thu nhập chịu thuế và khoản lỗ kết chuyển từ các năm trước trừ đi thunhập được tính thuế
Trên thực tế có các trường hợp thu nhập chịu thuế bằng thu nhập tính thuế,
do các doanh nghiệp không có các khoản lỗ được kết chuyển và không có cácthu nhập được miễn thuế Vậy nên tùy trong từng trường hợp mà có thể bằngnhau hoặc không, nhưng xét về bản chất thì thu nhập chịu thuế và thu nhậptính thuế là khác nhau và mang ý nghĩa riêng
Câu 10 Phân tích quy định chuyển lỗ và ý nghĩa của quy định này trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Quy định về xác định lỗ và chuyển lỗ được quy định tại Điều 7 Văn bản hợpnhất 09/VBHN-BTC
Theo Quy định tại Khoản 1 Điều 9, để xác định được lãi hoặc lỗ căn cứ vàothu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước,chỉ bao gồm thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế
Trang 9Lúc này, theo Khoản 2 Điều 9, nếu thu nhập tính thuế âm thì doanh nghiệpđang lỗ, trường hợp này không thực hiện kết chuyển lỗ mà chuyển toàn bộ sốtiền lỗ (bao gồm cả các kì trước nếu trong thời gian không quá năm năm) sang
kì tính thuế năm tiếp theo
Ví dụ: Công ty A năm 2020 lỗ 2 tỷ đồng, năm 2021 lỗ 3 tỷ thì không kếtchuyển lỗ trong kì tính thuế năm 2020 mà sẽ thực hiện kết chuyển tuần tự vàocác năm sau (trong thời hạn không quá 5 năm), bao gồm lỗ 2 tỷ năm 2019 và
3 tỷ năm 2020
Nếu thu nhập tính thuế dương thì năm đó doanh nghiệp đang có lại Lúc nàynếu ở các kì trước có lỗ thì được kết chuyển vào kì tính thuế này với số lỗđược chuyển tối đa bằng số lãi năm đang tính thuế
Ví dụ:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp A 2020 lỗ 2 tỷ, năm 2021 lãi 3 tỷ thì phải chuyểntoàn bộ số lỗ là 2 tỷ đồng của năm 2020 vào kì tính thuế năm 2021
Trường hợp 2: Doanh nghiệp A 2020 lỗ 3 tỷ, năm 2021 lãi 2 tỷ thì chuyển số
lỗ tối đa là 2 tỷ đồng (bằng với số lãi năm nay của doanh nghiệp) để tínhdoanh thu tính thuế Số lỗ 1 tỷ đồng còn lại sẽ được xem xét và kết chuyểnvào những năm sau nếu doanh nghiệp có lãi, nhưng không quá 5 năm
Quy định về kết chuyển số lỗ sang những năm sau nhằm để chia sẻ các rủi rokinh doanh đối với người nộp thuế Khi doanh nghiệp đang phát sinh lỗ thì sẽnhẹ gánh hơn phần nào vì không có quá áp lực đối với khoản thuế này trong
kì, tạo điều kiện thoải mái để các doanh nghiệp không lâm vào tính trạng khó
xử, vừa phải đối mặt với các khoản thua lỗ vừa có gánh nặng về thuế Đâycũng là quy định vừa nhằm bảo vệ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triểnlâu dài, từ đó càng đóng góp thêm nhiều và nhà nước cũng dễ dàng điều tiếthoạt động kinh doanh, tránh sự thiếu công bằng và kẽ hở để trốn tranh việcđóng thuế
Ngoài ra ở khoản 3 Điều 9 Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC và ở Khoản 10Điều 1 Luật TTNDN có quy định riêng biệt đối với các hoạt động chuyểnnhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư Điều này xuất phát từ tínhchất đặc thù khi các hoạt động kinh doanh này có nhiều sự khác nhau và cónhững nội dung chuyên biệt, khi mà doanh thu được xác định trong từng trườnhợp có quy định khác nhau, hoạt động bù trừ lỗ cũng được quy định riêngbiệt Mặt khác do các quy định của nhà nước về việc quản lý đất đai và các
Trang 10hoạt động liên quan đến tài sản gắn liền với đất đai thì cần có sự điều tiếtkhác Do đó việc xuất hiện quy định riêng về một số trường hợp đặc biệt nàynhằm để làm rõ hơn và tránh trường hợp quy định chung chung thì khó ápdụng.
Câu 11: Phân tích các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN? Ý nghĩa pháp lý của quy định này ?
+ Kinh doanh sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng,đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác
+ Sản xuất những loại vật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như: Khuyếnkhích sản xuất nông nghiệp phát triển; hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nướckhông sản xuất được; dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sốngngười dân và không mang tính kinh doanh
* Ý nghĩa pháp lý:
- Khuyến khích doanh nghiệp phát triển các lĩnh vực thiết yếu cho người dântrong nước Tăng năng suất lao động, hạ giá thành để cạnh tranh thuận lợi ởtrong và ngoài nước
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp xuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, dịch
vụ ra nước ngoài Thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến quản lý, đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao
- Có khả năng tạo nên sự công bằng trong việc thu thuế
Câu 12: Có sự phân biệt giữa người Việt Nam và người nước ngoài trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN không ? Tại sao ?
- Pháp luật thuế hiện tại không có sự phân biệt giữa người Việt Nam và ngườinước ngoài trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN Mà chỉ có sự phân biệtđối với người cư trú tại Việt Nam và người không cư trú về việc thực hiệnnghĩa vụ thuế TNCN quy định tại Luật Thuế TNCN 2020
Trang 11- Sở dĩ có sự phân biệt này vì để nhằm khuyến khích nguồn lao động chấtlượng cao ở nước ngoài định cư lâu dài ở Việt Nam, đồng thời ngăn chặn sựchảy máu chất xám đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trong vòng 20 năm trởlại đây Ngoài ra với việc ưu đãi thuế cho người cư trú tại Việt Nam sẽ giúpcho cục quản lý dân số dễ dàng nắm bắt nguồn lao động nước ngoài có mặttrong nước, tăng cường hiệu quả trong công tác an ninh khu vực.
Câu 13: Cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân có phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phần lợi nhuận sau khi đã chịu thuế TNDN của doanh nghiệp tư nhân không ? Tại sao ?
- Cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhâncho phần lợi nhuận sau khi đã chịu thuế TNDN của doanh nghiệp tư nhân vìtheo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2020, Khoản 1Điều 74 BLDS 2015, Điều 188 Luật Doanh Nghiệp 2020 thì doanh nghiệp tưnhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, không phải là pháp nhân vàtheo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp tưnhân thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Và theo quy địnhthì khoản thu nhập từ việc quản lý doanh nghiệp tư nhân của chủ doanhnghiệp tư nhân do chính họ làm ra thì đó không phải là thu nhập chịu thuế thunhập cá nhân được quy định trong Luật Thuế TNCN 2020 Vậy nên, thu nhậphàng tháng phát sinh từ việc quản lý doanh nghiệp tư nhân không phải chịuthuế thu nhập cá nhân Nhưng những khoản thu nhập phát sinh khác thuộcdiện phải chịu thuế thu nhập cá nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân đó vẫnphải chịu thuế TNCN
Câu 14: Việc quy định các khoản thu nhập nào là đối tượng chịu thuế TNCN phải dựa trên căn cứ/ cơ sở nào? Tại sao?
- Thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập chịu thuế gồm thu nhập từ tiền công,tiền lương và các khoản thu nhập khác ngoài tiền công, tiền lương ngoại trừ: + Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ởnơi làm việc có yếu tố độc hại
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
Trang 12+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợcấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản,mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảmkhả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôiviệc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theoquy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
+ Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại ViệtNam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dàihạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc
+ Phụ cấp đặc thù ngành nghề
+ Khoản tiền thuê nhà, điện nước, và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối vớinhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay vượt quá 15% tổng thu nhập chịuthuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo(nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập
+ Khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tíchlũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệpbảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phépbán bảo hiểm tại Việt Nam)
+ Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cá nhân theo yêu cầunhưng không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người laođộng
+ Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục, …không vượt quá mức quy định hiện hành của Nhà nước
+ Khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơilàm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị
+ Khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người laođộng phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặctheo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động
+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểmnghèo cho bản thân người lao động và thân nhân (bố, mẹ, vợ/ chồng, con) củangười lao động
+ Khoản tiền ăn giữa ca chi bằng tiền không vượt quá định mức quy định của
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội là 730.000[*] đồng/người/tháng
Trang 13+ Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ chongười lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động Việt Namlàm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
+ Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại ViệtNam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ởnước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổthông do người sử dụng lao động trả hộ
+ Khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động,luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theoquy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệquốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoán
+ Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ chobản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhântrả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quyđịnh
- Sở dĩ có những quy định về căn cứ này để việc thu thuế trở nên công bằnghơn khi tính những khoản chi phí nhìn thấy và không nhìn thấy được màngười lao động vô tình phải chịu
Câu 15 Phân tích nguyên tắc khấu trừ tại nguồn trong thuế TNCN? Tại sao trong thuế TNDN không áp dụng nguyên tắc này?
- Nguyên tắc khấu trừ tại nguồn trong thuế TNCN
+ Khái niệm: Thuế khấu trừ tại nguồn là một hình thức của các loại thuế thunhập mà cơ quan thuế sẽ thu bằng cách khấu trừ ngay vào khoản tiền màngười trả thu nhập trả cho người nhận thu nhập
+ Nguyên tắc đánh thuế dựa vào thu nhập: Thu nhập chịu thuế được xác địnhtrên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi miễn trừ một số khoản chiphí của người nộp thuế
+ Nguyên tắc luỹ tiến: Đặc trưng quan trọng nhất của thuế thu nhập cá nhân là
áp dụng biểu thuế lũy tiến, tức là mức thuế tăng lên một cách lũy tiến theomức thu nhập tăng lên Thuế suất lũy tiến được coi là phương pháp hiệu quảnhất để đánh thuế theo “khả năng nộp thuế” của cá nhân
+ Nguyên tắc lựa chọn tính thời gian của thu nhập chịu thuế: Nguyên tắc nàykhông cố định thời gian hình thành phần thu nhập chịu thuế mà để mở khoảng
Trang 14thời gian này Điều đó giúp củng cố cơ sở để thu thuế đúng với nguyên tắckhấu trừ tại nguồn.
- Thuế TNDN không áp dụng nguyên tắc trên là vì:
+ DN không có người trả thu nhập Phần thu nhập của DN là hoàn toàn chủđộng dựa vào hoạt động kinh doanh của DN
+ Thu nhập của DN vượt xa so với quy định của bảng luỹ tiến và khó xác địnhchính xác
+ Thu nhập của DN không chỉ là tiền mặt mà tồn tại dưới nhiều dạng khác nênkhông có cơ sở để xác định chính xác để tính thuế theo nguyên tắc trên
+ DN không có các khoản giảm trừ thu nhập tính thuế như của cá nhân
Câu 16 Trình bày căn cứ để xác định đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân
cư trú hay cá nhân không cư trú?
- Cá nhân cư trú:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
+ Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú nhưng khôngchứng minh được là cá nhân cư trú của nước khác
- Cá nhân không cư trú:
+ Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trở lên
+ Không có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú
+ Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú và chứng minhđược là cá nhân cư trú của nước khác
Lưu ý: Xem chi tiết tại thông tư 111/2013/TT-BTC
Câu 17 Xác định các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN? Tại sao nhà nước không điều tiết thuế TNCN đối với các khoản thu nhập này?
- Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN ( Miễn thuế TNCN): Xem chitiết tại điều 4 NĐ 65/2013/NĐ-CP
- Nhà nước không điều tiết thuế TNCN với các khoản thu nhập này là vì muốnkhuyến khích những hoạt động đó phát triển, nhân rộng để đem lại giá trị tốtđẹp cho xã hội