Tài liệu ôn thi môn Luật Đầu tư (được tổng hợp từ các năm), tập trung vào những nội dung có khả năng ra trong đề thi. Tài liệu ôn thi môn Luật Đầu tư (được tổng hợp từ các năm), tập trung vào những nội dung có khả năng ra trong đề thi.
Trang 1CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ 1
PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ 1
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM ĐẦU TƯ 1
1.1 Đầu tư kinh doanh 1
1.2 Đặc điểm đầu tư 1
II PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ 1
2.1 Dựa vào khách thể hoạt động đầu tư: 1
2.2 Vai trò của Nhà ĐT đối với việc quản lý Dự án Đầu tư 1
2.3 Nguồn vốn và địa điểm thực hiện dự án: 2
2.4 Thành lập hay không thành lập TCKT mới: 2
2.5 Mục đích đầu tư: 2
2.6 Theo thời gian sử dụng vốn: 2
III PHÂN LOẠI NHÀ ĐẦU TƯ: NĐT, NĐT TRONG NƯỚC, NƯỚC NGOÀI? (Điều 18, 19, 20 LĐTư 2020) 2
IV HÌNH THỨC ĐẦU TƯ (Điều 21 LĐT 2020) 2
V KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
5.1 Khái niệm 3
5.2 Vai trò của dự án đầu tư 4
5.3 Phân loại dự án đầu tư 4
VI KHÁI QUÁT VỀ LUẬT ĐẦU TƯ 6
CHƯƠNG 2 CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƯ, CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KINH DOANH 7
I CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ KINH DOANH (Điều 5 LĐT 2020) 7
II BẢO ĐẢM QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN (Điều 10 LĐT 2020) 7
III BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH 7
IV ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Điều 15, Điều 16 LĐT 2020) [QUAN TRỌNG] 10
4.1 Hình thức ưu đãi đầu tư: (khoản 1 Điều 15 LĐT 2020) 10
4.2 Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư 10
4.3 Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư 12
4.4 Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư 14
V LĨNH VỰC ĐẦU TƯ 15
CHƯƠNG 3: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 18
I ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ (Điều 22, Điều 23 LĐT 2020) 18
II ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP (Điều 24 LĐT 2020) 19
Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế 19
2.1 Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây: 19
2.2 Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây: 19
2.3 M&A - Mergers & Acquisitions, nghĩa là mua bán (Acquisitions) và sáp nhập (Mergers) 19
Trang 22.5 Soát xét pháp lý đối với DN mục tiêu khi M&A 19
III ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BCC: Business Co-operation Contract 20
3.1 Khái niệm 20
3.2 Bản chất 20
3.3 Đặc điểm của BCC: 20
IV ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG PPP 21
4.1 Khái niệm 21
4.2 Hình thức 21
4.2 Phân loại hợp đồng dự án PPP (Điều 45 Luật PPP 2020) 22
4.3 Bản chất của HĐ DA: “công” và “tư” 23
4.4 Mục đích tham gia HĐ DA 23
4.5 Cơ quan có thẩm quyền và cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Điều 5 Luật PPP 2020) 23
4.6 Nguồn vốn thực hiện dự án 24
4.7 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư (Luật Đấu thầu 2020) 24
4.8 Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án 25
CHƯƠNG 4: THỦ TỤC ĐẦU TƯ, TRIỂN KHAI, CHẤM DỨT 26
DỰ ÁN ĐẦU TƯ 26
(QUAN TRỌNG NHẤT) 26
I Khái quát chung 26
1.1 Khái niệm 26
1.2 Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu tư 26
(Điều 6 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) 26
1.3 Xử lý hồ sơ giả mạo 27
1.4 Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư 27
1.5 Mã số dự án đầu tư 27
II Chấp thuận Chủ trương đầu tư 28
1 Hồ sơ Chấp thuận CTĐT: 28
2 Quyết định chủ trương đầu tư 28
2.1 Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 33 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) 29
2.2 Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 31
3 Lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư 32
3.1 Đấu giá quyền sử dụng đất 32
3.2 Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư 32
3.3 Chấp thuận nhà đầu tư 32
III Quy trình, Thủ tục thực hiện dự án đầu tư 33
3.1.1 Dự án thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (Đấu giá thành, đấu thầu lựa chọn được nhà đầu tư) 34
Trang 3(Đấu giá không thành, đấu thầu không lựa chọn được nhà đầu tư) 34
3.2 Dự án thuộc trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (khoản 4 điều 29 luật đầu tư và dự án khác không thuộc diện phải đấu giá, đấu thầu) 35
3.3 Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư (mới) 35
3.3.1 Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi đấu giá không thành 35
3.3.2 Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi đấu thầu không thành 35
IV Thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy Chúng nhận đăng ký đầu tư 36
4.1 Trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 37 LĐT 2020) 36 4.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 38 LĐT) (Xem Điều 35 NĐ 31) 36
4.2.1 Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án được CT CTĐT đồng thời chấp thuận NĐT (Điều 29.4) và thuộc diện cấp GCN ĐKĐT (Điều 37.1) 36
4.2.2 Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu (Điều 29.1 a, b); dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư (Điều 29.3) và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 37.1) 37
4.2.3 Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 37
4.2.4 Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 37
4.3 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư (không thuộc Đ30, 31, 32 LĐT) 37
4.4 Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 38
V Điều chỉnh dự án đầu tư 39
5.1 Các trường hợp Điều chỉnh dự án 39
5.2 Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư 39
5.2.1 Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư (Điều 43.2c NĐ 31) 39
5.2.2 Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau: (Điều 43.2b NĐ 31) 39
5.3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư 40
V Triển khai dự án đầu tư, chấm dứt và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 41
5.1 Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư (Điều 42 LĐT) 41
5.2 Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (Điều 43 LĐT 2020) 41
5.2.1 Thời điểm ký quỹ 41
5.2.2 Mức ký quỹ 42
5.3 Thời hạn hoạt động dự án đầu tư, giá trị vốn đầu tư 42
5.4 Chuyển nhượng, ngừng, chấm dứt dự án đầu tư 42
Trang 4CHƯƠNG 6 ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 42
I Khái quát chung 42
1.1 Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Điều 51 LĐT) 42
2.2 Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài (Điều 55 LĐT) 43
2.3 Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài (Điều 53) 43
2.4 Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện (Điều 54) 43
2.5 Hình thức đầu tư ra nước ngoài (Điều 52 LĐT) 43
II Thủ tục Chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư ra nước ngoài 44
2.1 Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài (Điều 56 LĐT) 44
2.2 Thủ tục (xem Luật) 44
III Triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài 44
IV Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (xem thêm NĐ 135/2015) 46
Trang 5CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ
PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM ĐẦU TƯ
1.1 Đầu tư kinh doanh
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh (khoản 8 Điều 3Luật Đầu tư 2020)
1.2 Đặc điểm đầu tư
Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động
đầu tư kinh doanh (khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020)
Thời gian tương đối dài: (xem chi tiết tại Điều 44 Luật Đầu tư 2020), lưu ý:
+Trong khu kinh tế không quá 70 năm
+Ngoài khu kinh tế không quá 50 năm
Lợi ích đầu tư:
+Lợi ích tài chính (lợi nhuận): ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi chủ đầu tư
+Lợi ích kinh tế xã hội (chỉ tiêu kinh tế xã hội): ảnh hưởng đến quyền lợi xã hội cộngđồng
Tài sản đầu tư: hữu hình, vô hình, tài chính (cổ phiếu, trái phiếu).
II PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ
2.1 Dựa vào khách thể hoạt động đầu tư:
+Đầu tư tài chính: bỏ vốn ra cho vay hoặc mua giấy tờ có giá hưởng lãi suất/lợi tức.+Đầu tư thương mại: bỏ vốn ra mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thulợi do chênh lệch giá
+Đầu tư phát triển: bỏ vốn ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới, làmtăng tiềm lực SX kinh doanh, tạo việc làm…
2.2 Vai trò của Nhà ĐT đối với việc quản lý Dự án Đầu tư
+Đầu tư trực tiếp: Chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý vốn đã bỏ ra Người bỏ vốn vàngười quản lý sử dụng vốn là 1 chủ thể
+Đầu tư gián tiếp: Chủ đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý vốn đã bỏ ra Người
bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn không phải là một chủ thể (Hiểu đơn giản là Chủ ĐTgóp tiền vào các quỹ đầu tư Các quỹ này quản lý và đưa vốn trên vào đầu tư Khi sinh lợithì trả cổ tức lại cho chủ ĐT)
Trang 62.3 Nguồn vốn và địa điểm thực hiện dự án:
+Đầu tư nước ngoài (Foreign investment) là việc NĐT nước ngoài đưa vào VN vốnbằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư
+Đầu tư trong nước (Domestic investment) là việc NĐT trong nước bỏ vốn bằng tiền
và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại VN
+Đầu tư ra nước ngoài (Offshore investment) là việc NĐT đưa vốn bằng tiền và các tàisản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
2.4 Thành lập hay không thành lập TCKT mới:
+Đầu tư gắn liền với việc thành lập TCKT: DN, HTX…
+Đầu tư không gắn liền với việc thành lập TCKT: BCC, M&A (xem chi tiết ở chương3)
2.5 Mục đích đầu tư:
+Đầu tư mang tính kinh doanh- thu lợi nhuận
+Đầu tư từ ngân sách nhà nước (ĐTC)
2.6 Theo thời gian sử dụng vốn:
+Đầu tư ngắn hạn (Dưới 1 năm)
+Đầu tư trung hạn (Từ 1 năm đến 5 năm)
+Đầu tư dài hạn (Trên 5 năm)
III PHÂN LOẠI NHÀ ĐẦU TƯ: NĐT, NĐT TRONG NƯỚC, NƯỚC NGOÀI? (Điều 18, 19, 20 LĐTư 2020)
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư
trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo
pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà
đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
Lưu ý “Đầu tư chéo”
Bước 1 Nhà ĐTNN (A) thành lập DN 100% vốn đầu tư NN (B) tại VN với ngànhnghề không bị hạn chế, sau đó
Bước 2 Dùng chính DN (B) để đầu tư vào các ngành nghề có điều kiện (bị hạn chế)
Về mặt quốc tịch, DN B là một pháp nhân VN nên không bị hạn chế bởi cam kết WTO.=>
“Đầu tư chéo” làm cho các mục tiêu bảo hộ khó đạt được
IV HÌNH THỨC ĐẦU TƯ (Điều 21 LĐT 2020)
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
Trang 7- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Thực hiện dự án đầu tư
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ
TCKT phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với NĐT NƯỚC NGOÀI thuộc 1 trong các trường hợp: (khoản 1 Điều 23 LĐT 2020)
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Lưu ý:
+Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.+Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự
án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập
tổ chức kinh tế mới
V KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
5.1 Khái niệm
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (khoản 4 Điều
3 LĐT 2020)
* Một số khái niệm liên quan:
Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng
cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiệnmôi trường (khoản 5)
Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự
án đầu tư đang hoạt động (khoản 6)
Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai
thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.(khoản 7)
* Dự án đầu tư: xem xét nhiều góc độ (xem cho biết thêm)
Trang 8Về mặt hình thức: là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ
thống các hoạt động và chi phí…
Về góc độ quản lý: là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các
kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
Về góc độ kế hoạch: là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu
tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư
và tài trợ
Về mặt nội dung: là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch
hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời giannhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
5.2 Vai trò của dự án đầu tư
*Đối với chủ đầu tư:
+Là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hành đầu tư dự
án hay không
+Là công cụ để tìm đối tác liên doanh
+Là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tài trợ hoặc cho vayvốn
+Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quátrình thực hiện
+Là căn cứ quan trọng để soạn thảo HĐ liên doanh cũng như để giải quyết các mốiquan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án
* Đối với nhà tài trợ (các NHTM):
+ DAĐT là căn cứ quan trọng để xem xét tính khả thi của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyếtđịnh có nên tài trợ cho dự án hay không
+ Nếu tài trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất
* Đối với các CQ quản lý Nhà nước:
+ Là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp “giấy phép” đầu tư.+ Là căn cứ pháp lý để Tòa án, trọng tài xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa cácbên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này
5.3 Phân loại dự án đầu tư
*Chia theo tính chất ngành, nghề của DA
(i) Dự án cấm đầu tư kinh doanh (8 ngành nghề quy định tại khoản 1 Điều 6 LĐT
2020) (xem thêm Điều 10 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
Trang 9(ii) Dự án đầu tư kinh doanh có điều kiện (227 ngành nghề quy định tại Phụ lục IV
LĐT 2020) (xem thêm Điều 11 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
Lưu ý:
+Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề trên chỉ được quy định tại luật, nghịquyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định củaChính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
+ NĐT Nước ngoài còn bị hạn chế nếu thuộc phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP:
Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường (25 ngành, nghề); Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện (59 ngành, nghề) (Chi tiết xem tại mục V chương II)
(iii) Dự án đầu tư không điều kiện
Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà
Luật này không cấm Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư
phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 5 LĐT 2020).
Ngoài
*Chia theo địa điểm nơi thực hiện DAĐT
DAĐT thực hiện ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khukinh tế.v.v và
Dự án thực hiện trong các khu công nghiệp…
*Chia theo thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
DỰ ÁN thuộc Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.
DỰ ÁN thuộc Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
DỰ ÁN thuộc Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.
*Chia theo nguồn vốn đầu tư:
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài là dự án có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài
Dự án đầu tư trong nước là dự án của nhà đầu tư trong nước thực hiện trên lãnh thổViệt Nam, (không có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài)
*Chia theo thủ tục cấp GCN ĐKĐT
Dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
*Chia theo việc thành lập TCKT
D.A gắn liền với việc thành lập TCKT: PPP…
Trang 10D.A không gắn liền với việc lập TCKT: Đầu tư bằng hợp đồng BCC…
*Chia theo tiêu chí nguồn vốn
Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công
Dự án đầu tư bằng các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân khác
VI KHÁI QUÁT VỀ LUẬT ĐẦU TƯ
*Khái niệm:
Luật Đầu tư bao gồm tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hộiphát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam vàđầu tư ra nước ngoài
*Sự cần thiết điều chỉnh pháp lý đối với lĩnh vực đầu tư:
Chức năng quản lý nhà nước
Định hướng hoạt động đầu tư
Bảo vệ lợi ích công cộng
Bảo vệ các chủ thể liên quan…
*Phạm vi điều chỉnh: Luật ĐT quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài
*Đối tượng áp dụng: Luật ĐT áp dụng đối với nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
*Nguyên tắc áp dụng Luật đầu tư: (Điều 4 LĐT 2020)
1 là, Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định củaLuật Đầu tư và luật khác có liên quan
2 là, Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban
hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầutư
3 là, Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh
doanh, bảo đảm đầu tư thì:
+thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đây:
+trừ trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốnnhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư Luật chứngkhoán, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật dầu khí
4 là, Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư thì phải xác định cụ thể
Trang 11nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, nội dung thực hiệntheo quy định của luật khác đó.
5 là, Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài
hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
CHƯƠNG 2 CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƯ, CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KINH DOANH
I CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ KINH DOANH (Điều 5 LĐT 2020)
1 là, Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành,
nghề mà Luật này không cấm Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà
đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật
2 là, Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinhdoanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếpcận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theoquy định của pháp luật
3 là, Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạtđộng này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốcgia
4 là, Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập
và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư
5 là, Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích
và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triểnbền vững các ngành kinh tế
6 là, Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
II BẢO ĐẢM QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN (Điều 10 LĐT 2020)
1 là, Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằngbiện pháp hành chính
2 là, Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninhhoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư đượcthanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan
III BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH
Điều 11 LĐT 2020 Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
Trang 121 Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:
a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hànghóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị,loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;
c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hànghóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhậpkhẩu;
d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;
đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và pháttriển ở trong nước;
e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời
kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thựchiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
Điều 12 Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy địnhcủa pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
1 Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
2 Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
3 Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư
Điều 13 Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật (xem
thêm Điều 4 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
1 Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu
đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản
pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc
biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 của Luật
này (Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;)
2 Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn
ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư Ngoại lệ:
Trang 133 Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định
của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức
xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường
4 Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp
sau đây:
a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại
5 Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải cóyêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lựcthi hành
IV ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Điều 15, Điều 16 LĐT 2020) [QUAN TRỌNG]
4.1 Hình thức ưu đãi đầu tư: (khoản 1 Điều 15 LĐT 2020)
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gianthực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên
liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
4.2 Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của
Luật này; (cụ thể tại Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật
này; (cụ thể Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn tại Phụ lục III Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng
doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ
năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;1
1 Cụ thể khoản 3 Điều 19 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP:
Trang 14d) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ
500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của
pháp luật về người khuyết tật;2
đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa
học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyếnkhích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạocông nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật
về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấpcông nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quyđịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường;3
e) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiêncứu và phát triển;
g) Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư
kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ
“3 Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
b) Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.”
2 Cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP:
“4 Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);
c) Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.”
3 Xem thêm ở khoản 5 đến khoản 9 Điều 19 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
Trang 15và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệpsáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
*Lưu ý:
+ Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
(khoản 3 Điều 15 LĐT)
+ Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của
pháp luật về thuế, kế toán và đất đai
+ Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối
với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay,
du thuyền;
c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
+ Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp
luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư
+ Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm
cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
2 Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên và dự án sử dụng lao động là người khuyết tật quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều 19 Nghị định này
được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn
3 Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4 Mức ưu đãi cụ thể đối với dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều nàyđược áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai
Trang 165 Đối với dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau trong cùng một thời gian thì nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
6 Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20Luật Đầu tư được áp dụng như sau:
a) Mức ưu đãi, thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai;
b) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt được áp dụng đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và toàn bộ cơ sở trực thuộc đặt ngoài trụ sở chính của Trung tâm;
c) Nhà đầu tư đề xuất áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt phải cam kết đáp ứng các điều kiện về ngành, nghề đầu tư, tổng vốn đăng ký đầu tư, mức vốn giải ngân, thời hạn giải ngân quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư và các điều kiện khác ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định mức, thời gian ưu đãi đầu tư đặc biệt theo các tiêu chí về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi, giá trị sản xuất trong nước đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.
7 Ưu đãi đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại
hình tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức lại tổ chức kinh tế); chia, tách, sáp nhập và chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng như sau:
a) Tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại tổ chức kinh tế hoặc nhà đầu
tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa các ưu đãi đầu tư áp dụng đối với dự ánđầu tư (nếu có) trước khi tổ chức lại hoặc nhận chuyển nhượng nếu vẫn đáp ứng các điềukiện hưởng ưu đãi đầu tư;
b) Dự án đầu tư được hình thành trên cơ sở chia, tách dự án đáp ứng điều kiện hưởngmức ưu đãi đầu tư nào thì được hưởng mức ưu đãi đầu tư đó cho thời gian hưởng ưu đãi cònlại của dự án trước khi chia, tách;
c) Dự án đầu tư được hình thành trên cơ sở sáp nhập dự án được tiếp tục áp dụng ưuđãi đầu tư theo các điều kiện hưởng ưu đãi của từng dự án trước khi sáp nhập nếu vẫn đápứng điều kiện Trường hợp dự án được sáp nhập đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tưkhác nhau thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo từng điều kiện khác nhau đó chothời gian hưởng ưu đãi còn lại
8 Trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất đã được thành lập theo quy định của Chính phủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt đưa ra khỏi quy hoạch hoặc chấp
Trang 17thuận chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác hoặc dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư thì các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy
phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủtrương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định về ưuđãi đầu tư (nếu có một trong các loại giấy tờ đó) hoặc theo quy định của pháp luật có hiệulực tại thời điểm đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất (trong trường hợp không có cácloại giấy tờ đó)
4.4 Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
*Về nguyên tắc
1 Đối với dự án được cấp Giấy CNĐKĐT: CQĐKĐT ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn
cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy CNĐKĐT
2 Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy CNĐKĐT: NĐT được hưởng ưuđãi nếu đáp ứng các điều kiện mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy CNĐKĐT
3 Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư
tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tươngứng với từng loại ưu đãi đầu tư (Điều 17 LĐT 2020)
*Ưu đãi đầu tư ghi tại Giấy CNĐKĐT, văn bản quyết định chủ trương đầu tư gồm những nội dung sau đây:
a) Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư
b) Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật vềđất đai
Căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấychứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục
ởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi (khoản
2 Điều 23 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) 4
4 Xem thêm khoản 3 Điều 23 Nghị định này
Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều
Trang 18*Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
*Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối vớingành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trang 191 Trừ những ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I của Nghị định này, nhà đầu
tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước
2 Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp
cận thị trường theo quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định này.
3 Đối với các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước
ngoài theo quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài phải
đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường được đăng tải theo quy định tại Điều 18 Nghị địnhnày
4 Điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết về
tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng như sau:
a) Trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banThường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ (sau đây gọi chung là pháp luật Việt Nam)không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó thì nhà đầu tư nướcngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước;
b) Trường hợp pháp luật Việt Nam đã có quy định về hạn chế tiếp cận thị trường củanhà đầu tư nước ngoài đối với ngành, nghề đó thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam
5 Trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banThường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ được ban hành (sau đây gọi chung là vănbản mới ban hành) có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoàiđối với các ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết theo quy định tại khoản 4 Điều này thì cácđiều kiện đó được áp dụng như sau:
a) Nhà đầu tư nước ngoài đã được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định
tại khoản 4 Điều này trước ngày văn bản mới ban hành có hiệu lực được tiếp tục thực hiện
hoạt động đầu tư theo các điều kiện đó Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế mới, thực hiện dự án đầu tư mới, nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, ngành, nghề mà theo quy định của văn bản mới ban hành phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng điều kiện đó Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không xem xét
lại điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề mà nhà đầu tư đã được chấp thuậntrước đó;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư sau thời điểm văn bản mới được ban hành có hiệu lực phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của văn bản đó.
Trang 206 Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau
quy định tại Phụ lục I Nghị định này phải đáp ứng toàn bộ điều kiện tiếp cận thị trường đối
với các ngành, nghề đó
7 Nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ không phải là thành viênWTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trườngnhư quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừtrường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùnglãnh thổ đó có quy định khác
8 Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế về đầu tư
có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư đó thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật Việt Nam thì được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo điều ước
đó
9 Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư
có quy định khác nhau về điều kiện tiếp cận thị trường thì được lựa chọn áp dụng điều kiệntiếp cận thị trường đối với tất cả các ngành, nghề kinh doanh theo một trong các điều ước
đó Trường hợp đã lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo một điều ước quốc tế
về đầu tư (gồm cả điều ước được ký mới hoặc được sửa đổi, bổ sung sau ngày điều ước đó
có hiệu lực mà nhà đầu tư đó thuộc đối tượng áp dụng) thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiệnquyền và nghĩa vụ của mình theo toàn bộ quy định của điều ước đó
10 Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:
a) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu
tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
b) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
c) Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế
về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu
Trang 21của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.
CHƯƠNG 3: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Có 5 hình thức đầu tư:
1 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
2 Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
3 Thực hiện dự án đầu tư
4 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
5 Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ
I ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ (Điều 22, Điều 23 LĐT 2020) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị
trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư,
thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 38 LĐT), trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi
nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Lưu ý:
NĐT nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua TCKT được thành lập tại VN, Trường hợp đầu tư theo hình thức M&A hoặc đầu tư theo hợp đồng (không cần thànhlập TCKT)
NĐT NN được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây: khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (đã trích dẫn ở Mục V chương 2 trên)
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự
án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập
tổ chức kinh tế mới (khoản 3 Điều 23 LĐT 2020)
II ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP (Điều 24 LĐT 2020)
Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào
tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 LĐT
Trang 22Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế 2.1 Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a vàđiểm b khoản này
2.2 Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thànhviên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thànhthành viên góp vốn của công ty hợp danh;
d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quyđịnh tại các điểm a, b và c khoản này
2.3 M&A - Mergers & Acquisitions, nghĩa là mua bán (Acquisitions) và sáp nhập (Mergers)
M&A là hoạt động giành quyền kiểm soát DN, bộ phận DN thông qua việc sở hữu 1phần hoặc toàn bộ DN đó
Mục đích của M&A là giành quyền kiểm soát DN ở mức độ nhất định chứ không đơnthuần chỉ là sở hữu một phần vốn góp hay cổ phần của DN
2.4 M&A bao gồm các phương thức
Góp vốn
Mua lại cổ phần, phần vốn góp
Mua tài sản & kinh doanh
Mua mảng ngành nghề kinh doanh của dn
2.5 Soát xét pháp lý đối với DN mục tiêu khi M&A
Thành lập và bộ máy tổ chức quản lý
Vốn góp và cơ cấu sở hữu
Ngành nghề đầu tư kinh doanh
ĐKKD chuyên ngành
Điều lệ công ty
Quyết định của cơ quan quản lý công ty
Trang 23Các hợp đồng/giao dịch quan trọng
Tài sản và các khoản vay
QSHTT và cơ chế bảo vệ tài sản trí tuệ
Lao động và HĐLĐ
Môi trường
Bảo hiểm
Các tranh chấp pháp lý của DN mục tiêu…
III ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BCC: Business Co-operation Contract
3.1 Khái niệm
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký
giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo
quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế (khoản 14 Điều 3 LĐT 2020)
Nội dung hợp đồng: Điều 28 LĐT 2020
3.2 Bản chất
Điều 27 LĐT 2020
1 Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
2 Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài
hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
3 Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng
BCC Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
3.3 Đặc điểm của BCC:
Về tính chất, đây là quan hệ đầu tư thiết lập trên cơ sở Hợp đồng, các NĐT có chung
vốn KD nhưng không thành lập pháp nhân mới:
+ Các chủ thể tham gia quan hệ đầu tư chỉ ràng buộc với nhau bởi các quyền và nghĩa
vụ theo thỏa thuận mà không có sự ràng buộc về mặt tổ chức như ở hình thức đầu tư chungvốn thành lập DN
+ NĐT nhân danh tư cách pháp lý độc lập của mình để chủ động thực hiện HĐ
Về chủ thể HĐ BCC:
Là các NĐTTN, NĐT NN
Có thể bao gồm 2 bên hoặc nhiều bên: song phương/ đa phương
Trang 24Khác với các HĐTM khác, thường chỉ bao gồm 2 bên
Về nội dung của quan hệ đầu tư:
Các NĐT phải bỏ vốn để cùng KD, cùng chịu rủi ro, cùng phân chia kết quả KD
Đây chính là điểm đặc thù của việc hợp tác KD trên cơ sở cùng nhau góp vốn
BCC là hình thức đầu tư dễ tiến hành, thích hợp với các dự án cần triển khai nhanh,thời hạn đầu tư ngắn
Mang lại sự linh hoạt, tính độc lập, ít lệ thuộc vào đối tác, tránh những mâu thuẩn, bấtđồng trong quá trình quản lý, thực hiện dự án
BCC giúp sớm thu được lợi nhuận vì NĐT không mất thời gian đầu tư xây dựng cơ sở
thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng
dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP (khoản 10 Điều 3 Luật
PPP 2020).
Dự án PPP là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc đầu tư để cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công thông qua việc thực hiện một hoặc các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
b) Cải tạo, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng sẵn có;
c) Vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có (khoản 9 Điều 3
Luật PPP 2020)
4.2 Hình thức
Hợp đồng dự án PPP (khoản 16 Điều 3 Luật PPP 2020) là thỏa thuận bằng văn bản
giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP về việc Nhà nướcnhượng quyền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện dự án PPP theo quy địnhcủa Luật này, bao gồm các loại hợp đồng sau đây:
a) Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Build - Operate - Transfer, sauđây gọi là hợp đồng BOT);