1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thảo luận Luật Thuế chương 1 và chương 2 (2022)

37 221 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo luận Luật Thuế chương 1 và chương 2 (2022)
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Thuế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 60,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thảo luận Luật Thuế hết chương 1 và 16 câu đầu của chương 2 (mới nhất 2022) có kèm bài sửaChương 1:1.Nêu khái niệm và đặc điểm của thuế? Qua đó phân biệt thuế với khoản thu phí và lệ phí của Nhà nước?2.Trình bày các cách thức phân loại thuế? Nêu rõ ý nghĩa của từng cách thức phân loại thuế trong việc ban hành và thực thi các loại thuế trong thực tiễn, cũng như quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế?3.Nêu các yếu tố cấu thành một sắc thuế? Xác định yếu tố nào bắt buộc phải có, yếu tố nào là tuỳ nghi trong nội dung của một sắc thuế? Giải thích rõ lý do tại sao?4.Phân biệt các khái niệm người chịu thuế, đối tượng nộp thuế, người nộp thuế, người chịu thuế?5.Phân biệt các khái niệm đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, đối tượng hưởng thuế suất 0%?6.Phân biệt khái niệm miễn thuế và giảm thuế? Ý nghĩa của quy định miễn thuế, giảm thuế trong các đạo luật thuế?7.So sánh giảm thuế theo chế độ miễn giảm thuế và giảm thuế do giảm thuế suất?8.Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Nêu các giải pháp nhằm tránh đánh thuế hai lần?9.Truy thu thuế là gì? Có phải mọi trường hợp truy thu thuế đều xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật thuế không? Tại sao?10.Nêu các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật thuế? Trình bày về quyền và nghĩa vụ của từng nhóm chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật thuế?

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- 

-THẢO LUẬN LUẬT THUẾ BUỔI 1-2-3

Trang 2

M c l c ụ ụ

Trang 3

-Do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất.

-Không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

Phân biệt với phí, lệ phí của nhà nước

Khái niệm Là khoản thu bắt

buộc mang tínhcưỡng chế bằng sứcmạnh của nhà nước

mà các tổ chức, cánhân có nghĩa vụphải nộp vào ngânsách nhà nước khi

có đủ những điềukiện nhất định

Phí là khoản thumang tính chất bùđắp chi phí thườngxuyên hoặc bấtthường như phí vềxây dựng, bảodưỡng, duy tu củaNhà nước đối vớinhững hoạt độngphục vụ người nộp

phí

Lệ phí là khoảnthu vừa mang tínhchất phục vụ chođối tượng nộp lệphí về việc thựchiện một số thủ tụchành chính vừamang tính chấtđộng viên sự đónggóp cho ngân sáchNhà nước

Cơ sở pháp lý Được điều chỉnh

bởi văn bản phápluật có hiệu lựcpháp luật cao (Luật,Pháp lệnh, Nghịquyết)

Được điều chỉnh bởi Luật Phí và Lệ Phí

2015, được thực hiện chủ yếu bằng cácvăn bản dưới luật (Nghị định, quyếtđịnh), do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền

Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ

đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh

từ phí nguồn thu này không phải dùngđáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt củaNhà nước, mà trước hết dùng để bù đắpcác chi phí hoạt động của các cơ quancung cấp cho xã hội một số dịch vụ côngcộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ

Trang 4

doanh, quản lý vàđịnh hướng pháttriển kinh tế và đảmbảo sự bình đẳnggiữa những chủ thểkinh doanh và côngbằng xã hội.

Như vậy, thuế cótác động lớn đếntoàn bộ qúa trìnhphát triển kinh tế –

xã hội của mộtquốc gia, đồng thờithuế là một bộ phậnrất quan trọng cấuthành chính sách tàichính quốc gia

đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng tài sản, dịch vụ hải quan…

Tính đối giá - hoàn

trả trực tiếp Không có trả, đối giá hoànMang tính hoàn

toàn, toàn bộ

Mang tính hoàntrả, đối giá mộtphầnTính bắt buộc Mang tính bắt buộc

đối với cả ngườinộp thuế và cơquan thu thuế

Chỉ bắt buộc khi chủ thể nộp lệ phí, phíthừa hưởng trực tiếp những dịch vụcông (do Nhà nước cung cấp)

Phạm vi áp dụng – Không có giới

hạn, không có sựkhác biệt giữa cácđối tượng, các vùnglãnh thổ

– Áp dụng hầu hếtđối với các cá nhân,

tổ chức

– Mang tính địa phương, địa bàn rõ ràng

– Chỉ những cá nhân tổ chức có yêu cầu

“Nhà nước” thực hiện một dịch vụ nào

đó

Cơ quan thu Cơ quan thuế thu

theo quy định củapháp luật thuế

Ngoài một số loại phí, lệ phí do cơ quanthuế quản lý thu thì cơ quan có thẩmquyền thu là cơ quan cung cấp dịch vụcông, phục vụ công việc quản lý nhà

nước

Trang 5

2 Trình bày các cách th c phân lo i thu ? Nêu rõ ý nghĩa c a t ng cách ứ ạ ế ủ ừ

th c phân lo i thu trong vi c ban hành và th c thi các lo i thu trong ứ ạ ế ệ ự ạ ế

th c ti n, cũng nh quá trình hoàn thi n h th ng pháp lu t thu ? ự ễ ư ệ ệ ố ậ ế

a Cách thức phân loại thuế

- Căn cứ vào đối tượng chịu thuế

▪ Thuế thu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ

▪ Thuế điều tiết vào thu nhập

▪ Thuế điều tiết vào hành vi sử dụng một số loại tài

sản do Nhà nước quy định

- Căn cứ vào phương thức thu thuế

• Thuế gián thu

và người nộp thuế

- Trong công tác tổ chức hành thu

Việc phân loại thuế có ý nghĩa trong việc tổ chức thu thuế với mỗi loại thuế

sẽ xác định được phạm vi người nộp thuế, nguyên tắc đánh thuế, đối tượng tínhthuế, căn cứ tính thuế, cách thức tính thuế…từ đó có biện pháp thu thuế phù hợp.Qua đó, phân định thẩm quyền của các cơ quan hành thu thuế từ đó có biện phápquản lý thu thuế hiệu quả Ví dụ: đối với thuế trực thu việc theo dõi tính toán vàthu thuế phức tạp, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng vàphân tán Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đếnhạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời vềcho Ngân sách Nhà nước

- Trong nhận thức của đối tượng nộp thuế và người chịu thuế

Đối với loại thuế trực thu sẽ dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễxảy ra tình trạng trốn, lậu thuế Còn đối với loại thuế gián thu thì người nộp thuế

Trang 6

không có gánh nặng về thuế việc nộp thuế sẽ như một tất yếu khi sử dụng, tiêuthụ hàng hóa, dịch vụ.

Như vậy có thể thấy rằng, việc phân loại thuế có ý nghĩa quan trọng đối vớicác nhà lập pháp và hành pháp Việc phân loại thuế thành thuế trực thu vàthuế gián thu sẽ giúp các nhà lập pháp tìm ra được những phương thức điều tiếtriêng, từ đó xây dựng được các sắc thuế phù hợp với mục đích điều tiết, phản ánhđược phạm vi tác động của sắc thuế đó

3 Nêu các y u t c u thành m t s c thu ? Xác đ nh y u t nào b t ế ố ấ ộ ắ ế ị ế ố ắ

bu c ph i có, y u t nào là tuỳ nghi trong n i dung c a m t s c thu ? ộ ả ế ố ộ ủ ộ ắ ế

Gi i thích rõ lý do t i sao? ả ạ

Các yếu tố cấu thành một sắc thuế:

- Tên gọi và hình thức văn bản pháp luật thuế

- Đối tượng chịu thuế

- Người nộp thuế

- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế

- Căn cứ tính thuế

- Chế độ đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán

- Chế độ truy thu, hoàn thuế

- Chế độ miễn giảm thuế

- Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm

- Các yếu tố bắt buộc phải có: Tên gọi và hình thức văn bản pháp luật thuế,đối tượng nộp thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, chế độ đăng ký, kê khai,nộp, quyết toán Vì các yếu tố này mang đặc trưng cơ bản nhất của 1 loại thuếsuất cụ thể Đảm bảo sự triển khai của sắc thuế trên thực tế

- Các yếu tố còn lại mang tính tuỳ nghi vì chịu ảnh hưởng bởi các chínhsách hoặc luật liên quan trong các hoàn cảnh khác nhau

4 Phân bi t các khái ni m đ i t ệ ệ ố ượ ng ch u thu , đ i t ị ế ố ượ ng n p thu , ộ ế

ng ườ ộ i n p thu , ng ế ườ i ch u thu ? ị ế

Đối tượng chịu

vi tác động lênĐTCT

NNT là các chủthể có nghĩa vụnộp thuế choNN

(do tác động lên

Tổ chức, cánhân thực tếphải nộp thuếcho Nhà nướckhi có thu nhập

Trang 7

mà sắc thuế tác

động đến

ĐTCT hoặc nộpthay ĐTNT)

chịu thuế hoặc

sử dụng hànghóa, dịch vụ màhàng hóa, dịch

vụ đó là đốitượng chịu thuế

5 Phân bi t các khái ni m đ i t ệ ệ ố ượ ng không ch u thu , đ i t ị ế ố ượ ng mi n ễ thu , đ i t ế ố ượ ng h ưở ng thu su t 0%? ế ấ

- Đối tượng không chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập hoặcnhững lợi ích vật chất khác mà sắc thuế không tác động đến để phát sinh nghĩa

vụ nộp thuế của người nộp thuế

- Đối tượng được miễn thuế là hàng hóa, dịch vụ, tài sản của tổ chức, cá nhân

có nghĩa vụ nộp thuế nhưng thỏa mãn điều kiện được miễn thuế

- Đối tượng chịu thuế suất 0% là hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập hoặcnhững lợi ích vật chất khác mà sắc thuế tác động đến nhưng không phát sinhtiền thuế của người nộp thuế

Giống nhau:

+ Đều là các khái niệm chỉ hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập (không chỉngười);

+ Dưới góc độ kinh tế: Mức thuế đều bằng 0;

Tiêu chí Thuế suất 0% Miễn thuế Không chịu thuếĐối tượng -Theo Điều 9

Thông tư219/2013/TT-BTCthuế suất 0% ápdụng đối với hànghóa, dịch vụ xuấtkhẩu; hoạt độngxây dựng, lắp đặtcông trình ở nướcngoài và ở trongkhu phi thuế quan;

vận tải quốc tế;

hàng hóa, dịch vụ

Những hàng hóa,dịch vụ, tài sảnđược quy địnhtrong Chương IINghị định số134/2016/NĐ-CP

- Theo Điều 4Thông tư219/2013/TT-BTCđối tượng khôngchịu thuế GTGTgồm:

+ Sản phẩm trồngtrọt, chăn nuôi,thủy sản, hải sảnnuôi trồng, đánhbắt chưa chế biếnthành các sản phẩm

Trang 8

thuộc diện khôngchịu thuế GTGTkhi xuất khẩu, trừcác trường hợp sau:

+ Tái bảo hiểm ranước ngoài; chuyểngiao công nghệ,chuyển nhượngquyền sở hữu trí tuệ

ra nước ngoài;

chuyển nhượngvốn, cấp tín dụng,đầu tư chứng khoán

ra nước ngoài…

+ Xăng, dầu báncho xe ô tô của cơ

sở kinh doanh trongkhu phi thuế quanmua tại nội địa…

+ Xe ô tô bán cho

tổ chức, cá nhântrong khu phi thuế

quan

khác

+ Những loại vật

tư, hàng hoá dùngcho các lĩnh vựcnhư: Khuyến khíchsản xuất nôngnghiệp phát triển;

hỗ trợ tư liệu sảnxuất trong nướckhông sản xuấtđược; dịch vụ liênquan thiết thực,trực tiếp đến cuộcsống người dân vàkhông mang tínhkinh doanh

Quyền đương

nhiên

Đây không phải là quyền đương nhiên củachủ thể tác động (phải làm hồ sơ xin miễnthuế và thực hiện các bước theo quy định

của pháp luật…);

Đây là quyềnđương nhiên củachủ thể tác động,không phải làm bất

cứ thủ tục nàoDiện chịu thuế - Thuộc diện đối tượng chịu thuế Thuộc diện đối

tượng không chịu

thuếKhấu trừ và hoàn

thuế

- Được khấu trừ vàhoàn thuế GTGTđầu vào cho hànghóa và dịch vụ chịuthuế suất GTGT0%

- Được khấu trừ vàhoàn thuế GTGTđầu vào cho hànghóa và dịch vụđược miễn thuế

- Không được khấutrừ và hoàn thuếGTGT đầu vào nênphải tính vàonguyên giá củahàng hóa dịch vụhoặc chi phí kinhdoanh

Trang 9

Kê khai thuế

GTVT

- Doanh nghiệp, cơ

sở kinh doanh khácphải kê khai thuếGTGT vì vẫn thuộcđối tượng chịu thuếGTGT

- Doanh nghiệp, cơ

sở kinh doanh khácphải kê khai thuếGTGT vì vẫn thuộcđối tượng chịu thuếGTGT

- Doanh nghiệp, cơ

sở kinh doanh hànghoá, dịch vụ khôngphải thực hiện kêkhai thuế GTGT vìkhông thuộc đốitượng chịu thuế

Ý nghĩa - Khuyến khích

doanh nghiệp xuấtkhẩu, đẩy mạnhtiêu thụ hàng hóa,dịch vụ ra nướcngoài Có khả năngtạo ra công bằngtrong việc thu thuế,thúc đẩy các doanhnghiệp cải tiếnquản lý, tăng năngsuất lao động

- Khuyến khíchdoanh nghiệp xuấtkhẩu, đẩy mạnh tiêuthụ hàng hóa, dịch

vụ ra nước ngoài,phát triển các lĩnhvực thiết yếu chongười dân trongnước Hạ giá thành

để cạnh tranh thuậnlợi ở trong và ngoàinước, Có khả năngtạo ra công bằngtrong việc thu thuế,thúc đẩy các doanhnghiệp cải tiến quản

- Khuyến khíchdoanh nghiệp pháttriển các lĩnh vựcthiết yếu cho ngườidân trong nước.Tăng năng suất laođộng, hạ giá thành

để cạnh tranh thuậnlợi ở trong và ngoàinước, có khả năngtạo ra công bằngtrong việc thu thuế

6 Phân bi t khái ni m mi n thu và gi m thu ? Ý nghĩa c a quy đ nh ệ ệ ễ ế ả ế ủ ị

mi n thu , gi m thu trong các đ o lu t thu ? ễ ế ả ế ạ ậ ế

* Khái niệm:

- Miễn thuế là không áp dụng nghĩa vụ nộp thuế đối với đối tượng nộp thuế

do thỏa mãn các điều kiện được pháp luật quy định

- Giảm thuế là việc Nhà nước cho phép đối tượng nộp thuế được giảm mộtkhoản tiền thuế trong số thuế đáng ra phải nộp cho hàng hóa, dịch vụ và tàisản

* Phân biệt:

Trang 10

Tiêu chí Giảm thuế Miễn Thuế

Đối tượng - Những hàng hóa, dịch vụ,

tài sản được quy định tại Điều

32 trong Chương II Nghị định

số 134/2016/NĐ-CP

- Những hàng hóa, dịch vụ,tài sản được quy định tại Điều

26 đến Điều 29 trong Chương

II Nghị định số134/2016/NĐ-CP

Diện chịu thuế - Thuộc diện đối tượng chịu

thuế - Thuộc diện đối tượng chịuthuếKhấu trừ và hoàn thuế - Được khấu trừ và hoàn thuế

GTGT đầu vào cho hàng hóa

và dịch vụ được miễn thuế

- Được khấu trừ và hoàn thuếGTGT đầu vào cho hàng hóa

và dịch vụ được miễn thuế

Kê khai thuế GTGT - Doanh nghiệp, cơ sở kinh

doanh khác phải kê khai thuếGTGT vì vẫn thuộc đối tượngchịu thuế GTGT

- Doanh nghiệp, cơ sở kinhdoanh khác phải kê khai thuếGTGT vì vẫn thuộc đối tượngchịu thuế GTGT

* Ý Nghĩa:

- Miễn thuế: Khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ

hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, phát triển các lĩnh vực thiết yếu cho người

dân trong nước Hạ giá thành để cạnh tranh thuận lợi ở trong và ngoài

nước, Có khả năng tạo ra công bằng trong việc thu thuế, thúc đẩy các doanh

nghiệp cải tiến quản lý

- Giảm thuế: Khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ

hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài Có khả năng tạo ra công bằng trong việc

thu thuế, thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến quản lý, tăng năng suất lao

Trang 11

thỏa mãn các điều kiệnđặt ra sẽ đươc miễn thuế.

Họ vẫn là đối tượng nộpthuế theo quy định củapháp luật nhưng khôngphải nộp thuế

biệt trong đó tổ chức, cánhân khi tác động vàođối tượng chịu thuế này

sẽ được hưởng mức thuếsuất thấp Họ vẫn là đốitượng nộp thuế của loạithuế đó

hoàn thuế đối với thuếđầu vào đã nộp

Được hoàn lại thuế khithuế đầu vào lớn hơn 0

Đăng ký, kê khai Cần làm hồ sơ xin miễn

giảm thuế gửi cho cơquan thuế có thẩmquyền

Không phải kê khai, tínhthuế

Tổ chức, cá nhân khôngcần phải làm đơn xinphép Tiến hành đăng

ký, kê khai bình thường

Đối tượng hưởng lợi

trục tiếp (ở thuế gián

thu)

Đối tượng nộp thuế Người chịu thuế (thông

thường ở thuế gián thu)Ảnh hưởng trực tiếp giábán

bth => giảm trên số tiềnthuế bth trên cơ sởnhững số tiền bth

Căn cứ tính thuế thayđổi (thuế suất) thay đổinghĩa vụ thuế tính ra

Hệ quả pháp lý Hệ quả có điều kiện

(tương đối)Gần như không phải làmđơn xin phép theo đúngnghĩa

(“xin phép” =quyền không cho thuộc cơ quan

cho-có thẩm quyền- xét miễntrong Luật XK-NK- dùthuộc diện, cq có thẩmquyền xem xét có chấpthuận hay không? ->

Nhập khẩu 1 số trangthiết bị phục vụ giáo dục

an ninh trong nc chưasản xuất dc- Luật ThuếXK-NK 2005)

Hệ quả “đương nhiên”

=không cần xin phép

1 số th giảm thuế suất kophải th đại trà => đươngnhiên

Ý nghĩa Khuyến khích doanh Khuyến khích doanh

Trang 12

nghiệp xuất khẩu, đẩymạnh tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ ra nướcngoài, phát triển các lĩnhvực thiết yếu cho ngườidân trong nước Hạ giáthành để cạnh tranhthuận lợi ở trong vàngoài nước, Có khả năngtạo ra công bằng trongviệc thu thuế, thúc đẩycác doanh nghiệp cảitiến quản lý.

nghiệp xuất khẩu, đẩymạnh tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ ra nước ngoài

Có khả năng tạo ra côngbằng trong việc thu thuế,thúc đẩy các doanhnghiệp cải tiến quản lý,tăng năng suất lao động

8 Khi nào đ ượ c coi là đánh thu hai l n? Nêu các gi i pháp nh m tránh ế ầ ả ằ đánh thu hai l n? ế ầ

● Đánh thuế hai lần là trường hợp người nộp thuế phải nộp thuế 02 lần cho cùngmột đối tượng chịu thuế, hay còn gọi là đánh thuế trùng

VD: A là công dân VN, đang lao động tại Nhật Bản có thu nhập phát sinhtại Nhật Bản A phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước Nhật Bản vì thunhập phát sinh trên lãnh thổ Nhật Bản Nhưng đồng thời, vì là công dân VN,trong quan hệ với Nhà nước Việt Nam, trong quan hệ giữa Nhà nước và công dân,

A cũng phải nộp thuế cho Nhà nước Việt Nam Như vậy, cùng trong cùng mộtkhoảng thu nhập, A phải nộp thuế 2 lần, đây được xem là đánh thuế hai lần vàtình trạng đánh thuế trùng này sẽ gây ảnh hưởng đến lợi ích, tài chính của A

● Các giải pháp nhằm tránh đánh thuế hai lần:

Nhà nước Việt Nam đã đàm phán và ký kết với các quốc gia về các hiệpđịnh tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuếđánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ Cáchiệp định này quy định về việc đánh thuế thu nhập áp dụng với các cá nhân hoặc

tổ chức là đối tượng cư trú của Việt Nam hoặc của Nước ký kết Hiệp định vớiViệt Nam, trong đó có thể kể đến một số Hiệp định như:

- Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa thế giới chủ nghĩa Việt Nam và Chínhphủ Vương quốc Thái Lan về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậuthuế đối với thuế đánh vào thu nhập (ký kết ngày 23/12/1992 và có hiệu lực kể từ29/12/1992)

- Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà không gian chủ nghĩa Việt Nam vàChính phủ nước Cộng hòa Singapore về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa

Trang 13

việc trốn lậu thuế so với thuế đánh vào doanh thu (ký kết 2/3/1994 và có hiệu lực

từ 9/9/1994)

- Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chínhphủ vương quốc hồi giáo Brunei Darussalam về tránh đánh thuế hai lần và ngănngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào doanh thu (ký kết ngày16/8/2007 và có hiệu lực từ 1/1/2009)

=> Theo quy định của các Hiệp định, khi đối tượng nộp thuế là đối tượng cưtrú của Việt Nam có thu nhập từ Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và đã nộpthuế tại nước này (theo quy định của Hiệp định và pháp luật nước đó), Việt Namvẫn có thể có quyền thu thuế đối với các khoản thu nhập này nhưng đồng thờiViệt Nam cũng có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần để đốitượng nộp thuế đó không bị nộp thuế hai lần Tùy theo mỗi Hiệp định đã ký kết,Việt Nam có thể sẽ thực hiện một biện pháp hoặc kết hợp các biện pháp tránhđánh thuế hai lần Các biện pháp tránh đánh thuế hai lần bao gồm: khấu trừ thuế,khấu trừ số thuế khoán, khấu trừ gián tiếp

9 Truy thu thu là gì? Có ph i m i tr ế ả ọ ườ ng h p truy thu thu đ u xu t ợ ế ề ấ phát t hành vi vi ph m pháp lu t thu không? T i sao? ừ ạ ậ ế ạ

Truy thu thuế: là một quyết định hành chính của cơ quan thuế, yêu cầu đối tượngnộp thuế phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước

Không phải mọi trường hợp truy thu thuế đều xuất phát từ hành vi vi phạm phápluật thuế Vì theo định nghĩa, truy thu thuế là quyết định hành chính nhằm yêucầu đối tượng nộp thuế phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình bằng việc nộpphần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước Do đó, bản chất của việc truy thuthuế không phải là quyết định xử phạt hành chính Đồng thời, nguyên nhân củaviệc chậm nộp thuế có thể từ các nguyên nhân khách quan như doanh nghiệp gặpkhó khăn khi kê khai, nộp thuế, doanh nghiệp kê khai thuế chậm so với quyđịnh, mà không phải do hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế Do

đó, không phải mọi trường hợp truy thu thuế đều xuất phát từ hành vi vi phạmpháp luật thuế

Nguyên do

Thời hạn : xlvp cao nhất 5 năm

Hoàn thuế ngược lại vs truy thu => nghĩa vụ hoàn thuế thừa (xong kỳ tínhthuế) của NN cho DTNT NN tạm thu, DTNT tạm nộp => thừa thiếu

Nếu thuế theo kỳ tính thuế => không còn thừa thiếu Hoàn thuế nó cũng phứctạp có vấn đề Giữa bảo vệ NSNN với quyền lợi DTNT thì ưu tiên NSNN

Trang 14

10 Nêu các ch th tham gia vào quan h pháp lu t thu ? Trình bày v ủ ể ệ ậ ế ề quy n và nghĩa v c a t ng nhóm ch th tham gia vào quan h pháp ề ụ ủ ừ ủ ể ệ

lu t thu ? ậ ế

● Các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật thuế bao gồm:

- Người nộp thuế: theo khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuếbao gồm:

a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của phápluật về thuế;

b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngânsách nhà nước;

c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế

- cơ quan thuế và các tổ chức khác, bao gồm:

a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuếkhu vực;

b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sauthông quan, Chi cục Hải quan;

c) Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan;

d) Cơ quan nhà nước, tổ chức khác có liên quan

● Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế:

- Quyền của người nộp thuế: Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019, ghi nhậnnhững quyền sau:

Thứ nhất, quyền được bảo đảm từ phía Nhà nước để thực hiện đúng và

chính xác nghĩa vụ nộp thuế (chủ yếu là các quyền được tiếp cận thông tin vềthuế), cụ thể:

a) Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; được cung cấp thông tin, tài liệu đểthực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế

b) Được nhận từ cơ quan thu thuế (tại nơi mình đăng ký thuế) các văn bản pháp luậtthuế, kể cả các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật thuế, các văn bản hướngdẫn trình tự, thủ tục đăng ký kê khai nộp thuế, các văn bản liên quan đến quyền

và nghĩa vụ của người nộp thuế và cơ quan thu, kể cả các loại biểu mẫu kê khaithuế, được giải thích, hướng dẫn ghi chép các biểu mẫu này

Thứ hai, quyền được Nhà nước bảo đảm các lợi ích kinh tế trong quá trình

thực hiện nghĩa vụ thuế nhằm duy trì công bằng, chính xác Đây là nhóm quyềnmang tính kinh tế, cụ thể:

Trang 15

a) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu

cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu

b) Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

c) Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ratheo quy định của pháp luật

d) Quyền được hoãn nộp thuế, quyền được gia hạn kỳ hạn nộp thuế

e) Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật

f) Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

g) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế củamình

Thứ ba, người nộp thuế được hưởng một số quyền trong khâu kiểm tra,

thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính Đây là các quyền gắn liền với quy trình tốtụng thuế, cụ thể:

a) Nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế; yêucầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế; bảo lưu ý kiến trongbiên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế

b) Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đếnquyền và lợi ích hợp pháp của mình

c) Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cánhân khác

- Nghĩa vụ của người nộp thuế: căn cứ vào Điều 17 Luật Quản lý thuế, ghi nhậnnhững nghĩa vụ sau:

a) Đăng ký thuế, sử dụng mã thuế theo quy định của pháp luật

b) Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu tráchnhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế

c) Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng hạn, đúng thời điểm

d) Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theoquy định của pháp luật

e) Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế,khấu trừ thuế và những giao dịch phải kê khai thông tin về thuế

f) Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giátrị thực thanh toán khi bán hàng, cung cấp dịch vụ theo đúng quy định của phápluật

Trang 16

g) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xácđịnh nghĩa vụ thuế , số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàngthương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuếtheo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

h) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chứcquản lý thuế theo quy định của pháp luật

i) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trongtrường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền thay mặtngười nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định

● Quyền và nghĩa vụ của cơ quan quản lý thuế:

- Quyền của cơ quan quản lý thuế: theo Điều 19 Luật quản lý thuế, ghi nhận nhữngquyền sau:

a) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác địnhnghĩa vụ thuế, số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngânhàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế vànộp thuế

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đếnviệc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiệnpháp luật về thuế

c) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

d) Ấn định thuế

e) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

f) Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiệnthông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

g) Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuếtheo quy định của pháp luật

h) Uỷ nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào ngân sách nhànước theo quy định của Chính phủ

- Nghĩa vụ của cơ quan quản lý thuế: theo Điều 18 Luật quản lý thuế, ghi nhậnnhững trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế đối ứng với quyền của người nộpthuế, cụ thể:

a) Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật

b) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục vềthuế

Trang 17

c) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế chongười nộp thuế; công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinhdoanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

d) Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của luật này

e) Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoànthuế theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật về thuế

f) Xác định việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quyđịnh của pháp luật

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theothẩm quyền

h) Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng kiểm tra thuế,thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu

i) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của luật này

j) Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơquan nhà nước có thẩm quyền

● Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức khác: căn cứ theo Điều 12 Luật Hảiquan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014, Hải quan có nhiệm vụ tổ chứcthực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể:

- Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện thống nhất việc thu thuế và các khoản thukhác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; việc áp dụng các biện pháp để bảođảm thu đúng, thu đủ thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật vềthuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo chức năng

và thẩm quyền được phân cấp kiểm tra việc kê khai, tính thuế; thực hiện miễnthuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, ấn định thuế, gia hạn, xoá nợ tiềnthuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với người khai hải quan; thu thuế, các khoảnthu khác và quản lý việc nộp thuế (theo Điều 84 Luật Hải quan 2014)

Ch ươ ng 2:

1 T i sao thu XK – thu NK không đi u ti t vào hành vi XK – NK d ch ạ ế ế ề ế ị

v qua biên gi i Vi t Nam? ụ ớ ệ

Trang 18

biên giới, đối với hàng hóa là vật hữu hình, việc xác định sự dịch chuyển là dễdàng và khả thi Ngược lại, đối với dịch vụ, việc xác định sự dịch chuyển quabiên giới tương đối khó khăn và tốn kém chi phí nên không điều tiết vào dịch

vụ

Thử so sánh với thuế giá trị gia tăng, ở đây, Nhà nước không quan tâm đếnxác định sự dịch chuyển mà quan tâm đến sự tăng lên về giá trị của hàng hóa,dịch vụ trong quá trình luân chuyển, không phân biệt tính chất hữu hình hay

vô hình của nó Vì vậy, thuế giá trị gia tăng điều tiết cả vào các loại hàng hóađược tiêu dùng, dịch vụ được sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam

Do đó, yếu tố thứ hai, yếu tố thị trường, đây mới là lý do chính dẫn đến sựđiều tiết thuế xuất nhập– nhập khẩu ở Việt Nam Việt Nam có thể bảo hộ nềnsản xuất hàng hóa trong nước Hơn nữa, việc xác định qua biên giới dễ dẫnđến tình trạng bỏ lọt một số trường hợp xuất nhập khẩu không qua biên giới

mà tại chỗ nhưng vẫn tính là thị trường khác vào Việt Nam

đó được giao tại việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác

- Khái niệm xuất nhập khẩu truyền thống đã được nêu rõ trong Luật Thươngmại như sau: “Xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá của Thươngnhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hànghoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập, chuyểnkhẩu hàng hoá.”

Ngày đăng: 25/10/2022, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w