Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn ô, nguyên tố, chu kì, nhóm.. Viết công thức hợp chất khí với hiđro của X.. Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y.. Cho biết
Trang 1ĐỀ SỐ 15 Câu 1: Anion X3- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng 2p6
a Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn (ô, nguyên tố, chu kì, nhóm)
b Viết công thức hợp chất khí với hiđro của X
c So sánh tính phi kim của các nguyên tố X, Y (Z = 6), T (Z = 9)
Lời giải
a X3- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron của X3- là: 1s22s22p6
X3- : 1s22s22p6 X: 1s22s22p3 X thuộc
so 7 nguyen to p chu ki 2 nhom VA
o
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần, tính phi kim loại tăng dần
Y (Z = 6), X (Z = 7), T (Z = 9) đều thuộc chu kì 2 Tính phi kim: Y < X < T
b X thuộc nhóm VA Hóa trị cao nhất của X là 5 Hóa trị trong hợp chất khí với hiđro của X =
8 – 5 = 3
Công thức hợp chất khí với hiđro của X là XH3
Y (Z = 6): 1s22s2sp2 Y thuộc chu kì 2, nhóm IVA
c T (Z = 9): 1s22s2sp5 T thuộc chu kì 2, nhóm VIIA
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
Y (Z = 6), X (Z = 7), T (Z = 9) đều thuộc chu kì 2 Tính phi kim: Y < X < T
Câu 2: Cho các nguyên tố: X (Z = 12), Y (Z = 17)
a Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y Cho biết nguyên tố X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm
b Liên kết giữa X, Y trong hợp chất XY2 là loại liên kết gì?
Lời giải
a X Z 12 :1s 2s 2p 3s 2 2 6 2 X là nguyên tố kim loại vì có 2e lớp ngoài cùng
Y là nguyên tố phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng
Y Z 17 :1s 2s 2p 3s 3p
b X Z 12 :1s 2s 2p 3s 2 2 6 2 X thuộc nhóm IIA X là kim loại điển hình
Y thuộc nhóm VIIA Y là phi kim điển hình
Liên kết giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình là liên kết ion Liên kết giữa X và Y trong hợp chất XY2 là liên kết ion
Qúa trình hình thành liên kết ion giữa X, Y trong XY2 như sau:
2 1s 2s 2p 3s 1s 2s 2p
X X 2e
Trang 2
1s 2s 2p 3s 3p 1s 2s 2p 3s 3p
Y 1e Y
2
2
X 2Y XY
Câu 3: Cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, hãy cho biết
chất khử và chất oxi hóa
a H S Cl2 2H O2 H SO2 4HCl
b Al HNO 3 Al NO 33NH NO4 3H O.2
Lời giải
a Số oxi hóa các nguyên tố thay đổi:
2
H S Cl H OH S O H Cl
2 2
: chat khu : chat oxi hoa
H S
Cl
Các quá trình nhường, nhận electron:
2
4 Cl 2e 2Cl
Phương trình cân bằng:
2
H S 4Cl 4H OH S O 8H Cl
b Số oxi hóa các nguyên tố thay đổi:
Al H N O Al NO N H NO H O
Al là chất khử, HNO3 là chất oxi hóa
Các quá trình nhường, nhận electron:
8 Al Al 3e
Phương trình cân bằng:
8Al 30H N O 8Al NO 3 N H NO 9H O
Câu 4: Oxi cao nhất của nguyên tố R có công thức RO2 Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 75% về khối lượng Xác định tên nguyên tố R
Lời giải
Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO2 Hóa trị cao nhất của R là 4 Hóa trị của R trong hợp chất khí với hiđro = 8 – 4 = 4 Công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH4
R RH
R là C (cacbon)
Trang 3Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 0,85 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong cùng
nhóm IA vào cốc chứa 49,18 gam H2O, thu được dung dịch A và 0,33 lít khí H2 (đktc)
a Xác định tên hai kim loại
b Tính nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch A
Lời giải
a Số mol H2 thu được được là: nH2 0,336 0,015 mol
22, 4
Gọi M là kim loại chung cho hai kim loại trong X
Hai kim loại trong X thuộc IA Hai kim loại trong X đều hóa IM cũng hóa trị I
Sơ đồ phản ứng:
M H O M OH H
Các quá trình nhường, nhận electron:
0
2
2
Bao toan mol electron 1.nM 2.nH n M 2.0,015 0,03mol
2 kim loai thuoc nhom IA, 2 chu ki ke tiep
0,85
0,03
Hai kim loại là Na (natri), K (kali)
b Gọi số mol các kim loại là Na : a mol ; K : b mol
Dung dịch A gồm: NaOH và KOH
Bao
NaOH Na NaOH
Bao toan K n KOH n K n KOH 0,01mol
toan khoi luong
A
Bao
M H O dd H
Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A là:
dd A
dd A