1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề số 1 hoctai vn

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 205,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 65Cu Lời giải Gọi a là phần trăm số nguyên tử của đồng vị 65CuPhần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu là 100 – a.. Chú ý: Duy nhất nguyên t

Trang 1

ĐỀ SỐ 1

A PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu Khối lượng nguyên tử trung bình của đồng là 63,54 Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 65Cu

Lời giải

Gọi a là phần trăm số nguyên tử của đồng vị 65CuPhần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu là (100 – a)

Cu 63.(100 a) 65.a 63.(100 a) 65.a

Đáp án D

Câu 2: Nguyên tử P (Z = 15) có số electron ở lớp ngoài cùng là

Lời giải

Cấu hình electron nguyên tử của P là: 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 3

Lớp ngoài cùng của nguyên tử P là: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử P là: 5

Đáp án D

Câu 3: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là

A 2, 8, 18, 32 B 2, 6, 10, 14 C 2, 6, 8, 18 D 2, 4, 6, 8.

Lời giải

Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là: 2, 6, 10, 14

Đáp án B

Câu 4: Có các đồng vị sau 1 2 35 37 Có thể tạo ra số phân tử hidro clorua (HCl) là

1H; H; Cl; Cl.1 17 17

Lời giải

Các phân tử HCl được tạo thành là: 1 35 1 37 2 35 2 37

1H Cl, H Cl, H Cl, H Cl17 1 17 1 17 1 17

Đáp án D

Câu 5: Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi số loại hạt cơ bản là

Lời giải

Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản: proton, nơtron, electron

Chú ý: Duy nhất nguyên tử 1 được cấu tạo từ proton và electron mà không có nơtron

1H Đáp án C

Câu 6: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

Trang 2

C electron D nơtron và electron

Lời giải

Electron có khối lượng không đáng so với proton và nơtron

Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân

Đáp án C

Câu 7: Số electron tối đa trong lớp thứ 3 là

Lời giải

Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d

Số electron tối đa trên các phân lớp là: s(2e), p(6e), d(10e)

Số electron tối đa trong lớp thứ 3 = 2 + 6 + 10 = 18e

Cách khác:

Số electron tối đa trên một lớp = 2n2

Số electron tối đa trong lớp thứ 3 = 2.32 = 18e

Đáp án A

Câu 8: Trong nguyên tử, hạt mang điện là

A electron B proton, electron C proton, nơtron D electron, nơtron.

Lời giải

Nguyên tử được cấu tạo gồm: proton mang điện dương, nơtron không mang điện, electron mang điện âm Đáp án B

Câu 9: Dựa vào thứ tự mức năng lượng, xét xem sự sắp xếp các phân lớp nào sau đây sai?

A 1s < 2s B 4s > 3s C 3d < 4s D 3p < 3d.

Lời giải

Thứ tự mức năng lượng tăng dần của các phân lớp như sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s

Mức năng lượng: 3d > 4s

Đáp án C

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố được cấu tạo bởi 2 loại hạt là proton và nơtron.

B Trong nguyên tử, số proton và số electron bằng nhau.

C Đồng vị là tập hợp các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron.

D Trong nguyên tử, số proton luôn bằng số hiệu nguyên tử Z.

Lời giải

Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố được cấu tạo bởi 3 loại hạt là proton, nơtron và electron

Đáp án A

Trang 3

Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng

53,125% số hạt mang điện Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là

Lời giải

Gọi Z là số proton của X  Số electron của X là Z

Gọi N là số nơtron của X

Số p + số n + số e = 49    Z N Z 492Z N 49  (I)

Số hạt mang điện = số p + số e   Z Z 2Z

Số hạt không mang điện = số n N

(II)

53,125

N 2Z N 1,0625Z

100

(I),(II) Z 16; N 17

Câu 12: Số khối của nguyên tử bằng tổng

A số n và e B số p và e C sổng số n, e, p D số p và n.

Lời giải

Số khối của nguyên tử bằng tổng số p và n   A Z N

Đáp án D

Câu 13: Số nơtron trong nguyên tử 39 là

19K

Lời giải

39

19

K

Đáp án A

Câu 14: Cấu hình electron của nguyên tố S (Z = 16) là

A 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 2 B 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 4 C 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 6 D 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 5

Lời giải

Cấu hình electron của S (Z = 16) là: 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 4

Đáp án B

Câu 15: Đồng vị là những nguyên tử có cùng

A số electron nhưng khác nhau số điện tích hạt nhân.

B số proton nhưng khác nhau số nơtron.

C số khối nhưng khác nhau số proton.

D cùng điện tích hạt nhân và số khối.

Lời giải

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron

Đáp án B

Trang 4

Câu 16: Cấu hình electron không đúng là

A Na+ (Z = 11): 1s 2s 2p 3s2 2 6 2 B Na (Z = 11) : 1s 2s 2p 3s2 2 6 1

C F (Z = 9): 1s 2s 2p2 2 5 D F- (Z = 9): 1s 2s 2p2 2 6

Lời giải

Na (Z = 11) : 1s 2s 2p 3s 3s2 2 6 2 1  Na+ (Z = 11): 1s 2s 2p2 2 6

F (Z = 9): 1s 2s 2p2 2 5 F- (Z = 9): 1s 2s 2p2 2 6

Đáp án A

Câu 17: Số phân lớp electron của lớp M (n = 3) là

Lời giải

Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d

Đáp án C

Câu 18: Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?

Lời giải

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, tức là cùng số e

Nhìn vào hình vẽ ta thấy các nguyên tử 1, 2, 3 có 1 proton (1 đơn vị điện tích dương); nguyên tử 4 có 2 proton (2 đơn vị điện tích dương)  Các nguyên tử 1, 2 và 3 là đồng vị của nhau

Đáp án C

Câu 19: Nguyên tử nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p Tổng electron ở các phân lớp p là 9

Nguyên tố A là

A S (Z = 16) B Si (Z = 12) C P (Z = 15) D Cl (Z = 17).

Lời giải

Tổng electron ở các phân lớp p của nguyên tử A là 9  Cấu hình electron của A là: 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 3

A có 15 electron  A là P (Z = 15)

Đáp án C

Câu 20: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?

A 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 3 B 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 1 C 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 5 D 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 4

Lời giải

Kim loại thường có 1, 2 hay 3 electron lớp ngoài cùng  Cấu hình electron của kim loại là:

(3e lớp ngoài cùng)

1s 2s 2p 3s 3p

Trang 5

Phi kim thường có 5, 6 hay 7 electron lớp ngoài cùng  Cấu hình electron của phi kim là:

(5e lớp ngoài cùng), (7e lớp ngoài cùng), (6e lớp ngoài

1s 2s 2p 3s 3p 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 5 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 4

cùng)

Đáp án B

B PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Nguyên tử R có tổng số hạt là 48 Trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện.

a Xác định số electron, số proton, số nơtron, điện tích hạt nhân, số khối và viết kí hiệu nguyên tử R

b Viết cấu hình electron nguyên tử R R là nguyên tố s, p, d hay f? Vì sao?

c R là kim loại hay phi kim? Cho biết khuynh hướng nhường hoặc nhận electron của R khi tham gia phản ứng hóa học Giải thích

Lời giải

Gọi Z là số proton của R Số electron của R là Z

Gọi N là số nơtron của R

Số p + số e + số n = 48    Z Z N 482Z N 48  (I)

Số hạt mang điện = số p + số e  Số hạt mang điện   Z Z 2Z

Số hạt không mang điện = số n  Số hạt không mang điện N

(II)

(I),(II) Z 16; N 16

a Z = số proton = số electron = 16

N = số nơtron = 16

Điện tích hạt nhân = 16+

Số khối A = Z + N = 32

Kí hiệu nguyên tử của R là: 32

16R

b Cấu hình electron nguyên tử R (Z = 16) là: 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 4

R là nguyên tố p vì electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p

c R là nguyên tố phi kim vì có 6 electron lớp ngoài cùng

Trong các phản ứng hóa học R có xu hướng dễ nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm là 8 electron lớp ngoài cùng

Câu 2 Nguyên tố magie có 3 đồng vị khác nhau với số khối và thành phần % số nguyên tử tương ứng

như sau: 24Mg(78,99%), 25Mg(10%), 26Mg(11,01%) Tính nguyên tử khối trung bình của Mg

Lời giải

Mg 24.78,99 25.10 26.11,01

100

Câu 3 Oxi có 3 đồng vị 16 17 18 và cacbon có 2 đồng vị Hãy viết công thức các loại phân

6C, C6

tử cacbon đioxit (CO2)

Trang 6

Lời giải

Phân tử CO2 có 1C và 2O  Các loại phân tử CO2 thỏa mãn là:

12C O O, C O O, C O O, C O O, C O O, C O O16 16 12 16 17 12 16 18 12 17 17 12 17 18 12 18 18

13C O O, C O O, C O O, C O O, C O O, C O O16 16 13 16 17 13 16 18 13 17 17 13 17 18 13 18 18

Ngày đăng: 25/10/2022, 13:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN