1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề số 6 hoctai vn

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 193,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức oxit đó là Lời giải M thuộc nhóm VIA  Hóa trị của M trong oxit cao nhất là VI  Công thức pxxit cao nhất là MO3 3 MMO Công thức oxit cao nhất là SO3  Đáp án D Câu 7: Trong

Trang 1

ĐỀ SỐ 6 Câu 1: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2 Hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng

R R là

Lời giải

Oxit cao nhất là RO2 Hóa trị của R trong oxit cao nhất là 4  Hóa trị của R trong hợp chất khí với hidro = 8 – 4 = 4  Công thức hợp chất khí với hidro là RH4

R là C

R (RH4)

Đáp án A

Câu 2: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là

Lời giải

Chu kì 3 có 8 nguyên tố, chu kì 5 có 18 nguyên tố

Đáp án A

Câu 3: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử một nguyên tố X là 13, hóa trị cao nhất của nguyên tố X với oxi

Lời giải

Gọi Z là số proton của X  Số electrong của X là Z

Gọi N là số nơtron của X

2Z N 13  N 13 2Z 

Z N

Cấu hình electron của X (Z = 4): 1s22s2  X có 2 electron lớp ngoài cùng  Hóa trị cao nhất của X với oxi là 2

Đáp án B

Câu 4: Cho 4,6 gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) R là

Lời giải

Số mol H2 thu được là:

2

H

2, 24

22, 4

R là kim loại kiềm  R có hóa trị I

Phương trình hóa học:

Trang 2

2 2

2R + 2H O 2ROH + H

0, 2 0,1

Theo phuong trinh

R

n 0, 2mol

R là Na

4,6

0, 2

Đáp án B

Câu 5: Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn là

A các nguyên tố d và f B các nguyên tố s.

C các nguyên tố s và p D các nguyên tố p.

Lời giải

Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f

Đáp án A

Câu 6: Nguyên tố M thuộc nhóm VIA Trong oxit cao nhất M chiếm 40% khối lượng Công thức oxit đó

Lời giải

M thuộc nhóm VIA  Hóa trị của M trong oxit cao nhất là VI  Công thức pxxit cao nhất là MO3

3

M(MO )

Công thức oxit cao nhất là SO3

Đáp án D

Câu 7: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

A tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.

B tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

C tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần

D tính phi kim và tính kim loại đều giảm dần

Lời giải

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

Đáp án B

Câu 8: Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần

A NaOH < Mg(OH)2 < Al(OH)3. B Mg(OH)2 < NaOH < Al(OH)3.

C Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH D Al(OH)3 < NaOH < Mg(OH)2.

Lời giải

Trang 3

Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hidro tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần

Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13) đều thuộc chu kì 3 Tính bazơ: Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH Đáp án C

Câu 9: Cho: 20Ca, Mg, Al, Si, P.12 13 14 15 Thứ tự tính kim loại tăng dần là:

Lời giải

: 1s22s22p63s23p64s2 Ca thuộc chu kì 4, nhóm IIA

: 1s22s22p63s2 Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA

: 1s22s22p63s23p1 Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA

: 1s22s22p63s23p2 Si thuộc chu kì 3, nhóm IVA

: 1s22s22p63s23p3 P thuộc chu kì 3, nhóm VA

Trong 1 nhóm A, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần Trong 1 chu kì, đi từ trái qua phải theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần

Mg (Z = 12), Al (Z = 13), Si (Z = 14), P (Z = 15) đều thuộc chu kì 3 Tính kim loại: Mg > Al > Si

> P (*)

Mg (Z = 12), Ca (Z = 20) đều thuộc nhóm IIA Tính kim loại: Mg < Ca (**)

Kết hợp (*) , (**)Tính kim loại: P < Si < Al < Mg < Ca

Đáp án D

Câu 10: Cấu hình electron của X thuộc nhóm A, chu kỳ 4, có 2 electron lớp ngoài cùng là

A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p63s23p64s2

C 1s22s22p63d2 D 1s22s22p63s23p63d104s1

Lời giải

Cấu hình electron của X thuộc nhóm A, chu kỳ 4, có 2 electron lớp ngoài cùng là 1s22s22p63s23p64s2 Đáp án B

Câu 11: Cho dãy nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi Nguyên tử của nguyên tố có bán kính nhỏ

nhất là

Lời giải

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA: N < P < As < Sb < Bi

Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất của nhsom VA là N

Đáp án A

Trang 4

Câu 12: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có số chu kì nhỏ là

Lời giải

Chu kì 1, 2, 3 được gọi là các chu kì nhỏ

Chu kì 4, 5, 6, 7 được gọi là các chu kì lớn

Đáp án C

Câu 13: Mệnh đề nào sau đây sai?

A Trong 1 chu kỳ theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong

hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7

B Trong 1 chu kỳ theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử và tính kim loại giảm

dần

C Trong 1 chu kỳ theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân giá trị độ âm điện và tính phi kim tăng

dần

D Trong 1 chu kỳ theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân hóa trị cao của các phi kim trong hợp

chất với H tăng từ 1 đến 4

Lời giải

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng dần

từ 1 đến 7, còn hóa trị của các phi kim trong hợp chát với hidro giảm dần từ 4 đến 1

Đáp án D

Câu 14: X và Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì (ZX < ZY) Biết tổng số proton của X và

Y là 31 Cấu hình electron của Y là

A 1s22s22p5 B 1s22s22p6 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p4

Lời giải

X,Y lien tiep trong 1 chu

Y

Cấu hình electron củ Y (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

Đáp án D

Câu 15: Độ âm điện của dãy nguyên tố trong chu kì 3: 11Na, Al, P, Cl13 15 17 biến đổi như thế nào?

Lời giải

Trong 1 chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần

Đáp án A

Câu 16: Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về 39

19K ?

A Có 20 nơtron trong hạt nhân B Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4.

Trang 5

C Nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng D Thuộc chu kỳ 4, nhóm IA.

Lời giải

39

19

K

A Z N 39 N 20 (20 notron)

Cấu hình electron của K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 K thuộc chu kì 4, nhóm IA

Phát biểu D đúng

K có 20 nơtron  Phát biểu A đúng

Chu kì được mở đầu bằng một nguyên tố nhóm IA  Phát biểu B đúng

K có 1 electron lớp ngoài cùng  Phát biểu C sai

Đáp án C

Câu 17: Cho dãy nguyên tố nhóm IA: Li – Na – K – Rb – Cs Theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính

kim loại

A Giảm rồi tăng B Tăng dần C Giảm dần D Tăng rồi giảm.

Lời giải

Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần

Đáp án B

Câu 18: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5 Công thức hợp chất khí với hidro của R là

Lời giải

Công thức oxit cao nhất của R là R2O5  Hóa trị cao nhất của R là 5  Hóa trị trong hợp chất khí với hidro = 8 – 5 = 3  Công thức hợp chất khí với hidro là RH3

Đáp án C

Câu 19: X, Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong 1 nhóm và có tổng số hiệu nguyên tử là 32 (ZX < ZY)

Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là

Lời giải

Các nguyên tố liên tiếp trong 1 nhóm thì cách nhau 8, 18 hay 32 đơn vị điện tích hạt nhân

Tổng số proton của X, Y là 32  X, Y chỉ có thể cách nhau 8 đơn vị điện tích hạt nhân

Đáp án C

Câu 20: Cho 10 gam hỗn hợp hai kimloaij kiềm tan hoàn toàn vào 100ml H2O DH O 2 1g / ml thu được dung dịch A và 2,24 lít khí (đktc) Khối lượng dung dịch A là

Trang 6

Lời giải

Gọi X là kim loại chung cho hai kim loại kiềm

Do các kim loại kiềm có hóa trị I  X cũng có hóa trị I

2

2

H O

H O

m

V

Khí thu được là H2 

2

H

2, 24

22, 4

Sơ đồ phản ứng:  2  2

10 gam 100 gam dd A 0,1 mol

Bao toan khoi luong

mddA 109,8gam

Đáp án B

Câu 21: Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A là R2O7 Nguyên tố R có thể là

A N (Z = 7) B F (Z = 9) C Cl (Z = 17) D S (Z = 16).

Lời giải

N (Z = 7): 1s22s22p3  N thuộc nhóm VA

F (Z = 9): 1s22s22p5  F thuộc nhóm VIIA

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5  Cl thuộc nhóm VIIA

S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4  S thuộc nhóm VIA

F là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất và F thuộc nhóm VIIA, do đó trong mọi hợp chất F chỉ có hóa trị I Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A là R2O7  Hóa trị cao nhất của R là 7

R thuộc nhóm VIIA R có thể là Cl

Đáp án C

Câu 22: Những tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

A Số electron lớp ngoài cùng B Tính kim loại, tính phi kim.

Lời giải

Số lớp electron, điện tích hạt nhân, nguyên tử khối,… không biến đổi tuần hoàn

Đáp án C

Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

A Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA B Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIB.

C Ô 17, chu kỳ 4, nhóm IIIA D Ô 17, chu kỳ 3, nhóm IVA.

Lời giải

Trang 7

Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4  Y thuộc chu kỳ 3 (3 lớp electron), nhóm VIA (6 electron lớp ngoài cùng)

Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p4  Y có 16 electron  Y thuộc ô 16

Đáp án A

Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 13 Vị trí của X trong

bảng tuần hoàn là

A Chu kỳ 3, nhóm IIIA B Chu kỳ 2, nhóm IIIA.

Lời giải

Trong hạt nhân chỉ có proton mang điện

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 13  ZX = 13

Cấu hình electron của X (Z = 13): 1s22s22p63s23p1  X thuộc chu kỳ 3 (3 lớp electron), nhóm IIIA (3 electron lớp ngoài cùng)

Đáp án A

Câu 25: Hợp chất với hidro của nguyên tố X có công thức XH3 Biết phần trăm về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07% Nguyên tử khối của X là

Lời giải

Hợp chất khí với hidro của X là XH3  Hóa trị của X trong hợp chất khí với hidro là 3

Hóa trị của X trong oxit cao nhất = 8 – 3 = 5 Công thức oxit cao nhất là X2O5

2 5

O(X O )

Đáp án C

Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng nhận thêm 2 electron trong các phản ứng hóa học là

A Na (Z = 11) B O (Z = 8) C N (Z = 7) D Cl (Z = 17).

Lời giải

Khuynh hướng của các nguyên tử là tiến tới cấu hình electron bền của khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron đối với He)

Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 Na có 1 electron lớp ngoài cùng  Trong các phản ứng hóa học, Na có xu hướng nhường 1e để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm:

+

Na - 1e Na

1s 2s 2p 3s 1s 2s 2p

O (Z = 8): 1s22s22p4  O có 6 electron lớp ngoài cùng  Trong các phản ứng hóa học, O có xu hướng nhận 2e để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm:

Trang 8

O + 2e O

1s 2s 2p 1s 2s 2p

N (Z = 7): 1s22s22p3  N có 5 electron lớp ngoài cùng  Trong các phản ứng hóa học, N có xu hướng nhận 3e để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm:

3

N + 3e N

1s 2s 2p 1s 2s 2p

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5  Cl có 7 electron lớp ngoài cùng  Trong các phản ứng hóa học, Cl có

xu hướng nhận 1e để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm:

Cl + 1e Cl

1s 2s 2p 3s 3p 1s 2s 2p

Đáp án B

Câu 27: Một nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p3 Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hidro của R là

A RO2 và RH4 B RO3 và RH2 C RO2 và RH2 D R2O5 và RH3

Lời giải

R: 1s22s22p3 R có 5 electron lớp ngoài cùng  Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với oxi là 5  Hóa trị của R trong hợp chất khí với hidro = 8 – 5 = 3

Công thức oxit cao nhất là R2O5, công thức hợp chất khí với hidro là RH3 Đáp án D

Câu 28: Cho các nguyên tố 9F, S, Cl, Si.16 17 14 Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là

A F > Cl > S > Si B F > Cl > Si > S C Si > S > F > Cl D Si > S > Cl > F.

Lời giải

F (Z = 9): 1s22s22p5  F thuộc chu kỳ 2, nhóm VIIA

Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2  Si thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA

S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4  S thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5  Cl thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA

Trong 1 chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần

Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần

Si (Z = 14), S (Z = 16), Cl (Z = 17) đều thuộc chu kì 3  Tính phi kim: Si < S < Cl (*)

F (Z = 9), Cl (Z = 17) đều thuộc nhóm VIIA  Tính phi kim: F > Cl (**)

Kết hợp (*), (**) Tính phi kim: F > Cl > S > Si Đáp án A

Câu 29: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit, hidroxit ứng với các nguyên tố

trong nhóm IIA là

A Giảm dần B Giảm rồi tăng C Không đổi D Tăng dần.

Lời giải

Trang 9

Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit, hidroxit ứng với các nguyên tố trong nhóm

IIA là tăng dần  Tính bazơ: Be(OH)2 < Mg(OH)2 < Ca(OH)2 < Sr(OH)2 < Ba(OH)2

Đáp án D

Câu 30: Cho các hình vẽ sau là 1 trong các nguyên tử Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), K (Z = 19).

a, b, c, d tương ứng theo thứ tự sẽ là

Lời giải

Hình càng lớn thì bán kính càng lớn

Na (Z = 11):1s22s22p63s1  Na thuộc chu kỳ 3, nhóm IA

Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2  Mg thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA

Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1  Al thuộc chu kỳ 3, nhóm IIIA

K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1  K thuộc chu kỳ 4, nhóm IA

Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần

Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần

Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13) đều thuộc chu kì 3  Bán kính nguyên tử: Na > Mg > Al (*)

Na (Z = 11), K (Z = 19) đều thuộc nhóm IA  Bán kính nguyên tử: Na < K (**)

Kết hợp (*), (**) Bán kính nguyên tử: K > Na > Mg > Al

Thứ tự a, b, c, d là K, Na, Mg, Al Đáp án B

Ngày đăng: 25/10/2022, 13:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN