Điều 11 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 1 Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp 2 Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng.
Trang 1Điều 11 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
1 Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp
2 Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu
thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Điều 27 Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng
vị trí độc quyền bị cấm
1 Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường thực hiện hành vi sau đây:
a) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn
đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh;
b) (1) Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc(2) ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
Trang 23 Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng
sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
4 Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng
thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung
ứng dịch vụ
5 Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp
khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh
6 Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp
không phải là các bên tham gia thỏa thuận
7 Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế
đầu tư
c) Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
Trang 38 Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng
mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác
hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa
vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng
9 Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa
thuận
10 Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn
cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham
gia thỏa thuận
11 Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác
động hạn chế cạnh tranh
d) Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;
đ) (1) Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác trong ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc (2) yêu cầu doanh nghiệp khác, khách hàng chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;
e) Ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh nghiệp khác;
g) Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm theo quy định của luật khác
2 Doanh nghiệp có vị trí độc quyền thực hiện hành vi sau đây: a) Hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này;
b) Áp đặt điều kiện bất lợi cho khách hàng;
c) Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy
bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng; d) Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác
Trang 4Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Điều 45 Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị
cấm
1 Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh dưới các
hình thức sau đây:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh
bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người
sở hữu thông tin đó;
b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà
không được phép của chủ sở hữu thông tin đó
2 Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh
nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để
buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với
doanh nghiệp đó
3 Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp
khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin
không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu
đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đó
4 Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn
hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó
5 Lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau
đây:
a) Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách
hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến
mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ
mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng
của doanh nghiệp khác;
b) So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa,
dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không
chứng minh được nội dung
6 Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn
bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh
nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó
7 Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác bị cấm
theo quy định của luật khác
Điều 109 Các quảng cáo thương mại bị cấm
1 Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia và trật
tự, an toàn xã hội.
2 Quảng cáo có sử dụng sản phẩm quảng cáo, phương tiện quảng cáo trái với truyền thống lịch
sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và trái với quy định của pháp luật.
3 Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc cấm quảng cáo.
4 Quảng cáo thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản phẩm, hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng trên thị trường Việt Nam tại thời điểm quảng cáo.
5 Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
6 Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cùng loại của thương nhân khác.
7 Quảng cáo sai sự thật về một trong các nội dung
số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, xuất xứ hàng hóa, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hoá, dịch vụ.
8 Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng sản phẩm quảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo khi chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
9 Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật.
Ôn tập Luật cạnh tranh
Đề thi CJL 40
Phần I: Lý thuyết
Trang 51 Anh chị hãy phân biệt hành vi thỏa thuận loại bỏ đối thủ cạnh tranh và hành vi áp đặt điều kiện giao kết hợp đồng của doanh nghiệp thống lĩnh Có những hình thức
xử lý như thế nào đối với hành vi thỏa thuận loại bỏ đối thủ cạnh tranh?
Căn cứ theo LCT thì hành vi thỏa thuận loại bỏ đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp thống lĩnh được quy định tại khoản 6 Điều 11 LCT 2018, còn hành vi áp đặt điều kiện giao kết hợp đồng của doanh nghiệp thống lĩnh là hành vi được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 LCT
2018
Có những điểm khác nhau cơ bản sau:
tranh
Áp đặt điều kiện giao kết hợp đồng của doanh nghiệp thống lĩnh
Bản chất hành vi Hành vi thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường Thỏa thuận của các doanh
nghiệp chỉ nhằm thống nhất các điều kiện thương mại chung cho các hợp đồng mà từng thành viên sẽ ký kết với đối tác trong tương lai (chưa là hợp đồng hiện thực)
Hành vi xảy ra trong các giao dịch mua bán hàng hóa và dịch
vụ mà một bên là doanh nghiệp
có vị trí thống lĩnh trên thị trường liên quan (đã là hợp đồng hiện thực)
Các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận phải là những doanh nghiệp ở cùng một ngành và cùng một cấp độ kinh doanh.
Trong pháp luật hạn chế cạnh tranh, hành vi này gọi là thỏa thuận theo chiều ngang Đối tượng liên quan là những đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận.
Là hành vi phát sinh trong việc
ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ; do đó, các chủ thể
có liên quan không phải là đối thủ cạnh tranh mà là đối tác trong kinh doanh của nhau Vì vậy, quan hệ áp đặt được mô tả
là những hành vi hạn chế theo chiều dọc của các cấp độ kinh doanh trên thị trường liên quan Hành vi được mô tả là sự thống
nhất, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận, không tồn tại sự áp đặt Sự thỏa thuận được hình thành với mục đích hạn chế sự cạnh tranh, loại
bỏ đối thủ cạnh tranh để dễ dàng hơn trong cạnh tranh, thu
về lợi nhuận.
Hành vi được mô tả là sự áp đặt của doanh nghiệp thống lĩnh trên thị trường liên quan đối với khách hàng của mình Sự áp đặt này được xác định căn cứ vào khả năng chi phối của doanh nghiệp thống lĩnh Với mục đích bóc lột khách hàng để tìm kiếm lợi nhuận.
Trang 6Nội dung của hành vi Nội dung của hành vi là thống
nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận và cùng hành động dưới hình thức như yêu cầu, kêu gọi,
dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hóa, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận hoặc thỏa thuận ngăm cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác phát triển kinh doanh hoặc yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua, bán hàng hóa của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp này, hoặc mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể
mở rộng thêm quy mô hoặc rút lui ra khỏi thị trường.
Nội dung của hành vi là những điều kiện ký kết hợp đồng Trong điều kiện để ký kết hợp đồng thì bao gồm luôn cả điều kiện tiến tới đàm phán hợp đồng
ĐỀ CẠNH TRANH LỚP DÂN SỰ 36A
1. Anh/chị hãy phân biệt hành vi ấn định giá hàng hóa dịch vụ một cách trực tiếp và hành vi thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận.