1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về kiểm soát tập trung kinh tế

12 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 40 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÀI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT CẠNH TRANH VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG Họ và tên MSSV Lớp Đề bài Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về kiểm soát tập trung kinh tế HÀ NỘI – 2022 MỤC LỤC A LỜI MỞ ĐẦU 1 B NỘI DUNG 1 I KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ 1 1 Khái niệm kiểm soát tập trung kinh tế 1 2 Đặc điểm của hoạt động tập trung kinh tế 1 3 Mục tiêu của kiểm soát tập trung kinh tế 2 II THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ 2 1 Cơ chế k.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

- -BÀI TIỂU LUẬN MÔN: LUẬT CẠNH TRANH

VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Đề bài: Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam

về kiểm soát tập trung kinh tế

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 1

I KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ 1

1 Khái niệm kiểm soát tập trung kinh tế 1

2 Đặc điểm của hoạt động tập trung kinh tế 1

3 Mục tiêu của kiểm soát tập trung kinh tế 2

II THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ 2

1 Cơ chế kiểm soát tập trung kinh tế 2

2 Thủ tục kiểm soát tập trung kinh tế 3

2.1 Nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế 3

2.2 Thụ lý hồ sơ thông báo tập trung kinh tế 4

2.3 Thẩm định sơ bộ 5

2.4 Thẩm định chính thức 5

3 Xử lý vi phạm pháp luật về tập trung kinh tế 6

III ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ 7

1 Thuận lợi của pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế 7

2 Hạn chế của pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế 7

3 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kiểm soát tập trung kinh tế 8

C KẾT LUẬN 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 9

Trang 3

BẢNG TỪ VIẾT TẮT

DN Doanh nghiệp

TTKT Tập trung kinh tế

UBCTQG Ủy ban Cạnh tranh quốc gia

Trang 4

A LỜI MỞ ĐẦU

Tập trung kinh tế là hoạt động tất yếu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hoạt động TTKT diễn ra với mục đích tiêu cực nhằm hạn chế cạnh tranh gây thiệt hại không chỉ với đối thủ cạnh tranh mà còn với người tiêu

dùng Để làm rõ vấn đề này, em xin phân tích đề tài: “Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt

Nam về kiểm soát tập trung kinh tế”.

B NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ

1 Khái niệm kiểm soát tập trung kinh tế

Theo Luật Cạnh tranh 2018, TTKT là hành vi của DN bao gồm: Sáp nhập doanh nghiệp; hợp nhất doanh nghiệp; mua lại doanh nghiệp; liên doanh giữa các doanh nghiệp; các hình thức TTKT khác theo quy định của pháp luật

Kiểm soát tập trung kinh tế (control of economic concentration) là việc nhà nước sử dụng quyền lực và các thiết chế phù hợp để kiểm soát chủ thể tham gia TTKT hoặc chuẩn bị tham gia TTKT, nhằm phòng tránh những tác động tiêu cực của hoạt động TTKT

2 Đặc điểm của hoạt động tập trung kinh tế

Thứ nhất, chủ thể thực hiện hành vi TTKT là các doanh nghiệp hoạt động trên thị

trường và phải có từ hai doanh nghiệp trở lên tham gia TTKT Các doanh nghiệp tham gia TTKT có thể là các doanh nghiệp hoạt động trong cùng hoặc không trong cùng thị trường liên quan

Thứ hai, TTKT được thực hiện dưới các hình thức nhất định theo quy định của pháp

luật bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, mua lại và liên doanh giữa các doanh nghiệp

Thứ ba, kết quả của TTKT là việc hình thành nên doanh nghiệp có sức mạnh thị trường,

có năng lực cạnh tranh tổng hợp hoặc liên kết thành nhóm doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, từ

đó làm thay đổi cấu trúc thị trường và tương quan cạnh tranh hiện có trên thị trường

Trang 5

Thứ tư, dựa vào những tiêu chí nhất định theo quy định của pháp luật cạnh tranh, Nhà

nước thực hiện việc kiểm soát hành vi TTKT của các doanh nghiệp

Như vậy, có thể hiểu bản chất của TTKT là tập trung quyền lực thị trường và việc tập trung này được thực hiện dưới các hình thức khác nhau nhưng đều có chung dấu hiệu là làm tăng khả năng duy trì giá cả trên mức giá cạnh tranh hoặc giảm chất lượng hoặc sản lượng xuống dưới mức cạnh tranh mà vẫn thu được lợi nhuận

3 Mục tiêu của kiểm soát tập trung kinh tế

Chính sách kiểm soát TTKT đều nhằm tạo ra khuôn khổ và hành lang pháp lý, đảm bảo hoạt động TTKT không gây ra hoặc không tiềm ẩn nguy cơ gây ra tác động tiêu cực tới hoạt động cạnh tranh trên thị trường, cụ thể là ngăn ngừa việc thay đổi cấu trúc thị trường có thể dẫn đến việc làm tổn hại động lực cạnh tranh trên thị trường, từ đó làm suy giảm hiệu quả kinh

tế và xâm hại tới lợi ích của người tiêu dùng

II THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ

1 Cơ chế kiểm soát tập trung kinh tế

Theo quy định của Luật Cạnh tranh, không phải mọi trường hợp TTKT đều bị cấm vì những trường hợp này không làm thay đổi đáng kể cấu trúc thị trường Các trường hợp TTKT được phân chia thành 3 nhóm sau:

- Trường hợp TTKT được tự do thực hiện:

Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Nghị định 35/2020/NĐ-CP các trường hợp TTKT có tổng tài sản/tổng doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam của DN hoặc nhóm DN liên kết mà DN đó là thành viên dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện TTKT; trường hợp TTKT có giá trị giao dịch dưới 1.000 tỷ đồng, trường hợp TTKT mà các DN dự định tham gia TTKT có thị phần kết hợp dưới 20% trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề năm dự kiến thực hiện TTKT thì không bị cấm và cũng không có nghĩa vụ phải thực hiện thủ tục thông báo TTKT cho UBCTQG

- Trường hợp TTKT được xem xét chấp nhận:

Các trường hợp TTKT có tổng tài sản/tổng doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam của DN hoặc nhóm DN liên kết mà DN đó là thành viên đạt từ 3.000

2

Trang 6

tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện TTKT; trường hợp TTKT có giá trị giao dịch dưới đạt từ 1.000 tỷ đồng trở lên; trường hợp TTKT mà các DN dự định tham gia TTKT có thị phần kết hợp đạt từ 20% trở lên trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề năm dự kiến thực hiện TTKT là các trường hợp được xem xét chấp thuận TTKT, và có nghĩa vụ thông báo TTKT cho UBCTQG

Theo đó, UBCTQG sẽ thẩm định việc TTKT dựa trên các nội dung bao gồm thị phần, mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi TTKT, mối quan hệ của các DN tham gia TTKT, từ đó đưa ra đánh giá tổng hợp khả năng tác động hạn chế cạnh tranh và khả năng tác động tích cực của TTKT để làm Cơ sở quyết định về việc TTKT

Trong trường hợp được quyết định chấp nhận cho TTKT, các bên có thể phải chịu các điều kiện sau khi TTKT, hay còn gọi là TTKT có điều kiện Các điều kiện áp dụng đối với các giao dịch TTKT trong trường hợp này bao gồm: chia tách, bán lại một phần vốn góp, tài sản của DN tham gia TTKT; kiểm soát nội dung liên quan đến giá mua, giá bán hành hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của DN hình thành sau TTKT; biện pháp khắc phục khả năng tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường; biện pháp khác nhằm tăng cường tác động tích cực của TTKT

- Trường hợp TTKT bị cấm:

Nhà nước đưa ra khung pháp lý về những hành vi TTKT bị cấm trong một số trường hợp mà hành vi TTKT có tác động hoặc khả năng tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng

kể trên thị trường

Các yếu tố được sử dụng để đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc TTKT bao gồm: Thị phần kết hợp của các DN tham gia TTKT trên thị trường liên quan; mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi TTKT; mối quan hệ của các DN tham gia TTKT trong chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với mộtloại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc ngành, nghề kinh doanh của các DN tham gia TTKT là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau; lợi thế cạnh tranh do TTKT mang lại trên thị trường liên quan; khả năng DN sau TTKT tăng giá hoặc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu một cách đáng kể; khả năng DN sau TTKT loại bỏ hoặc ngăn cản DN khác gia nhập hoặc mở rộng thị trường; yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà các DN tham gia TTKT

Trang 7

2 Thủ tục kiểm soát tập trung kinh tế

2.1 Nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế

Để đánh giá giao dịch TTKT có thuộc trường hợp bị cấm hay không trước hết phải xem giao dịch TTKT đó có thuộc ngưỡng quy chuẩn do pháp luật cạnh tranh đặt ra (ngưỡng thông báo) Ngưỡng thông báo là một quy chuẩn do pháp luật cạnh tranh đặt ra dựa trên việc cân bằng giữa mục tiêu kiểm soát các giao dịch TTKT diễn ra trên thị trường có thể gây tác hại đến cạnh tranh và chi phí hợp lý của các bên liên quan, bao gồm cả chi phí thực hiện thông báo của doanh nghiệp và chi phí để cơ quan cạnh tranh tiến hành rà soát các vụ việc có quan ngại đáng kể Nghị định 35/2020/NĐ-CP quy định về giao dịch TTKT thỏa mãn một trong các tiêu chí về ngưỡng thông báo sau phải làm hồ sơ thông báo TTKT:

- Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia TTKT đạt ngưỡng 3.000 tỷ trở lên (15.000 tỷ đối với DN bảo hiểm và DN chứng khoán; DN tổ chức tín dụng phải đạt từ 20% trở lên trên tổng tài sản của hệ thống các tổ chức tín dụng trên thị trường Việt Nam) thì phải thông báo

- Tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam của các doanh nghiệp tham gia TTKT nếu đạt mức 3.000 tỷ trở lên (DN bảo hiểm đạt 10.000 tỷ trở lên; DN tổ chức tín dụng phải đạt

từ 20% trở lên trên tổng doanh thu của hệ thống các tổ chức tín dụng trên thị trường Việt Nam) thì phải thông báo

- Giá trị giao dịch của TTKT đạt 1.000 tỷ trở lên (DN bảo hiểm và DN chứng khoán đạt 3.000 tỷ trở lên; DN tổ chức tín dụng phải đạt từ 20% trở lên trên tổng vốn điều lệ của

hệ thống các tổ chức tín dụng)

- Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia TTKT đạt 20% trở lên Thị phần kết hợp là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc TTKT

Điều này cho thấy Luật Cạnh tranh điều chỉ hành vi TTKT theo chiều ngang Những hành vi TTKT giữa các doanh nghiệp không cùng thị trường liên quan thì không chịu sự kiểm soát của Luật Cạnh tranh

4

Trang 8

2.2 Thụ lý hồ sơ thông báo tập trung kinh tế

Khi hồ sơ TTKT được gửi đến UBCTQG, bước tiếp theo trong quy trình thẩm định là thụ lý hồ sơ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thông báo TTKT, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, UBCTQG có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các nội dung cụ thể cần sửa đổi, bổ sung để các bên sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn

30 ngày kể từ ngày ra thông báo

Khi kết thúc thời hạn mà bên được yêu cầu không sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc sửa đổi,

bổ sung không đầy đủ theo yêu cầu thì UBCTQG trả lại hồ sơ thông báo TTKT1

Trong thời hạn 07 ngày, các đơn vị tham gia thẩm định có thể yêu cầu các bên tham gia TTKT cung cấp thêm thông tin hồ sơ báo cáo theo quy định tại Điều 34 Luật Cạnh tranh 2018

2.3 Thẩm định sơ bộ

Thẩm định sơ bộ là giai đoạn đánh giá ban đầu về thực chất của giao dịch TTKT để cho phép hay không cho phép hành vi TTKT đó diễn ra Tiêu chí thẩm định sơ bộ bao gồm: (i) thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia TTKT trên thị trường liên quan; (ii) mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi TTKT; (iii) mối quan hệ của các doanh nghiệp tham gia TTKT trong chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia TTKT là đầu vào của nhau hoặc hỗ trợ cho nhau

Dựa theo các tiêu chí trên, cơ quan thẩm định cần thu thập thông tin, dữ liệu nhằm đưa

ra các đánh giá ban đầu, sau 30 ngày ra một trong hai quyết định sau: Thứ nhất, cho phép, chấp nhận để các doanh nghiêp tiến hành hành vi TTKT; Thứ hai, chuyển hồ sơ đến giai đoạn thẩm định chính thức

2.4 Thẩm định chính thức

Sau khi việc TTKT được thẩm định sơ bộ, trường hợp TTKT thuộc trường hợp phải thẩm định chính thức theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định 35/2000/NĐ-CP phải nộp

Trang 9

hồ sơ và thông qua bước thẩm định chính thức Sau khi kết thúc thẩm định chính thức việc TTKT, UBCTQG ra quyết định về: (i) Việc TTKT thuộc hay không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm quy định tại Điều 30 Luật Cạnh tranh; (i) Đưa ra một số điều kiện buộc

DN thực hiện trước khi TTKT nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực DN thực hiện TTKT;

Thẩm định chính thức là quy trình quan trọng để đưa ra đánh giá hành vi tập trung kinh

tế có gây tác động cũng như khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường hay không Thời hạn thẩm định chính thức được quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật Cạnh tranh

20182

Trong quá trình thẩm định chính thức, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải tham vấn tùy theo yêu cầu từng giao dịch M&A cũng như đối tượng giao dịch M&A Cuối cùng, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ đưa ra một trong ba quyết định sau khi đã đánh giá được tác động tích cực cũng như đánh giá hạn chế cạnh tranh của giao dịch TTKT:

Thứ nhất, chấp nhận Việc chấp nhận của cơ quan thẩm định cho phép các bên tiến

hành TTKT

Thứ hai, chấp nhận có điều kiện Trong trường hợp này, các bên được tiến hành TTKT.

Tuy nhiên phải thực hiện những yêu cầu mà cơ quan cạnh tranh đã đưa ra trong quyết định

Đây được coi là những biện pháp nhằm khắc phục những tác động của hạn chế cạnh tranh cũng như khả năng thực hiện hạn chế cạnh tranh gây tác động một cách đáng kể lên thị trường Điều kiện tại Khoản 1 Điều 42 Luật Cạnh tranh 2018 là biện pháp khôi phục cấu trúc thị trường cạnh tranh ngăn chặn hành vi hạn chế cạnh tranh cũng như việc thống lĩnh thị trường khi hành vi TTKT diễn ra

Thứ ba, không chấp nhận Cơ sở đưa ra quyết định cấm dựa trên tác động tiêu cực đến

cạnh tranh cũng như những tác động tích cực không đáng kể và không thuộc những trường hợp ngoại lệ

2 “1 Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thẩm định chính thức việc tập trung kinh tế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ra thông báo kết quả thẩm định sơ bộ với nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật này.

Đối với vụ việc phức tạp, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thể gia hạn thẩm định chính thức nhưng không quá 60 ngày và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế.”

6

Trang 10

3 Xử lý vi phạm pháp luật về tập trung kinh tế

Khi kết thúc giai đoạn thẩm định chính thức, cơ quan cạnh tranh ra quyết định không chấp nhận mà doanh nghiệp vẫn tiến hành TTKT sẽ bị xử phạt Khi cơ quan quản lý ra quyết định chấp nhận có điều kiện, doanh nghiệp không thực hiện các điều kiện sẽ bị xử phạt theo Nghị định 75/2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh Quy định về xử

lý vi pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh bao gồm các hành vi: hành vi sáp nhập doanh nghiệp

bị cấm; hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm; hành vi mua lại doanh nghiệp bị cấm; hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm; hành vi không thông báo về TTKT

Khi vi phạm các nghĩa vụ sau thì tùy từng trường hợp sẽ bị áp dụng các chế tài khác nhau: Phạt tiền hoặc áp dụng các biện pháp cơ cấu lại doanh nghiệp (chia, tách doanh nghiệp

đã TTKT nhằm đảm bảo hoặc tái thiết lập cạnh tranh hợp lý trên thị trường) hoặc thu hồi quyết định cho phép TTKT

III ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ

1 Thuận lợi của pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế

Quy định rõ ràng về việc áp dụng nhiều tiêu chí khác nhau, nhận diện các giao dịch thuộc diện phải thông báo với cơ quan cạnh tranh tại Luật Cạnh tranh 2018 đã tạo điều kiện cho DN trong việc tuân thủ pháp luật, cơ quan quản lý cũng không gặp khó khăn trong công tác giám sát, quản lý các giao dịch TTKT trên thị trường Chỉ trong 2 năm đầu thực thi Luật Cạnh tranh 2018, đã có 125 hồ sơ thông báo TTKT gửi đến cơ quan cạnh tranh, gấp 3 lần tổng

số hồ sơ trong 14 năm thực thi Luật Cạnh tranh 2004

Cơ chế đánh giá theo Luật Cạnh tranh 2018 cũng giúp cơ quan cạnh tranh có nhiều quyền chủ động hơn trong việc đánh giá tác động của một giao dịch TTKT Theo đó, các vụ việc không được đánh giá một cách đơn thuần dựa trên số liệu đã được đánh giá trên cơ sở nhiều tiêu chí tổng thể khác nhau, từ đó đưa ra nhận định về tác động tổng thể của giao dịch, bao gồm cả tác động tích cực và tác động hạn chế cạnh tranh

2 Hạn chế của pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế

 Việc đánh giá tác động của giao dịch TTKT dựa trên các tiêu chí chưa rõ ràng:

Ngày đăng: 22/04/2022, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w