1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu ôn thi luật cạnh tranh 2022

150 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 531,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoản 2 Điều 4 LCT: Nếu luật khác quy định về hạn chế cạnh tranh thì xử lý theoluật chuyên ngành nhưng việc xử lý sẽ được thực hiện theo quy định của PLHCtrong lĩnh vực chuyên ngành đó 1

Trang 1

ÔN TẬP MÔN CẠNH TRANH 2022

A NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI

NHẬN ĐINH DUNG SAI PHAN 1

1 Mọi trường hợp mua lại doanh nghiệp đều được coi là một hình thức tập trung kinh tế.

NHẬN ĐỊNH SAI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 45 LCT 2018 thì hành vi của doanh nghiệp dùng vũlực ép buộc khách hàng thì khách hàng ở đây là khách hàng của doanh nghiệpkhác và hậu quả phải có ở đây là buộc khách hàng không giao dịch hoặc ngừnggiao dịch với doanh nghiệp đó Trong trường hợp nếu hành vi ép buộc khách hàng

Trang 2

là hành vi đối với khách hàng của chính doanh nghiệp mình hoặc không dẫn đếnkết quả là buộc khách hàng không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanhnghiệp khác thì không là hành vi quy định tạo khoản 2 Điều 45 LCT 2018.

3 Cung cấp thông tin về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin về doanh nghiệpgây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm NHẬN ĐỊNH SAI.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 thì cung cấp thông tinh vềdoanh nghiệp phải là thông tin không trung thực, trong trường hợp cung cấp thôngtin trung thực thì không xem đó là hành vi cạnh tranh không lành mạnh

4 So sánh hàng hóa dịch vụ của mình với hàng hóa dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác là hành vi lôi kéokhách hàng bất chính NHẬN ĐỊNH

SAI

Điểm b khoản 5 Điều 45 LCT quy định so sánh hàng hóa dịch vụ của mìnhvới hàng hóa dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minhđược nội dung là hành vi lôi kéo khách hàng bất chính Trong trường hợp việc sosánh có thể chứng minh được nội dung thì sẽ không được xem là hành vi lôi kéokhách hàng bất chính

5 Chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh là các doanh nghiệp.

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 3

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG.

Theo khoản 6 Điều 3 LCT quy định “Hành vi cạnh tranh không lành mạnh làhành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quánthương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thểgây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.” Do đó chủthể thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh là các doanh nghiệp

6 Có thể kết thúc thời hạn quy định thẩm định sơ bộ tập trung kinh tế mà

Ủy ban cạnh tranh quốc gia chưa đưara thông báo kết quả thẩm định sơ

bộ do vụ việc phức tạp thì việc tập trung kinh tế chưa được thực hiện.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 3 Điều 36 LCT và khoản 3 Điều 14 NĐ 35/2020/NĐ-CP thì khikết thúc thời hạn quy định sơ bộ tập trung kinh tế mà Ủy ban canh tranh quốc giachưa đưa ra thông báo kết quả thẩm định sơ bộ thì việc tập trung kinh tế đượcthực hiện

7 Tất cả các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định tại Điều

12 của Luật Cạnh tranh 2018 đềuđược miễn trừ có thời hạn nếu các thỏa thuận đó có lợi cho người tiêu dùng NHẬN ĐỊNH SAI.

Thứ nhất, theo Điều 14 LCT thì chỉ có thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy địnhtại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 bị cấm theo quy định tại Điều 12LCT mới được miễn trừ có thời hạn

Trang 4

Thứ hai, ngoài yêu cầu điều kiện có lợi cho người tiêu dùng thì thỏa thuận hạnchế cạnh tranh cần đáp ứng một trong các điều kiện tại điểm a, b, c, d khoản 1Điều 14 LCT.

8 Theo Luật Cạnh tranh 2018, doanh nghiệp thực hiện các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường thìkhông được hưởng miễn trừ.

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG

Chỉ có miễn trừ với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (Đ14) chứ không có miễn trừvới hành vi lạm dụng Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường trong LCTkhông quy định miễn trừ Theo luật, miễn trừ là cơ chế chỉ áp dụng cho các thỏathuận hạn chế cạnh tranh

LCT chỉ quy định miễn trừ với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm (tại Điều

14 LCT) chứ không quy định miễn trừ với hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thịtrường

9 Chỉ các doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan mới được xem là doanh nghiệpđược coi là có vị trí thống lĩnh thị trường.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 1 Điều 24 LCT doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thịtrường nếu có sức mạnh thị trường đáng kể được xác định theo quy định tại Điều

26 của Luật này hoặc có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 5

 Có 2 trường hợp để 1 doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh trênthị trg:

- Có sức mạnh thị trường đáng kể được xác định theo quy định tại Điều

26 của Luật này

- Có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan

10.Tất cả các vụ việc cạnh tranh đều được giải quyết theo quy định của Luật cạnh tranh và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG

Theo khoản 9 Điều 3 LCT, Điều 4 LCT: xử lý theo LCN (xử lý theo quy định củaPLHC trong lĩnh vực chuyên ngành đó) hoặc LCT (phạt chính, phạt bổ sung … -điều tra theo TTCT, xử lý theo HC - lai hành chính & tư pháp)

Khoản 1 Điều 4 LCT: vi phạm hạn chế cạnh tranh quy định trong luật Cạnh tranhthì xử lý theo luật Cạnh tranh như phạt bổ sung, phạt chính, được điều tra theoTTCT, xử lý theo HC – lai hành chính và tư pháp

Khoản 2 Điều 4 LCT: Nếu luật khác quy định về hạn chế cạnh tranh thì xử lý theoluật chuyên ngành nhưng việc xử lý sẽ được thực hiện theo quy định của PLHCtrong lĩnh vực chuyên ngành đó

11.Mọi hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh đều bị cấm.

NHẬN ĐỊNH SAI

Trang 6

Theo điểm a khoản 1 Điều 27 LCT thì chủ thể thực hiện hành vi bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏđối thủ cạnh tranh đều bị cấm phải là doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị tríthống lĩnh thị trường

12.Năm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi có tổng thị phần từ 85% trở lên trên thị trường liên quan.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo quy định chung tại khoản 2 Điều 45 và điểm d khoản 2 Điều 24 LCT thì 5doanh nghiệp để được coi là có vị trị thống lĩnh thị trường ngoài điều kiện có thịphần từ 85% trở lên trên thị trường liên quan thì phải cùng hành động gây tác độnghạn chế cạnh tranh

13.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thẩm định chính thức việc tập trung kinh tế trong thời hạn không quá 150 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thông báo tập trung kinh tế.

NHẬN ĐỊNH SAI

Căn cứ khoản 1 Điều 37 LCT: “1 Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thẩm định chínhthức việc tập trung kinh tế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ra thông báo kết quảthẩm định sơ bộ với nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật

này

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 7

Đối với vụ việc phức tạp, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thể gia hạn thẩm địnhchính thức nhưng không quá 60 ngày và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệpnộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế” Theo đó UBCTQG thẩm định chính thức việctập trung kinh tế trong thời hạn không quá 150 ngày nhưng kể từ ngày ra thông báokết quả thẩm định sơ bộ chứ không phải từ ngày tiếp nhận hồ sơ thông báo tập trungkinh tế.

14.Việc tập trung kinh tế chỉ được thực hiện sau khi có kết quả thẩm định chính thức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

NHẬN ĐỊNH SAI

Vì việc tập trung kinh tế được tự do thực hiện nhưng theo K1 Đ33 LCT và Điều

13 NĐ 35/2020 nếu thuộc ngưỡng thông báo tập trung kinh tế phải nộp hồ sơ thôngbáo tập trung kinh tế đến UBCTQG theo Điều 34 LCT trước khi tiến hành

Trường hợp phải thông báo thì theo Đ36 LCT: UBCTQG thẩm định sơ bộ trong

30 ngày phải ra thông báo kết quả thẩm định sơ bộ, nếu cho thực hiện thì được thựchiện hoặc phải thẩm định chính thức; hết thời hạn mà UBCTQG chưa thông báo thìtheo khoản 3 Điều 36 LCT và khoản 3 Điều 14 NĐ 35/2020, việc tập trung kinh tếvẫn được thực hiện

Trường hợp sau khi có kết quả thẩm định chính thức, UBCTQG có thể đưa ra mộttrong ba quyết định: TTKT được thực hiện, bị cấm hoặc được thực hiện có điều kiệncăn cứ theo Điều 41

Trang 8

Tóm lại, ngoài TH có kết quả thẩm định chính thức của UBCTQG thì việcTTKT vẫn được thực hiện khi chưa đến ngưỡng thông báo, hoặc thông báo kết quảthẩm định sơ bộ cho phép thực hiện, hoặc khi hết thời hạn thẩm định sơ bộ màUBCTQG vẫn chưa đưa ra thông báo kết quả.

15 Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền điều tra và xử lý tất cả các vụ việc cạnh tranh.

16.Tất cả các vụ việc cạnh tranh đều phải được xem xét

và xử lý thông qua phiên điều trần NHẬN ĐỊNH

SAI

Theo khoản 4 Điều 91 LCT, chỉ những vụ việc liên quan đến hạn chế cạnh tranhđược xử lý bởi Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh và Hội đồng thấy rằng cầnphải ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì mới tiến hành mở phiên điều trầntrong tố tụng cạnh tranh

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 9

Các vụ việc cạnh tranh không lành mạnh và vi phạm nghĩa vụ về tập trung kinh tếthì không phải xem xét và xử lý thông qua phiên điều trần (89, 90).

17.Việc thực hiện tập trung kinh tế mà không gây tác động hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường thì được tự do thực hiện và không chịu sự điều chỉnh của Luật cạnh tranh.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo Điều 1 LCT quy định “Luật này quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh,tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đếnthị trường Việt Nam; …” Như vậy, việc thực hiện TTKT gây tác động hoặc có khảnăng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam đều thuộc sự điềuchỉnh của LCT chứ không suy xét đến hậu quả ít hay nhiều

Nếu không thuộc trường hợp phải thông báo theo Điều 31 và không thuộc trườnghợp cấm theo Điều 30 LCT thì được tự do thực hiện

18.Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh chỉ tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh NHẬN

ĐỊNH SAI

Căn cứ vào Điều 80 LCT thì ngoài việc tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh khiphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về trạnh tranh thì cơ quan điều tra vụ việccạnh tranh còn tiến hành điều tra việc khiếu nại vụ việc cạnh tranh đáp ứng yêu cầu

Trang 10

theo quy định tại Điều 77 của Luật này và không thuộc trường hợp quy định tại Điều

79 của Luật này

“Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh ra quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh trong các trường hợp sau đây:

1 Việc khiếu nại vụ việc cạnh tranh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 77 của Luật này và không thuộc trường hợpquy định tại Điều 79 của Luật này;

2 唃ऀ y ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh trong thời hạn 03 năm kể từngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật

về cạnh tranh được thực hiện.”

19.Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý

cạnh tranh khi có quyền và lợi ích bị xâm phạm do hành vi vi phạm Luật cạnh tranh NHẬN ĐỊNH SAI.

Theo khoản 1 Điều 77 LCT quy định “Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi íchhợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cạnhtranh có quyền thực hiện khiếu nại vụ việc cạnh tranh đến Ủy ban Cạnh tranh Quốcgia.” Nghĩa là quyền và lợi ích ở đây phải là quyền và lợi ích hợp pháp

20.Chỉ khi xảy ra thiệt hại thực tế thì cơ quan nhà nước mới có quyền xử phạt hành vi cạnh tranh không lànhmạnh.

NHẬN ĐỊNH SAI

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 11

Theo Điều 45 LCT thì chỉ có khoản 3 và khoản 4 có quy định bắt buộc phải cóhậu quả gây thiệt hại trên thực tế Khoản 6 Điều 45 thì quy định 2 trường hợp, đó làtrường hợp có hậu quả gây thiệt hại trên thực tế là loại bỏ đối thủ ra khỏi thị trường

và trường hợp có tiềm năng, nguy cơ, khả năng loại bỏ đối thủ ra thị trường Còntrong các khoản 1, 2, 5, 7 Điều 45 thì chỉ cần thực hiện các hành vi cản chế cạnhtranh theo quy định của Điều này thì cơ quan nhà nước đã có quyền xử phạt hành vicạnh tranh không lành mạnh

21.Hộ kinh doanh không chịu sự điều chỉnh của pháp luật cạnh tranh.

sự điều chỉnh của pháp luật cạnh tranh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

22.Trong mọi trường hợp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại vẫn tiếp tục được thi hành.

Trang 12

NHẬN ĐỊNH SAI.

Về nguyên tắc, theo Điều 99 LCT 2018 thì quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

bị khiếu nại vẫn tiếp tục được thi hành Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 99 LCT, trongquá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi phần một phần hoặc toàn bộquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thìChủ tịch UBCTQG ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộquyết định đó

23.Mức phạt tiền tối đa trong mọi trường hợp đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.

24 Tất cả các doanh nghiệp tự nguyện khai báo giúp ủy ban cạnh tranh quốc gia phát hiện điều tra và xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm đều được miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo quy định tại khoản 5 Điều 112 Luật cạnh tranh

“Chính sách khoan hồng áp dụng cho không quá 03 doanh nghiệp đầu tiên nộp đơn xin hưởng khoan hồng đến 唃ऀ y ban Cạnh tranh Quốc gia đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.”

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 13

Vì vậy không phải tất cả các doanh nghiệp tự nguyện khai báo đều được miễnhoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng mà chỉ không quá 3 doanhnghiệp đầu tiên nộp đơn xin hưởng khoan hồng mà đáp ứng đủ các điều kiện thì mớiđược miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng.

Không áp dụng cho DN có tư cách tổ chức cho các DN khác thỏa thuận …

25.Trong mọi trường hợp phiên điều trần phải được tổ chức công khai.

26.Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường không được phép thực hiện các hành vi tập trung kinh tế.

NHẬN ĐỊNH SAI

Vì theo Điều 1 LCT 2018 thì việc kiểm soát tập trung kinh tế dựa vào việcđánh giá hành vi có gây tác động hoặc có khả năng gây tác động đến thị trường ViệtNam hay không mà không căn cứ vào vị trí của DN trên thị trường

Đáng kể: cấm

Trang 14

Không đáng kể thì phải thông báo hoặc tự do thực hiện không cần thông báo Theo Điều 30 Luật Cạnh tranh, tập trung kinh tế bị cấm khi Doanh nghiệp thựchiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranhmột cách đáng kể trên thị trường Việt Nam.

27.Thỏa thuận hạn chế sản lượng của một doanh nghiệp sản xuất gạch với một doanh nghiệp sản xuất xi măng và một doanh nghiệp sản xuất tấm lợp là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chịu sự điều chỉnh của luật cạnh tranh 2018.

28.Sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh của người khác là hành

vi vi phạm Luật cạnh tranh 2018 NHẬN ĐỊNH SAI.

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 15

Theo điểm b khoản 1 Điều 45 LCT thì việc tiết lộ, sử dụng thông tin bí mậttrong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó là hành vi cạchtranh không lành mạnh Theo đó, nếu việc sử dụng thôn gtin bí mất trong kinh doanhcủa người khác mà được sự cho phép của chủ sở hữu thông tin đó thì không phải làhành vi cạnh tranh không lành mạnh nên khôn glaf hành vi vi phạm LCT 2018.

29.Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng là vi phạm Luật cạnh tranh NHẬN ĐỊNH SAI.

Theo điểm c khoản 2 Điều 27 LCT 2018 thì việc lợi dụng vị trí độc quyền đểđơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chínhđáng là vi phạm Luật cạnh tranh Để xem hành vi đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏhợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng là vi phạm Luật cạnh tranh thìchủ thể thực hiện phải lạm dụng vị trí độc quyền chứ không phải là dụng vị trí thốnglĩnh trên thị trường

30.Tập trung kinh tế có điều kiện là trường hợp doanh nghiệp thực hiện hành vi tập trung kinh tế thuộc diện cấm nhưng Uỷ ban Cạnh tranh Quốc gia cho phép thực hiện với việc ràng buộc phải tuân thủ các điều kiện nhất định.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo quy định tại Điều 42 LCT quy định về tập trung kinh tế có điều kiện thì đểthực hiện tập trung có điều kiện phải đáp ứng một số điều kiện quy định tại Điều này

Trang 16

chứ không phải thuộc diện cấm nhưng Uỷ ban Cạnh tranh Quốc gia cho phép thựchiện với việc ràng buộc phải tuân thủ các điều kiện nhất định.

31.Theo Luật cạnh tranh 2018, việc xác định thị trường sản phẩm liên quan là căn cứ vào tính chất giống nhau và đặc tính mục đích sử dụng

và giá cả của hàng hóa dịch vụ.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo Điều 9 LCT quy định “Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường củanhững hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng vàgiá cả.” Việc xác định thị trường sản phẩm liên quan là căn cứ vào việc có thể thaythế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả chứ không phải tính chất giốngnhau

32.Bản chất của cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành cùng một loại khách hàng.

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG Vì thỏa 3 dấu hiệu của CT: chủ thể là doanh nghiệp,hành vi ganh đua, mục đích là khách hàng

33.Cạnh tranh là Luật Hiến pháp của nền kinh tế thị trường

NHẬN ĐỊNH SAI Vì cạnh tranh chỉ là sự ganh đua của các doanh nghiệpdành cùng khách hàng

Nhưng Luật CT là luật Hiến pháp của kinh tế thị trường là ĐÚNG Pháp luật CT

là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong đời

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 17

sống trong nền kinh tế thị trường Do đó nên nó được coi là luật quan trọng và đc coi

là luật Hiến Pháp trong nền kinh tế thị trường

34.Pháp luật cạnh tranh là linh hồn sống của nền kinh tế thị trường.

NHẬN ĐỊNH SAI Pháp luật CT không phải là linh hồn của nền kinh tế thịtrường

Cạnh tranh là linh hồn của nền kinh tế thị trường mới đúng CT là sự ganh đua

mà khi ganh đua thì các doanh nghiệp phải sáng tạo, phải hạ giá thành, nâng cao chấtlượng sản phẩm, cạnh tranh làm cho nền kinh tế thị trường phát triển

35.Pháp luật cạnh tranh chủ yếu để nhằm bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp

NHẬN ĐỊNH SAI

Vì PLCT chủ yếu nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Bởi vì LCT có 4 ýnghĩa, quan trọng nhất là bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng PL cạnh tranh bảo vệcạnh tranh, khi có cạnh tranh thì người tiêu dùng được lợi, bảo vệ người tiêu dùnggián tiếp thông qua cạnh tranh Quyền lợi người tiêu dùng được đề cao hơn quyềndoanh nghiệp

Điều đó cũng được thể hiện qua quy định tại khoản 2 Điều 45 qua quy định này tathấy người tiêu dùng có quyền lựa chọn mua hàng hóa không bị ép buộc, cưỡng épbởi các doanh nghiệp

Trang 18

36 Doanh nghiệp thành lập ở nước ngoài không thuộc đối

tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh NHẬN ĐỊNH SAI.

Căn cứ khoản 1 Điều 2 LCT về đối tưởng áp dụng quy định doanh nghiệp nướcngoài hoạt động tại Việt Nam là đối tượng của LCT Do đó dù doanh nghiệp có thànhlập ở nước ngoài nhưng có hoạt động tại Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng củaLuật Cạnh tranh

Doanh nghiệp nước ngoài được coi là hoạt động ở Việt Nam: Theo LuậtThương Mại có 3 hình thức: Văn phòng đại diện, chi nhánh và doanh nghiệp có vốnđầu tư ở nước ngoài

Ngoài ra theo quy định của Điều 1 thì nếu doanh nghiệp thành lập ở nướcngoài mà gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thịtrường Việt Nam thì cũng là đối tượng của LCT

37.Các cơ quan hành chính nhà nước không thuộc đối

tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh NHẬN ĐỊNH SAI.

Theo khoản 1 Điều 8 LCT quy định về các trường hợp cơ quan nhà nước thựchiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường Do đó, các cơ quan hành chínhnhà nước thuộc đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh

38.Trường Đại học Luật Tp.HCM không thuộc đối

tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh NHẬN ĐỊNH

SAI

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 19

Trường Đại học Luật Tp Hồ Chí Minh đơn vị sự nghiệp công lập nên theokhoản 1 Điều 2 thì đây là đối tượng LCT.

Tại sao đơn vị sự nghiệp công lập là là đối tượng LCT? Đơn vị sự nghiệp công lậpbao gồm có thu và không có thu Bản chất trường mình có thu, do đó cơ sở đào tạo

có cạnh tranh với nhau Nếu không coi là đối tượng CT thì nó sẽ có những hành vi lôikéo khách hàng bất chính

39.Công ty vệ sinh môi trường (chuyên đi quét đường, tưới cây, thông ống cống…) không thuộc đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh NHẬN

ĐỊNH SAI

Vì Công ty vệ sinh môi trường (chuyên đi quét đường, tưới cây, thông ốngcống…) là doanh nghiệp dịch vụ công ích nên theo khoản 1 Điều 2 là đối tượng ápdụng của Luật Cạnh tranh

40.Đơn vị quân đội chuyên sản xuất, lắp ráp vũ khí không thuộc đối tượng áp dụng của Luật Cạnh tranh.

Trang 20

Hỏi thêm: Bán hàng trên mạng xã hội vẫn là đối tượng LCT vì đó là cá nhân kinhdoanh Người bán hàng rong cũng vậy vì nếu quy định ko phải thì sẽ cạnh tranhkhông lành mạnh, không có chế tài thì sẽ có những hành vi bất chính.

41.Các doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam không nằm trong phạm vi điều chỉnh của Luật Cạnh tranh năm 2018.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 1 Điều 2 LCT thì tổ chức kinh doanh là đối tượng của LCT màdoanh nghiệp của Q uân đội nhân dân VN là doanh nghiệp nên cũng thuộc đối tượngkinh doanh theo quy định này

42.Luật cạnh tranh chỉ điều chỉnh đối với các doanh nghiệp và hiệp hội.

NHẬN ĐỊNH SAI

Vì LCT còn điều chỉnh tổ chức cá nhân trong nước, ngoài nước (khoản 1 vàkhoản 3 Điều 2), cơ quan hành chính nhà nước (Điều 8)

43 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh của

Luật Cạnh tranh 2018 là khác nhau NHẬN ĐỊNH

SAI Vì nó được điều chỉnh ở hai CSPL khác nhau trong

LCT

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 21

44.Khi xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh, cơ quan nhà nước có

thẩm quyền không cần xem xét hậu quả, thiệt hại cụ thể

NHẬN ĐỊNH SAI

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 45 LCT thì trong trường hợp tại 2 khoản này hậu quả,thiệt hại cụ thể là căn cứ để xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh nên cầnxem xét hậu quả, thiệt hại cụ thể

45.Hành vi quảng cáo hàng hóa, dịch vụ có nội dung so sánh trực tiếp với sản phẩm cùng loại là hành vi cạnh tranh không lành mạnh NHẬN ĐỊNH

• So sánh hàng hóa, dịch vụ cùng loai đối với doanh nghiệp khác

• Không chứng minh được nội dung

46.Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc đối tác, khách hàng của doanh nghiệp khác theo Khoản 2 Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018.

Trang 22

NHẬN ĐỊNH SAI.

Theo khoản 2 Điều 45 LCT 2018 thì hậu quả của hàng vi cạnh tranh không lànhmạnh tại quy đình này là buộc khách hàng không giao dịch hoặc ngừng giao dịch vớidoanh nghiệp khác chứ không phải buộc khách hàng giao dịch với mình Và hiểutheo quy định này thì ép buộc là hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép về mặt kinh tế, còndùng vũ lực thì không thuộc phạm trù của luật CT

47.Hành vi bắt chước thiết kế của người khác là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 1 Điều 45 LCT 2018 Trong trường hợp mẫu thiết kế này không phải

là thông tin bí mất trong kinh doanh và người sở hữu không sử dụng các biện phápbảo mật thì đây không là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm

48.Hành vi đưa thông tin không trung thực về nhân thân Tổng giám đốc của doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh là hành vi cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 3 điều 45 LCT thì chủ thể bị đưa thông tin không trung thực phải

là doanh nghiệp và phải có hậu quả gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạngtài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 23

49.Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác là đưa ra thông tin gây ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của doanh nghiệp NHẬN

51.Mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh cụ thể.

Trang 24

NHẬN ĐỊNH SAI.

Điều 45 LCT về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm đã quy định từkhoản 1 đến khoản 6 với các hậu quả là gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hạicho đối thủ cạnh tranh cụ thể Nhưng tại khoản 7 quy định các hành vi cạnhtranh không lành mạnh khác bị cấm theo quy định của luật khác thì theo từngluật khác mà có quy định về hậu quả gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại chođối thủ cạnh tranh cụ thể hay không

52.Hành vi thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác là hành vi cạnh tranh không lành mạnh

NHẬN ĐỊNH SAI

Căn cứ vào khoản 3 Điều 45 LCT thì hành vi thông tin không trung thực vềdoanh nghiệp khác phải gây ra hậu quả là gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tìnhtrạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

53.Tất cả hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều được xử lý theo trình

tự, thủ tục của Luật cạnh tranh

NHẬN ĐỊNH SAI

Khoản 7 Điều 45 LCT quy định các hành vi cạnh tranh không lành mạnhkhác bị cấm theo quy định của luật khác và khoản 6 Điều 113 LCT cũng quyđịnh những hành quy cạnh tranh không lạnh mạnh bị cấm theo quy định củaluật khác sẽ bị xử lý theo trình tự, thủ tục của luật khác

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 25

54.Mọi hành vi gây hậu quả làm cản trở cạnh tranh của doanh nghiệp khác đều là hành vi hạn chế cạnh tranh.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 2 Điều 3 LCT hành vi hạn chế cạnh tranh chỉ gồm 3 nhóm làthỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và làmdụng vị trí độc quyền Nhưng trên thực tế chành vi cạnh tranh không lành mạnhcũng gây hậu quả cản trở cạnh tranh của doanh nghiệp khác

55.Tất cả các sản phẩm thuốc chữa bệnh thuộc cùng một thị trường liên quan.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 7 Điều 3 LCT thì để cùng thuộc một thị trường liên quan hànghóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cảtrong khu vực địa lý cụ thể có các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khácbiệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận Trong khi đó các loại thuốc khôngthể có đặc tính như nhau, công dụng, cũng như giá cả là khác nhau

56.Tất cả thỏa thuận về giá hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh đều là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG

Trang 26

Khoản 1 Điều 12 quy định: “Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật này.”

 Đối thủ cạnh tranh là trên cùng một thị trường rồi

57.Thỏa thuận hạn chế về sản lượng giữa doanh nghiệp sản xuất bia và doanh nghiệp sản xuất rượu là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Trang 27

59.Tất cả các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đều có thể

được xem xét cho hưởng miễn trừ Nhận định SAI

Theo khoản 1 Điều 14 quy định thì không phải tất cả các thỏa thuận hạn chếcạnh tranh đều có thể được xem xét cho hưởng miễn trừ Chỉ các thỏa thuận hạn chếcạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 bị cấm theo quyđịnh tại Điều 12 của Luật này mới được xem xét miễn trừ Còn các hành vi hạn chếcạnh tranh mà có tác động tích cực lớn hơn tiêu cực thì có thể được miễn trừ còn tạikhoản 4 5 6 thì chỉ có tiêu cực thôi nên không được miễn trừ

60.Các doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi tổng thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 65% trên thị trường liên quan.

NHẬN ĐỊNH SAI

Vì dù nếu có tổng thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 65% trên thị trường liênquan nhưng không cùng hành động gây tác động hạn chế cạnh tranh thì cũng khôngđược coi là có vị trí thống lĩnh theo khoản 2 Điều 24 LCT

 Điều kiện bắt buộc của nhóm doanh nghiệp thống lĩnh là cùng hành động gây tácđộng hạn chế

61.Ba doanh nghiệp có tổng thị phần chiếm trên 65% trên thị trường liên quan và phải thống nhất cùng hành động mới được coi là có vị trí thống lĩnh.

NHẬN ĐỊNH SAI

Trang 28

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 24 LCT thì ba doanh nghiệp có tổng thị phầnchiếm trên 65% trên thị trường liên có vị trí thống lĩnh nếu cùng hành động gây tácđộng hạn chế cạnh tranh Ba doanh nghiệp có tổng thị phần chiếm trên 65% trên thịtrường liên và chỉ cần cùng hoạt động hạn chế cạnh tranh chứ không phải thống nhấtcùng hành động.

62.Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm thực hiện hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ.

 Có chủ thể có hành vi mà phải có dấu hiệu về hậu quả nữa mới đáp ứng dấuhiệu hành vi

63.Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm tham gia tất cả các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Trang 29

64.Mọi hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

dưới giá thành toàn bộ đều bị cấm NHẬN ĐỊNH

SAI

Khoản 6 Điều 45 LCT quy định “Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó.” Hành vi này nếu dẫn đến hoặc có

khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh thì mới bị cấm Còn trong trườnghợp giảm do thành toàn bộ do hàng hóa lỗi mốt, thời vụ… thì không bị cấm.mới có dấu hiệu hành vi thôi chưa có dấu hiệu hậu quả

65.Khi xác định hành vi hạn chế cạnh tranh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không cần xem xét hậu quả, thiệt hại cụ thể.

NHẬN ĐỊNH SAI Khoản Điều 14 có hành vi thỏa thuận cạnh tranh thì đượcmiễn trừ không thôi

67.Mọi trường hợp tập trung kinh tế đều bị kiểm soát bằng cơ chế thông báo hoặc xin phép Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Trang 30

NHẬN ĐỊNH SAI.

Về nguyên tác các doanh nghiệp được tự do tập trung kinh tế trừ trường hợptại Điều 30 và khoản 1 Điều 33 LCT Theo khoản 1 Điều 33 LCT 2018 thì cácdoanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế nếu thuộc ngưỡng thông báo tập trungkinh tế phải nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế đến Ủy ban Cạnh tranh Quốcgia theo quy định tại Điều 34 của Luật này trước khi tiến hành tập trung kinh tế

 Không có cơ chế xin phép UBCTQG

68.Trước khi thực hiện hành vi mua lại doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải làm thủ tục thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh.

69.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thẩm quyền xem xét việc cho phép hưởng miễn trừ đối với hành vi tập trung kinh tế.

NHẬN ĐỊNH SAI

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 31

Căn cứ vào khoản 2 Điều 46 LCT 2018 thì Ủy ban Cạnh tranh Quốcgia chỉ có quyền quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

bị cấm chứ không có có thẩm quyền xem xét việc cho phép hưởng miễn trừ đốivới hành vi tập trung kinh tế

Khi thẩm định chính thức TTKT khoản 2 Điều 37 LCT đã miễn trừ nênkhông cần thủ tục miễn trừ đối với hành vi tập trung kinh tế

70.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền quyết định việc cho các doanh nghiệp được tập trung kinh tế

NHẬN ĐỊNH SAI

Vì quyết định cho DN được TTKT là của chủ DN Còn UBCTQG chỉ quyếtđịnh đến khi TTKT khi thuộc các trường hợp quy định tại Điều 31 và Điều 32LCT

71.Phiên điều trần trong vụ việc về hành vi hạn chế cạnh tranh có bản chất là một phiên tòa xét xử vụ việc cạnh tranh.

NHẬN ĐỊNH SAI

Trong phiên điều trần do Hội đồng xử lý cạnh tranh thành lập và Hội đồng xử lý

vụ việc là do Chủ tịch UBCT QG ra quyết định thành lập, nên bản chất thuộcnhánh hành chính không phải tư pháp Còn tòa án thì phải do thẩm phán thuộcnhánh tư pháp điều hành

Trang 32

72.Trong tố tụng vụ việc cạnh tranh, nếu có yêu cầu bồi thường thiệt hại,

cơ quan cạnh tranh sẽ giải quyết cùng với việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh.

NHẬN ĐỊNH SAI

Trong các hình thức xử lý của cơ quan cạnh tranh không có quy định về giảiquyết yêu cầu bồi thường thiệt hại (không có cspl, luật không có quy định trựctiếp)

73.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

xử lý vụ việc về tập trung kinh tế thì không phải mở phiên điều trần

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 33

 Tuy nhiên không phải mọi vụ việc hạn chế cạnh tranh đều mở phiên điều trầnnếu vụ việc hạn chế cạnh tranh rơi vào trường hợp đình chỉ giải quyết tạikhoản 3 Điều 91 LCT thì không phải mở phiên điều trần.

75.Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi có quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại

do hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh.

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG

Khoản 1 Điều 77 quy định “Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợppháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cạnhtranh có quyền thực hiện khiếu nại vụ việc cạnh tranh đến Ủy ban Cạnh tranhQuốc gia.”

76.Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền ra quyết định điều tra

bổ sung đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh NHẬN ĐỊNH SAI.

Về nguyên tắc người có quyền là Thủ trường cơ quan điều tra khoản 1 Điều

80 LCT nhưng CT UBCT QG có quyền yêu cầu để nêu tính độc lập của cơquan điều tra và xử lý được đảm bảo tính khách quan Và CT UBCT QG chỉ cóquyền yêu cầu điều tra bổ sung tại khoản 1 Điều 90 LCT

77.Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền ra quyết định điều tra

vụ việc cạnh tranh.

NHẬN ĐỊNH SAI

Trang 34

Theo khoản 1 Điều 80 LCT, về nguyên tắc Thủ trường cơ quan điều tra vụviệc cạnh tranh có quyền quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh.

78.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan có quyền quyết định cuối cùng đối với các quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG

Vì mọi khiếu này từ xử lý vụ việc tập trung kinh tế (Điều 89), xử lý cạnh tranhkhông lành mạnh (Điều 90), xử lý hạn chế cạnh tranh (Điều 91) đều gửi đến CTUBCT QG

79.Quyết định giải quyết vụ việc cạnh tranh luôn có hiệu lực thi hành ngay.

hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký cũng có thể hiểu là có hiệu lực thi hành ngay

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 35

81.Khi nhận được Báo cáo điều tra từ Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải tổ chức phiên điều trần để ra quyết định giải quyết vụ việc.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 1 Điều 91

Theo khoản 3 Điều 91 nếu ra quyết định đình chỉ thì không tổ chức phiên điềutrần

Ngoài ra thẩm quyền tổ chức phiên điều trần là của Hội đồng xử lý vụ việc hạnchế cạnh tranh chứ không phải của UBCT QG

82.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền giải quyết tất cả các khiếu nại đối với quyết định giải quyết vụ việc cạnh tranh.

Trang 36

Theo Điều 80 LCT 2018 thì ngoài trường hợp có khiếu nại của tổ chức, cánhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi viphạm Luật Cạnh tranh tại khoản 1 Điều này Thì theo khoản 2 Điều 80 LCTquy định thêm trường hợp Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi códấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh trong thời hạn 03 năm kể từ ngàyhành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện.

- Giải quyết vụ việc cạnh tranh

• Thứ nhất do khiếu nại tại Điều 77

• Thứ hai do phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranhtrong thời hạn 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật vềcạnh tranh được thực hiện

85.Thám tử tư có thể tham gia điều tra vụ việc cạnh tranh theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

NHẬN ĐỊNH SAI

Vì để điều tra một vụ việc cạnh tranh thì phải là điều tra viên đáp ứng cácđiều kiện tiêu chuẩn, kiến thức theo quy định của LCT Ngoài ra, LCT là luậtcông nên thám tư tư không được có quyền tham gia và UBCT QG không cóquyền yêu cầu 1 người khácvào vụ việc cạnh tranh Giải quyết cạnh tranh làquyền của cơ quan điều tra

86.Một doanh nghiệp chỉ vi phạm Luật Cạnh tranh nếu thực hiện hành vi

bị cấm quy định rõ trong Luật này.

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 37

NHẬN ĐINH SAI.

Khoản 7 Điều 45 LCT 2018 có quy định những luật khác

87.Mọi vụ việc cạnh tranh đều có bên khiếu nại và bên bị khiếu nại

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 2 Điều 80 LCT vụ việc cạnh tranh do Ủy ban Cạnh tranh Quốcgia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh trong thờihạn 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranhđược thực hiện Trong trường hợp này không có có bên khiếu nại và bên bịkhiếu nại

88.Quy trình giải quyết vụ việc cạnh tranh phải bảo đảm quyền tranh luận giữa các bên liên quan.

NHẬN ĐỊNH SAI

Vì giải quyết vụ việc cạnh tranh bảo đảm quyền tranh luận giữa các bên liênquan phải thông qua phiên điều trần Mà không phải mọi vụ việc giải quyếtcạnh tranh đều thông qua mở phiên điều trần chỉ có vụ việc xử lý hạn chế cạnhtranh mới mở phiên điều trần tại khoản 4 Điều 91 LCT

89.Một doanh nghiệp chỉ bị điều tra hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh khi

có khiếu nại của doanh nghiệp khác.

NHẬN ĐỊNH SAI

Trang 38

Theo khoản 2 Điều 80 LCT 2018.

90 Doanh nghiệp vi phạm Luật Cạnh tranh 2018 được miễn trách nhiệm nếu tự nguyện khai báo trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 1 Điều 112 LCT 2018 thì chỉ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh mớiđược hưởng miễn trách nhiệm mà khôn gphair doanh nghiệp nào tự nguyệnkhai báo trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện đều được miễn Theokhoản 7 Điều 112 LCT thì việc miễn trách nhiệm chỉ được áp dụng đối vớidoanh nghiệp đầu tiên Còn các doanh nghiệp sau thì chỉ được giảm mức phạt

91.Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất về cạnh tranh

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo khoản 1 Điều 7 LCT 2018 thì CP mới là cơ quan quản lý cao nhất về cạnhtranh

NHẬN ĐINH DUNG SAI PHAN 2

Đây là nhận định đúng

Căn cứ vào khoản 1 Điều 29 LCT 2018

Khẳng định là mua lại=> 1 trong những hình thức tập trung kinh tế

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Trang 39

2. Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo khoản 2 Điều 45 Luật cạnh tranh 2018.

Đây là nhận định sai

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 45 LCT 2018:

“Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.” Như vậy, để được xem là hành vi ép buộc trong kinh doanh tại khoản 2

Điều 45 phải thỏa các điều kiện:

- Đối tượng tác động: đối tác, khách hàng của doanh nghiệp khác

- Hành vi: đe dọa hoặc cưỡng ép=> thể hiện tính côn đồ, bạo lực

- Mục đích trực tiếp của hành vi đó nhằm buộc đối tác, khách hàng của DN kháckhông giao dịch hoặc ngừng giao dịch với DN đó

Như vậy, có thể thấy hành vi của DN dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giaodịch với mình không là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo khoản 2 Điều 45 vìchưa thỏa được các đặc trưng cơ bản nhất Tuy có hành vi côn đồ, bạo lực nhưngkhông tác động vào khách hàng, đối tác của đối thủ mà là tác động vào khách hàng

của bản thân mình Mở rộng: “Hành vi đe dọa khách hàng để buộc họ giao dịch với mình” không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật cạnh tranh mà thuộc phạm vi

Trang 40

điều chỉnh của Luật Bảo vệ người tiêu dùng (Xem thêm: điểm a khoản 3 Điều 10 Luật Bảo vệ người tiêu dùng) Khoản 2, Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 chỉ điều chỉnh đối với Hành vi đe dọa, ép buộc khách hàng để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp khác.

đưa thông tin về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm.

Đây là nhận định sai

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 45 LCT 2018:

“Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.”

Như vậy, để được xem là hành vi cạnh tranh không lành mạnh, việc cung cấp thôngtin như trên phải thỏa mãn những đặc trưng như:

- Chủ thể thực hiện: là DN cạnh tranh với DN bị đưa thông tin không trung Công cụ, phương tiện được dùng để vi phạm là “thông tin không trung thực”: bịađặt, làm méo mó thông tin chân thật…

thực. Phương thức vi phạm: trực tiếp hoặc gián tiếp

Downloaded by luat le (leluat12a2@gmail.com)

Ngày đăng: 31/08/2022, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w