Việc thực hiện tập trung kinh tế mà không gây tác động hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường thì được tự do thực hiện và không chịu sự đ
Trang 1GVHD: ThS Đ ng Qu c Ch ặng Quốc Chương ốc Chương ương ng
L p: ớp: 91-DS43.1
Bài t p th o lu n: ập thảo luận: ảo luận: ập thảo luận:
LU T C NH TRANH ẬT CẠNH TRANH ẠNH TRANH
2018
B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO ẠNH TRANH
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH NG Đ I H C LU T TP H CHÍ MINH ẠNH TRANH ỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH ẬT CẠNH TRANH Ồ CHÍ MINH
Trang 25 Ngô Thị Thùy Dương 1853801012037 Làm bài tập và thảo luận
Trang 3MỤC LỤC
Phần 1 NHẬN ĐỊNH 3
Câu 16 3
Câu 17 .3
Câu 18 4
Câu 19 4
Câu 20 4
Câu 21 5
Câu 22 5
Câu 23 5
Câu 24 6
Câu 25 6
Câu 26 7
Câu 27 7
Câu 28 8
Câu 29 8
Câu 30 8
Câu 31 9
Phần 2 BÀI TẬP 9
Bài số 1: 9
Bài số 2: 10
Bài số 3: 11
Bài số 4: 12
Bài số 5: 13
Bài số 6: 15
Bài số 7: 15
Bài số 8: 16
Bài số 9: 18
Bài số 10: 19
Bài số 11: 20
Bài số 12: 20
Bài số 13: 21
Bài số 14: 22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4BÀI TẬP THẢO LUẬN
Phần 1 NHẬN ĐỊNHCâu 16 Tất cả vụ việc cạnh tranh đều phải đều phải được xem xét và xử lý thông qua phiên điều trần.
Trả lời:
Nhận định SAI.
CSPL: Khoản 4 Điều 91 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Căn cứ theo khoản 4 Điều 91 Luật Cạnh tranh 2018 thì trước khi ra
quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải
mở phiên điều trần Vì vậy chỉ trong việc xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh thì mới xemxét và xử lý thông qua phiên điều trần Còn đối với xử lý vụ việc về các hành vi cạnhtranh không lành mạnh thì không phải thông qua phiên điều trần
Câu 17 Việc thực hiện tập trung kinh tế mà không gây tác động hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường thì được tự do thực hiện và không chịu sự điều chỉnh của Pháp luật Cạnh tranh.
Trả lời:
Nhận định SAI.
CSPL: Điều 1, Điều 30, Điều 33 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Căn cứ theo Điều 1 Luật Cạnh tranh 2018 thì phạm vi điều chỉnh của
Luật Cạnh tranh có bao gồm hành vi tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả nănggây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam Bên cạnh đó ở Điều 30 LuậtCạnh tranh 2018 có quy định các doanh nghiệp nếu việc thực hiện tập trung kinh tế màgây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh thì sẽ bị cấm VậyLuật Cạnh tranh chia ra làm 2 nhóm doanh nghiệp khi thực hiện tập trung kinh tế gồmdoanh nghiệp bị cấm và doanh nghiệp được tự do thực hiện tập trung kinh tế, và trongnhóm được tự do thì lại chia làm nhóm tự do thực hiện và nhóm phải thông báo khiđến ngưỡng Cụ thể là Điều 33 Luật Cạnh tranh 2018 thì khi các doanh nghiệp thamgia tập trung kinh tế phải nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế đến Uỷ ban Cạnh tranhQuốc gia theo quy định của Điều 34 Luật này nếu thuộc ngưỡng thông báo tập trungkinh tế, các tiêu chí xác định ngưỡng được quy định ở khoản 2 Điều 33 Luật Cạnh
Trang 5tranh 2018 Vậy các hành vi tập trung kinh tế mà không gây hại hoặc không có khảnăng gây hại thì vẫn chịu sự điều chỉnh của pháp luật cạnh tranh.
Câu 18 Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh chỉ tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh.
Trả lời:
Nhận định SAI
CSPL: Điều 80, Điều 77 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Có 2 trường hợp mà Thủ trưởng cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh
có thể ra quyết định tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh
- Trường hợp thứ nhất: Căn cứ theo khoản 1 Điều 80 dẫn chiếu đến khoản 1 Điều
77 Luật Cạnh tranh 2018 thì tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp củamình bị xâm hại do hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh có quyền thực hiện khiếu nại
vụ việc cạnh tranh đến Ủy bạn Cạnh tranh Quốc gia và yêu cầu cơ quan điều tra tiếnhành điều tra vụ việc đó
- Trường hợp thứ hai: Được quy định ở khoản 2 Điều 80 thì khi Ủy ban Cạnhtranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh trong thờihạn 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm được thực hiện thì có thể tự mìnhtiến hành điều tra
Câu 19 Bất kì tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh khi có quyền và lợi ích bị xâm hại do hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh.
Nhận định SAI.
CSPL: Khoản 1 Điều 77 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Chỉ tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị
xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật cạnh tranh mới có quyền khiếu nại
vụ việc cạnh tranh đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, nếu không phải quyền và lợi íchcủa mình mà quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác bị xâm hại do hành vi vi phạmquy định của pháp luật cạnh tranh thì không có quyền khiếu nại thay mà cơ quan tổchức đó phải tự thực hiện quyền này của mình
Câu 20 Chỉ khi xảy ra thiệt hại thực tế thì cơ quan nhà nước mới có quyền xử phạt hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Trả lời:
Trang 6Nhận định SAI.
CSPL: Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018, điểm d khoản 2 Điều 1 và Mục 4 Nghị
định 75/2019/NĐ-CP;
Giải thích: Chỉ cần có hành vi cạnh tranh không lành mạnh được quy định tại
Điều 45 Luật Cạnh tranh thì cơ quan nhà nước đã có quyền xử phạt mà không quantâm đến thiệt hại thực tế xảy ra, vì bản chất của hành vi là nguy hiểm gây ảnh hưởngđến môi trường cạnh tranh, nên nếu đến khi thiệt hại xảy ra mới xử phạt thì hậu quả sẽrất lớn và sẽ mất thời gian để khắc phục thiệt hại xảy ra
Câu 21 Hộ kinh doanh không chịu sự điều chỉnh của pháp luật cạnh tranh.
Trả lời:
Nhận định SAI.
CSPL: Khoản 1 Điều 2 Luật Cạnh tranh 2018;
Giải thích: Luật Cạnh tranh 2018 quy định về đối tượng áp dụng là cá nhân, tổ
chức kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) và khái niệm doanh nghiệp của luậtCạnh tranh khác với khái niệm của Luật Doanh nghiệp Theo luật Cạnh tranh, bao gồm
cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệphoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền của nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Vì vậy, Hộ gia đình làchủ thể kinh doanh cũng là đối tượng điều chỉnh của Luật Cạnh tranh 2018
Câu 22 Trong mọi trường hợp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại vẫn tiếp tục được thi hành.
Trả lời:
Nhận định SAI
CSPL: Khoản 2 Điều 99 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Vì căn cứ theo quy định tại Điều 99 Luật Cạnh tranh 2018, không
phải trong trường hợp nào quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại đều tiếp tụcđược thi hành Theo đó, nếu xét thấy việc thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại sẽ gây ra hậu quả bất lợi, khó khắc phục thì Chủtịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành một phầnhoặc toàn bộ quyết định đó
Câu 23 Mức phạt tiền tối đa trong mọi trường hợp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10%
Trang 7tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm
Trả lời:
Nhận định SAI.
CSPL: Khoản 1, 5 Điều 111 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Vì pháp luật về cạnh tranh đã quy định mức phạt tiền tối đa là 10%
tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trongnăm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng phải thấp hơn mứcphạt tiền thấp nhất so với Bộ luật Hình sự 2015 đối với trường hợp quyết định xử lýthỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị tríđộc quyền Mặt khác, mức phạt tiền tối đa là 10% áp dụng đối với hành vi vi phạm của
tổ chức, còn đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh, mứcphạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức
Câu 24 Tất cả các doanh nghiệp tự nguyện khai báo giúp Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện, điều tra và xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm đều được miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng.
Trả lời:
Nhận định SAI.
CSPL: Khoản 1, 3 Điều 112 Luật Cạnh tranh 2018
Giải thích: Vì để được hưởng chính sách khoan hồng theo pháp luật cạnh tranh,
ngoài việc tự nguyện khai báo giúp Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện, điều tra và
xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm:
- Đáp ứng đủ các điều kiện như: đã hoặc đang tham gia với vai trò là một bên củathỏa thuận hạn chế cạnh tranh; Tự nguyện khai báo hành vi vi phạm trước khi có quan
có thẩm quyền ra quốc định điều tranh; (Khoản 3 Điều 112)
- Không áp dụng đối với doanh nghiệp có vai trò ép buộc hoặc tổ chức cho cácdoanh nghiệp khác tham gia thỏa thuận
- Áp dụng cho không quá 03 doanh nghiệp đầu tiên nộp đơn xin hưởng khoanhồng đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đáp ứng đủ các điều kiện
Câu 25 Trong mọi trường hợp phiên điều trần phải được tổ chức công khai.
Trả lời:
Trang 8Nhận định SAI.
CSPL: Khoản 2 Điều 93 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Phiên điều trần được quy định là sẽ tổ chức công khai Tuy nhiên,
trường hợp nội dung điều trần có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh thì
có thể được tổ chức kín Như thế, không phải mọi trường hợp phiên điều trần đều tổchức công khai
các hành vi tập trung kinh tế.
Trả lời:
Nhận định SAI.
CSPL: Điều 27, Điều 30 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Doanh nghiêp có vị trí thống lĩnh thị trường vẫn sẽ được phép thực
hiện các hành vi tập trung kinh tế, nếu việc thực hiện tập trung kinh tế đó không thuộctrường hợp bị cấm tại Điều 30 Luật Cạnh tranh 2018, tức là doanh nghiệp có vị tríthống lĩnh thị trường thực hiện tập trung kinh tế mà không gây tác động hoặc không cókhả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể trên thị trường Việt Nam thì hành vi
đó vẫn được thực hiện
Câu 27 Thỏa thuận hạn chế sản lượng của 01 doanh nghiệp sản xuất gạch với 01 doanh nghiệp sản xuất xi măng và 01 doanh nghiệp sản xuất tấm lợp là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chịu sự điều chỉnh của Luật Cạnh tranh 2018.
Trả lời:
Nhận định ĐÚNG.
CSPL: Khoản 3 Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Trong trường hợp này, thỏa thuận của 03 công ty là thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh vì đáp ứng các điều kiện:
- Thứ nhất, chủ thể là doanh nghiệp hoạt động độc lập
- Thứ hai, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chỉ hình thành khi có sự thống nhất củacác bên trong thỏa thuận
Trang 9Bên cạnh đó, đây là việc 03 doanh nghiệp thỏa thuận về hạn chế số lượng, khốilượng sản xuất, mua, bán hàng hóa theo khoản 3 Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018 Vìvậy đương nhiên chịu sự điều chỉnh của Luật Cạnh tranh 2018.
Câu 28 Sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh của người khác là hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh 2018.
Trả lời:
Nhận định SAI.
CSPL: Điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Theo quan điểm của nhóm, đối với hành vi sử dụng thông tin bí mật
trong kinh doanh của người khác mà được sự cho phép, đồng ý của chủ sở hữu hoặcngười được sử dụng hợp pháp bí mật kinh doanh đó thì không phải hành vi xâm phạm
bí mật kinh doanh Nên không vi phạm Luật Cạnh tranh 2018, do đó nhận định trênsai
Câu 29 Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường để đơn phương thay đổi hoặc hủy
bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng là vi phạm Luật Cạnh tranh.
Trả lời:
Nhận định SAI.
CSPL: Điểm c khoản 2 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018.
Giải thích: Theo Luật Cạnh tranh 2018, thì hành vi đơn phương thay đổi hoặc
hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng là hành vi bị cấm đốidoanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền Theo quy định của Luật Cạnh tranh 2018 thìkhông có quy định hành vi trên đối với doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường.Nên nhận định trên sai
Câu 30 Tập trung kinh tế có điều kiện là trường hợp doanh nghiệp thực hiện hành vi tập trung kinh tế thuộc diện cấm nhưng được Ủy ban cạnh tranh quốc gia cho phép thực hiện với việc ràng buộc phải tuân thủ các điều kiện nhất định.
Trả lời:
Nhận định SAI
CSPL: Điều 42 Luật Cạnh tranh 2018.
Trang 10Giải thích: Tập trung kinh tế có điều kiện là trường hợp doanh nghiệp được phép
thực hiện tập trung kinh tế, tuy nhiên phải đáp ứng một hoặc một số điều kiện luật địnhtại Điều 42 Luật Cạnh tranh 2018 Như vậy nhận định sai vì tập trung kinh tế có điềukiện không phải là trường hợp mà doanh nghiệp đó thực hiện hành vi tập trung kinh tếthuộc diện cấm nhưng được Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia cho phép, mà là doanhnghiệp được phép thực hiện việc tập trung kinh tế trên cơ sở đáp ứng một hoặc một sốtiêu chí của Điều 42 Luật Cạnh tranh 2018
Câu 31 Theo luật cạnh tranh 2018, việc xác định thị trường sản phẩm liên quan
là căn cứ vào tính chất giống nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả của hàng hóa dịch vụ.
Trả lời:
Nhận định ĐÚNG.
CSPL: Điều 9 Luật Cạnh tranh 2018, Điều 4 Nghị định 35/2020/NĐ-CP.
Giải thích: Theo đó, thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa,
dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả Do đó,muốn xác định thị trường sản phẩm liên quan thì cần phải xác định hàng hóa, dịch vụ
có những đặc điểm giống nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả để thay thế chonhau hay không Nên ba tiêu chí này dùng làm căn cứ để xác định thị trường sản phẩmliên quan
Phần 2 BÀI TẬPBài số 1:
Trả lời: Hành vi của công ty T là một trong những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, cụ thể là hành vi cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp
khác theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 Cung cấp thông tinkhông trung thực về doanh nghiệp khác là hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thôngtin không trung thực về doanh nghiệp khác gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạngtài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Công ty T thể hiện đủ cácyếu tố để chứng minh công ty này có hành vi cung cấp thông tin không trung thực vàdoanh nghiệp khác Theo đó:
- Thứ nhất, về mặt chủ thể thực hiện hành vi cung cấp thông tin không trung
thực về doanh nghiệp khác là doanh nghiệp cạnh tranh với doanh nghiệp bị đưa thôngtin không trung thực Ở đây công ty T là doanh nghiệp theo quy định của khoản 1 Điều
2 Luật Cạnh tranh 2018 Nhưng có một điểm cần lưu ý là chủ thể bị đưa thông tinkhông trung thực cũng phải là doanh nghiệp; trong tình huống này công ty T đã cung
Trang 11cấp thông tin không trung thực về tập đoàn X Theo quy định tại Điều 194 Luật
Doanh nghiệp 2020 thì tập đoàn kinh tế không phải doanh nghiệp và không có tư cách pháp nhân Như vậy, trong trường hợp này không đáp ứng được điều kiện về
chủ thể để cấu thành hành vi cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệpkhác
- Thứ hai, về đối tượng tác động của hành vi là tập đoàn X.
- Thứ ba, phương thức vi phạm là là trực tiếp cung cấp thông tin không trung
thực Cụ thể công ty T đã đăng tải hình ảnh sản phẩm bị rỉ sét của công ty thuộc tậpđoàn X trong khi sản phẩm chất lượng tốt và được bảo hành trọn đời; đăng bài viếttrên tạp chí điện tử mang đánh giá chủ quan cho rằng công ty thuộc tập đoàn X đã quacầu rút ván, thiếu đạo đức trong kinh doanh, thiếu văn hóa kinh doanh, tàn nhẫn, thủ
đoạn, không có chữ tín; đăng "phiếu đánh giá từ khách hàng" mang tính chất phê bình;
tổ chức dàn dựng chuyển hình ảnh vào Logo của công ty bị hiểu nhầm và sai lệch tínhchất của sự việc…
- Thứ tư, về hậu quả của hành vi mà công ty T đã làm gây ảnh hưởng xấu đến uy
tín, tình trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của một công ty thuộc tập đoàn X Cụthể là gây hoang mang cho người tiêu dùng, bôi nhọ và hạ thấp uy tín của doanhnghiệp, chung quy lại là ảnh hưởng đến đến hoạt động kinh doanh làm công ty thuộctập đoàn X mất đi một số lượng khách hàng lớn giá thiệt hại về kinh tế và hết sức nặng
nề, đặc biệt là trong bối cảnh công ty T thực hiện các hành vi này trong một thời giandài
Kết luận: Mặc dù các hành vi của công ty T đáp ứng đủ các điều kiện về phương
thức vi phạm biểu hiện và hậu quả của hành vi cung cấp thông tin không trung thực vềdoanh nghiệp khác, nhưng không đủ điều kiện về mặt chủ thể bởi vì tập đoàn X khôngphải là doanh nghiệp Chính vì thế nên công ty T không vi phạm Luật cạnh tranh 2018
Bài số 2:
Trả lời: Theo khoản 5 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018, lạm dụng vị trí thống lĩnh
thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là hành vi của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnhthị trường, vị trí độc quyền gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnhtranh
Theo đó, tại Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018 đã quy định cụ thể các hành vi lạmdụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm
Trong tình huống trên, cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh sẽ phải điều tra nhữngvấn đề sau để giải quyết khiếu nại của công ty A:
Trang 12- Xác định hành vi vi phạm ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủcạnh tranh khác Biểu hiện của hành vi này bao gồm việc công ty B có thỏa thuận vớiphía khách hàng của mình những điều kiện bị cấm theo Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018.Xác định xem có sự tồn tại các điều khoản có chứa thỏa thuận vi phạm pháp luật cạnhtranh hay không.
- Xác định thị trường liên quan
- Xác định công ty B có là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường haykhông, theo đó công ty B có thị phần 50% trên thị trường bia TP HCM, do đó làdoanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường theo khoản 1 Điều 24 Luật Cạnh tranh2018
Trong trường hợp công ty B thỏa các dấu hiệu trên, có thể xác định công ty B cóhành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường Tuynhiên, nếu hợp đồng giữa công ty B và khách hàng đơn thuần chỉ là hợp đồng đại lýđộc quyền, phù hợp theo quy định pháp luật thương mại và không thuộc các hành vilạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm theo quy định của luật khác quy định tạiđiểm g khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018 việc giao kết hợp đồng này hoàn toànhợp pháp
Bài số 3:
Trả lời: Để xác định hành vi của A có vi phạm Luật Cạnh tranh 2018 hay không,
ta cần xem xét hành vi bán sắt xây dựng ở Việt Nam thấp hơn giá thị trường của công
ty A qua 02 trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Để xác định một doanh nghiệp vi phạm pháp luật cạnh tranh về
các hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Cạnhtranh 2018 thì doanh nghiệp đó phải thực hiện hành vi thông qua việc bán hàng hóahoặc cung ứng dịch vụ ở mức giá thấp hơn giá thành toàn bộ của hàng hóa đó Việcxác định giá thành toàn bộ của hàng hóa, dịch vụ cũng như giá bán thực tế của hànghóa, dịch vụ là cơ sở quan trọng để xác định tính vi phạm của hành vi Theo đó, hành
vi vi phạm này được thể hiện ở kết quả giá thành toàn bộ nhỏ hơn giá bán thực tế, tức
là kết quả sẽ cho ra số âm nếu lấy giá bán thực tế trừ giá thành toàn bộ Tuy nhiêntrong tình huống trên, công ty A đã đặt một công ty Trung Quốc tại tỉnh Quảng Tâygia công sản xuất dây sắt xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam và công ty A đã bán rathị trường với giá thấp hơn thị trường Để xác định A có hành vi bán hàng hóa, cungứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ, việc xác định giá thành toàn bộ của hàng hóa, dịch
vụ với chi phí cụ thể cấu thành nên giá thành sản xuất và chi phí lưu thông phải gắnliền với hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty A Vì vậy, nếu công ty A chỉ
có hành vi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ thấp hơn chi phí thì chưa đủ cơ sở để