1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ - BÀI 6 pptx

26 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Học Lượng Tử - Bài 6 Dạng Ma Trận Của Toán Tử
Tác giả Nguyễn Văn Khiêm
Trường học Hồng Đức University
Thể loại bài giảng
Thành phố Thanh Hoa
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 789 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ HỌC LƯỢNG TỬNguyễn Văn Khiêm... BÀI 6 DẠNG MA TRẬN CỦA TOÁN TỬ... đều được biểu diễn bởi một ma trận, nếu trong các không gian vector đã cho sẵn các cơ sở.. đều được biểu diễn bởi một

Trang 1

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ

Nguyễn Văn Khiêm

Trang 2

BÀI 6 DẠNG MA TRẬN CỦA TOÁN TỬ

Trang 3

đều được biểu diễn bởi một ma trận, nếu trong các không gian vector đã cho sẵn các cơ sở

đều được biểu diễn bởi một ma trận, nếu trong các không gian vector đã cho sẵn các cơ sở

1 Các phần tử ma trận của một toán tử

Trước hết, ta xét một toán tử tác dụng trong không gian các hàm

ψ với biến vector r

Trường hợp tổng quát được xét tương tự mà không có khó khan gi

Gia sử mỗi hàm ψ đều có thể viết được dưới dạng:

Trang 4

ψ Khi đó, số phức

được gọi là phần tử ma trận giua hai trạng thái ψ m và ψ n

và ký hiệu là:

n M

dv r

M r

n M

m M n = ∫ψ m* ( r  ) M ˆ ψ n ( r  ) dv (6.2)

Trang 5

Nhân 2 vế của (6.4) với ψ m*

lấy tích phân theo toàn bộ không gian và chú ý đến điều kiện chuẩn hoá

n

mn

n n

n m

MA TRẬN.

mn n

m r ψ r dv δ

∫ * (  ) (  )

Trang 6

Bây giờ ta xét trường hợp khi mọi hàm ψ đều khai triển được dưới dạng:

trong đó tích phân lấy theo một tập hợp liên tục của không gian biến λ

và các hàm ψ ( r λ ,  ) cũng thoa mãn điều kiện chuẩn hoá:

) (

) , ( ) , (

rrdv

(6.6)

λ λ

ψ λ

ψ ( r  ) = ∫ c ( ) ( , r  ) d

Trang 7

và: Mˆψ (r) = ∫d(µ)ψ (µ,r)dµ (6.9)

(6.10)

)()

λ

∫thì

Tác động của thể hiện dưới dạng ma trận như sau: nếu

(6.8)

λ λ

ψ λ

ψ ( r  ) = ∫ c ( ) ( , r  ) d

Khi đó, phần tử ma trận của toán tử giua hai trạng thái ψ λ và ψ µ

là: λ M µ = ∫ ψ *( λ , r  ) M ˆ ψ ( µ , r  ) dv (6.7)

Trang 8

c ψψ

trong đó ψ1,ψ2

( * ˆ )*

*

dv M

n M

m = ∫ψ m ψ n

(6.11)

m M n n

Trang 9

Ngược lại, nếu (6.11) đúng với mọi m, n thi Mˆ là toán tử

hermitic

λλ

ψλ

ψ (r) = ∫c( ) ( ,r)d

thi điều kiện hermitic tương đương với đẳng thức

) (6.11'

µ λ

Trang 10

1.Dạng ma trận của một số toán tử đặc biệt

(Eψ = ψ ) , ta có:

(6.12)

=

m E n m n dv mn n

m ψ * ψ δ

cho khai triển (6.1), và:

) (6.12'

cho khai triển (6.6)

Trước hết, với toán tử đơn vị E

λ λ

ψ λ

n n

n m n

n L

m = ∫ψ * ˆψ =∫ψ *λ ψ =λ δ = λ

Trang 11

(6.14)

µλ

µλδλ

µ L = ( − ) =

Như vậy, có thể nói (theo thuật ngu Dại số) là khi chọn cơ sở khai triển

Ví dụ, cho toán tử khi cơ sở khai triển là các hàm δ (r− r0)

(6.15)

x x

x

x ˆ ' =

Trang 12

4 Biến đổi các phần tử ma trận khi chuyển cơ sở khai triển

có hai cơ sở (hai hệ đầy đủ) trực chuẩn:

(6.16)

,

, ,, 2(1) (1)

) 1

Vì mọi hàm đều có thể khai triển qua hệ (6.16) nên mỗi hàm của

hệ (6.17) cũng thế, tức là ta có:

Trang 13

n

n qn m

m pm q

p

) 1 ( )*

1 (

* )

1 ( )*

m

m pm

) 1 ( )*

1 (

* ψ ˆ ψ

=

n m

n m

1 (

Suy ra:

(6.19)

=

n m

qn

pm a m M n a

q M

p

,

) 1 (

* )

2 ( = ∑ (6.19)

n m

qn

pm a m M n a

q M

p

,

) 1 (

* )

2 (

Dây chính là công thức cần tim

LÀ CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI CÁC PHẦN TỬ MA TRẬN KHI CHUYỂN CƠ SỞ KHAI TRIỂN

Trang 14

5 Biểu diễn giá trị trung bình qua các phần tử ma trận

Ta viết lại công thức tính giá trị trung binh của một đại lượng:

c ψ ψ

n m

n m

n

mc m c

Trang 15

Tim công thức cho trường hợp có phổ liên tục.

TIỂU LUẬN

Trang 16

Chú thích lịch sử

Khi Cơ học lượng tử bắt đầu hình thành, chính các phần tử ma trận của toán tử chứ không phải bản thân các toán tử, được dùng

để mô tả các đại lượng vật lý

Với các phần tử ma trận, năm 1925 Werner Heisenberg – một trong những nhà phát minh và nhà tư tưởng lỗi lạc của thế kỷ XX

- đã xây dựng nên “Cơ học ma trận”, phương án ban đầu của Cơ học lượng tử Thành công này đã đem lại cho Werner Heisenberg

giải thưởng Nobel năm 1932

Ngày đăng: 09/03/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN