Hãy kiểm định hiện tượng tự tươngquan của mô hình.. Một trong các nguyên nhân của tự tươngquan là mô hình bị chỉ định sai do bỏ sót biến giải thích vì vậy việc đưa thêm biến vào mô hình
Trang 1Bài 6 TỰ TƯƠNG QUAN
1 Hiện tượng tự tương quan ( Autocorrelation or Serial correlation)
1.1 Hiện tượng
MH ban đầu: Y t = β1 + β2 X t + u t
Gt 5: Cỏc sai số ngẫu nhiờn khụng tương quan
Cov(u i , u j ) = 0 (i ≠ j) hoặc Cov(u t , u t - p ) = 0 (p ≠ 0)
Nếu gt bị vi phạm : hiện tượng tự tương quan bậc p Xột trường hợp p = 1
u t và u t-1 cú cựng trung bỡnh và phương sai → ut = ρ u t - 1 + εt ( - 1 ≤ ρ ≤ 1, εt thỏa món cỏc giả thiết của OLS)
• ρ = - 1 tự tương quan õm hoàn hảo
• - 1 < ρ < 0 tự tương quan õm
• ρ = 0 khụng cú tự tương quan
• 0 < ρ < 1 tự tương quan dương
• ρ = 1 tự tương quan dương hoàn hảo
⇒ L-ợc đồ AR(1) Tổng quỏt : tự tương quan bậc p :
u t = ρ1 u t - 1 + ρ2 u t - 2 + … + ρp u t - p +εt với ρp ≠ 0
⇒ L-ợc đồ AR(p) : Autoregresseve Procedure order p
1.2 Nguyờn nhõn
- Bản chất, tớnh quỏn tớnh trong hiện tượng kinh tế xó hội
- Hiện tượng mạng nhện trong kinh tế
- Quỏ trỡnh xử lý, nội suy số liệu
- Mụ hỡnh thiếu biến hoặc dạng hàm sai
2 Hậu quả
- Cỏc ước lượng là khụng chệch nhưng khụng cũn là ước lượng tốt nhất
Trang 23 Phát hiện
3.1 Quan sát đồ thị của e t theo e t-1
Bứơc 1 Hồi quy mô hình gốc để tìm e t và e t-1
Bước 2 Vẽ đồ thị của e t theo e t-1 và nhận xét
3.2 Kiểm định Durbin – Watson
Kiểm định Durbin – Watson dựa trên thống kê
d =
∑
∑
=
−
n t t
n t
t t
e
e e
1 2 2
2
1 )
(
≅ 2( 1 - ρ ˆ )
với
∑
∑
=
i t
n i t t
e
e e
1 2 1
1
ˆ
ρ là ước lượng cho ρ
Chú ý: Kiểm định DW sẽ chỉ áp dụng được nếu thoả mãn các điều kiện sau:
+ Mụ hỡnh phải cú hệ số chặn
+ Biến giải thích phải là phi ngẫu nhiên
+ Nếu có hiện tượng tự tươngquan thì đó chỉ là lược đồ AR(1)
+ Mô hình không chứa biến trễ của biển phụ thuộc làm biến giải thớch
+ Không có quan sát nào bị mất trong tệp số liệu
Do không tìm được chính xác phân phối xác suất của d nên dựa vào tính chất
của nó để kết luận
Do - 1 ≤ ρ ˆ ≤ 1 → 0 ≤ d ≤ 4
Với n, k’ = k – 1 vµ α = 0,05 cho trước, tra bảng → dL và d U
Tự tương quan
dương
ρ > 0
Không có kết luận
Không có tự tương quan
ρ = 0
Không có kết luận
Tự tương quan
âm
ρ < 0
0 d L d U 2 4 – d U 4 – d L 4
Trang 3Hạn chế:
+ Vẫn còn hai miền không có kết luận ⇒ Dùng kiểm định DW cải biên
+ Không áp dụng được với các mô hình tự hồi quy
3.3 Hồi qui phụ
Kiểm định
u t = ρ1 u t -1 + ρ2 u t -2 + …+ ρp u t-p +εt
MH hồi qui phụ : e t = (α0) + α1e t -1 + … + αp e t-p + v t (*)
⎩
⎨
⎧
≠
= 0 :
H
0 :
H
2
* 1
2
* 0
R
⎩
⎨
⎧
≠
≠
∃
=
=
=
) 0 ( : 0 :
H
0
: H
1
1 0
j
j
p
α
α
α Không có tự tương quan đến bậc p
Có tự tương quan ở bậc tương ứng Kiểm định T hoặc F
3.4 Kiểm định Breusch- Goldfrey
MH hồi qui phụ
e t = [ β1 + β2X t ] + α1e t -1 + … + αp e t-p + v t (*)
⎩
⎨
⎧
≠
≠
∃
=
=
=
) 0 ( : 0 :
H
0
: H
1
1 0
j
j
p
α
α α
Kiểm định χ2 : 2, nếu thì bác bỏ H
*
2
*
*
2 n R (n p)R
qs = = −
Kiểm định F:
Hồi qui
e t = [ β1 + β2X t ] + v t (**)
F qs =
1
*
* 2
*
2
*
2
*
−
−
×
−
−
k
k n R
R R
Nếu F qs > Fα(k* − 1 ;n* −k*) thì bác bỏ H0
Ví dụ: Tệp số liệu ch7bt4 gồm hai biến Tiêu dùng và thu nhập của Nigêria Hãy
kiểm định hiện tượng tự tươngquan của mô hình
Hồi quy Tiêu dùng theo Thu nhập được kết quả sau:
Trang 4
Dependent Variable: CONS
Method: Least Squares
Date: 11/19/08 Time: 22:08
Sample: 1960 1986
Included observations: 27
Variable Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
C 155.2239 203.4712 0.762879 0.4527
GDP 0.597069 0.060594 9.853648 0.0000
R-squared 0.795240 Mean dependent
var
2037.44
9 Adjusted
R-squared
0.787050 S.D dependent var 789.223
1 S.E of regression 364.1989 Akaike info
criterion
14.7044
6 Sum squared resid 3316021 Schwarz criterion 14.8004
5
-196.5103 F-statistic 97.09438 Durbin-Watson
stat 0.462830 Prob(F-statistic) 0.000000
Theo báo cáo thì thống kê DW=0,46283 Với n=27, k’=1 tra bảng được dl= 1,316
và du= 1,496 suy ra mô hình có tự tươngquan dương
Dùng phương pháp hồi quy phụ cho kết quả sau:
Dependent Variable: E
Method: Least Squares
Date: 11/21/08 Time: 08:46
Sample(adjusted): 1963 1986
Included observations: 24 after adjusting endpoints
Variable Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
C 0.256609 52.50711 0.004887 0.9961
E(-1) 0.843549 0.221024 3.816555 0.0011
E(-2) 0.020077 0.293835 0.068326 0.9462
Trang 5E(3)
-0.173636 0.233916 -0.742300 0.4665 R-squared 0.604411 Mean dependent
-8 Adjusted
R-squared
0.545072 S.D dependent var 378.229
2 S.E of regression 255.1093 Akaike info
Sum squared resid 1301615 Schwarz criterion 14.2686
2
-164.8673 F-statistic 10.18582 Durbin-Watson
stat 2.022007 Prob(F-statistic) 0.000278
Kiểm định BG cho kết quả sau:
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 34.31433 Probability 0.00000
5 Obs*R-squared 15.88781 Probability 0.00006
7
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 11/19/08 Time: 22:11
Presample missing value lagged residuals set to zero
Variable Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
C
-60.84700 133.6292 -0.455342 0.6530 GDP 0.021511 0.039844 0.539890 0.5942 RESID(-1) 0.777523 0.132732 5.857844 0.0000 R-squared 0.588437 Mean dependent
Adjusted R- 0.554140 S.D dependent var 357.126
Trang 6squared 4
S.E of regression 238.4630 Akaike info
Sum squared resid 1364750 Schwarz criterion 14.0347
3
-184.5250 F-statistic 17.15717 Durbin-Watson
stat 1.846319 Prob(F-statistic) 0.000024
4 Khắc phục
Mục đích là chuyển MH ban đầu có khuyết tật tự tương quan thành MH mới có cùng hệ số cũ nhưng không có tự tương quan
Mô hình ban đầu: Y t = β1 + β2 X t + u t
Có tự tương quan : u t = ρ u t -1 +εt với ρ ≠ 0 , εt thỏa mãn các giả thiết OLS
4.1 Khi ρ đã biết – Dïng ph-¬ng ph¸p sai ph©n tæng qu¸t
Y t = β1 + β2 X t + u t
↔ Yt -1 = β1 + β2X t -1 + u t -1 ↔ ρY t -1 = ρβ1 + β2ρX t -1 + ρu t -1
→ Yt – ρY t-1 = β1(1 – ρ) + β2(X t – ρX t -1 ) + u t – ρu t-1 (phương trình sai phân
tổng quát)
→ Yt * = β1* + β2X t * + εt
Ước lượng bằng OLS → → = *
1
ˆ
β βˆ1
ρ
β
− 1
ˆ*
1 và βˆ2
4.2 Khi ρ chưa biết
Ước lượng ρ bằng các phương pháp khác nhau
i Từ thống kê Durbin-Watson
d ≅ 2( 1 - ρ ˆ ) → ρ ˆ = 1 -
2
d
ii Từ hồi qui phụ
e t = (α0) + α1e t - 1 + v t → lấy ρ ˆ = α ˆ1
Trang 7iii Phương pháp Cochran-Orcutt
Hồi qui mô hình ban đầu: Y t = β1 + β2 X t + u t → βˆ1(1), ( 1 ),
2
ˆ
β ( 1 )
t
e
Hồi qui mô hình e t(1) = α + ρ ( 1 ) + v
1
−
t
e t → ρ ˆ(1)
Lấy ρ ˆ(1) thay vào phương trình sai phân tổng quát → ( 2 ), ,
1
ˆ
β ( 2 ) 2
ˆ
β ( 2 )
t
e
Hồi qui mô hình e t(2) = α + ρ ( 2 ) + v
1
−
t
e t → ρ ˆ(2)
Lấy ρ ˆ(2) thay vµo ph-¬ng tr×nh sai ph©n tæng qu¸t → ( 3 ), ,
1
ˆ
β ( 3 )
2
ˆ
β ( 3 )
t
e
… Quá trình lặp cho đến khi ρ ˆ ở hai bước kế tiếp chênh lệch nhau không đáng kể, và ở bước cuối cùng là ước lượng cho β
1
ˆ
β βˆ2
iiii Phương pháp Durbin – Watson hai bước
Trước hết viết lại mô hình sai phân tổng quat dưới dạng:
Y t = β1 (1- ρ) + β2 X t - β2ρX t-1 + ρY t-1 + ( u t - ρu t-1 )
Bước 1 Ước lượng mô hình trên thu được ρ ˆ
Bước 2 Thiết lập mô hình sai phân tổng quát và ước lượng nó để tìm βˆ
1
và βˆ2
iiiii Đưa thêm biến vào mô hình
Một trong các nguyên nhân của tự tươngquan là mô hình bị chỉ định sai do bỏ sót biến giải thích vì vậy việc đưa thêm biến vào mô hình cũng có thể khắc phục
tự tươngquan
Ví dụ: Tiếp tục ví dụ đã cho, ta tìm cách khắc phục hiện tượng tự tươngquan của mô hình
Nếu sử dụng thống kê DW, từ báo cáo ta có d = 0,46283
Trang 8⇒ 0 , 768585
2 1
ˆ = − d =
Thiết lập các biến sai phân tổng quát:
Cons1t= const – 0,768585const-1
gdp1t= gdpt – 0,768585gdpt-1
Hồi quy Cons1 với gdp1 thu được kết quả sau:
Dependent Variable: CONS1
Method: Least Squares
Date: 11/20/08 Time: 22:28
Sample(adjusted): 1961 1986
Included observations: 26 after adjusting endpoints
Variable Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
C 143.5202 123.3592 1.163433 0.2561
GDP1 0.467009 0.140706 3.319044 0.0029
R-squared 0.314600 Mean dependent
Adjusted
R-squared 0.286042 S.D dependent var 277.1436
S.E of regression 234.1754 Akaike info
Sum squared resid 1316115 Schwarz criterion 13.9206
0
-177.7097
F-statistic 11.0160
5 Durbin-Watson
stat
1.718728 Prob(F-statistic) 0.00287
5 Kiểm định DW cho thấy mô hình sai phân tổng quát đã không có tự tươngquan
Để sử dụng phương pháp lặp Cochrane- Orcutt , ta khai báo thêm vào danh sách biến giải thích bậc của tự tươngquan, chẳng hạn ở đây là AR(1) và hồi quy bằng OLS thu được kết quả sau:
Dependent Variable: CONS
Method: Least Squares
Date: 11/20/08 Time: 22:37
Sample(adjusted): 1961 1986
Trang 9Included observations: 26 after adjusting endpoints
Convergence achieved after 39 iterations
Variable Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
C 1290.375 864.3354 1.492910 0.1491
GDP 0.320087 0.180066 1.777612 0.0887
AR(1) 0.895753 0.097838 9.155465 0.0000
R-squared 0.917399 Mean dependent
Adjusted
R-squared 0.910216 S.D dependent var 787.5967
S.E of regression 235.9953 Akaike info
criterion
13.8736
7 Sum squared resid 1280957 Schwarz criterion 14.0188
3
-177.3577
F-statistic 127.723
0 Durbin-Watson
stat 1.884378 Prob(F-statistic) 0.000000
Inverted AR Roots .90
Kết quả thu được là ước lượng ở bước cuối cùng, đồng thời kết quả cũng cho ước lượng của lược đồ AR(1):
t t t
t t t
e e
e gdp cons
ε +
=
+ +
=
−1 895753 ,
0
320087 ,
0 375 , 1290
Kết quả cũng cho ước lượng của hệ số tự tươngquan bậc nhất bằng 0,895753 chứng tỏ mức độ tự tươngquan khá cao
Ta cũng có thể khắc phục tự tươngquan của mô hình bằng cách đưa thêm biến trễ vào mô hình vì theo lý thuyết kinh tế thì tiêu dùng thường còn phụ thuộc vào tiêu dùng ở kỳ trước, vì vậy có thể thử nghiêm mô hình sau: Const = β1 +
β2gdpt + αConst-1 + ut
Kết quả như sau:
Dependent Variable: CONS
Method: Least Squares
Date: 11/20/08 Time: 23:07
Sample(adjusted): 1961 1986
Included observations: 26 after adjusting endpoints
Trang 10Variable Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
C 3.962031 122.4302 0.032362 0.9745
GDP 0.207495 0.064345 3.224707 0.0038
CONS(-1) 0.695319 0.094013 7.396025 0.0000
R-squared 0.937124 Mean dependent
Adjusted
R-squared
0.931656 S.D dependent var 787.596
7 S.E of regression 205.8988 Akaike info
criterion
13.6008
1 Sum squared resid 975068.9 Schwarz criterion 13.7459
8
-173.8106 F-statistic 171.3986 Durbin-Watson
stat 1.919159 Prob(F-statistic) 0.000000
5 Mô hình ARCH( Autoregressive Conditional Heterocedasticity Model)
Hiện tượng tự tươngquan thường xảy ra đối với các số liệu thời gian trong khi hiện tượng phương sai của sai số thay đổi thường xảy ra đối với các số liệu chéo Tuy nhiên hiện tượng phương sai của sai số thay đổi cũng vẫn thường xảy ra đối với các số liệu thời gian
Trong kinh tế khi phân tích và dự báo các chuỗi thời gian như giá cổ phiếu, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái…người ta nhận thấy rằng khả năng dự báo các biến này trong các giai đoạn khác nhau là khác nhau đáng kể Có giai đoạn sai số dự báo rất nhỏ, ngược lại có giai đoạn lại rất lớn Sự biến động này nằm trong tính không chắc chắn của thị trường tài chính, sự nhạy cảm với các tin đồn, sự thay đổi chính sách tiền tệ hay thuế…Điều đó làm cho phương sai của sai số dự báo thay đổi giữa các giai đoạn khác nhau tức là có hiện tượng tươngquan chuỗi trong phương sai của sai số dự báo
Vì hành vi của sai số dự báo có thể giả thiết phụ thuộc vào hành vi của các sai
số ngẫu nhiên Ut nên ta có thể áp dụng hiện tượng tươngquan chuỗi đối với
phương sai của Ut Để mô tả hiện tượng này ENGLE đã xây dung mô hình
ARCH Tư tưởng cơ bản của mô hình này là phương sai của sai số ngẫu nhiên tại thời điểm t ( ) phụ thuộc vào bình phương của sai số ngẫu nhiên tại thời điểm t – 1( )
2
t
σ
2
1
−
t
u
Trang 11Xét mô hình k biến:
Y t = β1 + β2 X 2t +…+ βk X kt + u t
Và giả thiết rằng
U t∼ N[ 2 ]
1 1 0
;
0α +αu t−
Tức là U t có phân phối chuẩn với kỳ vọng bằng 0 phương sai bằng Lược đồ trên gọi là ARCH(1)
2 1 1
0 +αu t−
α
Một cách tổng quát lược đồ ARCH(p) có dạng:
var(u t)=σt2 =α0+α1u t2−1+α2u t2−2+ +αp u t2−p
Nếu α1 =α2 =…=αp ( không có tươngquan chuỗi trong sai số của phương sai) thì ta có phương sai của sai số là đồng đều
Theo Engle để kiểm định cặp giả thuyết :
H 0 : α1 =α2 =…=αp
H 1 : Có ít nhất một hệ số khác không
Thì tiến hành hồi quy phụ:
e t =α +α e t− +α e t2− + +αp e t2−p+εt
2 2
2 1 1 0
Trong đó e t là phần dư của mô hình gốc và ding kiểm định F về sự thích hợp của
mô hình hồi quy phụ
Ngoài ra có thể ding tiêu chuẩn kiểm định
χ2 = nR 2∼χ2 (p)
Với R 2 là hệ số xác định của mô hình hồi quy phụ
Nếu χ2
qs >χ2(p)
α thì bác bỏ H 0 Chẳng hạn với mô hình trên kiểm định ARCH cho kết quả sau:
ARCH Test:
F-statistic 10.59560 Probability 0.00336
0 Obs*R-squared 7.963025 Probability 0.00477
4
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 11/20/08 Time: 23:10
Sample(adjusted): 1961 1986
Included observations: 26 after adjusting endpoints
Trang 12Variable Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
C 57717.39 37683.49 1.531636 0.1387
RESID^2(-1) 0.551280 0.169359 3.255089 0.0034
R-squared 0.306270 Mean dependent
var
126786
4 Adjusted
R-squared 0.277365 S.D dependent var 186797.1
S.E of regression 158792.4 Akaike info
Sum squared resid 6.05E+11 Schwarz criterion 26.9591
6
-347.2110
F-statistic 10.5956
0 Durbin-Watson
stat
2.129578 Prob(F-statistic) 0.00336
0
Kết quả cho thấy mô hình có ARCH(1)
Nếu có hiện tượng ARCH thì áp dụng phương pháp GLS để khắc phục hiện tượng phương sai của sai số thay đổi
Với mô hình đang xét, phương pháp GLS cho kết quả sau:
Dependent Variable: CONS
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 11/20/08 Time: 23:17
Sample: 1960 1986
Included observations: 27
Convergence achieved after 73 iterations
Variance backcast: ON
Coefficie
nt Std Error z-Statistic Prob
C 422.5544 58.32670 7.244614 0.0000
GDP 0.460517 0.018060 25.49888 0.0000
Variance Equation
C 2738.626 5899.843 0.464186 0.6425
ARCH(1) 1.927399 0.650321 2.963764 0.0030
R-squared 0.709273 Mean dependent 2037.44
Trang 13var 9 Adjusted
R-squared 0.671352 S.D dependent var 789.2231
S.E of regression 452.4448 Akaike info
Sum squared resid 4708244 Schwarz criterion 13.9858
1
-182.2168 F-statistic 18.70396 Durbin-Watson
stat
0.300423 Prob(F-statistic) 0.00000
2
Khái quát hóa của mô hình ARCH là các lớp mô hình GARCH, trong đó phương sai có điều kiện của U t không chỉ phụ thuộc vào bình phương của sai số ngẫu nhiên trong quá khứ mà còn phụ thuộc vào phương sai có điều kiện trong quá khứ Đó là các lớp mô hình GARCH, TARCH,
E-GARCH, GARCH-M…
Chú ý rằng kiểm định DW khi có hiện tượng ARCH có thể mất chính xác vì các hiện tượng tự tươngquan và ARCH có thể kết hợp với nhau, do đó đối với các số liệu tài chính cần tiến hành kiểm định ARCH trước khi đưa ra kết luận dựa vào giá trị DW.