LỜI NÓI ĐẦU Con người là nguồn tài nguyên và quý giá nhất của mỗi quốc gia Trong đó sức khỏe là vốn quý báu nhất của mỗi con người Do đó chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân là mực tiêu hàng đầu trong ch.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Con người là nguồn tài nguyên và quý giá nhất của mỗi quốcgia Trong đó sức khỏe là vốn quý báu nhất của mỗi con người Do
đó chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân là mực tiêu hàng đầutrong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước ta
Chính vì vậy nhiệm vụ Chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân
là yêu cầu cấp thiết của Đảng và Nhà nước ta tin tưởng giao phócho ngành y tế
Muốn vậy phải có đội ngũ cán bộ y tế giỏi về chuyên mônkhông những trong lý thuyết mà còn trong thực hành
Để thực hiện được mục tiêu “ Dạy tốt và học tốt” của ngànhgiáo dục nói chung và ngành Y Dược nói riêng , trong những nămqua Trường Đại Học Thành Đông đã xây dựng kế hoạch học tập vàrèn luyện cho học sinh nâng cao tay nghề , giúp cho những ngườiDược sĩ tương lai có thêm nhiều kiến thức thông qua các cơ sở thựchành
Chính vì vậy trước khi tốt nghiệp ra trường chúng em đã được
đi thực tập tại Công ty cổ phần Armephaco, nhà thuốc Gia Đình vàBệnh Viện Thanh Nhàn
Báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:Chương 1: Thực tập tại Nhà Thuốc Gia Đình
Chương 2: Thực tập tại Bệnh viện Thanh Nhàn
Chương 3: Thực tập tại công ty cổ phần Armephaco
Trang 2PHẦN I: THỰC TẬP TẠI NHÀ THUỐC GIA ĐÌNH 1.1 Giới thiệu chung về nhà thuốc gia đình
Nhà Thuốc Gia Đình”
- Địa chỉ: Cs 2: 84 Vũ Phạm Hàm, Cầu Giấy
Thành lập: Hệ thống nhà thuốc gia đình ( FB: Nhà thuốc GiaĐình) với xuất phát điểm là một nhà thuốc tư nhân được thành lập
từ năm 2012 Cùng với sự hợp tác của nhiều dược sỹ có thâm niêntrong ngành dược
Đến nay, qua nhiều năm tích lũy kinh nghiệm trong lĩnh vựcchăm sóc sức khỏe cộng đồng Nhà thuốc đã nhận được sự ủng hộ
và tin tưởng để phát triển thành một hệ thống nhà thuốc đượcnhiều người biết đến
Với tiêu chí trở thành “ nơi bạn an tâm và tin tưởng” mỗi khigặp phải những vấn đề về sức khỏe
Nhân viên: Chúng tôi đã đào tạo và phát triển đội ngũ nhânviên giàu kinh nghiệm trong chuyên môn Có ý thức và đạo đứctốt với nghề nghiệp Song song với đó là sự hợp tác với đội ngũdược sỹ, bác sỹ tư vấn chuyên môn cao làm việc tại các cửa hàngcủa hệ thống Nhà thuốc Gia Đình
Đối tác: Mong muốn cộng đồng có một sức khỏe tốt, an tâmđiều trị Chúng tôi đã hợp tác với những công ty dược phẩm uy tínhàng đầu trong nước và nước ngoài Phải kể đến những hãng dượcphẩm lớn mà thương hiệu đã đi vào lòng người như Traphaco,Tâm Bình, Nhất Nhất, Eco, opc, opv, dược phẩm trung ương 1,trung ương 2… Hay những hãng dược phẩm nổi tiếng trên thế giớinhư Actavis, abbot, sanofi…
Trong những năm tới, hướng đi mà chúng tôi hướng tới làmang đến sự tin tưởng tuyệt đối cho khách hàng, sự yên tâm tuyệtđối, sự phục vụ tận tâm nhất
Chúng tôi:
• Cam kết bán đúng giá nhà thuốc và giá rẻ hơn giá thị trường
• Tư vấn chính xác và điều trị hiệu quả
• Hỗ trợ hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc về sức khỏe của bạn
Trang 3Các loại thực phẩm chức năng nhằm hướng mọi người đếnviệc phòng bệnh hơn chữa bệnh Sẽ được tư vấn và giao hàng trựctiếp.
- Dược sỹ phụ trách chuyên môn, cơ sở quản lý và giảm sátchuyên môn về y tế của nhà thuốc: Dược sỹ Phạm Ngọc Cảnh
1.1.1 Giấy tờ pháp lý của cơ sở
Trang 4Hình 1.1: Giấy chứng nhận “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ
thuốc” GPP Hình 1.2: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
Trang 5Hình 1.3: Giấy chứng nhận hành nghề
1.1.2 Nhân lực tại cơ sở nhà thuốc
Trong khoảng thời gian nghiên cứu, các nhà thuốc/quầythuốc đều có 2 người bán thuốc trực tiếp với vị trí công việc đều lànhân viên với trình độ Trung cấp dược Dược sĩ Đại học phụ tráchchuyên môn không có mặt trong suốt thời gian quan sát 7 ngàyliên tiếp Nhân viên nhà thuốc có 1 nam giới, 1 nữ và đã có 4 - 6năm kinh nghiệm bán thuốc, về phía quầy thuốc nhân viên đều là
nữ với 5 - 6 năm kinh nghiệm Cả 2 cơ sở đều mở cửa trung bình
15 giờ/ngày và có số khách hàng trung bình là 60 - 70 người/ ngày
1.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Có địa điểm cố định, riêng biệt; bố trí nơi cao ráo, thoángmát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm; xây dựng chắc chắn, có trầnchống bụi, cửa kính, tường và nền nhà dễ làm vệ sinh, đủ ánh sángnhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời;biển hiệu của các nhà thuốc đạt GPP thực hiện đúng quy định;100% nhà thuốc đạt diện tích tối thiểu là 10 m2; có khu vực đểtrưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếpxúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bánthuốc
Trang 6Tuy nhiên, cơ sở vật chất của một nhà thuốc đạt GPP bêncạnh những mặt đã đạt được, thì vẫn còn những tồn tại là: hầu hếtcác nhà thuốc bố trí các khu vực chức năng như khu vực tư vấn,khu vực ra lẻ thuốc, khu vực rửa tay mang tính đối phó với cơ quanchức năng và đặc biệt là chỉ để được cấp phép.
Nguyên nhân của các tồn tại trên là các nhà thuốc sau khiđược thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đạt GPP đã tùy ý bố trí lạicác khu vực chức năng để tiết kiệm diện tích và kinh doanh thêmsản phẩm khác như sữa, mỹ phẩm để tăng thu nhập
Hình 1.4: Sơ đồ Nhà Thuốc
Trang 7Hình 1.5: Hình ảnh trong nhà thuốc 1.1.4 Trang thiết bị
Thiết bị bảo quản thuốc:
- Có đủ tủ quầy bảo quản thuốc Tủ, quầy, giá kệ dễ vệ sinh,đảm bảo thẩm mỹ
- Có nhiệt kế, ẩm kế (đã hiệu chuẩn) và có ghi chép theo dõi
- Nơi bán thuốc đủ ánh sáng để đảm bảo các thao tác diễn rathuận lợi và không
- Nơi bán thuốc được duy trì ở nhiệt độ dưới 30oC, độ ẩm ≤ 70%
và thỏa mãn điều kiện bảo quản thuốc
Trang 8 Dụng cụ, bao bì ra lẻ
- Có bao bì ra lẻ thuốc
- Có bao bì kín khi cho thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp
- Thuốc dùng ngoài và thuốc quản lý đặc biệt được để trong bao
sau: tên thuốc, dạng báo chế, nồng độ, hàm lượng
- Nếu cần phải có thêm thông tin: cách dùng, liều dùng, số lầndùng
Hồ sơ sổ sách và tài liệu chuyên môn
Hồ sơ sổ sách và tài liệu chuyên môn: Hồ sơ pháp lý:
+ Các giấy tờ pháp lý như Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Hộ KinhDoanh, chứng chỉ hành nghề của Dược sĩ phụ trách chuyênmôn, Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Kinh Doanh Thuốc, GiấyChứng Nhận Đạt Nguyên Tắc, Tiêu Chuẩn “THỰC HÀNH TỐTNHÀ THUỐC”
+ Có hồ sơ nhân viên (Hồ sơ gồm: hợp đồng lao động, giấykhám sức khỏe, bằng cấp chuyên môn, sơ yếu lý lịch, các chứngchỉ đào tạo)
Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc:
+ Có tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc
+ Có các quy chế chuyên môn dược hiện hành
+ Có Internet để tra cứu thông tin
− Hồ sơ sổ sách liên quan hoạt động kinh doanh thuốc:
+ Theo dõi số lô, hạn dùng thuốc và các vấn đề có liên quan:
• Theo dõi bằng máy tính
• Theo dõi bằng sổ
• Theo dõi việc pha chế theo đơn (nếu có) Có sổ pha chế
+ Lưu giữ hồ sơ sổ sách ít nhất 1 năm kể từ khi thuốc hết hạndùng
+ Theo dõi dữ liệu liên quan đến bệnh nhân: đơn thuốc hoặcbệnh nhân cần lưu
ý(Theo dõi bằng máy tính hoặc bằng sổ)
+ Hồ sơ, sổ sách có thể tra cứu kịp thời khi cần thiết
Xây dựng và thực hiện các thao tác chuẩn
Có đủ các quy trình Nhà Thuốc theo yêu cầu của Bộ Y Tế:+ Quy trình mua thuốc
+ Quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc theo đơn
Trang 9+ Quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc không kê đơn.
+ Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng
+ Quy trình giải quyết với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi
+ Quy trình đào tạo nhân viên
+ Quy trình soạn thảo quy trình thao tác chuẩn
+ Quy trình tư vấn và điều trị
+ Quy trình về sinh nhà thuốc
+ Quy trình ghi chép nhiệt độ, độ ẩm
+ Quy trình sắp xếp trình bày
- Các quy trình thao tác chuẩn của cơ sở do người có thẩmquyền phê duyệt và ký ban hành
- Nhân viên bán thuốc áp dụng thực hiện đầy đủ các quy trình
1.1.5 Hoạt động mua thuốc
Nguồn thuốc
Có hồ sơ các nhà cung ứng thuốc có uy tín gồm:
- Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Có danh mục các mặt hàng cung ứng
- Có lưu hóa đơn mua hàng hợp lệ
- Tất cả thuốc tại nhà thuốc là thuốc được phép lưu hành hợp pháp(có số đăng kí
hoặc có số giấy phép nhập khẩu)
Nhà thuốc có đầy đủ các loại thuốc dùng cho tuyến
C trong Danh mục thuốc thiết yếu tại Việt Nam
Thực hiện chuyên môn – Thực hành nghề nghiệp
- Nhân viên nhà thuốc nắm được quy chế kê đơn và biết cách tracứu danh mục thuốc không kê đơn
- Khi bán thuốc, người bán lẻ có hỏi người mua các thông tin vềtriệu chứng bệnh, về tình trạng người dùng thuốc để tránh rủi rokhi dùng thuốc
- Người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp để bán các thuốc
kê trong đơn thuốc
- Có kiểm tra đơn thuốc trước khi bán
- Nhà thuốc có biện pháp theo dõi việc bán thuốc kê đơn
- Nếu đơn thuốc không hợp lệ, người bán thuốc có:
+ Hỏi lại người kê đơn
+ Thông báo cho người mua
+ Từ chối bán
- Chỉ Dược sĩ đại học được thay thế thuốc trong đơn thuốc
- Khi bán thuốc, người bán lẻ có tư vấn và thông báo cho ngườimua:
+ Lựa chọn thuốc phù hợp nhu cầu điều trị và khả năng tài chính
Trang 10+ Những trường hợp không cần sử dụng thuốc.
- Hướng dẫn sử dụng thuốc vừa bằng lời nói, vừa ghi nhãn theoquy định
- Khi giao thuốc cho người mua, người bán lẻ thuốc có kiểm tra đốichiếu các thông
+ Sắp xếp theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn
+ Có khu vực riêng cho “Thuốc kê đơn”
- Thực hiện niêm yết giá thuốc đúng quy định và bán không caohơn giá niêm yết
Kiểm tra đảm bảo chất lượng thuốc
- Có kiểm tra, kiểm soát khi nhập thuốc:
+ Hạn dùng của thuốc
+ Thuốc còn nguyên vẹn trong bao bì gốc của nhà sản xuất.+ Các thông tin trên nhãn thuốc (Theo yêu cầu quy chếnhãn)
+ Có kiểm soát chất lượng bằng cảm quan
- Có tiến hành kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ và đột xuất
- Tại thời điểm kiểm tra không phát hiện các loại thuốc sau:
+ Thuốc không được lưu hành
+ Thuốc quá hạn dùng
+ Thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ
+ Thuốc gây nghiện (đối với cơ sở không được phép bán)
Trang 11+ Thuốc hướng tâm thần (Đối với cơ sở không được duyệtmua).
+ Thuốc bị đình chỉ và thu hồi nhưng không được phát hiện
- Có thông báo thu hồi cho khách hàng
- Có trả lại nơi mua hoặc huỷ
- Có báo cáo các cấp theo quy định
- Có sổ và có ghi chép theo dõi tác dụng phụ của thuốc do kháchhàng phản ánh
Qua những nhận xét trên, em thấy Anh, Chị nhân viên ở nhàthuốc Gia Đình thực hiện rất tốt những Quy định của Bộ Y Tế đặt ra
Các loài hồ sơ, sổ sách SOP có tại nhà thuốc
Hồ sơ, sổ sách có tại nhà thuốc
- Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế dược hiệnhành để người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần
- Các hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc,bao gồm:
+ Sổ sách hoặc máy tính để quản lý thuốc tồn trữ (bảoquản), theo dõi số lô, hạn dùng của thuốc và các vấn đề khác cóliên quan
+ Hồ sơ hoặc sổ sách lưu trữ các dữ liệu liên quan đến bệnhnhân (bệnh nhân có đơn thuốc hoặc các trường hợp đặc biệt) đặttại nơi bảo đảm để có thể tra cứu kịp thời khi cần
- Sổ sách, hồ sơ và thường xuyên ghi chép hoạt động mua thuốc,bán thuốc, bảo quản thuốc
- Hồ sơ, sổ sách lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạndùng
- Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dướidạng văn bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhânviên áp dụng
Trang 12Hình 1.6: Hình ảnh đại diện các sổ sách của Nhà thuốc
Bảng 1.1: Các SOP có tại Nhà Thuốc
1 Soạn thảo quy trình thao tác chuẩn SOP 01.GPP
3 Quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc
bán theo đơn
SOP 03.GPP
4 Quy trình bán và tư vấn sử dụng thuốc
bán không theo đơn
SOP 04.GPP
5 Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng SOP 05.GPP
6 Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu
nại hoặc thu hồi
SOP 06.GPP
7 Quy trình đào tạo nhân viên SOP 07.GPP
8 Quy trình tư vấn điều trị SOP 08.GPP
9 Quy trình vệ sinh nhà thuốc SOP 09.GPP
10 Quy trình ghi chép nhiệt độ, độ ẩm SOP 10.GPP
11 Quy trình sắp xếp trình bày SOP 11.GPP
-Tìm hiểu thông tin về nhu cầu tư vấn khách hàng:
+ Đối tượng cần tư vấn
Trang 13+ Triệu chứng, tiền sử liên quan đến bệnh.
+ Thuốc đã dùng, đang dùng
+ Các câu hỏi khác liên quan đến đối tượng cần tư vấn
-Khuyên khách hàng:
+ Đến phòng khám Bác sĩ nếu tình trạng bệnh nặng và nằm ngoài khả năng tư vấn
+ Tư vấn hướng điều trị phù hợp
+ Đưa ra lời khuyên, chế độ dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng
+ Phản hồi thông tin
để mua thuốc sau
-Nếu những bệnh thông thường thì Anh, Chị ở nhà thuốc có thểđiều trị luôn với bước cơ bản như sau:
+ Tìm hiểu thêm thông tin về khách hàng ( ví dụ: đối tượngmua thuốc là ai? Giới tính, tuổi, tình trạng sức khỏe, có đang bịmắc các bệnh mãn tính nào không?
+ Có đang uống thuốc gì không? Nếu có dùng thì hiệu quả rasao, có xảy ra những tác dụng phụ gì không ? đã dùng thuốc tínhcho bệnh nhân lần nào chưa?
+ Qua những câu hỏi trên giúp Anh, Chị nhà thuốc xác địnhviệc sử dụng thuốc để điều trị cho bệnh nhân là được hay không ?
là đúng hay sai?
+ Sau đó đưa ra lời khuyên với từng bệnh nhân cụ thể
+ Nếu trong khả năng và khách hàng đồng ý thì Anh, Chị sẽlấy thuốc cho bệnh nhân điều trị, cho vào bao, gói, ghi rõ tênthuốc, nồng độ, hàm lượng , cách dùng , thời gian dùng của từngthuốc
+ Đặc biệt, Anh, Chị nhà thuốc hướng dẫn, giải thích chokhách hàng về tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng khôngmong muốn, liều lượng và cách dùng đến bệnh nhân
Trang 14+ Anh, Chị hướng dẫn tận tình với bệnh nhân là một trongnhững yếu tố rất quan trọng để có được nhiều lượng khách quennhư hiện nay.
1.1.7 Bảo quản thuốc
Phân chia khu vực sắp xếp
− Sắp xếp theo từng ngành hàng riêng biệt:
− Sắp xếp theo quy chế, quy định chuyên môn hiện hành:
+ Các thuốc được sắp xếp theo từng khu vực:
Khu vực thuốc bán theo đơn
Khu vực thuốc bán không theo đơn
Trên quầy, tủ có nhãn dán
+ Hàng chờ xử lý: Sắp xếp vào khu vực riêng, có nhãn dán “hàngchờ xử lý”
Sắp xếp trình bày hàng hoá trên các giá tủ
- Sắp xếp hàng hóa theo tác dụng dược lý
- Sắp xếp đảm bảo nguyên tắc 3 dễ: dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra
+ Gọn gàng, ngay ngắn, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữacác mặt hàng
+ Nhãn hàng ( chữ số, hình ảnh ) trên các bao bì: quay rangoài, thuận chiều nhìn của khách hàng
Sắp xếp theo nguyên tắc FEFO và FIFO đảm bảo chất lượnghàng
+ FEFO: hàng có hạn dùng ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dùngdài hơn xếp vào
Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng thuốc
Theo dõi số lượng thuốc
Trang 15 Theo dõi số lượng thuốc qua phần mềm quản lý
Kiểm tra hợp lý, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:
+ Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy
chế, quy định hiện hành
Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc:
− Kiểm tra ba bì: phải còn nguyên vẹn, không bị móp méo, rách, bẩn
− Kiểm tra hạn sử dụng, số kiểm soát, ngày sản xuất
− Kiểm tra sự đồng nhất giữa bao bì ngoài, các bao bì bên trong, bao bì trực tiếp
− Kiểm soát chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi
− So sánh với các mô tả cảm quan của nhà sản xuất ( nếu có)
− Nhãn: đủ, đúng quy chế Hình ảnh chữ, số in trên nhãn rõ ràng, không mờ, nhòe,
Trang 16giải quyết.
Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc:
− Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn
Ghi chép sổ sách đầy đủ, đúng thực tế.
− Đối với thuốc nhập: ghi “ Sổ nhập thuốc hàng ngày”, ghi đủ các cột, mục trong
sổ khi nhập thuốc hàng ngày
− Với thuốc lưu kho: ghi “ Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”,
mô tả chất
lượng, cảm quan chi tiết các nội dung kiểm soát theo “ Hướng dẫn
tỉ lệ ghi sổ
kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”
− Cột “ Ghi Chú” : ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm cả điều kiện
bảo quản đặc biệt hoặc khi thuốc có hạn sử dụng ngắn
Nguyên tắc bảo quản, sắp xếp thuốc
− Yêu cầu của nhà sản xuất: ghi trên bao bì của sản phẩm
− “ Danh mục các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt”: do Dược
sĩ chủ
nhà thuốc thiết lập
− Bảo quản dựa trên tính chất vật lý, hóa học của sản phẩm
− Sắp xếp theo nguyên tắc: FEFO ( thuốc sản xuất trước, cấp phát trước),
FIFO (thuốc nhập trước, cấp phát trước)
Dễ cháy, có mùi Để tách riêng, tránh xa nguồn
nhiệt, nguồn điện và các mặt hàng khác
Các thuốc khác không có yêu
cầu bảo quản đặc biệt
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trên giá, kệ, tủ không để trên mặt đất, không để sát tường, tránh mưa hắt, ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp
1.2 Danh mục thuốc kinh doanh tại cơ sở
Trang 17Bảng 1.2: Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm
khuẩn STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Cefixim 100 Cefixim 100mg Viên Uống
2 Ceclor SUS Cefaclor 125mg Chai Uống
3 Clarithromycin 500 Clarithromycin 500mg Viên Uống
4 Ceplor vpc 250 Cefaclor 250mg viên Uống
5 Doxycyclin 100 Doxycyclin 100mg viên Uống
6 Vipocef 200 Cefpodoxime 200mg viên Uống
Bảng 1.3: Thuốc khánh viêm – Giảm đau – Hạ sốt STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Hapacol 150 Paracetamol 150mg Gói Uống
2 Piroxicam 20mg Piroxicam 20mg Viên Uống
3 Vicoxib 200 Celecoxib 200mg Viên Uống
4 Acepron 80 Paracetamol 80mg Gói Uống
Bảng 1.4: Thuốc giãn cơ và ức chế cholinesterase STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Detracyl 250 Mephenesin 250mg Viên Uống
2 Midopeson Tolperisone 50mg Viên Uống
4 Coltramyl 4mg Thiocolchicoside 4mg Viên Uống
Bảng 1.5: Thuốc Tim mạch – Huyết áp STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Ambelin Amlodipine 5mg Viên Uống
2 Bihasal 5 Bisoprolol 5mg Viên Uống
3 Captopril Captopril 5mg Viên Uống
4 Cavipi 10 Vinpocetin 10mg Viên Uống
5 Domitral Nitroglycerin Viên Uống
6 Enamigal Enalapril maleate Viên Uống
7 Savi Prolol Bisoprolol 5mg Viên Uống
8 Nisten Ivabradine 5 mg Viên Uống
9 Kavasdin 10 Amlodipine Viên Uống
10 Losartan Losartan 25mg Viên Uống
Bảng 1.6: Thuốc tuần hoàn não STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
Trang 181 Piracetam Piracetam 400mg Viên Uống
2 Cinnarizin Cinnarizin Viên Uống
4 Mibeserc 16mg Betahistin 2HCl 16mg Viên Uống
5 Stacetam Piracetam 800mg Viên Uống
Bảng 1.7: Thuốc Hormon – Hạ sốt STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Agilizid Gliclazide 80mg Viên Uống
2 Prednison 5mg Prednison 5mg Viên Uống
3 Hasanbest 500/2.5 Metformin 500mg +
glibenclamid 2.5mg Viên Uống
4 Lantus solostar Insulin glargine Bút tiêm Tiêm
5 Medrol Methylprednisolon Viên Uống
6 Metformin Savi 500 Metformin
hydroclorid 500mg Viên Uống
Bảng 1.8: Thuốc tác dụng đối với máu STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Pasquale Cilostazol 100 mg Viên Uống
2 Adrenoxyl 10mg Carbazochrom
dihyrat 10mg Viên Uống
3 Pletaal Cilostazol 100mg Viên Uống
4 Citakey Tablets
50mg Cilostazol 50mg Viên Uống
Bảng 1.9: Thuốc Hô hấp – Dị ứng STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Acetylcystein N - Acetylcystein Viên Uống
2 Ambroxol 30mg Ambroxol 30mg Viên Uống
4 Bluecezin Citirizin 10mg Viên Uống
6 Clanzen Levocitirizine Viên Uống
7 Vaco Loratadine Desloratadine Viên Uống
Bảng 1.10: Thuốc hạ lipid máu STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
Trang 192 Lipanthyl NT Fenofibrate Viên Uống
3 Rosuvas Hasan 10 Rosuvastatin 10mg Viên Uống
4 Rosuvastatin Savi 10 Rosuvastatin 10mg Viên Uống
5 Merovast 10 Rosuvastatin 10mg Viên Uống
Bảng 1.11: Thuốc Gan mật – Tiêu hoá – Đường ruột STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Motilium M Domperidone maleate Viên Uống
2 Lamivudin Savi 100 Lamivudin 100mg Viên Uống
3 Domuvar Bào tử Bacillus
4 Esolona Esomeprazol 20mg Viên Uống
5 Fumagate
Magnesi hydroxyd800mg + Nhômhydroxyd 400mg
Gói Uống
6 Domperidon Domperidon 10mg Viên Uống
Bảng 1.12: Thuốc Tiết niệu – Lợi tiểu STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Verospiron 25mg Spironolactone 25mg Viên Uống
2 Agifugos Furosemid 40mg Viên Uống
3 Domitazol Methylen blue Viên Uống
Trang 204 Mezathion Spironolacton 25mg Viên Uống
5 Savispirono-Plus Spironolacton 50 mg
+ Furosemid 20 mg Viên Uống
6 Spasmavidi Alverin citrate Viên Uống
Bảng 1.13: Thuốc chống virus STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Medskin clovir 800 Acyclovir Viên Uống
2 Savi Tenofovir Tenofovir disoproxil
fumarat 300mg Viên Uống
3 Tehep – B Tenofovir disoproxil
fumarat 300mg Viên Uống
4 Kemivir 200mg Acyclovir Viên Uống
Bảng 1.14: Thuốc điều trị suy tĩnh mạch STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 Dilodin DHG Diosmin ,Hesperidin Viên Uống
2 Dopolys – S
Ginkgo biloba,Heptaminol
hydroclorid,Troxerutine
Viên Uống
3 Savi Dimin Diosmin ,Hesperidin Viên Uống
Bảng 1.15: Thuốc Bổ - Vitamin – Khoáng chất
STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
Trang 211 Calcitriol Calcitriol Viên Uống
2 Magnesi – B6
Magnesi lactatdihydrat + Pyridoxinhydroclorid
Ống Uống
3 Myvita C Vitamin C 1000mg Viên Uống
4 Bofit F
Sắt fumarat 162 mg,Acid folic, vitaminB12
1 Acetazolamid Acetazolamid 250mg Viên Uống
2 Biloxcin Eye Ofloxacin 15mg Lọ Nhỏ mắt
3 Gentamicin Gentamicin sulfate Lọ Tra mắt
Trang 223 Bikozol Ketoconazol 100mg Tuýp Dùng ngoài
4 Kem Trozimed Calcipotriol 1,5mg Tuýp Dùng ngoài
5 Mibeviru cream Acyclovir 50mg Tube Dùng ngoài
6 Promethazin Promethazin 15mg Tuýp Dùng ngoài
Bảng 1.18: Thuốc Đông Y
STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
1 An thần Bình vôi, Lá vông,
Lạc tiên, Tâm sen Viên Uống
2 Diệp hạ châu BVP Cao Diệp hạ châu Viên Uống
3 Ho Astex Tần dày lá ,Núc nác
4 Kim tiền thảo Cao Kim tiền thảo Viên Uống
5 Phong thấp ACP
Cao khô Hythiêm;Ngũ gia bì giai;
Thiên niên kiện; Cấutích;Thổ phục linh
Viên Uống
6 Bổ thận âm - BVP
Hoài sơn, Sơn thù,Mẫu đơn bì, Thụcđịa, Trạch tả, Phụclinh
Viên Uống
Bảng 1.19: Một số loại thuốc khác
STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG
DÙNG
THUỐC CHỐNG CO GIẬT – ĐỘNG KINH
Tegretol CR200 Carbamazepine Viên UốngTHUỐC CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN
Rotundin 30 Rotundin 30mg Viên UốngSulpirid Sulpirid 50mg Viên Uống
THUỐC TRỊ ĐAU NỬA ĐẦU, CHÓNG MẶT
Trang 231.3 Việc thực hiện các quy định tại Nhà Thuốc
Cập nhật điểm mới trong thông tư 02/2018/TT-BYT áp dụng
tự ghi
❖ Đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng Thực hành tốt cơ sởbán lẻ thuốc: thời gian định kỳ đánh giá việc duy trì đáp ứng GPPtại cơ sở bán lẻ thuốc là 03 năm
❖ Còn các quy định khác vẫn theo quy định của thông tưtrước đó
1.4 Xu hướng bán lẻ của nghành Dược
Ngoài những Doanh nghiệp nước ngoài đã mở những hệthống phân phối bán lẻ trong ngành dược, thì hiện nay, các Doanhnghiệp lớn trong nước như Thế giới di động, Fpt và gần đây nhấtVingrop đã bắt đầu đổ tiền vào nhiều giai đoạn từ nghiên cứu, sảnxuất, phân phối và bán lẻ trong nghành dược, vì thế hứa hẹn trongtương lai không xa, ngành Dược nói chung và bán lẻ trong nghànhdược nói riêng rất phát triển Qua đây chúng ta có thể khẳng địnhlại rằng xu hướng bán lẻ của ngành Dược là sẽ liên kết các nhàthuốc lại với nhau thành một hệ thống, một chuỗi nhà thuốc để cósức cạnh trạnh cao nhất
Trang 24PHẦN II: THỰC TẬP TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN THANH NHÀN
2.1 Giới thiệu chung về bệnh viện Thanh Nhàn
Bệnh viện Thanh Nhàn là 1 trong 7 bệnh viện hạng I củathành phố Hà nội Bệnh viện Thanh Nhàn tiền thân là Bệnh xá MaiHương được xây dựng tại đầu ngõ Mai Hương (nay là phố HồngMai) Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội vào đầu năm 1958 Năm 1970,bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện Hai Bà Trưng và đến năm
2000 thì chính thức được đổi tên thành Bệnh viện Thanh Nhàn
Trải qua 55 năm xây dựng và trưởng thành, từ một cơ sở y tếchỉ có 5 gian, 5 giường bệnh với 16 cán bộ, nhân viên, đến naybệnh viện đã có 44 khoa phòng, ban (Khoa điều trị Chẩn đoán hìnhảnh; Khoa điều trị Đơn nguyên Cơ Xương Khớp; điều trị Nội tổnghợp; Khoa Hóa sinh; Răng Hàm Mặt; Phục hồi chức năng; Giải phẫubệnh; điều trị Khoa Tim mạch; Khoa Nội tiết; Khoa điều trị KhoaGây mê Hồi sức…) với quy mô 600 giường bệnh
Địa chỉ: 42 Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Bệnh viện Thanh Nhàn nằm gần các trực đường lớn: TrầnKhánh Dư, Bạch Mai, Nguyễn Khoái, Minh Khai, cầu Vĩnh Tuy,Thanh Nhàn, Lê Thanh Nghị… Vì nằm ở khu vực này, nên nếu bạn
ở tỉnh khác đến thì nên đón xe đi bến xe Giáp Bát, bến xe LươngYên, bến xe Nước Ngầm sẽ gần hơn
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ
Trang 25Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa hạng I, hiện làđầu ngành 3 chuyên khoa Nội khoa, Hồi sức cấp cứu và Dinhdưỡng của thành phố Hà Nội.
Bệnh viện vừa là cơ sở điều trị, vừa là cơ sở đào tạo thựchành cho sinh viên và học sinh của các trường đại học, cao đẳng,trung cấp và học viên các tuyến gửi về
2.1.2 Quy mô của bệnh viện
Cùng với việc đầu tư nâng cấp cơ sở, Bệnh viện Thanh Nhàncòn trang bị thêm nhiều máy móc, thiết bị hiện đại góp phần nângcao chất lượng công tác khám chữa bệnh như: Đưa vào sử dụng hệthống robot định vị và chuyển hướng điều trị ung thư; dao mổ siêuâm; máy chụp X quang tuyến vú; máy chụp mạch số hóa xóa nền(DSA); máy chụp vi tính 128 dãy; máy siêu âm đàn hồi mô tân tiếnnhất; máy chụp X quang nhũ ảnh KTS DR; hệ thống máy hút oxytrung tâm; hệ thống máy cắt lạnh tức thì, máy đúc mô và máychuyển bệnh phẩm chuyên dụng cho Khoa Giải phẫu bệnh…
Nhờ có trang thiết bị hiện đại cùng tay nghề, kinh nghiệmcủa y bác sĩ, Bệnh viện Thanh Nhàn còn có thế mạnh về chuyênkhoa Ngoại (phẫu thuật)
Nhiều kỹ thuật tiên tiến được áp dụng điều trị cho bệnh nhânnhư: Phẫu thuật nội soi (thực quản, dạ dày toàn bộ, cắt đại tràng,khớp gối, khớp háng); Can thiệp tim mạch, PT phaco; Phẫu thuật viphẫu u não, tủy sống; Kỹ thuật IUI – IVF; Xét nghiệm mô bệnh họcbằng phương pháp nhuộm PAS; Chụp và can thiệp mạch bằng máuchụp mạch não số hóa nền DSA; Đặt sten đường mật/tụy; Phẫuthuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng; Phẫu thuật cắt ganlớn có sử dụng thiết bị kỹ thuật cao; Phẫu thuật nội soi cắt gan,thận, tuyến thượng thận; Phẫu thuật đốt u gan bằng sóng cao tần;Phẫu thuật u não thất bên, não thất III dưới sự hướng dẫn của hệthống định vị phẫu thuật thần kinh…
Khối Nội: Lọc máu liên tục; thay huyết tương; mở thông dạdày ra da qua nội soi; thăm dò huyết áp động mạch xâm lấn bằng
hệ thống EV 100; điều trị tiêu sợi huyết trong nhồi máu cơ tim, tiêusợi huyết đường động mạch ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạncấp, cấp cứu trụy tim mạch, suy hô hấp, sốc tim, lọc máu liên tục
Ngoài ra, bệnh viện hiện đang xây dựng kế hoạch để triểnkhai phẫu thuật ghép tạng, điều trị tế bào gốc
Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa hạng I củaThành phố Trong những năm gần đây, Bệnh viện ngày càng chútrọng đầu tư phát triển cả về cơ sở vật chất lẫn chất lượng khámchữa bệnh, do vậy lượng bệnh nhân cũng tăng dần lên
Trang 26Thanh Nhàn là một trong 3 bệnh viện nằm trong dự án đầu
tư xây dựng giai đoạn 2016-2020 (gồm Bệnh viện Nhi Hà Nội; nângcấp Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và nâng cấp Bệnh viện ThanhNhàn) Điều này cho thấy Bệnh viện Thanh Nhàn ngày càng đượcthành phố quan tâm, chú trọng nâng cấp và cải tạo
Bệnh viện có quy mô 600 giường bệnh nhưng thực kê là cóđến 900 giường Bệnh viện Thanh Nhàn hiện đang phụ trách 3chuyên khoa đầu ngành của Thành phố: Nội khoa, Hồi sức cấp cứu
và chống độc, Dinh dưỡng
Hiện nay Bệnh viện có 49 khoa phòng, đơn nguyên, trungbình năm gần đây thực hiện trên 8000 ca phẫu thuật Bệnh việnThanh Nhàn đã và đang phát triển bền vững, tạo được sự tin cậy,góp phần vào việc chăm sóc sức khỏe người dân
Bệnh viện Thanh Nhàn trang bị nhiều máy móc, thiết bị hiệnđại góp phần nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh Bệnhviện cũng đã triển khai nhiều kỹ thuật mới nâng cao chất lượngchẩn đoán và điều trị cho người bệnh Điển hình phải kể đến một
số kỹ thuật nổi bật như:
Chụp CT đại tràng nội soi đại tràng ảo Với những người quáyếu, không thể chịu được nội soi đại tràng hoặc không phù hợp đểnội soi vì lý do nào đó, thì có thể thay thế bằng chụp CT nội soi đạitràng ảo Qua đó có thể phát hiện các khối u, polyp đại trực tràng
và tầm soát ung thư đại tràng sớm
Đốt sóng cao tần điều trị u lành tiền liệt tuyến và K tiền liệttuyến
Nội soi ảo khí – phế quản: bằng máy chụp cắt lớp vi tính(CLVT) 128 dãy Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách chụp CLVTtoàn bộ lồng ngực trước và sau tiêm thuốc đối quang i-ốt
Sàng lọc ung thư phổi sớm bằng phần mềm Lung VCAR: Máy
128 dãy tại Bệnh viện Thanh nhàn có phần mềm Lung VCAR giúpchẩn đoán, đánh giá và theo dõi nốt mờ một cách hiệu quả
Ứng dụng Laser Thulium trong điều trị tăng sinh lành tuyếntiền liệt: an toàn, hiệu quả và ít biến chứng, có khả năng áp dụngrộng rãi Đây là phương pháp đầy hứa hẹn có thể thay thế phẫuthuật cắt đốt nội soi tiêu chuẩn
Điều trị ho ra máu bằng kỹ thuật nút động mạch phế quản: làphương pháp điều trị can thiệp nội mạch được các bác sĩ khoachẩn đoán hình ảnh bệnh viện Thanh Nhàn sử dụng để điều trị ho
ra máu nặng hoặc ho ra máu nhẹ, trung bình tái phát
Trang 27Nội soi tán sỏi thận qua da với đường hầm nhỏ: qua 28trường hợp cho thấy tỷ lệ sạch sỏi là 85,7%, không có trường hợpnào phải chuyển mổ mở Không có biến chứng lớn nào xảy ra.
-Hệ thống chụp Mamo trong tầm soát ung thư vú
Robot sinh thiết được dùng trong chẩn đoán khối gan,mật, tụy
Máy đốt sóng cao tần kết hợp hàn mạch trong phẫu thuật-Hệ thống Monitor theo dõi tình trạng bệnh nhân cho tất cả cácphòng bệnh cấp cứu
Bên cạnh đó, Bệnh viện Thanh Nhàn còn có thế mạnh vềchuyên khoa Ngoại (phẫu thuật),một số ca phẫu thuật tại Bệnhviện Thanh Nhàn:
Phẫu thuật nội soi thực quản
Phẫu thuật nội soi dạ dày toàn bộ
Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng
- Các phẫu thuật Tiêu hóa, Hậu môn trực tràng
Phẫu thuật Gan mật, đốt u gan bằng sóng cao tần
Phẫu thuật nội soi khớp gối, khớp háng
Phẫu thuật thay khớp gối điều trị thoái hóa khớp
Phẫu thuật can thiệp tim mạch
Phẫu thuật vi phẫu u não, tủy sống
Phẫu thuật cột sống, Chấn thương chỉnh hình
Phẫu thuật tiết niệu
Phẫu thuật cắt tử cung bằng nội soi qua ổ bụng
Bệnh viện Thanh Nhàn đang xây dựng kế hoạch để triển khaiphẫu thuật ghép tạng, điều trị tế bào gốc Với đội ngũ nhân lực cótrình độ chuyên môn cao, cơ sở vật chất và trang thiết bị đang dầnđược hoàn thiện, Bệnh viện ngày càng khẳng định được vị trí củamình, góp phần không nhỏ vào nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe chongười dân
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Bệnh viện Thanh Nhàn có 44 chuyên khoa, phòng ban, đơnnguyên, dưới đây là 1 số chuyên khoa chính:
Khoa Hồi sức tích cực
Khoa Nội Thận – Tiết niệu
Khoa Ngoại Thận – Tiết niệu
Đơn nguyên Thận nhân tạo
Khoa Cơ – Xương – Khớp
Khoa Chấn thương Chỉnh hình
Khoa Thần kinh
Khoa Ngoại Thần kinh
Trang 28 Khoa Nội tiết và các bệnh chuyển hóa
Khoa Tim mạch
Khoa Nội tổng hợp
Khoa Nhi – Sơ sinh
Khoa Tiêu hóa
Khoa Phụ sản
Khoa Ngoại sản
Khoa Tai Mũi Họng
Khoa Ung bướu
Khoa Ngoại
Ngoài ra, Bệnh viện Thanh Nhàn được đánh giá cao về chấtlượng dịch vụ khám chữa bệnh, trường hợp người bệnh cần nằmviện điều trị cũng sẽ được hưởng nhiều chế độ chăm sóc và dịch
vụ tốt hơn nhiều bệnh viện khác
2.2 Giới thiệu về Khoa Dược bệnh Viện Thanh Nhàn
Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, có chấtlượng cho nhu cầu điều trị, chẩn đoán và các yêu cầu chữa bệnh khác
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điềutrị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của trường Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là
sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong
Trang 29bệnh viện.
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
2.2.2 Hoạt động chuyên môn
Dưới sự lãnh đạo của phụ trách khoa Dược, Ths.Bs Nguyễn Thành Vinh, độingũ cán bộ nhân viên khoa Dược bao gồm các Dược sỹ có chuyên môn vững vàng,
có lòng yêu nghề, đạo đức tốt, luôn hết mình vì công việc, khoa Dược từng bướcphát triển không ngừng cùng sự phát triển của bệnh viện Cơ sở vật chất được củng
cố, nhân lực thường xuyên được đào tạo nâng cao tay nghề, chất lượng phục vụcàng tiến tới sự hài lòng của bệnh nhân
Khoa Dược bệnh viện Thanh Nhàn cũng là nơi thực tập của sinh viên cáctrường đại học, cao đẳng, trung câp Y Dược tại thành phố Hà Nội Cán bộ nhân viêntrong khoa luôn nhiệt tình hướng dẫn thực tập cho các học viên, sinh viên
Định hướng phát triển:
Cập nhật thường xuyên các kiến thức y dược học mới, xây dựng hoàn thiện
và triển khai thực hiện các quy trình chuẩn cho các hoạt động chuyên môn phù hợpvới điều kiện thực tế của bệnh viện
Thường xuyên tổ chức, tập huấn, đào tạo, thông tin cho các cán bộ y tế trongbệnh viện về hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc
Tham gia nghiên cứu khoa học, tiến hành nghiên cứu phân tích, đánh giá sửdụng thuốc, hoặc đánh giá chi phí – điều trị của người bệnh nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng thuốc, giảm chi phí dùng thuốc của bệnh viện
Đào tạo thường xuyên cho nhân viên trong khoa về kiến thức y dược học, sửdụng thành thạo tiếng anh, công nghệ thông tin cũng như các công tác chuyên mônnhằm nâng cao trình độ, tăng tính chuyên nghiệp trong công việc
2.2.3 Tổ chức nhân sự
Nhân sự hiện nay:Tổng số 30 người, trong đó có: 04 Thạc sỹ , 01 DsCK I, 05
DSĐH, 17 DSCĐ, 03 DSTH
Lãnh đạo khoa Dược qua các thời kỳ: Từ năm 1984 đến nay
- Giai đoạn 1984 đến 2003: Ds Đoàn Kim Dung
- Giai đoạn 2004 đến 2014: Ds Bế Thị Ái Việt
- Giai đoạn 2015 đến 5/2017: Ds Đinh Thị Thanh Thủy
- Giai đoạn tháng 6/2017 đến 12/2019: DS Lê Thị Thanh Nga
- Giai đoạn tháng 1/2020 đến nay: Ths Bs Nguyễn Thành Vinh
2.3 Quản lý cung ứng thuốc
2.3.1 Cách thức xây dựng danh mục thuốc Bệnh Viện
a) Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùngđiều trị trong bệnh viện
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
Trang 30- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xâydựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủyếu do Bộ Y tế ban hành
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
b) Tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toànthông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của cácbằng chứng được thể hiện tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông
tư này
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng,
ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụngtheo quy định
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí đượcquy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 5 thông tư23/2011/TT- thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố vềhiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cungứng
- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạngbào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệuquả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đếnquá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từngthuốc
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ởdạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minhliều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên mộtquần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội vềhiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơnchất
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc
tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khácnhư các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệthống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng
c) Các bước xây dựng danh mục thuốc
- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về sốlượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chấtlượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sóttrong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy
Trang 31- Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâmsàng một cách khách quan
- Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danhmục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN
- Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như:thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện,hướng tâm thần,…)
d) Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục thuốc.
e) Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc.
2.3.2 Lập dự trù mua thuốc
Tại Bệnh viện Thanh Nhàn danh mục thuốc được xây dựngmột năm một lần và được xây dựng theo tên hoạt chất, mỗi hoạtchất sẽ bao gồm các biệt dược đi kèm Một hoạt chất có thể cómột hay nhiều biệt dược
Danh mục thuốc bệnh viện bao gồm những thuốc trong danhmục thuốc chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành và một số thuốc ngoàidanh mục nhưng Bệnh viện vẫn có nhu cầu như các thuốc điều trịung thư ngoài danh mục
Danh mục thuốc TT về cấu trúc gồm 4 phần:
Để xác định nhu cầu thuốc sau khi có danh mục thuốc HĐT &
ĐT căn cứ vào số lượng sử dụng của năm trước, đề xuất của cáckhoa phòng, tình hình bệnh tật, khả năng kinh phí xây dựng nhucầu cho năm tiếp theo
Nhận xét: hoạt động xây dựng DMTBV đã làm thường
xuyên, việc xây dựng DMTBV chủ yếu căn cứ vào danh mục thuốcchủ yếu của Bộ Y Tế và danh mục thuốc đã sử dụng năm trước,
Tuy nhiên, chưa chú trọng xây dựng phác đồ điều trị nên cònthiếu căn cứ khoa học
2.3.3 Tổ chức mua thuốc
Sau khi có DMT, bệnh viện tổ chức mua thuốc, hoạt động này
có liên quan đáng kể tới chất lượng thuốc, thuốc được mua phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả điều trị Việc mua thuốc phải tuânthủ theo qui định của pháp luật: Luật Đấu thầu, Luật Dược ngày
Trang 3214/6/2005 ; thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC, ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở Y tế.
Lựa chọn phương thức mua thuốc
Kết quả của quá trình đấu thầu thuốc là lựa chọn được nhà cung ứng thuốc, giá thuốc, chất lượng thuốc
Về chất lượng thuốc: Bảo đảm theo tiêu chuẩn chất lượng
đã đăng ký với Cục Quản lý Dược Việt Nam
Hạn sử dụng: Tuân theo các quy định về hạn sử dụng thuốc của Luật Dược và các quy định của Nghị định số 79/2006/NĐ-
CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dược
Nhãn thuốc: theo đúng quy chế nhãn, có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt Nam (bao gồm cả thuốc nhập khẩu)
2.3.4 Theo dõi xuất, nhập thuốc, hoá chất, vật tư y tế
1 Thống kê, báo cáo, thanh toán tiền thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn)
a) Thống kê, báo cáo:
– Xây dựng hệ thống sổ theo dõi xuất, nhập thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) và lưu trữ chứng từ, đơn thuốc theo quy định hoặc
có hệ thống phần mềm theo dõi, thống kê thuốc Nếu cơ sở có phần mềm theo dõi, quản lý xuất, nhập thì hàng tháng in thẻ kho
ra, ký xác nhận và lưu trữ lại theo quy định;
– Thống kê dược: cập nhật số lượng xuất, nhập thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) và đối chiếu định kỳ hoặc đột xuất với thủ kho;
– Thống kê, báo cáo số liệu về nhầm lẫn, thừa, thiếu, hư hao định
kỳ và đột xuất
– Phối hợp với phòng Tài chính
– Kế toán thực hiện việc báo cáo theo quy định
b) Thanh toán: Khoa Dược thống kê và tổng hợp số lượng đã cấp phát đối chiếu với các chứng từ xuất, nhập và chuyển phòng Tài chính – Kế toán thanh quyết toán
c) Xử lý thuốc thừa, thiếu, hư hao, thuốc hết hạn dùng
d) Thuốc hết hạn dùng phải tiến hành hủy theo quy định về quản
lý chất lượng thuốc
2 Kiểm kê thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn)
a) Thời gian kiểm kê:
– Kiểm kê thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) tại khoa Dược 1 tháng/lần Các cơ số thuốc tự vệ, chống bão lụt và các cơ số khác kiểm kê theo từng quý và có quy định về luân chuyển cơ số thuốc này;
Trang 33– Kiểm kê thuốc tủ trực tại các khoa lâm sàng 3 tháng/lần; b) Quy định về Hội đồng kiểm kê:
– Hội đồng kiểm kê tại kho của khoa Dược hàng tháng gồm:
Trưởng khoa Dược, kế toán (thống kê) dược, thủ kho dược và cán
bộ phòng Tài chính – Kế toán
– Hội đồng kiểm kê tại khoa lâm sàng: thành lập tổ kiểm kê, ít nhất
có 3 người do đại diện khoa Dược làm tổ trưởng, điều dưỡng trưởngcủa khoa và điều dưỡng viên là thành viên;
– Hội đồng kiểm kê của TT cuối năm gồm: lãnh đạo TT là Chủ tịch hội đồng; trưởng khoa Dược là thư ký hội đồng, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Tài chính – Kế toán, trưởng phòng Điều dưỡng, kế toán dược, thủ kho dược là uỷ viên
c) Nội dung kiểm kê:
– Đối chiếu sổ theo dõi xuất, nhập với chứng từ;
– Đối chiếu sổ sách với thực tế về số lượng và chất lượng;
– Xác định lại số lượng, chất lượng thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn), tìm nguyên nhân thừa, thiếu, hư hao;
– Lập biên bản kiểm kê thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật
tư y tế tiêu hao
– Nếu chất lượng không đạt yêu cầu, Hội đồng kiểm kê làm biên bản xác nhận và đề nghị cho xử lý
2.3.5 Theo dõi quản lý sử dụng thuốc
1 Theo dõi, quản lý việc sử dụng thuốc trong các tủ trực tại các khoa lâm sàngtrong bệnh viện
2 Theo dõi và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện việc thực hiện các quy địnhchuyên môn về dược đối với các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và nhà thuốc bệnhviện
2.3.6 Thực hiện quy chế chuyên môn về Dược của các khoa Lâm Sàng
Dự trù mua thuốc:
Mục đích: Nhằm đảm bảo nhu cầu cung ứng thuốc cho bệnhnhân tại bệnh viện thì việc báo cáo và dự trù thuốc phải thực hiệnchính xác và đúng quy định quản lý của Dược
Cách tính lượng thuốc dự trù mua:
Xem năm trước dùng những loại nào và số lượng từng loại làbao nhiêu rồi
nhân cho 30% cho năm sau:
Lượng thuốc dự trù = Số xuất cả năm của năm trước * 30%
Trang 34Quy trình báo cáo và dự trù thuốc
Các bước trong quy trình gồm
Bước 1: Kiểm tra và tổng hợp số liệu về nhập, cấp phát, hư hao, hoặc điều chuyển thuốc
Trước khi báo cáo dự trù thuốc phải kiểm tra, đối chiếu sốlượng tồn đầu, nhập, xuất, hư hao, tồn cuối chính xác Lấy từ báocáo nhập xuất tồn sử dụng của kho lẻ 3 tháng liên tiếp từ đó tínhbình quân 1 tháng
Bước 2: Lập báo cáo sử dụng và tồn kho thuốc
Kho chẵn thực hiện báo cáo sử dụng và tồn kho tại khoaDược
Bước 3: Tính toán nhu cầu sử dụng thuốc
Kho chẵn đã có số liệu sử dung thuốc từ đó tính bình quânnhu cầu mỗi tháng
Bước 4: Lập bảng dự trù
Thủ kho tính toán và dự trù thuốc gửi Trưởng khoa xem xét
Bước 5: Xem xét và phê duyệt
Trưởng khoa Dược và Hội đồng thuốc điều trị kết hợp phêduyệt dự trù Những thuốc chuyên khoa phải xin ý kiến các khoađiều trị
Bước 6: Chuyển cung tiêu đặt hàng, lưu hồ sơ
Thực hiện đấu thầu mua thuốc tại bệnh viện Đấu thầu từ cáccông ty Dược hàng năm Ví dụ:
+ Công ty Dược phẩm Hậu Giang
+ Công ty Cổ Phần Dược phẩm 3/ 2
+ Công ty Cổ Phần Hóa- Dược phẩm Mekophar
Chỉ định thầu từ Sở Y tế, áp thầu từ các kết quả đấu thầu củacác Bệnh viện khác
2.3.7 Tổ chức, quản lý, cấp phát thuốc
Hoạt động cấp phát thuốc: Sau khi thuốc mua về được nhập
vào kho chính và kho chính sẽ xuất thuốc cho các kho lẻ
Riêng thuốc đông dược thì nhập thẳng về kho đông dược vàcấp phát riêng
Các kho lẻ đánh phiếu lĩnh thuốc từ kho chính trên mạng.Sau khi trưởng khoa dược duyệt, thuốc được chấp nhận trừ trênmáy và xuất về kho lẻ
Trang 35Quy trình cấp phát thuốc:
2.3.7.1 Cấp phát thuốc nội trú
Quy trình cấp phát thuốc nội trú:
Hình 2.3: Quy trình cấp phát thuốc nội trú
Bác sỹ khoa lâm sàng chỉ định thuốc cho người bệnh vào hồ
sơ bệnh án, điều dưỡng cập nhật thuốc vào mạng theo từng bệnhnhân, in phiếu lĩnh thuốc, trưởng khoa điều trị ký duyệt và chuyểnxuống khoa dược Dược sỹ khoa dược kiểm soát, ký duyệt và chấpnhận đơn trên máy Các phiếu lĩnh thuốc phải được trưởng khoadược hoặc dược sỹ được uỷ quyền ký duyệt
Phòng cấp phát thuốc nội trú cấp phát thuốc theo phiếu lĩnhthuốc của các khoa phòng 1- 2 ngày một lần Thuốc lĩnh về khoa
Trang 36điều trị, điều dưỡng nhập vào kho trên máy rồi tiến hành xuấtthuốc cho từng người bệnh Lượng thuốc đã sử dụng sẽ được tínhvào chi phí cho người bệnh.
Việc nối mạng quản lí toàn viện đã giúp kiểm soát thuốc sửdụng đến từng người bệnh, lượng thuốc tồn tại khoa điều trị Quản
lí hạn dùng, lô sản xuất của các thuốc nhập vào TT
Đối với các khoa đòi hỏi điều trị nhanh, chủng loại thuốc ổnđịnh, khoa dược cấp cho các khoa này một số cơ số thuốc ổn định,sau khi sử dụng, khoa lĩnh bù lại cho đủ cơ số Mô hình này ápdụng cho các khoa như: Cấp cứu, Gây mê hồi sức, Thận lọc máu,Can thiệp tim mạch
2.3.7.2 Cấp phát thuốc ngoại trú
Việc cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú đòi hỏi chínhxác, hướng dẫn sử dụng rõ ràng, giảm thời gian chờ đợi cho ngườibệnh, giám sát đơn chặt chẽ
Tại khoa khám bệnh ngoại trú, sau khi khám bệnh, bác sỹ kêđơn cho người bệnh
Đơn thuốc sau khi được xác nhận BHYT và thanh toán chi phí
sẽ chuyển đến khoa dược
Dược sỹ kiểm soát, chấp nhận đơn trên máy và cấp thuốccho người bệnh
Thuốc sẽ tự trừ trên kho dược
2.4 Bảo quản thuốc
2.4.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị các kho thuốc
Khoa dược Trung tâm Y tế huyện Cao Phong có các kho:
Kho chính thuốc tân dược, hoá chất , vật tư tiêu hao, kho hoáchất độc, cháy, nổ; kho lẻ cấp phát nội trú, kho lẻ cấp phát ngoạitrú; kho thuốc trực, kho dược liệu, cao đơn đông dược, kho thuốcgây nghiện- hướng tâm thần Riêng kho thuốc gây nghiện- hướngtâm thần do dược sĩ đại học phụ trách
Trang 37Bảng 2.1: Cơ sở vật chất, thiết bị
a Các kho được thiết kế ở vị trí cao ráo, an toàn, đảo Kho có cáctrang bị bảo quản thuốc như tủ thuốc, giá kệ, tủ lạnh, điều hoànhiệt độ, máy hút ẩm, quạt trần, quạt thông gió Việc sắp xếptrong kho phải bảo đảm ngăn nắp, có đủ giá, kệ; xếp theo chủngloại, dễ thấy dễ lấy
- Kho luôn được thực hiện 5 chống:
- Với các thành phẩm thuốc, có thể có các cách phân loạisau:
+ Phân loại theo độc tính: như thuốc độc A, B; Thuốc gâynghiện
+ Phân loại theo tác dụng dược lý: Thuốc kháng sinh, thuốc
hạ nhiệt giảm đau, thuốc tim mạch,
Trang 38+ Phân loại theo dạng thuốc: Thuốc tiêm, thuốc viên, thuốcđông dược
- Với nguyên liệu làm thuốc được phân loại theo yêu cầu bảoquản để bố trí ở các khu vực bảo quản riêng biệt: Dược liệu: Nguồngốc động vật, thực vật ,Hoá chất dễ cháy, dễ nổ, hoá chất độc,
Các kho bảo quản phải có sơ đồ kho, sổ theo dõi hạn dùng,theo dõi số lượng, chất lượng của hàng hoá đặt ở phía ngoài đểtiện cho công tác quản lý
- Việc chất xếp hàng hoá trong kho phải đảm bảo các yêucầu sau:
+ Tiết kiệm diện tích, dung tích nhà kho và trang thiết bị bảoquản
+ Đảm bảo an toàn cho hàng hoá (không bị đổ vỡ, bẹp ) và
an toàn lao động
trong kho hàng hoá
+ Thuận tiện cho công tác kiểm tra, kiểm kê và nắm vữnglượng hàng trong
kho
+ Thuận tiện cho công tác xuất nhập hàng hoá
Điều kiện bảo quản:
Đối với các kho có sử dụng máy điều hòa, nhiệt độ kho luônđược duy trì ở
từ 8 đến 15 độ C
Các thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ =< 8oC đều được bảoquản trong tủ lạnh Các thuốc không yêu cầu bảo quản ở kho mátđều được bảo quản ở các kho nhiệt độ phòng khoảng 25 độ C
Về mùa đông nhiệt độ các kho bảo quản thuốc thường khôngquá 30 độ C, Tuy nhiên về mùa hè nhiệt độ của các kho không cóđiều hòa đều vượt 30 độ C
Trang 39Hình 2.4: Cách sắp xếp bảo quản 2.5 Danh mục thuốc Bệnh viện
1 Danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
a Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ
Trang 40Viên Việt Nam ND-30501-18
Số đăng ký
1 Sadaprol Allopurinol Viên EU VN-20971-18
d Thuốc chống thoái hóa khớp
STT Tên biệt dược Tên hoạt
Viên Việt nam VN-20121-38
e Thuốc dị ứng và dùng trong trường hợp quá mẫn
STT Tên biệt dược Tên hoạt chất Đơn vị Nhà sản xuất Số đăng ký
1 Erolin Loratadine Viên Hunggary VN-16747-13
2 Erolin Loratadine Lô Hunggary VN-20498-17
h Thuốc điều trị ký sinh
STT Tên biệt dược Tên hoạt chất Đơn vị Nhà sản
Viên Viêt Nam VN-17916-14
i Thuốc chống nhiễm khuẩn nhóm beta-lactam
STT Tên biệt dược Tên hoạt