PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH TÂN 1 1 Tên và địa chỉ bệnh viện Tên Bệnh viện quận Bình Tân Địa chỉ 809 Hương lộ 2 phường Bình Trị Đông A quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại.
Trang 1PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH TÂN 1.1 Tên và địa chỉ bệnh viện
Tên: Bệnh viện quận Bình Tân
Địa chỉ: 809 Hương lộ 2 phường Bình Trị Đông A quận Bình Tân thànhphố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3754.2955
Email: bv.binhtan@tphcm.gov.vn
Website: bvbinhtan.vn
Hình 1.1: Bệnh viện quận Bình Tân
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của bệnh viện
Bệnh viện đa khoa Bình Tân được thành lập theo Quyết định
số 36/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2007 của UBND TP
Hồ Chí Minh Là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc quận, dưới sự chỉđạo chuyên môn của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh và sự quản lýtoàn diện của UBND quận Bình Tân
Trên cơ sở chia tách từ Trung tâm Y tế quận Bình Tân, từ năm
2007 đến tháng 5 năm 2011 bệnh viện hoạt động tạm tại địa chỉC8/12T, Tỉnh lộ 10, phường Tân Tạo, quận Bình Tân (Trạm Y tế
Trang 2phường Tân Tạo), với quy mô 50 giường bệnh, xếp hạng III, đếntháng 6 năm 2011 bệnh viện chính thức đi vào hoạt động tại số
809 Hương lộ 2, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân với diệntích 19.000 m2
Với cơ sở vật chất ban đầu vô cùng khó khăn khi mới thànhlập, tuy nhiên, được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở Y tế thànhphố Hồ Chí Minh, Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, cùngvới sự định hướng đúng đắn, dám nghĩ, dám làm, dám chịu tráchnhiệm của Chi bộ, Ban Giám đốc bệnh viện, đồng thời với sự quyếttâm, nổ lực của tập thể CBVC trong đơn vị đã đưa bệnh viện ngàycàng phát triển và bền vững Số chỉ tiêu giường bệnh tăng theotừng năm (50 giường năm 2007 đến năm 2016 là 700 giường) Năm 2014, Bệnh viện đã triển khai mô hình bệnh viện hạng II theoqui định của Bộ Y tế với quy mô 500 giường (theo Quyết định số342/QĐ-SYT của Sở Y tế Thành phố) gồm: 10 giường hồi sức, 10giường cấp cứu, 160 giường nội, 150 giường nhi, 80 giường ngoại,
75 giường sản, 10 giường tai mũi họng, 05 giường mắt Đến tháng
4 năm 2015, Bệnh viện hoạt động với quy mô 600 giường (theoQuyết định số 1248/QĐ-SYT) trong đó có 150 giường nhi và 100giường sản
Cùng với những thành công đó là sự phát triển không ngừng
về các Trang thiết bị y tế hiện đại, các kỹ thuật cao được áp dụng
và triển khai thành công tại bệnh viện (phòng xét nghiệm đạt tiêuchuẩn an toàn sinh học, máy chụp MRI, CT Scan, siêu âm tim, siêu
âm tổng quát,…)
Thời gian vừa qua, bệnh viện đa khoa Bình Tân phẫu thuậtthành công các kỹ thuật mổ sọ não, thay khớp háng toàn phần,bán phần, nội soi tái tạo dây chằng, và các phẫu thuật ngoại khoa
ổ bụng,…
Trang 3Bệnh viện phát triển và đưa vào hoạt động với quy mô bệnhviện hạng 2 từ năm 2017 với 700 giường theo quyết định số 6084/QĐ-SYT ngày 13/09/2017 của Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 11/03/2020 Bệnh viện quận Bình Tân được UBND thànhphố công nhận là bệnh viện hạng 1 theo quyết định số 871/QĐ-UBND về xếp hạng quận Bình Tân trực thuộc sở y tế
Hiện tại bệnh viện Bình Tân có 30 khoa, phòng ( 07phòngchức năng, 05 khoa cận lâm sàng và 18 khoa lâm sàng)
Trang 4- Khoa gây mê hồi sức
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Quận Bình Tân
Về cơ cấu nhân sự:
Biên chế được giao: 382
Nhân sự hiện có: 486 người
Hiện nay, bệnh viện đa khoa Bình Tân với lực lượng Phó giáo
sư, Tiến sĩ, bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môncao, đã từng tham gia công tác tại bệnh viện Chợ Rẫy và các bệnhviện chuyên khoa khác sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khám bệnh,chữa bệnh của người dân trên địa bàn quận và các khu vực lâncận
Trang 5Bên cạnh đó, công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn, cập nhật kiến thức cho đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng, nữ
hộ sinh,…được thực hiện thường xuyên cũng là một trong nhữngyếu tố giúp bệnh viện ngày càng phát triển và bền vững
Ngoài ra, Bệnh viện đa khoa Bình Tân còn là cơ sở thực hànhcủa Trường Đại học Y khoa Phạm Thạch Luôn tạo điều kiện thuậnlợi cho các giảng viên và sinh viên thực hiện công tác giảng dạy,học tập tốt Góp phần tạo nguồn nhân lực trẻ, giỏi, có khả năng kếthừa và phát triển ngành y tế
1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược
bệnh viện
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Khoa Dược bệnh viện Bình Tân
Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức Khoa Dược
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược bệnh viện
Bình Tân
Trang 6Khoa xây dựng hệ thống làm việc liên kết với nhau theo mộtdây chuyền luôn đạt hiệu quả chuyên môn cao chính xác từTrưởng khoa đến nhân viên Bên cạnh đó Khoa Dược xây dựnghoàn chỉnh phần mềm quản lý dược, thực hiện các quy chế và quyđịnh làm việc của khoa để hướng dẫn kiểm tra các khoa phòng.Ngoài ra Khoa còn thành lập được Bộ phận ra thuốc lẻ để đưathuốc đến tay bệnh nhân nằm viện điều trị tại các khoa, phòngtheo thông tư 23 của Bộ Y tế.
Về phần mềm quản lý dược của Khoa Dược được thực hiện ápdụng quản lý kho thuốc, phát thuốc theo số tự động và cập nhậtphiếu lĩnh thuốc của các khoa phòng
Tập thể Khoa không ngừng nâng cao học hỏi trình độ chuyênmôn, qui chế và qui định của Bệnh viện để các bộ phận liên kếtnhau xây dựng khoa vững mạnh
Hoạt động chuyên môn:
- Khoa chẵn cấp phát thuốc cho kho Nội trú, Ngoại trú,các phòngkhám vệ tinh trực thuộc bệnh viện dự trù thuốc về kho
- Kho Nội trú cấp phát thuốc cho các khoa lâm sàng và chuyểnthuốc cho bộ phận Ra lẻ, đảm bảo 100% giao thuốc đến tận cáckhoa và người bệnh
Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là Dược sĩ đại học
- Thủ kho giữ các thuốc khác là Dược sĩ đại học, cao đẳng và trunghọc
- Phòng phát thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú cấp phát thuốc chobệnh nhân có bảo hiểm y tế
- Nhà thuốc đạt chuẩn GPP, có Dược sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc
Tổ nghiệp vụ dược:
Trang 7Thường xuyên cập nhật các văn bản chuyên môn tham mưucho trưởng khoa để trình cho ban giám đốc kế hoạch phổ biến,triển khai các quy định tại các khoa trong bệnh viện.
Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược,
số liệu thuốc cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầuđột xuất khác
Thực hiện báo cáo công tác Khoa Dược, tình hình sử dụngthuốc, hóa chất và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu
1.4 Chức năng của từng bộ phận trong Khoa Dược bệnh
viện Bình Tân
1.4.1 Hành chính Dược
1 Hồ Thị Thu Hà ( Điều hành khoa dược)
- Điều hành khoa
- Lập kế hoạch cung ứng thuốc
- Thực hiện mua sắm thuốc theo quy định
- Tham mưu công tác chuyên môn cho giám đốc
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Cập nhật danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Theo dõi việc cấp phát, quản lý thuốc tại TYT thuộc TTYT quận(theo dõi báo cáo, dự trù, kiểm kê hàng tháng )
2 Trần Nguyễn Quỳnh Như (Nhân viên)
- Thực hiện báo cáo thuốc toàn bệnh viện: thống kê số liệu xuấtnhập thuốc, công tác kiểm kê toàn bệnh viện
- Thực hiện các công tác báo cáo quý như: báo cáo kháng sinh, timmạch
Trang 8- Thực hiện báo cáo hàng năm: phân tích ABC/VEN
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dươc
- Báo cáo, thanh toán BHYT
- Tất cả các báo cáo liên quan công tác Dược bệnh viện
- Tổ chuyên gia đấu thầu
1.4.2 Dược lâm sàng
1 Trần Thuỷ Trang Thanh ( DLS)
- Thực hiện việc bình đơn thuốc, bình bệnh án
- Tham gia công tác hội chẩn trong toàn bệnh viện
- Hỗ trợ tham mưu công tác chuyên môn Dược
- Giám sát việc sử dung thuốc, DLS trong toàn bệnh viện, đảm bảoviệc sử dụng thuốc hợp lí, an toàn, tiết kiệm
- Giám sát hoạt động nhà thuốc bệnh viện, thực hiện kiểm tra định
2 Nguyễn Thị Tuyết (Nhân viên)
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Thực hiện việc cung ứng thuốc
1.4.3 Kho chẵn
1 Trần Thị Thanh Nga (Nhân viên)
- Theo dõi việc nhập xuất, cấp phát và bảo quản, thống kê báo cáothuốc tại kho chẵn
Trang 9- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược.
- Theo dõi và cung cấp thông tin trên cổng giám định BHYT
- Cập nhật danh mục thuốc sử dụng nội trú
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Cập nhật danh mục thuốc LASA tại kho chẵn
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
2 Huỳnh Thị Thanh Thuý (Nhân viên)
- Giám sát, ghi chép và báo cáo ADR tại bệnh viện về Trung tâmADR quốc gia
- Theo dõi và quản lý nhập – xuất – tồn thuốc gây nghiện, hướngtâm thần trong toàn bệnh viện theo đúng quy định
- Thực hiện quy trình kiểm nhập, bảo quản thuốc theo đúng quyđịnh
- Cấp phát thuốc cho các kho nội trú, ngoại trú
- Quản lý hóa đơn tài chính, thực hiện thủ tục thanh toán của khoaDược
- Theo dõi các gói thầu, hợp đồng mua bán thuốc, vắc xin
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
Trang 103.Trần Thị Thuỷ Tiên (Nhân viên)
- Thực hiện quy trình kiểm nhập, bảo quản thuốc theo đúng quyđịnh
- Cấp phát thuốc cho các kho nội trú, ngoại trú
- Quản lý hóa đơn tài chính, thực hiện thủ tục thanh toán của khoaDược
- Theo dõi các gói thầu, hợp đồng mua bán thuốc, vắc xin
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
4.Đỗ Thị Xuân ( Nhân viên)
- Theo dõi xuất nhập tồn vaccin
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
- Hỗ trợ công tác dược lâm sàng
5.Nguyễn Khánh Tuấn ( Nhân viên)
- Thực hiện quy trình kiểm nhập, bảo quản thuốc theo đúng quyđịnh
Trang 11- Theo dõi,ghi chép,lưu trữ việc kiểm tra nhiệt độ,độ ẩm kho và tủlạnh.
- Cấp phát thuốc cho các kho nội trú, ngoại trú
- Cập nhật danh mục thuốc LASA tại kho chẵn và các khoa
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Tham gia trực theo quy định
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
6.Mai Ngọc Liên (Nhân viên)
- Thực hiện quy trình kiểm nhập, bảo quản thuốc theo đúng quyđịnh
- Cấp phát thuốc cho các kho nội trú, ngoại trú
- Theo dõi thuốc chương trình, vắc xin xã hội hóa và thực hiện các báocáo theo quy định
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Cập nhật danh mục thuốc LASA tại kho chẵn và các khoa
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
1.4.4 Kho nội viện
1.Lưu Thị Thu Huyền (Quản lí kho nội viện)
- Theo dõi việc cấp phát và bảo quản, thống kê báo cáo thuốc tạikho cấp phát nội viện
Trang 12- Cập nhật danh mục thuốc sử dụng nội trú.
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Cập nhật danh mục thuốc LASA tại kho nội viện và các khoa
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
- Giám sát việc thu hồi vỏ chai lọ, giám sát việc xuất nhập tồnthuốc tại các khoa
2.Lâm Thuỳ Linh (Nhân viên)
- Cấp phát thuốc tại kho nội viện
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện việc thu hồi vỏ chai lọ
3.Chung Nguyễn Tấn Khanh (Nhân viên)
- Cấp phát thuốc tại kho nội viện
- Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại kho, tủ bảo quản lạnh
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Cập nhật tờ Hướng dẫn sử dụng cho các khoa
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
Trang 13- Thực hiện việc thu hồi vỏ chai lọ.
4.Nguyễn Thị Hoàng Thi (Nhân viên)
- Cấp phát thuốc tại kho nội viện
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện việc thu hồi vỏ chai lọ
1.4.5 Kho ngoại viện BHYT
1.Nguyễn Thu Hà (Quản lý kho ngoại viện BHYT)
- Theo dõi việc cấp phát và bảo quản, thống kê báo cáo thuốc tạikho cấp phát thuốc ngoại viện BHYT
- Cập nhật danh mục thuốc sử dụng ngoại trú
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Cập nhật danh mục thuốc LASA tại kho ngoại viện và các khoa
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
- Giám sát, quản lý đơn thuốc ngoại viện BHYT
2.Nguyễn Thị Phương Dung (Nhân viên)
- Cấp phát thuốc ngoại viện BHYT
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
- Tham gia trực theo quy định
Trang 14- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược.
- Giám sát đơn thuốc ngoại viện BHYT
3.Nguyễn Thị Thu Dung (Nhân viên)
- Cấp phát thuốc ngoại viện BHYT
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Giám sát đơn thuốc ngoại viện BHYT
4.Nguyễn Thị Mỹ Xuyên (Nhân viên)
- Cấp phát thuốc ngoại viện BHYT
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Giám sát việc sử dụng thuốc, Dược lâm sàng trong toàn bệnhviện, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, an toàn, tiết kiệm
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Hỗ trợ công tác DLS
5.Trần Thị Diễm (Nhân viên)
- Cấp phát thuốc ngoại viện BHYT
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Tham gia trực theo quy định
Trang 15- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược.
- Giám sát đơn thuốc ngoại viện BHYT
6.Bùi Nữ Kiều Nga (Nhân viên)
- Cấp phát thuốc ngoại viện BHYT
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Giám sát đơn thuốc ngoại viện BHYT
7.Huỳnh Mạnh Thi (Nhân viên)
- Cấp phát thuốc ngoại viện BHYT
- Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế vàngười bệnh
- Tham gia trực theo quy định
- Thực hiện đầy đủ các SOP tại khoa Dược
- Giám sát đơn thuốc ngoại viện BHYT
Trang 16PHẦN 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 2.1 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện, hội đồng thuốc và điều trị
2.1.1 Hoạt động thông tin thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện
- Tổ chức đơn vị thông tin thuốc để phổ biến, theo dõi, tuyêntruyền sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
- Thông tin về thuốc: tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, quáliều; hiệu chỉnh liều cho các đối tượng người bệnh đặc biệt; chỉđịnh, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn của thuốc, tươngtác thuốc, tương hợp, tương kỵ của thuốc; lựa chọn thuốc trongđiều trị; sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai/cho con bú, các lưu ý khi
sử dụng thuốc
- Thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc,thành phần; tác dụng dược lý, tác dụng không mong muốn, chỉđịnh, chống chỉ định, liều dùng đến các khoa lâm sàng
- Tư vấn cho Hội đồng thuốc và điều trị trong việc lựa chọn thuốc đưavào Danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, trong việc xây dựng tiêuchí lựa chọn thuốc trong đấu thầu
- Tư vấn về sử dụng thuốc cho bác sĩ kê đơn lựa chọn thuốc trongđiều trị
- Hướng dẫn về sử dụng thuốc cho điều dưỡng, người bệnh nhằmtăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; hướng dẫn cách dùng,đường dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng thuốc; hướng dẫn,theo dõi, giám sát điều trị
- Tham gia phổ biến, cập nhật các kiến thức chuyên môn liên quanđến thuốc và sử dụng thuốc cho cán bộ y tế
Trang 17- Tham gia công tác cảnh giác dược; theo dõi, tập hợp các báo cáo
về tác dụng không mong muốn của thuốc trong đơn vị và báo cáo
về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng cóhại của thuốc Đề xuất biện pháp giải quyết và kiến nghị về sửdụng thuốc hợp lý, an toàn
- Tham gia nghiên cứu khoa học về sử dụng thuốc, về thử nghiệmthuốc trên lâm sàng, đánh giá hiệu quả kinh tế y tế trong bệnhviện
- Tham gia chỉ đạo tuyến trước đối với bệnh viện tuyến trung ương
2.1.2.2 Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
Hội đồng xây dựng các quy định cụ thể về:
- Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnhviện;
- Lựa chọn các hướng dẫn điều trị (các phác đồ điều trị) làm
cơ sở cho việc xây dựng danh mục thuốc
- Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏidanh mục thuốc bệnh viện;
- Các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc;
- Quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến người bệnhnhằm bảo đảm thuốc được sử dụng đúng, an toàn
Trang 18- Lựa chọn một số thuốc không nằm trong danh mục thuốcbệnh viện trong trường hợp phát sinh do nhu cầu điều trị.
- Hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc thuốc cóphản ứng có hại nghiêm trọng, thuốc đang nằm trong diện nghivấn về hiệu quả điều trị hoặc độ an toàn
- Sử dụng thuốc biệt dược và thuốc thay thế trong điều trị
- Quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng
- Quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dượcviên, công ty dược và các tài liệu quảng cáo thuốc
2.1.2.3 Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện
Nguyên tắc xây dựng danh mục
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốcdùng điều trị trong bệnh viện
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã đượcxây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữabệnh
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điềutrị
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốcchủ yếu do Bộ Y tế ban hành
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
Tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính antoàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy củacác bằng chứng được thể hiện tại Phụ lục 1 ban hành kèm theoThông tư này
Trang 19- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khảdụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sửdụng theo quy định.
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chíđược quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 5 thông tư23/2011/TT- thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố vềhiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cungứng
- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác vềdạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí -hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quanđến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị củatừng thuốc
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với nhữngthuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứngminh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trênmột quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội
về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơnchất
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chungquốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tốkhác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảoquản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng
Các bước xây dựng danh mục thuốc
- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về
số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chấtlượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sóttrong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy
Trang 20- Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ cáckhoa lâm sàng một cách khách quan
- Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trongdanh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN
- Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụnhư: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gâynghiện, hướng tâm thần,…)
Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục thuốc
Định kỳ hằng năm, đánh giá, sửa đổi bổ sung danh mục thuốc
2.1.2.4 Xây dựng và thực hiện hướng dẫn diều trị
Tùy vào quy mô và khả năng của mỗi bệnh viện, Hội đồng cóthể tự xây dựng hướng dẫn điều trị hoặc tham khảo từ những tàiliệu có sẵn từ các nguồn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tưnày để xây dựng hướng dẫn điều trị sử dụng trong bệnh viện
Nguyên tắc xây dựng hướng dẫn điều trị:
- Phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn của cácchương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Y tế ban hành
- Phù hợp với trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bịhiện có của đơn vị
- Phản ánh quy tắc thực hành hiện thời
- Đơn giản, dễ hiểu và dễ cập nhật
Các bước xây dựng hướng dẫn điều trị (HDĐTr):
- Xác định nhóm chuyên gia để xây dựng hoặc điều chỉnh cáchướng dẫn điều trị sẵn có
- Xây dựng kế hoạch tổng thể để xây dựng và thực hiệnHDĐTr
- Xác định các bệnh cần hướng dẫn điều trị trong bệnh viện
Trang 21- Lựa chọn và xây dựng các hướng dẫn điều trị phù hợp.
- Xác định loại thông tin đề cập trong hướng dẫn điều trị
- Lấy ý kiến góp ý và áp dụng thử hướng dẫn điều trị
- Phổ biến hướng dẫn và thực hiện hướng dẫn điều trị
Triển khai thực hiện
- Cung cấp đủ hướng dẫn điều trị tới thầy thuốc kê đơn
- Tập huấn sử dụng cho tất cả thầy thuốc kê đơn
- Tiến hành theo dõi, giám sát việc tuân thủ hướng dẫn điềutrị
- Định kỳ rà soát và cập nhật các nội dung hướng dẫn đãđược xây dựng
2.1.2.5 Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Xác định các vấn đề liên quan đến thuốc trong suốt quá trình từ khi tồn trữ, bảo quản đến kê đơn, cấp phát và sử dụng bao gồm:
- Tồn trữ thuốc: Tình trạng trống kho do thiếu kinh phí, tồnkho do hệ thống cung ứng yếu kém
- Bảo quản thuốc: Thuốc không bảo đảm chất lượng do điềukiện bảo quản không đúng và không đầy đủ
- Kê đơn: kê đơn thuốc không phù hợp với tình trạng bệnh lýcủa người bệnh; người kê đơn không tuân thủ danh mục thuốc,không tuân thủ phác đồ, hướng dẫn điều trị, không chú ý đến sựtương tác của thuốc trong đơn
- Cấp phát thuốc: nhầm lẫn, không thực hiện đầy đủ 5 đúng(đúng thuốc, đúng người bệnh, đúng liều, đúng lúc, đúng cách)
- Sử dụng thuốc: không đúng cách, không đủ liều, khôngđúng thời điểm dùng thuốc, khoảng cách dùng thuốc, pha chế
Trang 22thuốc, tương tác thuốc; các phản ứng có hại; tương tác giữa thuốcvới thuốc, thuốc với thức ăn; thuốc không có tác dụng.
Các phương pháp phân tích được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc:
Hội đồng cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp sau
để phân tích việc sử dụng thuốc tại đơn vị:
- Phân tích ABC: Các bước phân tích thực hiện theo hướngdẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BYT
- Phân tích nhóm điều trị: Các bước phân tích thực hiện theohướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BYT
- Phân tích VEN: Các bước phân tích thực hiện theo hướngdẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BYT
- Phân tích theo liều xác định trong ngày
- DDD: Các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫn tại Phụlục 5 ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BYT
- Giám sát các chỉ số sử dụng thuốc theo hướng dẫn tại Phụlục 6 ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BYT
Hội đồng cần xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BYT.
2.1.2.6 Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
Xây dựng quy trình
- Phát hiện, đánh giá, xử trí, dự phòng ADR và các sai sóttrong chu trình sử dụng thuốc tại bệnh viện từ giai đoạn chẩnđoán, kê đơn của thầy thuốc, chuẩn bị và cấp phát thuốc của dược
sĩ, thực hiện y lệnh và hướng dẫn sử dụng của điều dưỡng, sự tuân
Trang 23thủ điều trị của người bệnh nhằm bảo đảm an toàn cho người bệnhtrong quá trình điều trị.
Tổ chức giám sát ADR, ghi nhận và rút kinh nghiệm các sai sót trong điều trị.
- Xây dựng quy trình sử dụng thuốc, tổ chức giám sát chặtchẽ việc sử dụng các thuốc có nguy cơ cao xuất hiện ADR và việc
sử dụng thuốc trên các đối tượng người bệnh có nguy cơ cao xảy
ra ADR theo hướng dẫn tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư32/2011/TT-BYT
- Tổ chức hội chẩn, thảo luận và đánh giá để đi đến kết luậncho hướng xử trí và đề xuất các biện pháp dự phòng trong trườnghợp xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, các sai sót trongđiều trị tại bệnh viện
- Làm báo cáo định kỳ hằng năm, trình Giám đốc bệnh việnphê duyệt và gửi Bộ Y tế, Sở Y tế, Trung tâm Quốc gia về Thông tinthuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc về ADR và các sai sóttrong điều trị ở bệnh viện
Triển khai hệ thống báo cáo ADR trong bệnh viện:
- Đối với ADR gây tử vong, đe dọa tính mạng, ADR xảy ra liêntiếp với một sản phẩm thuốc hay ADR với các thuốc mới đưa vào
sử dụng trong bệnh viện
- Báo cáo ADR với Khoa Dược để Khoa Dược trình thường trựcHội đồng và báo cáo lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khuvực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc
- Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị thu thậpthông tin, đánh giá ADR và phản hồi kết quả cho cán bộ y tế vàKhoa Dược để Khoa Dược báo cáo bổ sung (nếu có) lên Trung tâmQuốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõiphản ứng có hại của thuốc
Trang 24- Đối với ADR khác: khuyến khích cán bộ y tế báo cáo, khoaDược tổng hợp và gửi báo cáo lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trungtâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại củathuốc.
Thông tin cho cán bộ y tế trong bệnh viện về ADR, sai sót trong sử dụng thuốc để kịp thời rút kinh nghiệm chuyên môn.
Cập nhật, bổ sung, sửa đổi danh mục thuốc của bệnh viện, hướng dẫn điều trị và các qui trình chuyên môn khác dựa trên thông tin về ADR và sai sót trong sử dụng thuốc ghi nhận được tại bệnh viện.
Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế về ADR và sai sót trong sử dụng thuốc.
2.1.2.7 Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
- Hội đồng Thuốc và điều trị có nhiệm vụ chuyển tải cácthông tin về hoạt động, các quyết định và đề xuất tới tất cả nhữngđối tượng thực hiện các quyết định của Hội đồng trên cơ sở bảođảm được tính minh bạch trong các quyết định để tránh nhữngxung đột, bất đồng về quyền lợi
Quản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện
- Chỉ đạo Đơn vị Thông tin thuốc trong bệnh viện cập nhậtthông tin về thuốc, cung cấp thông tin về thuốc nhằm bảo đảm sửdụng thuốc hợp lý, an toàn trong phạm vi bệnh viện;
- Sử dụng các nguồn thông tin khách quan, đáng tin cậy cungcấp từ khoa Dược, Đơn vị Thông tin thuốc trong việc xây dựngdanh mục thuốc, hướng dẫn điều trị và các qui trình chuyên mônkhác phù hợp với phân tuyến chuyên môn của đơn vị;
Trang 25- Tư vấn cho Giám đốc bệnh viện xây dựng, ban hành vàtriển khai qui định về hoạt động giới thiệu thuốc trong phạm vibệnh viện.
2.1.3 Tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị 2.1.3.1 Tổ chức của Hội đồng:
Hội đồng phải được thành lập ở tất cả bệnh viện, do Giámđốc bệnh viện ra quyết định thành lập; hoạt động theo chế
+ Trưởng một số khoa điều trị chủ chốt, bác sĩ chuyên khoa
vi sinh và điều dưỡng trưởng bệnh viện
+ Các bệnh viện hạng II trở lên có thêm ủy viên dược lý hoặcdược sĩ dược lâm sàng
+ Trưởng phòng Tài chính - Kế toán
2.1.3.2 Hoạt động của Hội đồng:
- Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủtịch Hội đồng triệu tập Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyếtcác vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ của Hội đồng
- Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động
và nội dung họp định kỳ trong 1 năm
Trang 26- Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu tráchnhiệm tổng hợp tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp củaHội đồng Tài liệu phải được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng đểnghiên cứu trước khi họp.
- Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biênbản và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiệnsau khi được phê duyệt
- Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và
12 tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theoThông tư 23/2011/TT-BYT
2.1.3.3 Phân công nhiệm vụ cho các thành viên và thành lập các tiểu ban:
Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thànhviên Tùy vào quy mô của Hội đồng, Giám đốc bệnh viện ra quyếtđịnh thành lập một trong các nhóm (tổ) hoặc tiểu ban và phâncông nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tiểu ban:
- Tiểu ban xây dựng danh mục thuốc và giám sát sử dụngthuốc trong bệnh viện
- Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự khángthuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp
- Tiểu ban xây dựng hướng dẫn điều trị;
- Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị
- Tiểu ban giám sát thông tin thuốc
2.2 Kho thuốc trong bệnh viện theo hướng dẫn GPS
2.2.1 Nội dung, yêu cầu, ý nghĩa hoạt động của 1 kho bảo quản đạt GPS tại bệnh viện
2.2.1.1 Nội dung
Một kho thuốc được bố trí:
- Phụ trách kho: Trình độ là dược sỹ đại học
Trang 27- Thủ kho: Làm nhiệm vụ cấp phát và bảo quản thuốc có trình
độ dược sỹ trung cấp trở lên Nếu kho thuốc có các thành phẩm làthuốc hướng tâm thần phải có trình độ từ dược sỹ trung học trởlên, còn với kho thuốc có thành phẩm là thuốc gây nghiện, hóachất độc, các thuốc phóng xạ, nguyên liệu độc thì thủ kho phải cótrình độ đại học trở lên Thủ kho phải có kinh nghiệm về bảo quản,quản lý thuốc, quản lý sổ sách, xuất nhập thuốc
- Quản lý chất lượng: Cán bộ theo dõi chất lượng, kiểm soátkiểm nghiệm phải có trình độ là dược sỹ đại học trở lên
- Bảo quản kho:
Thống kê theo dõi hàng hóa…
Mọi nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quản thuốc” Nhiệm vụ của từng nhân viên phảiđược quy định rõ trách nhiệm bằng văn bản
- Các cán bộ chủ chốt của kho (phụ trách kho, quản lý chấtlượng…) phải có đạo đức, trung thực, có kinh nghiệm, trình độ vàkiến thức phù hợp với nhiệm vụ được giao đúng với quy định củaNhà nước
2.2.1.2 Yêu cầu
Diện tích kho đủ rộng : 30m2 trở lên Dung tích :100m3 trở lên Nền kho chống được ẩm (lát gạch, láng xi măng) Tườngchắc, không bong lóc, ít bắt bụi, kín Cửa thoáng, chắc, thuận lợicho việc chống ẩm, mưa, bão Có trần, có lỗ thông hơi Có lối thoáthiểm, xung quanh có hiên, có cống rãnh tiêu nước, có sân phơiNếu có điều kiện nên xây 1 tầng có phương tiện phòng chống cháy
nổ, bảo hộ lao động Có nội quy làm việc (không được đem thức ănvào kho, không được ngủ trong kho, có biện pháp chống sự xâmnhập của côn trùng…) Đường đi, lối lại trong kho được bố trí thíchhợp cho việc kiểm tra, theo dõi và xuất nhập, bảo quản thuốc
Trang 28- Khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu, hóa chất có yêu cầubảo quản đặc biệt thuốc, hóa chất, nguyên phụ liệu dễ cháy nổvacxin, sinh phẩm y tế thuốc dễ bay hơi, không chịu nhiệt độthấp…
- Khu vực bảo quản hàng hóa chờ xuất kho, đóng gói, ra lẻ,dán nhãn
- Khu biệt trữ: khu vực này bảo quản các thuốc khácnhau ( chờ xử lý, thu hồi, thuốc hết hạn, thuốc giả, thuốc nghingờ…) vì vậy khu vực này gắn biển màu vàng để tránh nhầm lẫn
Để đảm bảo cho công tác bảo quản thuốc, hàng hóa trongkho có chất lượng tốt, cần trang bị đầy đủ các trang thiết bị nhưphần trang thiết bị ở phần “Thực hành tốy phân phối thuốc” như:
Tủ lạnh, ẩm kế, xe vận chuyển thuốc, giá, kệ, bục để thuốc, tủ,bàn ghế làm việc…
Các trang thiết bị đều phải có nội quy sử dụng, có hướng dẫnvận hành và được kiểm tra theo dõi Tất cả đều có văn bản để đảmbảo độ chính xác các thiết bị và độ an toàn của thiết bị
Về nguyên tắc, các điều kiện bảo quản thuốc, hàng hóa đượcghi trên nhãn bao bì, thùng, hộp…thông qua các ký hiệu như: dễ
vỡ, dễ cháy nổ, chống ẩm… Với thuốc, hàng hóa tồn trữ trong khocũng như vậy Nếu trên nhãn thuốc, hàng hóa không ghi điều kiệnbảo quản (hoặc ký hiệu lưu ý bảo quản) thì thuốc, hàng hóa sẽphải bảo quản trong điều kiện bình thường
- Nhiệt độ trong kho từ 15 – 250C, có lúc 300C (WHO)
- Trong kho phải khô thoáng
- Không để ánh sáng chiếu vào kho trực tiếp, gay gắt
- Không bị nhiễm mùi lạ và các yếu tố ô nhiễm khác Nếutrên nhãn ghi điều kiện bảo quản ở nơi mát, đông lạnh thì vậndụng các quy định sau đây:
Trang 29+ Nhiệt độ - Kho mát: Nhiệt độ trong kho từ 80C - 150C
+ Kho lạnh: Nhiệt độ trong kho không vượt quá 80C
+ Tủ lạnh: Nhiệt độ khoảng 2 – 8 0C
+ Kho đông lạnh: Nhiệt độ không vượt qua – 100C
+ Độ ẩm: điều kiện bảo quản kho được hiểu là độ ẩm tươngđối không quá 70%
Khu vực bảo quản phải sạch không có bụi rác tích tụ vàkhông được có côn trìng sâu bọ, phải có văn bản quy định chươngtrình vệ sinh, xác định rõ tần số và phương pháp vệ sinh
Tất cả thủ kho, nhân viên làm việc tại khu vực kho phải đượckiểm tra sức khỏe định kỳ Người mắc các bệnh về đường hô hấp,hoặc có vết thương hở đều không được làm việc hoặc trực tiếp xử
- Thuốc chờ loại bỏ cần phải có nhãn rõ ràng và được bảoquản ở khu biệt trữ nhằm ngăn ngừa việc đưa vào sản xuất, lưuthông, sử dụng
- Tùy theo tính chất và điều kiện bảo quản của sản phẩm,phải quy định chương trình kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc độtxuất để xác định chất lượng sản phẩm
- Phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn đảmbảo cho công tác bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập vàchất lượng thuốc
Trang 30Bảo quản thuốc:
- Các điều kiện bảo quản được yêu cầu như: Chủng loại bao
bì, giới hạn, nhiệt độ, độ ẩm, việc bảo vệ tránh ánh sáng…cầnđược duy trì trong suốt thời gian bảo quản Cần phải có sự chú ýtới các thuốc chứa hoạt chất kém vững bền đối với nhiệt độ, độ
ẩm, ánh sáng…(Tham khảo phụ lục – danh mục một số hoạt chất ítvững bền)
- Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trìnhbảo quản, không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho cácloại khác
- Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải được bảoquản theo đúng các quy định tại quy chế liên quan Các thuốcnhạy cảm với nhiệt độ phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc trong
tủ lạnh Nhiệt độ trong kho phải được kiểm tra các vị trí khác nhaucủa kho Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quảntrong bao bì kín, không cho ánh sáng truyền qua, trong phòng tối
Các thuốc dễ bay hơi và các thuốc nhạy cảm với độ ẩm phảiđược bảo quản tại kho lạnh, bao bì đóng kín Các chất hút ẩmmạnh phải được bảo quản tại phòng khô, bao bì bằng thủy tinhhoặc nhựa đóng kín Nếu có thể thì nút phải được phủ parafin Cácthuốc có mùi phải được bảo quản trong bao bì kín, ở kho riêng.Dược liệu phải được bảo quản ở kho khô, thông thoáng Các thùnghàng phải được sắp xếp hợp lý đảm bảo cho không khí lưu thông.Các vật liệu thích hợp để làm bao bì bảo quản dược liệu có thể làthủy tinh, nhựa, giấy…Các dược liệu chứa tinh dầu cũng cần phảiđược bảo quản trong bao bì kín Các chất dễ cháy, nổ phải đượcbảo quản tại kho riêng, đáp ứng các quy định của pháp luật
- Phải định kỳ tiến hành đối chiếu thuốc trong kho theo cách
so sánh thuốc hiện còn và lượng hàng còn tồn theo phiếu xuất
Trang 31nhập thuốc Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiếnhành khi mỗi lô hàng được sử dụng hết
- Tất cả các sai lệch, thất thoát cần phải được điều tra để tìm
ra nguyên nhân do lẫn lộn, cẩu thả hay các vấn đề sai trái khác
- Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảonguyên tắc nhập trước – xuất trước hoặc hết hạn trước – xuất trướcđược tuân thủ và để phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng
- Định kỳ kiểm tra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiệncác biến chất, hư hỏng trong quá trình bảo quản do điều kiện nhiệt
độ, độ ẩm hoặc các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến chất lượngthuốc, nguyên liệu
- Thuốc, nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng, hếthạn dùng phải được bảo quản ở khu vực riêng phải dán nhãn, cóbiển hiệu thuốc, nguyên liệu chờ xử lý Phải có các biện pháp đềphòng việc cấp phát, sử dụng thuốc, nguyên liệu đã hết hạn dùng,thuốc, nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng
- Phải có các phương tiện vận chuyển và bảo quản thích hợpnhằm đảm bảo cho thuốc, nguyên liệu tránh đổ vỡ và hư hỏng docác điều kiện khí hậu vượt quá quy định như nắng nóng, ẩm ướt…trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản cần lưu ý những loạithuốc, nguyên liệu có yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt
2.2.1.3 Ý nghĩa:
Để đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sửdụng đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan đếnsản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưu thông phân phối thuốc “Thựchành tốt bảo quản thuốc” (tiếng Anh: Good Storage Practices, viếttắt: GSP) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản vàvận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất,bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho
Trang 32thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng Văn bảnnày đưa ra các nguyên tắc cơ bản, các hướng dẫn chung về “Thựchành tốt bảo quản thuốc” Tuy nhiên, các nguyên tắc, hướng dẫnnày có thể được điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể riêngbiệt, nhưng vẫn đảm bảo thuốc có chất lượng đã định Các nguyêntắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” được áp dụng cho các nhà sảnxuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, khoa dượcbệnh viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế.
2.3 Sắp xếp phân loại và bảo quản thuốc tại kho của Khoa dược Bệnh Viện
2.3.1 Mô tả các hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho
Việc sắp xếp thuốc và y cụ tại kho của khoa Dược bệnh việnQuận Thủ Đức do các nhân viên phụ trách kho đảm nhiệm Thuốcđược phân thành từng khu vực theo nhóm thuốc, được xếp trên kệ,
tủ có khóa, thùng thuốc đặt trên pallet, được chất cao phù hợp,gọn gàng, ngăn nắp, có tủ chứa thuốc đặc biệt, trên mỗi kệ có ghichú rõ ràng
Thuốc và y cụ được sắp xếp theo nguyên tắc 3 dễ, 5 chống