CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ THUỐC DŨNG TƯƠI 1 1 Giới thiệu về Nhà Thuốc 1 1 1 Tên nhà thuốc Hình 1 1 Nhà Thuốc Dũng Tươi (Nguồn Website Nhà Thuốc) Nhà Thuốc Dũng Tươi Nhà thuốc Dũng Tươi luôn lấy phươn.
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ THUỐC DŨNG TƯƠI
1.1 Giới thiệu về Nhà Thuốc
do vậy, nhà thuốc đã tạo dựng được một thương hiệu nhà thuốc antoàn, đáng tin cậy đối với người dân trong khu vực Nhà thuốcDũng Tươi luôn chủ trương tạo mọi điều kiện tốt nhất cho sinh viênDược có cơ hội tham gia học thực tế tại các nhà thuốc để tích lũykinh nghiệm, đồng thời nhiệt trình hỗ trợ sinh viên trong việc giảiđáp thắc mắc và chỉ bảo những kinh nghiệm hay trong quản lý,mua bán và tư vấn sử dụng thuốc
Trang 2Vì vậy Nhà thuốc Dũng Tươi thực sự là một môi trường lýtưởng để các sinh viên mới ra trường học tập và tiếp thu thêm kiếnthức thực tế.
Lịch làm việc của nhà thuốc: Buổi sáng từ 7h30 đến 12h00 –Buổi chiều từ 15h đến 22h00, ngày 2 ca làm việc, làm việc 7 ngàytrong tuần (kể cả ngày lễ)
Trang 3Hình 1.3: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược
(Nguồn: Chủ nhà thuốc cung cấp)
Trang 5Hình 1.4: Giấy chứng nhận Hành nghề Dược
(Nguồn: Chủ nhà thuốc cung cấp)
Trang 6Hình 1.5: Giấy chứng nhận đăng ký Hộ Kinh Doang
(Nguồn: Chủ nhà thuốc cung cấp)
1.3 Nhân sự của Nhà Thuốc
Nhân sự tại nhà thuốc Dũng Tươi gồm 1 dược sĩ đại học phụtrách chuyên môn: DS Đoàn Thị Tươi và 1 dược sĩ trung học
Trang 71.4 Cơ sở vật chất nhà thuốc
Hình 1.6: Cơ sở vật chất trong Nhà Thuốc
- Có khu vực trưng bày, bảo quản riêng biệt
- Diện tích phải tối thiểu 10 m2
- Có khu vực tư vấn (khu vực tư vấn đảm bảo được tính riêngtư)
- Có vòi nước rửa tay cho nhân viên nhà thuốc và người mua(nếu khuất có biển chỉ dẫn)
- Có khu vực riêng để ra lẻ
- Mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế để khu vựcriêng, không ảnh hưởng đến thuốc
-Đại lý thuốc khang trang, sáng sủa trang trí đẹp mắt và vệsinh sạch sẽ
-Có quầy tủ chắc chắn để trình bày bảo quản thuốc, cân sứckhỏe, phục vụ khách hàng
-Các thuốc được sắp xếp trong tủ, ngăn kéo, theo nhómthuốc kê đơn và không kê đơn, theo nguồn ngoại nhập Để đảmbảo 3 dễ: “Dễ lấy, dễ thấy, dễ kiểm tra” và theo nguyên tắc thuốchết hạn trước xuất trước
-Nội quy đại lý thuốc và bảng giá theo quy định
-Từ điển tra cứu các loại thuốc tân dược
-Báo cáo định kỳ các loại sổ sách hàng tháng, quý, năm
1.4.1 Trang thiết bị
Trang 8- Có đủ quầy bảo quản thuốc Tủ, quầy, giá kệ dễ vệ sinh,đảm bảo thẩm mỹ.
- Có nhiệt kế, ấm kế (đã hiệu chuẩn) và có ghi chép theo dõi
- Cơ sở thiết bị bảo quản đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghitrên nhãn
- Nơi bán thuốc được duy trì ở nhiệt độ dưới 30 độ C, độ ẩmbằng hoặc dưới 70% và thỏa mãn điều kiện bảo quản của thuốc
- Có bao bì ra lẻ thuốc
- Dụng cụ ra lẻ
1.4.2 Sơ đồ Nhà Thuốc
Hình 1.7: Sơ đồ Nhà Thuốc Dũng Tươi
1.5 Việc thực hiện GPP của Nhà Thuốc
Trang 91.5.1 Nội dung nhà thuốc Dũng Tươi đã thực hiện so với bảng kiểm GPP của Bộ
Y tế
- Theo thông tư số 46 của Bộ Y tế (Thông tư 46/2011/ TT-BYT về việc “Ban hànhnguyên tắc tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”), cơ sở kinh doanh đạt GPP có thể tựkiểm tra đánh giá thông qua hình thức chấm điểm với những tiêu chí đưa ra
- Tuy nhiên, việc đánh giá theo “Danh mục kiểm tra (checklist) thực tế vẫn chưahẳn chính xác hoàn toàn do đây là tự đánh giá, không do cơ quan quản lý hay do chuyêngia thực hiện, các tiêu chí đánh giá rất chi tiết nhưng khó trình bày một cách tổng quátnhững phần mà nhà thuốc thực hiện tốt hay chưa tốt Tóm tắt ý chính theo bảng dưới:
Bảng 1.1: Yêu cầu GPP của bộ y tế
Yêu cầu GPP của Bộ Y Tế Nhà
thuốc
Nhân sự
- Có mặc áo blouse và ghi rõ chức danh Đạt
- Người làm công tác chuyên môn có mặt khi nhà thuốchoạt động và tham gia vào quy trình bán thuốc theo đơn Đạt
- Có bằng cấp chuyên môn phù hợp với công việc được
Cơ sợ vật
chất
- Có khu vực trưng bày, bảo quản riêng biệt Đạt
- Diện tích phải tối thiểu 10 m2 Đạt
- Có khu vực tư vấn (khu vực tư vấn đảm bảo được tính
- Cơ sở có thiết bị bảo quản đáp ứng với yêu cầu bảo
- Nơi bán thuốc được duy trì ở nhiệt độ dưới 30oC, độ ẩmbằng hoặc dưới 70% và thỏa mãn điều kiện bảo quản của
Đạt
Trang 10- Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc Đạt
- Theo dõi số lô, hạn dùng thuốc, các vấn đề có liên quan
Đạt
- Thực hiện niêm yết giá đúng quy định và bán không cao
Kiểm tra
đảm bảo
chất lượng
thuốc
- Có kiểm tra, kiểm soát khi nhập thuốc Đạt
- Tại thời điểm kiểm tra không phát hiện các loại thuốcsau: Thuốc không được lưu hành, thuốc quá hạn dùng,thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc gây nghiện (đốivới cơ sở không được phép bán), thuốc hướng tâm thần
Đối với cơ sở không được duyệt mua, thuốc bị đình chỉ,thu hồi nhưng không được phát hiện và không biệt trữ
Đạt
Trang 111.5.2 Quy trình thao tác chuẩn (SOP)
- Mua thuốc và kiểm soát chất lượng (số SOP 01.GPP)
- Bán và tư vấn sử dụng thuốc bán theo đơn (số SOP 02.GPP)
- Bán và tư vấn sử dụng thuốc bán không theo đơn (số SOP03.GPP)
- Bảo quản và theo dõi chất lượng (số SOP 04.GPP)
- Giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi (số SOP05.GPP)
1.5.3 Biểu mẫu tại Nhà Thuốc
- Danh mục thuốc bình ổn thị trường TP Hà Nội năm 2020 vàTết 2021
- Sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc
- Sổ theo dõi đơn thuốc
- Báo cáo về tác dụng có hại của thuốc
- Báo cáo thu hồi sản phẩm không đạt chất lượng
- Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kì
- Sổ kiểm soát nhiệt độ - độ ẩm
1.6 Các hoạt động mua thuốc
Tại nhà thuốc có lưu hồ sơ của các nhà cung ứng thuốc có uytín (gồm: bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Bảnchụp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, Bản chụpGiấy chứng nhận đạt GPP, Hợp đồng mua bán) Thuốc kinh doanhtại nhà thuốc là đều được phép lưu hành hợp pháp (có SĐK, hoặc
số giấy phép nhập khẩu), có hóa đơn mua hàng hợp lệ, phiếu báo
lô, hạn dùng của thuốc Nhà thuốc có đầy đủ các loại thuốc dùngcho tuyến C trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam
Hoạt động mua thuốc được tuân thủ Quy trình mua thuốc vàkiểm soát chất lượng
thuốc đã xây dựng Thuốc mua về được kiểm tra nguồn gốc,xuất xứ (hoá đơn, chứng từ), kiểm tra số lượng thuốc thực tế so vớihoá đơn, chứng từ, SĐK/tem nhập khẩu),
Trang 12Kiểm tra bao bì nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn thuốc,Kiểm tra yêu cầu bảo quản theo các yêu cầu bảo quản ghi trênnhãn, phân loại các thuốc cần bảo quản đặc biệt, để bảo quản chophù hợp; Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan, nếu không đạtyêu cầu liên hệ ngay với nhà cung ứng để trả lại.Sau khi kiểm traghi sổ nhập thuốc,( thuốc hướng thần, thuốc tiền chất: ghi “Sổtheo dõi mua bán thuốc hướng thần, thuốc tiền chất”)
Dược sĩ bán lẻ tư vấn cho người mua thuốc phù hợp, giá cả hợp
lý tùy theo kinh tế của mỗi người
Dược sĩ bán lẻ tư vấn cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụngbằng lời nói, in hay ghi ra giấy trên bao gói
Dược sĩ bán lẽ tư vấn người mua thuốc khám chuyên môn khithấy bệnh nặng
Nhà thuốc không có hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tạinơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo
Bán thuốc theo đơn, dược sĩ bán lẻ bán đúng đơn thuốc người kêđơn
Dược sĩ bán lẻ là dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằngmột thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượngkhi có sự đồng ý của người mua
Dược sĩ bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc,nhắc nhở người bệnh thực hiện đúng đơn thuốc
1.7 Hoạt động bán thuốc
Mục đích: tư vấn cho khách hàng các chăm sóc sức khỏe và đảm bảo việc sử dụng thuốc họp lý an toàn
Quy trình hướng dẫn thuốc cho khách hàng ( theo SOP
08.GPP) Tiếp đón và chào hỏi khách hàng
-Tìm hiểu thông tin về nhu cầu tư vấn khách hàng:
+ Đối tượng cần tư vấn
+ Triệu chứng, tiền sử liên quan đến bệnh
+ Thuốc đã dùng, đang dùng
+ Các câu hỏi khác liên quan đến đối tượng cần tư vấn
Trang 13-Khuyên khách hàng:
+ Đến phòng khám Bác sĩ nếu tình trạng bệnh nặng và nằm ngoài khả năng tư vấn
+ Tư vấn hướng điều trị phù hợp
+ Đưa ra lời khuyên, chế độ dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng
+ Phản hồi thông tin
để mua thuốc sau
-Nếu những bệnh thông thường thì Anh, Chị ở nhà thuốc cóthể điều trị luôn với bước cơ bản như sau:
+ Tìm hiểu thêm thông tin về khách hàng ( ví dụ: đối tượngmua thuốc là ai? Giới tính, tuổi, tình trạng sức khỏe, có đang
bị mắc các bệnh mãn tính nào không?
+ Có đang uống thuốc gì không? Nếu có dùng thì hiệu quả rasao, có xảy ra những tác dụng phụ gì không ? đã dùng thuốc tínhcho bệnh nhân lần nào chưa?
+ Qua những câu hỏi trên giúp Anh, Chị nhà thuốc xác địnhviệc sử dụng thuốc để điều trị cho bệnh nhân là được hay không ?
là đúng hay sai?
+ Sau đó đưa ra lời khuyên với từng bệnh nhân cụ thể
+ Nếu trong khả năng và khách hàng đồng ý thì Anh,Chị sẽ lấy thuốc cho bệnh nhân điều trị, cho vào bao, gói, ghi rõ
Trang 14tên thuốc, nồng độ, hàm lượng , cách dùng , thời gian dùng củatừng thuốc.
+ Đặc biệt, Anh, Chị nhà thuốc hướng dẫn, giải thích chokhách hàng về tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng khôngmong muốn, liều lượng và cách dùng đến bệnh nhân
+ Anh, Chị hướng dẫn tận tình với bệnh nhân là một trongnhững yếu tố rất quan trọng để có được nhiều lượng khách quennhư hiện nay
1.7.1 Bán thuốc theo đơn
- Tiếp đón và chào hỏi khách hàng
- Kiểm tra đơn thuốc:
+ Tính hợp lệ của đơn thuốc:
• Đơn thuốc đúng theo mẫu đã quy định
• Có đủ tên, chữ ký, địa chỉ, dấu phòng khám/ bệnh viện củabác sĩ
+ Các cột, mục khác ghi đúng quy định:
• Kiểm tra tên, tuổi, địa chỉ bệnh nhân và chẩn đoán bệnh
• Kiểm tra tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, cáchdùng, liều dùng, cách phối hợp
- Lựa chọn thuốc:
+ Trường hợp đơn thuốc kê tên biệt dược:
• Bán theo đúng biệt dược đã kê trong đơn
• Trường hợp tại nhà thuốc không có biệt dược kê trong đơnhoặc khi khách hàng yêu cầu được tư vấn để lựa chọn thuốc phùhợp với điều kiện của khách hàng thì mình giới thiệu thuốc ở mụcdưới đậy
+ Trường hợp đơn thuốc kê tên gốc hoặc khi có yêu cầu tưvấn, giới thiệu thuốc:
• Giới thiệu các biệt dược (cùng thành phần, hàm lượng, cùngdạng bào chế, tác dụng,
Trang 15chỉ định) kèm theo giá của từng loại để khách hàng thamkhảo, và tự chọn loại thuốc phù hợp với khả năng kinh tế củamình
- Lấy thuốc theo đơn:
+ Lấy thuốc theo đơn đã kê, cho vào các bao, gói, ghi rõ tênthuốc, nồng độ, hàm lượng, cách dùng, thời gian dùng của từngthuốc theo đơn đã kê
+ Ghi vào đơn: Tên thuốc, số lượng thuốc đã thay thế (nếucó)
+ Ghi rõ số lượng thuốc đã bán vào đơn
- Hướng dẫn cách dùng:
+ Hướng dẫn, giải thích cho khách hàng về tác dụng, chỉđịnh, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, liều lượng vàcách dùng thuốc
- Lưu các thông tin và số liệu:
+ Ghi đầy đủ các thông tin cần thiết vào các sổ chuyên mônđối với các thuốc - Thu tiền, giao hàng cho khách:
+ In hóa đơn, giao hóa đơn cho khách và thu tiền
- Giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốctheo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc
có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữabệnh
- Dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốckhác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng hàm lượng và liềulượng khi có sự đồng ý của người mua
Trang 16- Hướng dẫn người mua về các sử dụng thuốc và nhắc nhởthực hiện đúng đơn thuốc
- Bán thuốc gây nghiện, phải vào sổ, lưu đơn thuốc bảnchính
1.8 Bảo quản thuốc
- Thuốc được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý
- Bảo quản thuốc theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc
- Thuốc kê đơn được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng,
có ghi rõ “ Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải sắpxếp riêng các thuốc bán theo đơn, tránh gây nhầm lẫn
- Nguyên tắc bảo quản, sắp xếp thuốc:
+ Yêu cầu của nhà sản xuất: ghi trên bao bì của sản phẩm.+ Danh mục các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt”: DoDược sĩ phụ trách nhà thuốc lập
Dễ bay hơi, dễ mốc mọt, dễ phân huỷ Để nơi thoáng, mát
Dễ cháy, có mùi Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt, nguồn
1.8.1 FIFO (Firt in, Firt out), nhập trước và xuất trước
Trang 17- Đảm bảo hoạt động của nhà thuốc theo nguyên tắc : “Nhậptrước, xuất trước”.
- Theo phương pháp này, các lô hàng đầu tiên của hàng hoánhập vào nhà kho sẽ là hàng hoá đầu tiên được xuất ra khỏi kho -
từ đó bán trực tiếp đến khách hàng
- "Nhập trước, xuất trước" là một chiến lược tuyệt vời nếu sảnphẩm của bạn có hạn dùng Thuốc là hàng hoá đặc biệt, với loạihàng hoá này, bạn chắc chắn muốn xuất kho cho các mặt hàngđược nhập kho trước Nếu bạn không bán các thuốc nhập trướcnày trước khi bạn bán những thuốc mới hơn mới hơn, bạn có thể(và có lẽ sẽ) bị thua lỗ vì chúng sẽ hết hạn, bị hư do quá trình bảoquản
- Đồng thời cũng cần quan sát, kiểm tra thuốc tại nhà thuốc
và ưu tiên thực hiện nguyên tắc: “ Hết hạn trước, xuất trước”
- Công việc này luôn được thực hiện thường xuyên, ghi chépvào sổ Bố trí các thuốc cận hạn dùng dễ lấy, xuất trước
1.8.2 Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý nhà thuốc
- Cửa hàng thuốc là một loại hình kinh doanh dược phẩm rấtđặc thù, và cần phải thực sự cẩn trọng trong mọi khâu từ quản lýthuốc đến việc xuất khám, kê đơn, cấp thuốc lại cho khách hàng tất cả các khâu đều không được sai sót Tuy nhiên, với hàng nghìnloại thuốc khác nhau, làm sao để biết là trong kho còn loại nào hếtloại nào, hạn sử dụng của mỗi loại như thế nào? Rất khó để quản
lý chặt chẽ các vấn đề này nếu như không có phần mềm quản lýcửa hàng thuốc
- Nhà thuốc được trang bị phần mềm quản lý thuốc tốt giúpkiểm kê thuốc xuất -nhập một cách chính xác và hiệu quả Bêncạnh đó, phần mềm quản lý thuốc tốt
- Còn giúp cho người quản lý biết được lượng thuốc sắp hếthạn để kịp thời tiêu thụ trước hoặc xử lý
Trang 18- Phần mềm quản lý nhà thuốc GPP áp dụng theo nguyên tắc
“Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP) của Bộ Y Tế, hỗ trợ quản lý nhàthuốc đạt chuẩn GPP
- Phần mềm quản lý nhà thuốc phù hợp cho mọi loại hình nhàthuốc GPP, hiệu thuốc GPP, từ nhà thuốc nhỏ đến chuỗi nhà thuốcđáp ứng đầy đủ nguyên tắc, hỗ trợ quản lý, bán bàng bằng mãvạch giúp kiểm soát tình hình hoạt động kinh doanh của nhà thuốcGPP chính xác, nhanh chóng và dễ dàng
- Chức năng quản lý cho các nhà thuốc từ khâu nhập hàng, intem mã vạch, bán hàng, theo dõi doanh số bán hàng, theo dõi quỹtiền mặt tại quầy, in hóa đơn, theo dõi tồn kho và cảnh báo lượnghàng tồn, cảnh báo hạn sử dụng, kiểm kê kho hàng hóa,
Vai trò của phần mềm quản lý nhà thuốc GPP:
- Phục vụ bán hàng:
+ Cho phép nhập kho bằng mã vạch theo các đơn vị tính chẵn (hộp, chai,lọ…) và xuất bán theo đơn vị tính lẻ ( vĩ, viên, gói…)
+ Hỗ trợ bán thuốc cắt liều được thiết lập sẵn
+ In hóa đơn bán hàng bằng các loại máy in bill ( roll printer)
+ Quản lý nhập xuất hàng hóa chi tiết theo từng lô, hạn sử dụng
+ Xem nhanh lượng tồn, hạn sử dụng của từng mặt hàng ngay trên mànhình bán hàng
+ Chốt doanh số bán hàng, hàng tồn vào cuối ngày
- Phục vụ Quản Trị:
+ Theo dõi công việc hằng ngày: Doanh số bán hàng hằng ngày, theo dõilượng tồn hàng hóa, cảnh báo hàng tồn kho, hàng sắp hết hạn sử dụng, hàng bánchạy/ chậm…
Trang 19+ Hỗ trợ chức năng tự động tính giá vốn hàng mua cuối kỳ và lên báo cáodoanh số và lãi lỗ (lãi gộp) cuối kỳ.
+ Xem báo cáo bán hàng hàng ngày/tháng, theo ca, theo nhân viên bánhàng, theo mặt hàng hoặc loại hàng một cách tức thời
+ Hỗ trợ cập nhật bảng giá, cho phép kiểm tra lại lịch sử giá nhập mua,xuất bán
+ Kiểm soát ngăn không cho phép nhân viên bán hàng sửa hoặc xóa đơnhàng đã bán Có chức năng sửa xóa đơn hàng dành riêng cho người có thẩm quyềnđối với các trường hợp bắt buộc hoặc khách trả lại hàng ngay tại quầy
+ Kiểm kê hàng hóa định kỳ
+ Hỗ trợ phân quyền theo từng chức năng và vai trò nhiệm vụ
+ Hỗ trợ ngưởi có thẩm quyền xem lại toàn bộ xem lại toàn bộ lịch sử cậpnhật đơn bán hàng: lập đơn, in, sửa, xóa…với đầy đủ các thông tin đã được được hệthống lưu vết: ngày giờ chỉnh sửa, người chỉnh sửa, nội dung chỉnh sửa…
1.9 Danh mục thuốc kinh doanh tại cơ sở
Bảng 1.3: Danh mục kinh doanh thuốc
Nhóm: Giảm đau- kháng viêm
MYDOCALM 150MG Tolperisone htdrochloride
150mg
Viên nén bao phim
VacoNisidin Nefopam hydrochlorid 30mg Viên nang cứngCECOXIBE Celecoxib 200mg Viên nang cứng
MeloxicamSTADA15mg Meloxicam 15mg Viên nén
Paracetamol 500 Paracetamol 500mg Viên nén
Nhóm: Nội tiết
SoLu-Medrol 40mg Methylprednisolone Bột pha tiêm
Dexamethasone Kabi Dexamethasone 4mg/1ml Tiêm
Levothyrox 100g Levothyroxine sodium 100g Viên nén
Trang 20Thyrozol 5mg Thiamazole 5mg Viên nén bao phim
Nhóm: Tim mạch- huyết áp
Thiazifar Hydrochlorothiazide 25mg Viên nén
Dorocardyl Propranolol hydrochlorid 40mg Viên nén
Atenolol STADA 50mg Atenolol 50mg Viên nén
Nifedipin hasan 20mg Nifedipin 20mg Viên nén bao phimAmlodipin Amlodipin besylat Viên nang
Telmisartan STADA 40 Telmisartan 40mg Viên nén
Nhóm: Kháng nấm- thần kinh
Lyrica 75mg Pregabalin 75mg Viên nang
Nystatin 500000IU Nystatin 500000IU Viên bao đườngFluconazol STADA
150mg
Fluconazol 150mg Viên nang
Griseofulvin 500mg Griseofulvin 500mg Viên nén
Nhóm: Kháng sinh
Scanax 500 Ciprofloxaxin 500mg Viên nén bao phimDoropycin Spiramycin 3000000IU Viên nén bao phimOpecipro 500 Ciprofloxacin 500mg Viên nén bao phimCefixim 200 Cefixim 200mg Viên nén bao phimAmoxicillin 250 Amoxicillin trihydrat 250mg Viên nang
Ampicilin 250 Ampicillin 250mg Viên nang
Cephalexin 500mg Cephalexin 500mg Viên nang
Menison 4mg Methylprednisolon 4mg Viên nén
Inflazym Serratiopeptidase Viên nén bao phim
Nhóm: Đặt phụ khoa
Neo-Penotran Metronidazole 500mg
Miconazole nitrate 100mg
Viên đạn đặt âm đạo
Megyna Metronidazol 0,2g
Cloramphenicol 0,08gDexamethasone acetat 0,5mgNystatin 100000 IU
Viên nén đặt âm đạo
Meclon Clotrimazole 100mg Viên đặt
Trang 21Metronidazole 500mg
Nhóm: Tiêu hóa
Debridat 100mg Trimebutine maleate 100mg Viên nén bao phimElthon Itopride hydrochloride Viên nén bao phimEsomeprazol STADA Esomeprazol 40mg Viên nang cứngBuscopan Hyoscine butylbromide 10mg Viên nén bao
đườngEsomeprazol STADA Esomeprazol 20mg Viên nén bao
đườngOmeprazole 20mg Omeprazole 20mg Viên nang
Nhóm: Tránh thai
Meopristone Mifepristone 10mg Viên nén
Escanic Levonorgestrel 1,5mg Viên nén
Marvelon 30µg ethinylestradiol/ 150µg
desogestrel
Viên nén bao phim
Diane 35 Cyproterone acetate 2mg
Viên nang
Neo- Codion Codeine camphosulfonate 25mg
Sulfogaiacol 100mg Cao nước cồn Grindelia 20mg
Viên bao đường
Trang 22Salbutamol 4mg Salbutamol 4mg Viên nén
Nhóm: Vitamin- Khoáng chất
Vitamin C Acid ascorbic 1000mg Viên sủi
ENAT 400 Tocopheryl 400IU Viên nang mềmVitamin B6 Pyridoxine hydrochloride
250mg
Viên bao đường
Nhóm: Tiểu đường- mỡ máu
Gliclazide 80mg Gliclazide 80mg Viên nén
Ezvasten Atorvastatin calcium 20mg
Ezetimibe 10mg
Viên nén bao phim
Glucophage Metformin hydrochloride
1000mg
Viên nén bao phim
Metformin STADA
500mg
Metformin hydroclorid 500mg Viên nén bao phim
Lipanthyl 200M Fenofibrate 200mg Viên nang cứngGlucofast Metformin HCL 500mg Viên nén bao phim
1.10 Triển khai công tác dược lâm sàng
a Hình thức quảng cáo thuốc hoặc mỹ phẩm tại nhà thuốc
- Ban hành kèm theo Quyết định số 322/BYTQĐ, ngày 28/2/1997 của Bộtrưởng Bộ Y tế)
* Quảng cáo thuốc
- Quảng cáo thuốc quy định tại Quy chế này là các hoạt động giới thiệu thuốc
do các nhà sản xuất, kinh doanh thuốc tiến hành hoặc tài trợ nhằm tăng cường việc
kê đơn, cung ứng, mua bán, tiêu thụ thuốc, trên cơ sở sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
- Các hình thức hoạt động quảng cáo thuốc tại nhà thuốc:
+ Quảng cáo thuốc cho công chúng: Trên sách, báo, tạp chí, tờ rời
Trang 23+ Thông qua hội chợ, triển lãm
+ Trên các phương tiện thông tin đại chúng khác
- Mọi thông tin trong hoạt động quảng cáo một sản phẩm thuốc phù hợp vớicác tài liệu sau đây:
+ Tóm tắc các đặc điểm sản phẩm có xác nhận của Bộ Y tế (hoặc cơ quanquản lý thuốc tương đương) của nước sở tại, nơi cho phép sản xuất, lưu hành thuốcđó
+ Tài liệu đăng ký của thuốc đã được Bộ Y tế (Cục quản lý dược ViệtNam) cấp số đăng ký
* Quảng cáo mỹ phẩm:
- Quảng cáo mỹ phẩm quy định tại Quy chế này là các hình thức hoạt độnggiới thiệu mỹ phẩm cho công chúng trên các phương tiện thông tin đại chúng do cácnhà sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm thực hiện, tài trợ nhằm tăng cường việc sử dụng,tiêu thụ sản phẩm
- Các mỹ phẩm tại nhà thuốc có đủ các điều kiện để được phép quảng cáo:+ Đã được Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) cấp số đăng ký cho phép
sử dụng, lưu hành ở Việt Nam
+ Có chất lượng ổn định
+ Nội dung quảng cáo mỹ phẩm:
+ Phải khách quan, trung thực, cụ thể, giúp cho người sử dụng đúng, hiệuquả và an toàn
b Hướng dẫn hoặc tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng Phân tích toa thuốc.
* Hướng dẫn hoặc tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng:
- Tiếp đón và chào hỏi khách hàng
- Tìm hiểu các thông tin về việc sử dụng thuốc của khách hàng:
+ Trường hợp khách hàng hỏi mua một loại thuốc cụ thể:
Cần tìm hiểu các thông tin sau để xác định việc dùng thuốc của bệnh nhân
là đúng:
Thuốc được mua dùng để chữa bệnh/ triệu chứng gì?
Trang 24 Bệnh nhân là Nam hay Nữ, tuổi, tình trạng sức khỏe, có đang bị mắccác bệnh mãn tính nào không? đang dùng thuốc gì? Hiệu quả? Tác dụng khôngmong muốn?
Đã dùng thuốc này lần nào chưa? Hiệu quả?
+ Trường hợp khách hàng hỏi và tư vấn điều trị một số chứng/ bệnh thôngthường:
Cần tìm hiểu các thông tin về bệnh nhân:
Giới tính, tuổi, mắc chứng/ bệnh gì? Biểu hiện? Thời gian mắc chứng/bệnh? Chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng?
Bệnh nhân có đang mắc bệnh mãn tính gì? đang dùng thuốc gì?,…
Bệnh nhân đã dùng những thuốc gì để điều trị bệnh/ triệu chứng này?Dùng như thế nào? Hiệu quả?
- Đưa ra những lời khuyên đối với từng bệnh nhân cụ thể:
+ Nếu việc sử dụng thuốc của bệnh nhân chưa đúng hoặc chưa phù hợp:
Giải thích, tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuyển sang loại thuốckhác đúng và phù hợp hơn Trong trường hợp cần thiết, khuyên bệnh nhân đi khám
và mua theo đơn của bác sĩ
+ Trao đổi, đưa ra lời khuyên về chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp vớitừng đối tượng, từng chứng/ bệnh cụ thể
+ Cung cấp các thông tin cụ thể về thuốc phù hợp với khách hàng để kháchhàng lựa chọn
- Thu tiền, giao hàng cho khách:
+ In hóa đơn, giao hóa đơn cho khách và thu tiền
Trang 25- Kết hợp với paracetamol, giảm đau, hạ sốt
- Bổ sung vitamin B1, A và D : Tăng cường hỗ trợ cho xương, và bảo vệ các
tế bào khỏi sự thoái hoá
1.11 Việc thực hiện các quy định tại Nhà Thuốc
Cập nhật điểm mới trong thông tư 02/2018/TT-BYT ápdụng từ ngày 8/3/2018
Nhân sự: theo phụ lục I- 1a thì quy định thêm
từ 01/01/2020, người trực tiếp bán lẻ thuốc phải có vănbằng chuyên môn dược từ trung cấp dược trở lên
Thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc: Cơ sở đề nghị cấpmới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ
sở tái đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn GPP sau ngàyThông tư này có hiệu lực phai trang bi ít nhất 01 thiết
bị theo dõi nhiệt độ tự ghi voi tần suất ghi phù hợp(thường 01 hoặc 02 lần trong 01 giờ tùy theo mùa)
Trang 26Chậm nhất đến 01/01/2019 phai trang bi thiết bi theo dõinhiệt độ tự ghi.
Đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng Thực hành tốt cơ
sở bán lẻ thuốc: thời gian định kỳ đánh giá việc duytrì đáp ứng GPP tại cơ sở bán lẻ thuốc là 03 năm
Còn các quy định khác vẫn theo quy định của thông tưtrước đó
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TẬP TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU 2.1 Giới thiệu về Công ty dược liệu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp: Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệDược liệu
Mã số thuế: 0106803751
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Thanh Trì
Địa chỉ: Km 12,9 đường Ngọc Hồi, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Cấp Chương Loại Khoản: 756-373
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ phòng ban trong công ty
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy của Công ty
Trang 28Đây là sơ đồ trực tuyến chức năng, gồm 2 cấp quản lý:
Giám đốc công ty quy định nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếucho các phòng ban chức năng sau:
Ban tổ chức Chính trị - hậu cần
Đảm bảo công tác Đảng, công tác chính trị trong đơn vị.Đồng thời đảm bảo các yêu cầu về vật chất, tinh thần và điều kiệnlàm việc cho cán bộ công nhân viên
Phòng kế hoạch - vật tư
Có nhiệm vụ khai thác các nguồn thu mua vật tư cho sảnxuất, xây dựng kế hoạch sản xuất, quản lý về mặt nhân sự theocác chế độ lao động tiền lương quy định
Phòng kinh doanh – tiếp thị
Có chức năng tiêu thụ sản phẩm, tổ chức quảng cáo, tiếp thị,quan hệ ngoại giao, mở rộng thị trường
Phòng kiểm tra chất lượng
Thực hiện chức năng kiểm tra phân tích chất lượng nguyênvật liệu trước khi đưa vào sản xuất, bán thành phẩm và thànhphẩm sau khi sản xuất
Phòng đảm bảo chất lượng
Tính toán mức tiêu hao vật liệu, theo dõi toàn bộ quá trìnhsản xuất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra theo đúng yêu cầutrước khi nhập kho
Phòng nghiên cứu phát triển
Nghiên cứu ra những sản phẩm mới, theo dõi sự ổn định củathuốc, cải tiến mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu của ngườitiêu dùng
Trang 29Xưởng sản xuất thuốc viên
Chuyên sản xuất các loại thuốc viên dưới dạng nén đóng lọnhư: Vitamin B1, Aminazin; viên nén đóng vỉ như: Alstuzon, Alphachymotrypsin, bổ phế ngậm,
Xưởng sản xuất thuốc tiêm
Chuyên sản xuất các loại thuốc dưới dạng dung dịch như:Ampiciline, Teptiomycine, Atiepin, nước cất,
Cả 2 phân xưởng đều sản xuất theo định mức kỹ thuật dophòng kế hoạch đưa ra
2.2 Hồ sơ pháp lý
Trang 30Hình 2.2: Giấy chứng nhận thực hành sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc (GMP)
Hình 2.3: Quyết định việc cấp giấy chứng nhận “Thực hành
tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc”
Trang 312.3 Giới thiệu dậy chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP của Công ty
2.3.1 Chiến lược bảo đảm chất lượng
2.3.2 Các yêu tố góp phần tạo nên chất lượng sản phẩm
Hình 2.4: Các yêu tố góp phần tạo nên chất lượng sản