1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG Sinh học 12

76 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiến Hóa - Sinh Thái
Trường học Trường THPT Bùi Thị Xuân
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu học tập
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 895,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ TRƢỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN SINH HỌC 12 PHẦN 6 7 TIẾN HÓA SINH THÁI Tài liệu học tập năm học 2021 2022 HỌ TÊN LỚP MÃ SỐ Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 2 PHẦN VI TIẾ.

Trang 1

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

SINH HỌC 12

PHẦN 6-7:

TIẾN HÓA- SINH THÁI

Tài liệu học tập năm học 2021-2022

HỌ TÊN:………

LỚP: ………

MÃ SỐ: ………

Trang 2

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

PHẦN VI: TIẾN HÓA

CHƯƠNG I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ

TIẾN HÓA

CHỦ ĐỀ CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA và BẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT CỦA LOÀI

NGƯỜI PHẦN I:

BẰNG CHỨNG GIÁN TIẾP

I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẨU SO SÁNH

- Cơ quan tương đồng (cùng nguồn): là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể nhưng có thể thực hiện những chức năng khác nhau, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau

Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li

VD:Chi trước của mèo, cá voi, dơi và xương tay gồm: xương cánh, xương cẳng, xương cổ, xương bàn và xương ngón

Tuyến nọc độc của rắn tương đồng với tuyến nước bọt của các

ĐV khác

Vòi hút của bướm tương đồng với đôi hàm dưới của sâu bọ khác

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan là biến dạng của lá

- Cơ quan thoái hóa: bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

VD: xương cùng, ruột thừa, răng khôn ở người

- Cơ quan tương tự: là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau nên có hình thái tương tự

Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy

Ví dụ: cánh côn trùng và cánh dơi, mang cá và mang tôm, chân chuột chũi và chân dế dũi

Kết luận: Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài SV hiện nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung

Trang 3

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

II BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ:

Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng cho thấy các loài trên Trái đất có chung tổ tiên

 Bằng chứng tế bào học:

VD: - Mọi SV đều được cấu tạo từ tế bào

- Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống

- Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó

 Bằng chứng sinh học phân tử:

VD: Các loài đều có cơ sở vật chất chủ yếu là axit nucleic (ADN, ARN) và protein

- ADN đều cấu tạo từ 4 loại nucleotit:A, T, G, X

- Protêin đều cấu tạo từ hơn 20 aa khác nhau

- Các loài SV đều sử dụng chung một loại mã di truyền

 Người và các loài vượn hiện nay có nhiều đặc điểm chung

về hình thái, giải phẫu, sinh lí, ADN và protein (bảng 34 SGK)

 Dựa trên mức độ tương đồng về các đặc điểm trên → các nhà khoa học thiết lập được mối quan hệ họ hàng giữa người và một số loài vượn (hình 34.1)

PHẦN III:

BẰNG CHỨNG TRỰC TIẾP

1 Khái niệm hóa thạch

Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất

VD: vết chân, hình dáng, bộ xương , xác sinh vật trong các lớp

Trang 4

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

*Tuổi của hóa thạch được xác định bằng cách phân tích các đồng vị phóng xạ (Cacbon 14 hay urani 238) có trong hóa thạch hoặc trong các lớp đất đá chứa hóa thạch

Trang 5

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ

HỌC THUYẾT ĐACUYN

I HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ LAMAC

Lamac đã thấy được các loài bị biến đổi dưới tác động của môi trường nhưng cơ chế mà Lamac đưa ra để giải thích cho những biến đổi đó lại không có cơ sở khoa học

II SỰ HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT CỦA ĐACUYN:

1 Cách xây dựng học thuyết của Dacuyn: Thu thập, quan sát các

bằng chứng hóa thạch và địa lí sinh học

2 Quan niệm của Đacuyn về biến dị và di truyền:

a Biến dị:

- Biến dị cá thể (biến dị không xác định): những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản, là nguồn nguyên liệu chính của chọn giống và tiến hóa

- Biến dị đồng loạt (biến dị xác định): những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động ở ĐV, ít có ý nghĩa đối với chọn giống và tiến hóa

b Di truyền:

Là cơ sở cho sự tích lũy các biến di nhỏ thành biến đổi lớn

Nhờ biến dị và di truyền, SV tiến hóa thành nhiều dạng nhưng

vẫn giữ được đặc điểm riêng của từng loài

3 Những quan sát của Đacuyn:

- Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản

- Phần nhiều các biến dị cá thể được di truyền lại cho thế hệ sau

- Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có biến đổi bất thường về môi trường

3 Kết luận của Đacuyn:

- Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh sinh tồn

- Thế giới SV thống nhất trong sự đa dạng: các loài SV có nhiều đặc điểm giống nhau là do chúng được tiến hóa từ 1 tổ tiên chung

và chúng đa dạng là do các loài đã tích lũy được các đặc điểm thích nghi với các môi trường sống khác nhau qua hàng triệu năm tiến hóa

- Cơ chế tiến hóa dẫn đến sự hình thành loài : CLTN

II SO SÁNH CLTN VÀ CLNT THEO QUAN NIỆM CỦA ĐACUYN

Trang 6

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

Chọn lọc nhân tạo Chọn lọc tự nhiên

 Bắt đầu từ lúc con người

biết trồng trọt, chăn nuôi

 Do con người tiến hành

Đối tượng : các cá thể vật

nuôi, cây trồng

 Gồm 2 mặt diễn ra song

song: tích lũy biến dị có lợi,

đào thải biến dị có hại cho

con người

Động lực : nhu cầu, thị hiếu

của con người

 Tác dụng nhanh chóng

Kết quả: tạo ra những nòi

và thứ mới

Vai trò: Là nhân tố quy

định chiều hướng và tốc độ

biến đổi của các vật nuôi,

cây trồng

 Bắt đầu từ khi sự sống xuất hiện

 Do tự nhiên tiến hành

Đối tượng: các cá thể

trong sinh giới

 Gồm 2 mặt diễn ra song song: tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại cho sinh vật

Theo Đacuyn, CLTN là sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của cac cá thể trong loài

Động lực : đấu tranh sinh

tồn

 Tác dụng chậm chạp

Kết quả :Tạo ra những loài

mới

Vai trò: Là nhân tố chính

hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật và hình thành loài mới

Trang 7

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

BÀI 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

I QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA

1 Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:

- Theo quan niệm của học thuyết TH tổng hợp hiện đại, tiến hóa gồm 2 quá trình: tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

Vấn đề Tiến hóa nhỏ(chiếm vị

trí trung tâm trong thuyết TH hiện đại)

Tiến hóa lớn

Nội dung Là quá trình biến đổi

cấu trúc di truyền của quần thể gốc, xuất hiện

sự cách li sinh sản với quần thể gốc Từ đó hình thành loài mới

Là quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành

Quy mô, thời

gian

Diễn ra trên quy mô tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn

Quy mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài

* Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở: vì:

- Quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên, đơn vị sinh sản nhỏ nhất

- Quần thể có thể biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ

- Quần thể là nơi diễn ra quá trình tiến hóa nhỏ

2 Nguồn biến dị di truyền của quần thể:

- Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu QT không có các biến dị di truyền

- Các quần thể tự nhiên có rất nhiều biến dị di truyền ( có tính đa hình) Nguồn biến dị di truyền của quần thể gồm:

- Đột biến gen, đột biến NST (biến dị sơ cấp)

- Biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp

- Sự di chuyển của các cá thể hoặc giao tử từ các QT khác vào

II CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA

Khái niệm: Nhân tố tiến hóa là các nhân tố làm thay đổi tần số

alen và thành phần kiểu gen của quần thể

1 Đột biến

- Mỗi gen có tần số đột biến gen rất thấp (10-6→10-4)→ đột biến gen làm thay đổi TS alen và TPKG của quần thể rất chậm

Trang 8

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

- Tuy nhiên một cơ thể có rất nhiều gen và quần thể lại có nhiều cá thể nên đột biến tạo nên rất nhiều alen đột biến trên mỗi thế hệ và

là nguồn phát sinh các biến dị di truyền của quần thể

- Vai trò chủ yếu của quá trình đột biến: cung cấp nguồn biến dị

sơ cấp cho quá trình tiến hóa

2 Di – Nhập gen (dòng gen)

- Là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể

- Vai trò: Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

- Có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú

3 Chọn lọc tự nhiên

- Khái niệm: CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

- Tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo một hướng xác định

- Kết quả của CLTN: hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

- Vai trò của CLTN trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi: sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể, tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi

 Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào tốc độ sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy các đột biến,áp lực của CLTN

 Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối

- Tốc độ CLTN tùy thuộc vào các yếu tố:

 Chọn lọc chống lại alen trội: CLTN làm thay đổi nhanh TSTĐ các alen

 Chọn lọc chống lại alen lặn: CLTN làm thay đổi chậm TSTĐ các alen

- Vai trò của CLTN trong tiến hóa: quy định chiều hướng và nhịp

Trang 9

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

- Một alen dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể

- Làm nghèo vốn gen của QT, giảm sự đa dạng di truyền

- Vai trò: Làm thay đổi tần số alen và TPKG của quần thể một cách ngẫu nhiên

5 Giao phối không ngẫu nhiên:

- Gồm: Giao phối có chọn lọc, giao phối cận huyết, tự thụ phấn

- Không làm thay đổi tần số các alen nhưng lại làm thay đổi tỷ lệ các kiểu gen trong QT theo hướng giảm tỷ lệ kiểu gen dị hợp và làm tăng tỷ lệ kiểu gen đồng hợp qua các thế hệ

- Làm nghèo vốn gen của QT, giảm sự đa dạng di truyền

- Vai trò : cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến

hóa

BÀI 27: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

QUẦN THỂ THÍCH NGHI (Giảm tải)

BÀI 28: LOÀI

I KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC

 Loài là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có sức sống

và có khả năng sinh sản, cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác

 Để phân biệt loài này với loài kia, người ta có thể sử dụng các tiêu chuẩn như: cách li sinh sản, hình thái, hóa sinh hoặc kết hợp rất nhiều các tiêu chuẩn khác nhau Tuy nhiên đối với loài sinh sản hữu tính thì tiêu chuẩn cách li sinh sản là khách quan và chính xác nhất

II CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI

1 Cách li trước hợp tử: những trở ngại ngăn cản các SV giao phối

với nhau (ngăn cản sự thụ tinh tạo hợp tử), gồm:

Trang 10

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

 Cách li nơi ở (sinh cảnh): Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài sống ở những sinh cảnh khác nhau

 Cách li tập tính: Các cá thể của các loài có tập tính giao phối khác nhau

 Cách li thời gian (mùa vụ): Các cá thể của các loài sinh sản vào những mùa khác nhau

 Cách li cơ học: Các cá thể của các loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau

2 Cách li sau hợp tử: những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai

hoặc ngăn cản tạo con lai hữu thụ

* Các cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa

vì chúng ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng (duy trì được sự toàn vẹn của loài)

BÀI 29 - 30: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

I HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ

 Cách li địa lí là những trở ngại địa lí (sông, núi, biển )làm cho các cá thể của các quần thể bị cách li và không thể giao phối với nhau

 Các quần thể được sống cách biệt trong những khu vực địa

lí khác nhau dần dần được CLTN và các nhân tố tiến hóa khác làm cho khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen Sự khác biệt

về tần số alen được tích lũy dần, nếu dẫn đến xuất hiện sự cách li sinh sản thì sẽ hình thành loài mới

→ Cách li địa lí có vai trò duy trì sự khác biệt về tần số alen và

thành phần kiểu gen (vốn gen) giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

Trang 11

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

 Quần đảo có điều kiện lí tưởng để 1 loài phát sinh thành

nhiều loài khác nhau VD Quần đảo Galapagos có 13 loài chim sẻ

do 1 số ít cá thể của 1 loài di cư từ đất liền ra đảo

 Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh

 Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

 Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi Tuy nhiên, quá trình hình thành các quần thể với các đặc điểm thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

VD: các chủng tộc người hiện nay tuy khác nhau về nhiều đặc

điểm nhưng vẫn thuộc cùng 1 loài

II.HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ

1 Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái

a) Hình thành loài bằng con đường cách ly tập tính:

VD:Trong một hồ ở châu Phi, có 2 loài cá rất giống nhau về các

đặc điểm hình thái, chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám Nhưng chúng không giao phối với nhau Khi nuôi chúng trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng trông cùng màu thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con

b) Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái:

VD: Trong cùng khu vực địa lý, loài côn trùng sống trên loài cây A

phát triển mạnh, một số phát tán sang sống ở loài cây B và sinh sản, thường xuyên giao phối với nhau hơn là giao phối với các cá thể của quần thể gốc ( sống ở loài cây A) Đến một lúc nào đó, nếu

sự khác biệt về vốn gen làm xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành

2 Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa:

- Lai xa: phép lai giữa 2 cá thể thuộc hai loài khác nhau, hầu hết cho con lai bất thụ

- Đa bội hóa: con lai khác loài được đột biến làm nhân đôi toàn bộ

bộ nhiễm sắc thể

- Lai xa kèm theo tứ bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng một khu vực địa lí vì sự sai khác về NST đã nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản

Trang 12

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

- Loài mới có bộ NST lưỡng bội của cả loài bố và mẹ nên chúng giảm phân bình thường và hoàn toàn hữu thụ

- VD: sơ đồ mô tả quá trình hình thành lúa mì hiện nay từ các loài

lúa mì hoang dại.(Hình 30 SGK)

- Thường gặp ở thực vật , ít gặp ở động vật

BÀI 31: TIẾN HÓA LỚN

- Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành), diễn ra trên quy mô lớn, thời gian lịch sử dài

- Nghiên cứu tiến hóa kết hợp với phân loại giúp xây dựng được cây phát sinh chủng loại ( sơ đồ dạng cây giải thìch sự phát sinh và phát triển của sinh giới trên Trái Đất từ một tổ tiên chung ) và làm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài

- Qúa trình tiến hóa diễn ra chủ yếu theo hướng phân nhánh tạo nên thế giới sinh vật vô cùng đa dạng Các nhóm sinh vật khác nhau có thể tiến hóa theo các xu hướng khác nhau (tăng dần mức

độ tổ chức của cơ thể hay đơn giản hóa mức độ tổ chức cơ thể ) thích nghi với các môi trường sống khác nhau

CHƯƠNG II: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG

TRÊN TRÁI ĐẤT

BÀI 32: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn:

I TIẾN HÓA HÓA HỌC

Là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ Gồm 2 giai đoạn:

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô

2 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ

II TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC

Là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai và sau đó là hình thành nên những tế bào sống đầu tiên

Trang 13

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

III TIẾN HÓA SINH HỌC

Là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

BÀI 33: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI

ĐỊA CHẤT

I HIỆN TƯỢNG TRÔI DẠT LỤC ĐỊA: (SGK)

II SINH VẬT TRONG CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT:

 Trong quá trình hình thành và tồn tại, Trái Đất liên tục biến đổi làm cho bộ mặt sinh giới cũng liên tục biến đổi theo

 Lịch sử của Trái Đất được chia thành 5 giai đoạn chính (đại địa chất) :

 Đại Thái cổ

 Đại Nguyên sinh

 Đại Cổ sinh

 Đại Trung sinh

 Đại Tân sinh

 Các đại có những đặc điểm riêng về sự phát triển của sinh giới Các đại địa chất lại chia thành nhiều kỉ (bảng 33 trang 142 SGK)

BÀI 34:

S Ự PHÁT SINH LOÀI NGƯ Ờ I

I CÁC DẠNG VƯỢN NGƯỜI HÓA THẠCH VÀ QUÁ

TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI ( SGK)

II NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN HÓA VĂN HÓA

 Giai đoạn tiến hóa sinh học của loài người bắt đầu từ khi hình thành loài người và tiếp tục tiến hóa cho tới hiện nay và còn tiếp tục trong tương lai

 Các đặc điểm thích nghi của loài người được CLTN lựa chọn, tích lũy qua hàng ngàn năm tiến hóa

 Nhờ tiến hóa sinh học, loài người hiện đại có những đặc điểm thích nghi như bộ não phát triển, cấu trúc thanh quản cho

Trang 14

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 phép phát triển tiếng nói, bàn tay có các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ, Nhờ những đặc điểm này dần dần loài người đã có được khả năng tiến hóa văn hóa

Trong tiến hóa văn hóa, thông qua tiếng nói và chữ viết, con

ngườidạy nhau cách sáng tạo ra các công cụ để tồn tại và

 không ngừng phát triển mà không cần có sự biến đổi về mặt sinh học

 Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến sự tiến hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình

Trang 15

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

PHẦN VII: SINH THÁI HỌC CHƯƠNG I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT

BÀI 35: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC

NHÂN TỐ SINH THÁI

I MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1 Môi trường sống :

- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hay gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật

- Có các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật:

+ Môi trường đất

+ Môi trường trên cạn

+ Môi trường dưới nước

+ Môi trường sinh vật

2 Nhân tố sinh thái:

- Là tất cả những nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống sinh vật

- Người ta chia các nhân tố sinh thái thành hai nhóm:

+ Nhân tố vô sinh: các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường

+ Nhân tố hữu sinh: là mối quan hệ giữa các sinh vật Trong

đó nhân tố con người được nhấn mạnh là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của nhiều loài sinh vật

* Sinh vật và môi trường có mối quan hệ qua lại: môi

trường tác động lên sinh vật , đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái

II GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI:

1 Giới hạn sinh thái:

- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với một nhân tố sinh thái nhất định Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

- Giới hạn sinh thái gồm có:

+ Khoảng thuận lợi: là khoảng của các NTST ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho SV thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Trang 16

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 + Khoảng chống chịu:là khoảng của các NTST gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

- Ví dụ: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến

420C Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420

C gọi là giới hạn trên Nhiệt độ thuận lợi cho các chức năng sống của cá rô phi có

giá trị từ 200C đến 350

C

2 Ổ sinh thái và nơi ở:

- Ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất

cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài Ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài

- Nơi ở là địa điểm cư trú của loài

- Ví dụ: chim ăn sâu và chim ăn hạt cây, mặc dù chúng có cùng nơi

ở nhưng thuộc hai ổ sinh thái khác nhau

III SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG

1 Thích nghi của sinh vật với ánh sáng:

* Thực vật:

- Cây ưa sáng :lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, lá xếp nghiêng so với mặt đất, màu nhạt, lá nhỏ…VD: Cây chò nâu ở Vườn quốc gia Cúc Phương có tán ở tầng trên của tán rừng

- Cây ưa bóng: có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang, màu đậm, lá to… VD: cây lá dong, cây ráy,… mọc dưới tán của cây khác ở trong rừng

* Động vật:

- Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày

- Nhóm động vật hoạt động ban đêm

2 Thích nghi của động vật hằng nhiệt (ổn định nhiệt độ cơ thể ) với nhiệt độ:

a) Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman):

- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thì kích thước cơ thể lớn

hơn so với động vật cùng loài hay với loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới ấm áp

- Ví dụ, voi và gấu ở vùng khí hậu lạnh có kích thước cơ thể lớn hơn voi và gấu ở vùng nhiệt đới

b) Quy tắc về kích thước các bộ phận chi, tai, đuôi,… của cơ thể (quy tắc Anlen)

Trang 17

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi,… thường bé hơn tai, đuôi, chi,… của động vật ở vùng nóng

- Ví dụ, thỏ ở vùng ôn đới (nơi có nhiệt độ thấp) có tai, đuôi nhỏ hơn tai và đuôi của thỏ ở vùng nhiệt đới

 Động vật hằng nhiệt sống ở nơi có nhiệt độ thấp có tỉ số S/V giảm hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể

BÀI 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA

2 Quá trình hình thành:

- Phát tán cá thể tới một môi trường sống mới

- Cá thể không thích nghi được với điều kiện sống mới sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác Những cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống Giữa các cá thể cùng loài gắn bó với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái  quần thể ổn định

II QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

1 Quan hệ hỗ trợ:

Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống nhằm đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

* Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm

Trang 18

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

Biểu hiện của quan hệ

hỗ trợ

Ý nghĩa

Nhóm các cây bạch đàn Các cây dựa vào nhau nên chống được

gió bão, hạn chế sự thoát hơi nước

Các cây thông nhựa liền

Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Ví dụ :

- Cạnh tranh nhau giành ánh sáng, chất dinh dưỡng ở thực vật

- Do thiếu thức ăn, nơi ở, nhiều cá thể trong quần thể cá, chim, thú,… đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ nơi sống, nhất là vào mùa sinh sản

Trang 19

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

BÀI 37 – 38 : CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN CỦA CỦA QUẦN

 Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện mơi trường thay đổi

SỰ KHÁC NHAU VỀ TỈ LỆ GIỚI TÍNH CỦA CÁC QUẦN THỂ SINH VẬT

Tỉ lệ giới tính Các yếu tố ảnh hưởng tới tỉ lệ

giới tính

- Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là

60/40

- Nhiều loài thằn lằn, rắn có số

lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể

đực, sau mùa đẻ trứng số lượng cá

thể đực và cá thể cái xấp xỉ bằng

nhau

Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh sản chết nhiều hơn cá thể đực

Loài kiến nâu (Formica rufa), nếu

đẻ trứng ở nhiệt độthấp hơn 200C thì

trứng nở ra toàn là cá thể cái, nếu

đẻ trứng ở nhiệt độ trên 200C thì

trứng nở ra hầu hết là cá thể đực

Tỉ lệ giới tính thay đổi theo điều kiện môi trường sống (cụ thể ở đây là nhiệt độ môi trường sống)

Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái

nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3,

đôi khi tới 10 lần

Do đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê ở động vật

Muỗi đực sống tập trung ở một nơi

riêng với số lượng nhiều hơn muỗi

cái

Do sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính của con đực và cái – muỗi đực không hút máu như muỗi cái Muỗi đực tập trung ở một chỗ còn muỗi cái bay khắp các nơi tìm độïng vật hút máu

Trang 20

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

Cây thiên nam tinh (Arisaema

japonica) thuộc họ Ráy, củ rễ loại

lớn có nhiều chất dinh dưỡng khi

nảy chồi sẽ cho ra cây có hoa cái,

còn loại rễ nhỏ nảy chồi cho ra cây

có hoa đực

Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào lượng chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể

 Tuổi sinh thái: thời gian sống thực tế của cá thể

 Tuổi quần thể: tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể

 Quần thể cĩ cấu trúc tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhĩm tuổi thay đổi theo từng lồi và điều kiện sống của mơi trường

 Các nghiên cứu về nhĩm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật cĩ hiệu quả hơn

III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

Cĩ 3 kiểu phân bố cá thể trong quần thể: phân bố theo nhĩm, phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên (học bảng 37.2 SGK)

IV MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

 Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể

 Mật độ cá thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong mơi trường, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể

 Mật độ cá thể khơng cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của mơi trường sống

V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

1 Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa

 Kích thước của quần thể là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng khơng gian của quần thể

 Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thhiểu tới giá trị tối đa:

 Kích thước tối thiểu: số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần cĩ để duy trì và phát triển Nếu kích thước quần thể xuống

Trang 21

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 dưới mức tối thiểu → quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong do:

 Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, QT không có khả năng chống chọi với môi trường

 Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của

cá thể, ô nhiễm, bệnh tật .tăng cao → một số cá thể di cư khỏi quần thể, mức tử vong cao

2 Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể sinh vật:

a) Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật:

Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra

trong 1 đơn vị thời gian

Mức độ sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non)

của 1 lứa đẻ, số lứa đẻ, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể, điều kiện môi trường, tỉ lệ đực/ cái của quần thể

b) Mức độ tử vong của quần thể sinh vật:

 Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong 1 đơn vị thời gian

Mức độ tử vong phụ thuộc vào trạng thái của quần thể và các

điều kiện sống của môi trường, mức độ khai thác của con người

c) Phát tán cá thể của quần thể sinh vật: là sự xuất cư và nhập

cư của các cá thể

VI TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

 Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng hình chữ J) trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi

và tiềm năng sinh học của cá thể cao

 Trong thực tế , điều kiện môi trường không hoàn toàn thuận lợi, tăng trưởng của quần thể giảm Đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S

VII TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI

 Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt qua trình phát triển lịch sử Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm cho

Trang 22

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 chất lựơng môi trường giảm sút, ảnh hưởng tới chất lượng của con người

BÀI 39: BIẾN ĐỘNG SỐ LƢỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

SINH VẬT

I BIẾN ĐỘNG SỐ LƢỢNG CÁ THỂ

1 Biến động theo chu kì :

Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường

VD: Ếch nhái có nhiều vào mùa mưa

2 Biến động không theo chu kì :

Là biến động xảy ra do điều kiện bất thường của thời tiết (lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh ) hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người gây nên

VD: Số lượng sinh vật rừng giảm mạnh do rừng bị cháy

II NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH

SỐ LƢỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

1 Nguyên nhân:

a) Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh:

 Các nhân tố vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vật mà không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể nên gọi là nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể

 Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất

 Sự thay đổi của các nhân tố vô sinh ảnh hưởng tới trạng thái sinh lí của các cá thể

b) Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh:

Trang 23

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

 Các nhân tố hữu sinh bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể nên gọi là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể

 Đối với những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống (cá, hươu, nai ) thì khả năng sống sót của con non phụ thuộc vào

số lượng kẻ thù ăn thịt

 Đối với những loài động vật có khả năng bảo vệ vùng sống (hổ, báo ) thì khả năng cạnh tranh để bảo vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể

2 Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:

Quần thể có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng, bằng cách làm giảm số lượng cá thể hoặc kích thích làm cho số lượng cá thể của quần thể tăng cao

 Khi điều kiện môi trường thuận lợi: sức sinh sản của quần thể tăng, mức tử vong giảm, nhập cư tăng → số lượng cá thể của quần thể tăng

 Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng cao → thức ăn thiếu hụt, nơi sống chật chội → cạnh tranh gay gắt → mức tử vong cao, sức sinh sản giảm, xuất cư tăng → số lượng cá thể của quần thể giảm

3 Trạng thái cân bằng của quần thể :

 Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể giúp dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể

 Ở trạng thái cân bằng, số lượng cá thể của quần thể ở mức ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

CHƯƠNG II: QUẦN XÃ SINH VẬT

Trang 24

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

BÀI 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG

CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

I KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT

Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định

Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng

II MỘT SỐ ĐẬC TRƢNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

1 Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã: thể hiện qua:

Số lượng các loài trong quần xã, số lượng cá thể của mỗi loài là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã Một quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn

 Loài ưu thế: là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã

do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh

 Loài đặc trưng: là loài chỉ có ở một QX nào đó, hoặc loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng hơn so với các loài khác

2 Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã:

Tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài, các loài sinh vật trong quần xã thường phân bố thành nhiều tầng theo chiều thẳng đứng hoặc tập trung ở những nơi thuận lợi theo mặt phẳng ngang

III QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT

1 Các mối quan hệ sinh thái: (học bảng 40 trang 177 SGK)

 Quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác) : các loài hoặc đều

có lợi hoặc ít nhất không bị hại

 Quan hệ đối kháng (quan hệ cạnh tranh, kí sinh, ức chế- cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác): một bên là loài có lợi và bên kia là loài bị hại Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cả 2 loài ít nhiều đều bị hại

2 Hiện tượng khống chế sinh học:

Trang 25

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

 Là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hay đối kháng giữa các loài trong quần xã

 Trong nông nghiệp, ứng dụng của khống chế sinh học là sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu

VD: dùng ong kí sinh diệt bọ dừa; dùng rệp xám để hạn chế số lượng cây xương rồng bà

BÀI 41: DIỄN THẾ SINH THÁI

I KHÁI NIỆM VỀ DIỄN THẾ SINH THÁI

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường

Trong diễn thế, song song với với quá trình biến đổi của quần

xã sinh vật là sự biến đổi tương ứng của các điều kiện tự nhiên của môi trường( khí hậu, thổ nhưỡng )

II CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI – NGUYÊN NHÂN

1 Diễn thế nguyên sinh:

a) Khái niệm: Là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh

vật và kết quả là hình thành quần xã tương đối ổn định

b) Ví dụ: Diễn thế hình thành rừng cây gỗ lớn:

Vùng đất hoang → trảng cỏ → cây bụi → cây gỗ nhỏ→ cây gỗ lớn với nhiều tầng cây

2 Diễn thế thứ sinh:

a) Khái niệm: Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một

quần xã sinh vật phát triển, nhưng bị hủy diệt Tùy theo điều kiện phát triển thuận lợi hay không thuận lợi mà diễn thế thứ sinh có thể hình thành quần xã tương đối ổn định hoặc dẫn tới quần xã bị suy

thoái

b) Ví dụ: Diễn thế ở rừng lim :

Rừng lim nguyên sinh đã bị chặt → Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng → Cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → Trảng cỏ

Trang 26

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

3 Nguyên nhân của diễn thế:

 Bên ngoài: Tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã

 Bên trong: Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong QX (trong

đó nhóm loài ưu thế đóng vai trò quan trọng nhất)

 Hoạt động khai thác tài nguyên của con người

IV TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU DIỄN THẾ SINH THÁI

 Giúp chúng ta nắm được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật , dự đoán được các QX tồn tại trước đó và QX sẽ thay thế trong tương lai

 Chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường

CHƯƠNG III: HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG

BÀI 42: HỆ SINH THÁI

I KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI

 Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần

 Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

 Hệ sinh thái là một đơn vị cấu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên, biểu hiện chức năng của một tổ chức sống thông qua sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa sinh vật và môi trường của chúng

II CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÖC CỦA HỆ SINH THÁI

1 Thành phần vô sinh: Là môi trường vật lí (sinh cảnh)

2 Thành phần hữu sinh: Là quần xã sinh vật, gồm 3 nhóm:

 Sinh vật sản xuất: sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu là TV và 1 số VSV tự dưỡng)

Trang 27

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

 Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn TV và ĐV ăn ĐV

 Sinh vật phân giải: phân giải xác chết và chất thải của sinh vật thành các chất vô cơ (chủ yếu là VK, nấm, 1 số loài ĐV không xương sống như giun đất, sâu bọ )

III CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Các hệ sinh thái tự nhiên:

a) Các hệ sinh thái trên cạn: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sa mạc,

hoang mạc, sa van đồng cỏ, thảo nguyên, rừng lá rộng ôn đới, rừng thông phương Bắc và đồng rêu hàn đới

a) Các hệ sinh thái dưới nước:

 Hệ sinh thái nước mặn: vùng ven biển ( rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô ), hệ sinh thái vùng biển khơi

 Hệ sinh thái nước ngọt: hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ, ) và hệ sinh thái nước chảy (sông, suối)

2 Các hệ sinh thái nhân tạo: đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng,

thành phố

 Có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người

 Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người ta bổ sung cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng khác, đồng thời cải tạo hệ sinh thái

 VD: Hệ sinh thái nông nghiệp bón thêm phân, tưới nước, diệt

cỏ dại

Hệ sinh thái rừng trồng cần các biện pháp tỉa thưa

Hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm cá cần loại bỏ các loài tảo độc và

cá dữ,

* Con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo

Trang 28

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

BÀI 43: TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG

HỆ SINH THÁI

Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái được thực hiện trong phạm

vi quần xã sinh vật và giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó

I TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT:

được thực hiện thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

1 Chuỗi thức ăn:

 Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắc xích của chuỗi Trong một chuỗi thức

ăn, một mắc xích vừa có nguồn thức ăn là mắc xích phía trước, vừa

là nguồn thức ăn của mắc xích phía sau

VD: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô→ Nhái→ Rắn hổ mang→ Diều hâu

 Trong hệ sinh thái có 2 loại chuỗi thức ăn:

 Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng các sinh vật tự dưỡng

 Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu

2 Lưới thức ăn:

 Mỗi loài sinh vật trong quần xã không chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác tạo thành một lưới thức ăn

 Có nhiều bậc dinh dưỡng:

+ Bậc dinh dưỡng cấp 1 (SVSX)

+ Bậc dinh dưỡng cấp 2 (SV tiêu thụ bậc 1): ĐV ăn SVSX

Trang 29

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 + Bậc dinh dưỡng cấp 3 (SV tiêu thụ bậc 2): ĐV ăn SV tiêu thụ bậc 1

+

+ Bậc cuối cùng gọi là bậc dinh dưỡng cấp cao nhất

II THÁP SINH THÁI

Có 3 loại tháp sinh thái:

 Tháp số lượng: được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật

ở mỗi bậc dinh dưỡng

 Tháp sinh khối: được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng

 Tháp năng lượng (hoàn thiện nhất): được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinhdưỡng

BÀI 44: CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ SINH QUYỂN

I TRAO ĐỔI VẬT CHẤT QUA CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA

 Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên theo con đường : Các chất từ môi trường ngoài → cơ thể SV (qua các bậc dinh dưỡng) → môi trường

 Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

II MỘT SỐ CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA

1 Chu trình cacbon

Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon dioxit (CO2), thông qua quang hợp Khí CO2 thải vào bầu khí quyển qua hô hấp của sinh vật, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, núi lửa,

Nồng độ khí CO2 trong khí quyển đang tăng gây thêm nhiều thiên tai trên Trái Đất

2 Chu trình Nitơ

Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôn (NH4+), nitrat (NO3-) Các muối trên được hình thành trong tự nhiên bằng các con đường vật lí, hóa học và sinh học Nitơ từ xác sinh vật trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của vi

Trang 30

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 khuẩn, nấm, Hoạt động phản nitrat của vi khuẩn trả lại một lượng nitơ phân tử (N2) cho đất, nước và khí quyển

III SINH QUYỂN

Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước

và không khí của Trái Đất

Sinh quyển dày khoảng 20km bao gồm lớp đất dày vài chục mét (thuộc địa quyển), lớp không khí cao 6-7km (thuộc khí quyển)

và lớp nướic đại dương có độ sâu 10-11km (thuộc thủy quyển)

Trong sinh quyển, sinh vật và các nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ với nhau qua các chu trình sinh địa hóa

Sinh quyển gồm nhiều khu sinh học (biôm), mỗi khu có những đặc điểm về địa lí, khí hậu và thành phần sinh vật khác nhau, bao gồm các khu sinh học trên cạn,khu sinh học nước ngọt và khu sinh học biển

BÀI 45: DÕNG NĂNG LƢỢNG TRONG

HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI

I DÕNG NĂNG LƢỢNG TRONG HỆ SINH THÁI

1 Phân bố năng lượng trên trái đất

 Ánh sáng mặt trời phân bố không đồng đều trên bề mặt trái đất

và thay đổi theo thời gian trong năm

 Năng lượng ánh sáng phụ thuộc vào thành phần tia sáng

 Những tia sáng có bước sóng dài chủ yếu tạo nhiệt

 SVSX chỉ sử dụng được những tia sáng nhìn thấy cho quang hợp

 Khoảng 0.2% - 0.5% tổng lượng bức xạ chiếu trên Trái Đất tổng hợp nên các chất hữu cơ

2 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

 Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao

 Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm do một phần năng lượng bị thất thoát

Trang 31

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

 Dịng năng lượng trong hệ sinh thái bắt nguồn từ mơi trường được sinh vật sản xuất hấp thụ biến đổi thành năng lượng hĩa học qua quá trình quang hợp, sau đĩ năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng( bậc 1, bậc 2…) cuối cùng năng lượng trở lại mơi trường

Năng lƣợng được truyền theo 1 chiều từ SVSX qua các bậc

dinh dưỡng tới mơi trường

Vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng

II HIỆU SUẤT SINH THÁI

 Hiệu suất sinh thái là tỷ lệ phần trăm chuyển hĩa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái

 Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng truyền trong hệ sinh thái bị tiêu hao qua hơ hấp tạo nhiệt (70%), chất thải và các bộ phận rơi rụng (10%),chỉ cĩ khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn Năng lượng tích lũy sản sinh chất sống ở mỗi bậc dinh dưỡng chiếm khoảng 10%

 Do năng lượng bị mất mát quá lớn nên chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái khơng dài thường là 4-5 bậc (hệ ST trên cạn) và 6-7 bậc (hệ ST dưới nước)

NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Dạng tài nguyên Các tài nguyên

Tài nguyên không tái sinh:

Những dạng tài nguyên sau

một thời gian sử dụng sẽ bị cạn

kiệt

Nhiên liệu hóa thacïh VD:

Than, Dầu mỏ , khí đốt Kim loại VD: Thiếc, sắt, vàng

Phi kim loại VD: Đá vôi, đất sét,… đá quý

Tài nguyên tái sinh: Những

dạng tài nguyên khi sử dụng

hợp lí sẽ có điều kiện phát

Không khí sạch Nước sạch Đất

Trang 32

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 triển phục hồi Đa dạng sinh học

Tài nguyên năng lượng vĩnh

cửu: tài nguyên năng lượng

sạch và không bao gời bị cạn

kiệt

Năng lượng mặt trời Năng lượng gió Năng lượng sóng Năng lượng thủy triều

II HÌNH THỨC VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM

MÔI TRƯỜNG

Các hình thức gây ô nhiễm Nguyên nhân gây ô

nhiễm

Ô nhiễm không khí:

- Ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp tại

các nhà máy, làng nghề,…

- Ô nhiễm do phương tiện giao thông

- Ô nhiễm từ đun nấu tại các gia đình

- Do công nghệ lạc hậu

- Do chưa có biện pháp hữu hiệu

Ô nhiễm chất thải rắn:

- Đồ nhựa, cao su, giấy, thủy tinh,…

thải ra từ các nhà máy, công trường

- Xác sinh vật, phân thải ra từ sản xuất

nông nghiệp

- Rác thải từ các bệnh viện

- Giấy gói, túi nilon,… thải ra từ hoạt

động sinh hoạt ở mỗi gia đình

- Do chưa chấp hành quy định về xử lí rác thải công nghiệp, y tế và rác thải sinh hoạt

- Do ý thức của người dân về bảo vệ môi trường chưa cao

Ô nhiễm nguồn nước:

Nguồn nước thải ra từ các nhà máy,

khu dân cư mang nhiều chất hữu cơ,

hóa chất, vi sinh vật gây bệnh,…

- Do chưa có nơi sử lí nước thải

Ô nhiễm hóa chất độc:

- Hóa chất độc thải ra từ các nhà máy

- Thuốc trừ sâu dư thừa trong quá trình

sản xuất nông nghiệp

- Hóa chất độc dùng trong quá trình

- Do sử dụng hóa chất độc hại không đúng quy định

Trang 33

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 sản xuất nông nghiệp

- Hóa chất độc dung trong chiến tranh

Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

Sinh vật truyền bệnh cho người và sinh

vật khác như muỗi, giun sán,

- Do không thường xuyên làm vệ sinh môi trường

- Do ý thức của người dân chưa cao

III KHẮC PHỤC SUY THOÁI VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người để phát triển xã hội, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các tài nguyên cho thế hệ sau

Các hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên: SGK

TRẮC NGHIỆM

CHỦ ĐỀ CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HĨA và

BẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT CỦA

LỒI NGƯỜI PHẦN I:

BẰNG CHỨNG GIÁN TIẾP

1 Các tế bào của tất cả các lồi sinh vật hiện nay đều sử dụng chung

một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prơtêin, chứng tỏ chúng tiến hĩa từ một tổ tiên chung Đây là một trong những bằng chứng tiến hĩa về

A sinh học phân tử B phơi sinh học

C giải phẫu so sánh D địa lí sinh vật học

2 Căn cứ vào bằng chứng tiến hĩa nào để cho rằng tinh tinh cĩ quan hệ

Trang 34

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

A vật chất di truyền của mọi sinh vật là axit nucleic (ADN , ARN)

B ADN đều có 4 loại nucleotit là : A,T,G,X

C mã di truyền có tính phổ biến D tất cả đúng

4 Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?

A Đuôi cá mập và đuôi cá voi B Ngà voi và sừng tê giác

C Vòi voi và vòi bạch tuộc D Cánh dơi và tay người

5 Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?

A Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác

B Cánh chim và cánh côn trùng

C Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng

D Tua cuốn của bầu bí và gai xương rồng

6 Các cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hóa theo hướng

A vận động B hội tụ C đồng quy D phân nhánh

7 Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân

tử?

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit

(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

A (2), (3), (5) B (1), (3), (4) C (2), (4), (5) D (1), (2), (5)

8 Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

A chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

B chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên và nay vẫn còn thực hiện chức năng

C chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

D chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài

9 Cơ quan tương đồng là những cơ quan :

A có hình thái tương tự nhau

B có cùng vị trí nhưng không phát triển đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

C có cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giống nhau

D có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận các chức phận giống nhau

10 Cơ quan tương tự là những cơ quan :

A có cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giống nhau

B có hình thái tương tự nhưng đảm nhận các chức phận khác nhau

Trang 35

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

C có cùng nguồn gốc và đảm nhận các chức phận giống nhau

D có nguồn gốc khác nhau và đảm nhận các chức phận giống nhau

Sử dụng các dữ liệu sau để trả lời từ câu 11 đến câu 13

1 cánh của chim và cánh côn trùng

2 chi trước của người, cá voi, mèo, dơi

3 gai xương rồng và tua cuốn của đậu hà lan

4 tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác

11 Những thí dụ trên là bằng chứng tiến hóa của :

A phôi sinh học so sánh B địa lý sinh vật học

C giải phẫu học so sánh D tế bào học và sinh học phân tử

12 Những trường hợp nào là cơ quan tương đồng :

A 2, 3, 4 B 1,2,3,4 C 1,2,4 D 1,2

13 Trường hợp nào là cơ quan tương tự :

A 1,4 B 1,3 C 1 D 1,3,4

14 Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt là 2 cơ quan :

A tương đồng B tương tự C thoái hóa D đồng dạng

15 Cánh của châu chấu và cánh dơi là 2 cơ quan :

A tương đồng B tương tự C thoái hóa D đồng dạng

16 Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng

tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là

A sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống

B sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài

C sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở

các vùng địa lý khác nhau

D tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền

17 Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học

phân tử?

A Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

B Tất cả các cơ thể SV hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

C Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ

mã di truyền

D ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit

Trang 36

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

PHẦN II

BẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT

CỦA LOÀI NGƯỜI

1 Số axit amin trên chuỗi  - Homoglobin của loài nào trong bộ khỉ không khác so với người

A Gôrila B Tinh tinh C Khỉ Rhesut D Vượn

2 ADN của loài nào trong bộ khỉ khác ít nhất so với ADN của người?

A Khỉ Capuchin B Tinh tinh C Khỉ Rhesut D Vượn

3 Dạng vượn người nào dưới đây có quan hệ họ hàng gần gũi với

người nhất?

A Đười ươi B Gôrila C Vượn D Tinh tinh

4 Những đặc điểm giống nhau giữa vượn người và người chứng tỏ

A vượn người và người có quan hệ thân thuộc, gần gũi

B người có nguồn gốc từ vượn người hiện nay

C vượn người và người tiến hóa đồng quy

D vượn người và người tiến hóa phân li chịu sự chi phối của chọn lọc

tự nhiên

5 Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh

A tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau

B người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc

C vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người

D người và vượn người có quan hệ gần gũi

6 Đặc điểm nào không đúng về sự giống nhau giữa vượn người với

người?

A Đi bằng 2 chân sau thành thạo

B Bộ xương có 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt cùng, bộ răng gồm

32 chiếc

C Có hình dạng kích thước cơ thể gần với người (cao 1.5-2m), nặng 70-200kg

D Không có đuôi

7 Cằm của người đã xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?

A Dưới 5 triệu năm B Dưới 2 triệu năm

C Dưới 3 triệu năm D Dưới 4 triệu năm

8 Đặc điểm 5 ngón tay đã xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?

A 200 triệu năm B 300 triệu năm

C 400 triệu năm D 100 triệu năm

Trang 37

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

A Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái đất

B Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái đất và lịch

sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật

C Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái đất và lịch

sử diệt vong của sinh vật

D Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái đất và lịch

sử phát triển của sinh vật

3 Để xác định tuổi tuyệt đối của hóa thạch có độ tuổi khoảng 50 000

năm người ta sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ nào?

A Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ cacbon 14

B Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ nitơ 14

C Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ urani photpho 32

D Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ urani 238

4 Để xác định tuổi tuyệt đối của hóa thạch có độ tuổi hàng trăm triệu

năm người ta sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ nào?

A Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ nitơ 14

B Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ urani 238

C Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ cacbon 14

D Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ urani photpho 32

Trang 38

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC

VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

1 Điều nào không đúng với suy luận của Đacuyn?

A Tất cả các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều

so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản

B Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi ngoại trừ khi có biến đổi bất thường về môi trường

C Phần nhiều biến dị cá thể được di truyền lại cho thế hệ sau

D Quần thể sinh vật có xu hướng luôn thay đổi kích thước nhất là khi

có những biến đổi bất thường về môi trường

2 Phát hiện quan trọng nhất của Đacuyn về các sinh vật cùng loài trong

tự nhiên là gì?

A Một số cá thể có khả năng di truyền các biến dị do học tập mà có

B Các biến dị phát sinh trong sinh sản thì di truyền được

C Các cá thể cùng loài không hoàn toàn giống nhau mà khác nhau về nhiều chi tiết

D Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối

3 Vì sao chỉ một lượng nhỏ các cá thể sinh ra được sống sót qua các

thế hệ?

A Do các cá thể luôn phải đấu tranh sinh tồn

B Do tác động bất lợi của các nhân tố vô sinh của môi trường

C Do tác động bất lợi của các nhân tố hữu sinh của môi trường

D Do những tai biến xảy ra trong môi trường

4 Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

A Đacuyn B Menden C Lamac D Kimura

5 Động lực của chọn loc nhân tạo là:

A Do nhu cầu và thị hiếu của con người

B Do đấu tranh sinh tồn của sinh vật

C Biến dị và di truyền D Hình thành nòi mới và thứ mới

6 Động lực của chọn loc tự nhiên là:

A Do nhu cầu và thị hiếu của con người

B Do đấu tranh sinh tồn của sinh vật

C Biến dị và di truyền D Hình thành nòi mới và thứ mới

7 Theo Đacuyn, vai trò của chọn lọc tự nhiên là

Ngày đăng: 25/08/2022, 00:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w