2.Sự điều hòa hoạt động của Operon Lac: - Khi môi trường không có đường Lactôzơ, các gen trong operon hoạt động như sau: Protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp liên kết với vùng vận h
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
HỌ VÀ TÊN HS: ………
LỚP 12C…
NĂM HỌC 2021- 2022
Trang 2Phần Năm: DI TRUYỀN HỌC
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
BÀI 1:
GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I.Gen:
- Là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay 1 phân tử ARN II.Mã di truyền:
1.Định nghĩa:
-Mã di truyền: là trình tự sắp xếp các Nucleotit trên gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
2.Đặc điểm của mã di truyền:
+ Tính liên tục
+ Tính phổ biến
+ Tính đặc hiệu
+ Có tính thoái hoá
III.Qúa trình nhân đôi ADN (Tự sao/sao chép/nhân bản/Tái bản ADN):
1.Định nghĩa: Từ 1 phân tử ADN tạo 2 phân tử ADN giống nhau, giống AND ban đầu
2.Nơi xảy ra: trong nhân tế bào
3.Diễn ra theo nguyên tắc:
-Nguyên tắc bổ sung (A=T; G≡X)
-Nguyên tắc bán bảo toàn
- Nguyên tắc khuôn mẫu
-
BÀI 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I.Các loại ARN:
-ARN thông tin ( mARN)
-ARN vận chuyển (tARN)
-ARN Ribôxôm (rARN)
II.Phiên mã:
1.Định nghĩa: Là quá trình tổng hợp phân tử ARN dựa trên mạch khuôn của gen
2.Nơi xảy ra: xảy ra trong nhân tế bào
3.Diễn biến:
-Enzim thực hiện phiên mã: ARN_Polimeraza
-Một mạch trên gen được dùng làm khuôn có chiều: chiều từ 3’ – 5’
-Những nguyên tắc trong phiên mã: Nguyên tắc bổ sung: A=U; T=A; G≡X; X≡G
-Kết thúc phiên mã: tạo ra được phân tử mARN
4.Hoạt động xảy ra ngay sau khi mARN được tổng hợp:
- Ở tế bào nhân sơ: mARN được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin
- Ở tế bào nhân thực: mARN được cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon lại với nhau (tạo mARN trưởng thành) => sau đó mới được dùng làm khuôn tổng hợp prôtêin
III.Dịch mã:
- Định nghĩa: Là quá trình tổng hợp phân tử prôtêin
- Nơi xảy ra: xảy ra ở tế bào chất
- Diễn biến: Gồm 2 giai đoạn: Hoạt hóa axit amin ➔ Tổng hợp chuỗi pôlypeptit
Trang 3BÀI 3 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
I.Khái quát về điều hòa hoạt động của gen:
1.Định nghĩa: là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra
2.Điều hòa hoạt động gen phụ thuộc: giai đoạn phát triển của cơ thể, điều kiện của môi trường II.Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (Theo mô hình Mônô và Jacôp)
1.Ôperon: cụm gen cấu trúc có liên quan về chức năng và có chung 1 cơ chế điều hòa
2.Sự điều hòa hoạt động của Operon Lac:
- Khi môi trường không có đường Lactôzơ, các gen trong operon hoạt động như sau:
Protein ức chế (do gen điều hòa tổng hợp) liên kết với vùng vận hành => gen cấu trúc không hoạt động => không xảy ra phiên mã => không tạo protein sản phẩm
- Khi môi trường có đường Lactôzơ, các gen trong operon hoạt động như sau:
Một số phân tử đường lactozo liên kết với protein ức chế => gen cấu trúc hoạt động => xảy ra phiên
mã => tạo protein sản phẩm
-
BÀI 4 ĐỘT BIẾN GEN
I.Khái niệm và các dạng đột biến gen:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới 1 cặp nuclêôtit (đột biến
điểm) hoặc một số cặp nuclêôtit
- Đột biến điểm: đột biến liên quan đến 1 cặp Nu
- Thể đột biến: là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
2.Các dạng đột biến điểm thường gặp:
- Đột biến thay thế 1 cặp Nucleotit
- Đột biến mất hay thêm 1 cặp Nucleotit
3.Ý nghĩa: Tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa, chọn giống
4.Hậu quả: Đột biến gen có thể có lợi,có hại hoặc trung tính Mức độ có lợi hay hại phụ thuộc vào
môi trường và tổ hợp gen
II.Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến:
1.Nguyên nhân:
- Tác nhân gây đột biến
- Do rối loạn quá trình sinh lí, hóa sinh trong tế bào
2.Cơ chế phát sinh:
- Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN
- Tác động của các tác nhân gây đột biến
-
Trang 4BÀI 5 ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Dạng đột
biến
1.Mất đoạn
Là 1 đoạn nào đó của NST bị mất đi
Làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen thường gây chết
Mất đoạn trên NST số
21 hoặc 22 ở người gây ung thư máu ác tính
2.Lặp đoạn
Một đoạn nào đó của NST bị lặp lại 1 hay nhiều lần
Tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng
ở ruồi giấm lặp đoạn Barr làm mắt lồi thành mắt dẹt,càng lặp mắt càng dẹt
3.Đảo đoạn
1 đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại
Ít gây hại, có thể làm giảm sức sinh sản góp phần tạo ra nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Loài muỗi đảo đoạn góp phần tạo nên loài mới
4.Chuyển
đoạn
Chuyển đoạn là dạng đột biến có sự trao đổi đoạn NST trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng
Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản , chuyển đoạn nhỏ ít ảnh hưởng đến sức sống có thể còn
có lợi cho sinh vật
Ứng dụng chuyển gen
-
BÀI 6 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
-Đột biến số lượng NST: là đột biến làm thay đổi về số lượng NST trong tế bào
I.Đột biến lệch bội:
1.Khái niệm và phân loại:
- Đột biến lệch bội: là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST tương đồng
- Gồm:
+ Thể một nhiễm (2n – 1)
+ Thể ba nhiễm (2n + 1)
2.Hậu quả: Làm mất cân bằng hệ gen=> Chết, hoặc giảm sức sống, hoặc giảm khả năng sinh sản
Ví dụ:
- Đột biến lệch bội xảy ra ở NST thường: Ở người NST số 21 có 3 chiếc => hội chứng Down
- Đột biến lệch bội xảy ra ở NST giới tính:
+ Ở nữ: có hội chứng siêu nữ ( 3 NST giới tính: XXX), hội chứng Turner X ( 1 NST giới tính: X)
+ Ở nam có hội chứng Claiphentơ ( 3 NST giới tính: XXY)
II.Đột biến đa bội:
Trang 5b.Phân loại:
- Tự đa bội chẵn, vd: thể tứ bội (4n)
- Tự đa bội lẻ, vd: thể tam bội (3n)
2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội
a.Khái niệm: Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào b.Cơ chế phát sinh: Lai xa ➔Đa bội hóa tạo thể dị đa bội hữu thụ (= thể song nhị bội)
3.Vai trò và hậu quả của thể đa bội:
- Vai trò: Phổ biến ở thực vật: Tạo giống cây ăn quả năng suất cao, phẩm chất tốt, chống sâu
bệnh…
- Hậu quả: Thể đa bội lẻ thường bất thụ: dưa hấu không hạt, nho không hạt
-
CHƯƠNG II: TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 8+9: QUI LUẬT MENĐEN:
QUI LUẬT PHÂN LI VÀ QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I Nội dung qui luật phân li:
- Mỗi tính trạng do 1 cặp alen qui định, một có nguốn gốc từ bố , một có nguồn gốc từ mẹ Các alen của bố và mẹ trong tế bào tồn tại riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau Khi hình thành giao tử, mỗi alen của cặp phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử mang alen này, và 50% số giao tử mang alen kia
II.Nội dung qui luật phân li độc lập:
- Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau phân
li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
-
BÀI 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I.Tương tác gen:
1.Định nghĩa:
-Gen alen: hai alen của cùng 1 gen, ở cùng 1 lôcut Vd: alen A, a
-Gen không alen : hai alen thuộc 2 lôcut khác nhau, Vd: alen A, B
-Tương tác gen: Là sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong trong quá trình hình thành 1
kiểu hình
II.Tác động đa hiệu của gen:
- Gen đa hiệu: Một gen có thể tác động lên sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
- Vd: Gen qui định bạch tạng của người
-
BÀI 11 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I Ý nghĩa liên kết gen (liên kết hoàn toàn)
- Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen quí, có ý nghĩa trong chọn giống
II Ý nghĩa hoán vị gen (liên kết không hoàn toàn):
- Làm tăng biến dị tổ hợp
- Tạo ra nhóm gen liên kết quí
- Là cơ sở để lập bản đồ di truyền
III.Tần số hoán vị gen – Bản đồ di truyền (bản đồ gen):
Trang 61.Tần số hoán vị gen:
- Định nghĩa: Tần số hoán vị gen là tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị
-Vd: KG có 2 giao tử hoán vị là Ab=aB= 7.5% => Tần số HVG = 7.5 + 7.5 = 15%
2.Bản đồ di truyền:
-Định nghĩa: Là sơ đồ phân bố các gen trên các NST của 1 loài
- Đơn vị bản đồ gen: centimoocgan ( cM)
-
BÀI 12
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I.Di truyền liên kết với giới tính:
1.Định nghĩa: Di truyền liên kết giới tính là hiện tượng di truyền mà các gen xác định tính trạng
nằm trên NST giới tính
2.Phân biệt di truyền chéo và di truyền thẳng:
Đặc
điểm
-Gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
-Bố mắc bệnh( XªY) truyền gen bệnh(Xª) cho con gái, nhưng biểu hiện bệnh ở cháu trai(XªY)
-Có hiện tượng cách đời
-Gen nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X
-Bố mắc bệnh(XYª)→ 100% con trai bệnh( XYª)
- Không có hiện tượng cách đờ
2,3
II.Di truyền ngoài nhân:
Phân biệt di truyền qua nhân và di truyền ngoài nhân:
Đặc
điểm
-Vai trò của giao tử đực và cái là như
nhau
-Tuân theo các qui luật di truyền chặt
chẽ
-Vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử
mẹ
- Không tuân theo các qui luật di truyền ( con giống mẹ )
hạt xanh
P: Hạt vàng(tc) x Hạt xanh(tc)
F1: 100% hạt vàng
Cây vạn niên thanh P: Lá đốm x Lá xanh F1: 100% lá đốm( giống mẹ)
-
BÀI 13 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
I.Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
II.Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường:
-Bố mẹ không truyền cho con 1 tính trạng có sẵn, mà truyền cho con 1 kiểu gen
- Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường
AB
ab
Trang 7III.Mức phản ứng của kiểu gen:
-Mức phản ứng: Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các
môi trường khác nhau
-Phân biệt mức phản ứng rộng và mức phản ứng hẹp:
+Mức phản ứng rộng: Tính trạng số lượng, phụ thuộc môi trường
+Mức phản ứng hẹp: Tính trạng chất lượng, ít chịu ảnh hưởng của môi trường
IV.Thường biến (Tính mềm dẻo của kiểu hình)
-Định nghĩa: một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau -Vd: Các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu
-Ý nghĩa: Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường
-Đặc điểm: phụ thuộc môi trường,không di truyền được
-Nguyên nhân : Do sinh vật tự điều chỉnh để thích nghi với môi trường
-
CHƯƠNG III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
BÀI 16 +17 CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I.Khái niệm:
-Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối với nhau sinh ra con cái hữu thụ
II.Định luật Hacdi – Vanbec:
1.Nội dung:
Trong 1 quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức:
p2 + 2pq + q2 = 1
Trong đó: p là tần số alen trội
q là tần số alen lặn
p + q = 1
2.Điều kiện nghiệm đúng:
- Quần thể phải có kích thước lớn
- Các cá thể trong QT phải giao phối với nhau 1 cách ngẫu nhiên
- Các cá thể khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau(không có chọn lọc tự nhiên)
- không xảy ra đột biến nếu có thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch
- QT phải được cách li với QT khác( không có sự di nhập gen)
3.Ý nghĩa:
- Từ tần số cá thể có kiểu hình lặn có thể tính được tần số các alen cũng như tần số của các loại kiểu gen trong quần thể
- Giải thích sự tồn tại lâu dài ổn định của quần thể trong tự nhiên
-
Trang 8Chương IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
I Tạo dòng thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp: Tạo ra dòng thuần → lai các dòng thuần
để tìm ưu thế lai cao→ tạo dòng thuần (bằng cách cho thụ phấn hoặc giao cận huyết các ưu thế lai)
II Tạo giống lai có ưu thế lai cao
1 Khái niệm ưu thế lai là con lai vượt trội so với bố mẹ
2 Cơ sở di truyền của ưu thế lai: (AA < Aa > aa)
-
Bài 19 TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
- Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
- Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn
- Tạo dòng thuần chủng
II Tạo giống bằng công nghệ tế bào
1 Tạo giống bằng công nghệ tế bào thực vật
- Nuôi cấy mô
- Lai tế bào sinh dưỡng
- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn
2 Tạo giống bằng công nghệ tế bào động vật
- Nhân bản vô tính ở động vật
- Cấy truyền phôi
-
Bài 20 TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN
I Công nghệ gen
1 Khái niệm
- Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi , có thêm gen mới
hoặc chuyển gen
- Kĩ thuật chuyển gen: chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận
II Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen
1 Khái niệm sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó được con người làm biến đổi phù
hợp với lợi ích của mình
2 Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen: tạo ra những sinh vật biến đổi gen cho những đặc tính
quý hiếm có lợi cho con người như ra dòng vi khuẩn chứa gen Insulin, gạo vàng tổng hợp - carôten, cừu chuyển gen tổng hợp prôtêin huyết thanh
Trang 9
-CHƯƠNG II:
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
BÀI 32 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
Sự sống trên Trái đất được phát sinh và phát triển qua ba giai đoạn là:
- Tiến hóa hóa học: từ các chất vô cơ → hình thành các chất hữu cơ
- Tiến hóa tiền sinh học: hình thành tế bào đầu tiên
- Tiến hóa sinh học: hình thành các cơ thể sinh vật như ngày nay
* Ngày nay, sự sống không thể hình thành theo phương thức hóa học ngoài cơ thể sống, vì:
+ Thiếu các điều kiện lý – hóa cần thiết (núi lửa, sấm chớp liên tục )
+ Hoạt động phân hủy của vi khuẩn đối với các chất sống ngoài cơ thể sống
-
BÀI 33
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I HÓA THẠCH
1 Hóa thạch là gì?
- Là di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước, để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất
2 Vai trò của hóa thạch
- Cung cấp những bằng chứng trực tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới
- Xác định tuổi hóa thạch để biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau và quan hệ giữa các loài
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
- Chia thành 5 đại: thái cổ → nguyên sinh → cổ sinh → trung sinh → tân sinh
-
BÀI 34:
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Các giai đoạn - Vượn người hóa thạch,
người tối cổ
Từ người tối cổ trở về sau
thích nghi
- Giúp con người trở thành loài thống trị, làm chủ khoa học kỹ thuật
- Biết và điều chỉnh hướng tiến hóa của mình
-
Trang 10PHẦN BẢY: SINH THÁI HỌC
CHƯƠNG I:
CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
BÀI 35:
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ Ổ SINH THÁI
1 Môi trường sống là gì?
- Bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật (SV)
- Gồm môi trường: đất, nước, trên cạn, sinh vật
2 Nhân tố sinh thái là gì?
- Là tất cả những nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật
- Gồm 2 nhóm:
+ Nhân tố sinh thái vô sinh: khí hậu, thổ nhưỡng, nước…
+ Nhân tố sinh thái hữu sinh: gồm các sinh vật, quan hệ giữa các sinh vật, con người
3 Giới hạn sinh thái là gì?
- Là khoảng giá trị xác định của cơ thể đối với 1 nhân tố sinh thái
VD: Cá rô phi ở nước ta có giới hạn ST từ 5.60C → 420C gồm:
+ Giới hạn dưới: 5.60C
+ Giới hạn trên: 420C;
+ Khoảng thuận lợi: từ 200C→350C
4 Ổ sinh thái là gì?
- Là một “không gian sinh thái” mà ở đó các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phép SV tồn tại và phát triển lâu dài
CHÚC EM NHIỀU SỨC KHỎE - HỌC TỐT - THI TỐT!