Câu 15: Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra bằng cách: A.. Nhân bản vô tính động vật: VD nhân bản cừu Dolly -Lấy trứng của cừu cho trứng 1→ bỏ nhân -Lấy nhân tế b
Trang 1Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
CHU ĐỀ: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC BÀI 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY
TRỒNG
I TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỜN BIẾN DỊ TỞ HỢP ( pp kinh điển)
Các bước thực hiện:
- Tạo các dịng ………… khác nhau
- Lai các dịng ……… → tạo biến dị tổ hợp
- Chọn lọc tổ hợp gen………
- Tạo giống thuần bằng tự thụ phấn hoặc giao phối gần
II TẠO GIỐNG LAI CĨ ƯU THẾ LAI CAO
1 Khái niệm ưu thế lai
- Là hiện tượng con lai cĩ………, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển
………… dạng bố mẹ
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở … và giảm dần ở các thế hệ sau → dùng F 1 vào mục đích……… , khơng dùng làm ………
2 Cơ sở di truyền của ưu thế lai
-Giả thuyết siêu trội: ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai cĩ kiểu hình
………… so với các dạng bố mẹ cĩ nhiều gen ở trạng thái……… ( AA < Aa > aa)
3 Phương pháp tạo ưu thế lai
- Bước 1: Tạo dịng ……… khác nhau
- Bước 2: Cho ……… các dịng thuần với nhau
- Bước 3: Chọn các tổ hợp lai cĩ……… cao
* Các kiểu lai tạo
• Lai khác………
- Lai khác …….đơn: Dịng A x dịng B → con lai C (cĩ UTL)
- Lai khác……… : Dịng A x dịng B → C C x F
Dịng D x dịng E → F → G (cĩ UTL)
• Lai………: để tìm tổ hợp lai cĩ giá trị kinh tế cao
4 Duy trì ưu thế lai:
Trang 2Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
- Thực vật: sinh sản sinh dưỡng, nuôi cấy mô
- Động vật: Lai trở lại, cấy truyền phôi…
5 Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
- Lúa: tạo ra nhiều tổ hợp lai có năng suất cao
- Lợn: Lợn Móng cái x lợn Đại Bạch→lợn lai có tỉ lệ nạc cao, dễ thích nghi
- Bò: Bò vàng Thanh Hóa x bò Hà Lan → bò lai: sản lượng sữa cao, chịu khí hậu nóng
hhhhhhhhh
Câu 1: Khi lai giữa các dòng thuần, ưu thế lai
biểu hiện cao nhất:
A F1. B F2. C F3. D F4.
Câu 2: Để giải thích hiện tượng ưu thế lai: AA
< Aa > aa Đó là giả thuyết nào?
A Giả thuyết dị hợp, gen trội lấn át gen lặn
B Tác động cộng gộp của các gen trội có lợi
C Giả thuyết siêu trội
D Giả thuyết đồng trội
Câu 3: Đối với thực vật, phương pháp hiệu
quả nhất để tạo dòng thuần ổn định là:
A Cho tự thụ phấn bắt buộc
B Lưỡng bội hóa các tế bào đơn bội của hạt
phấn
C Lai các tế bào sinh dưỡng của 2 loài khác
nhau
D Tứ bội hóa các tế bào thu được do lai xa
Câu 4: Lai ngựa cái với lừa đực thu được con
la, đây là phương pháp:
A lai cải tiến giống B lai tạo giống mới
C lai gần D lai xa
Câu 5: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở:
A lai khác loài B lai xa
C lai khác dòng D lai gần
Câu 6: Trong chọn giống, phương pháp tự thụ
phấn hoặc giao phối cận huyết nhằm:
A tạo ưu thế lai
B tạo dòng thuần
C nâng cao năng suất
D tạo giống mới
Câu 7: Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn
và giao phối cận huyết ở động vật qua nhiều thế hệ dẫn đến thoái hoá giống vì
A các kiểu đồng hợp tử trội ngày càng chiếm ưu thế
B thể dị hợp tăng, thể đồng hợp giảm
C các gen đột biến lặn có hại phát sinh ngày càng nhiều
D Thể dị hợp giảm dần, thể đồng hợp tăng, gen lặn có hại được biểu hiện
Câu 8: Ở thực vật, lai xa giữa loài hoang dại
và cây trồng nhằm mục đích:
A Đưa vào cơ thể lai các gen quý về năng
suất của loài dại
Trang 3Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
B Đưa vào cơ thể lai các gen quý giúp
chống chịu tốt với đk bất lợi của mt ở loài dại
C Khắc phục tính bất thụ trong lai xa
D Tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh
sản sinh dưỡng ở cơ thể lai xa
Câu 9: Hiện tượng ưu thế lai là
A con lai F1 có sức sống cao hơn bố mẹ,
khả năng chống chịu tốt, năng suất cao
B con lai F1 dùng làm giống tiếp tục tạo ra
thế hệ sau có các đặc điểm tốt hơn
C con lai F1 mang các gen đồng hợp tử trội
nên có đặc điểm vượt trội bố mẹ
D Cả A, B và C
Câu 10: Phương pháp khắc phục hiện tượng
bất thụ trong lai xa ở thực vật là:
A thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp của
nhiều loài
B nuôi cấy mô
C gây đột biến đa bội tạo thể song nhị bội
D Nhân giống bằng sinh sản sinh dưỡng
không dùng để làm giống vì:
A mang gen lặn có hại, các gen trội không thể
lấn át được
B mang 1số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ
C đời con có tỷ lệ dị hợp tăng, xuất hiện đồng
hợp lặn có hại
D đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện
đồng hợp lặn có hại
Câu 12: Giải thích nào về ưu thế lai đúng:
A Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao
B Lai các dòng thuần chủng khác nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao
C Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố
mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai
D Người ta sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống
Câu 13: Mục đích của lai khác dòng là để:
A kiểm tra độ thuần chủng của giống
B tạo dòng thuần
C tạo ưu thế lai
D tạo giống mới
Câu 14: Giả thuyết siêu trội là:
A Cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp, do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong cùng một lôcut trên 2 NST của cặp tương đồng
B Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai
C Trong cơ thể dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện
D Cơ thể lai nhận được các đặc tính tốt ở
cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ
Câu 15: Nguồn biến dị di truyền của quần thể
vật nuôi được tạo ra bằng cách:
A Gây đột biến nhân tạo
B Giao phối giữa các cá thể có quan hệ huyết thống gần gũi
Trang 4Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
C Giao phối cùng dịng
D Giao phối giữa các dịng thuần xa nhau
về nguồn gốc
Câu 16: Khi lai giữa hai dịng thuần chủng cĩ
kiểu gen khác nhau thu được con lai cĩ năng
suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và
phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ
Hiện tượng trên được gọi là
A đột biến
B thối hố giống
C ưu thế lai
D di truyền ngồi nhân
Câu 17: Tạo giống thuần dựa trên biến dị tổ
hợp chỉ áp dụng cĩ hiệu quả với
A bào tử, hạt phấn
B vật nuơi, vi sinh vật
C cây trồng, vi sinh vật
D vật nuơi, cây trồng
BÀI 19 TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY
ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
1 Quy trình
- Bước 1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến với ……… ,………., và…… thích hợp
- Bước 2: Chọn lọc các thể đột biến cĩ … ……… mong muốn
- Bước 3: Tạo dịng ………
- Cây (2n)) cây (4n); cây (4n) x cây (2n) → cây ………
VD: dâu tằm (3n): năng suất cao, lá dày
dưa hấu, nho (3n): quả to, khơng hạt
II TẠO GIỐNG BẰNG CƠNG NGHỆ TẾ BÀO
1 Cơng nghệ tế bào thực vật
b Lai tế bào sinh dưỡng ( xơma)
+ Loại bỏ ………tế bào→ tế bào ……
cơnsixinn
điều kiện thích hợp
Trang 5Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
+ Dung hợp tế bào trần của ……….loài → tế bào …………
+ Tế bào lai→ cây lai khác loài: mang đặc điểm của …… loài
+ Nuôi cấy mô của cây lai khác loài nhiều cây lai khác loài
c Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn
Nuôi cấy /ống nghiệm cônsixin
Hạt phấn (noãn) cây đơn bội Cây lưỡng bội (2n)
(n) (n) gây lưỡng bội hóa (Đồng hợp về tất cả các KG)
2 Công nghệ tế bào động vật
a Nhân bản vô tính động vật: VD nhân bản cừu Dolly
-Lấy trứng của cừu cho trứng 1→ bỏ nhân
-Lấy nhân tế bào tuyến vú của cừu cho nhân 2→ cấy vào tế bào trứng đã bỏ nhân→ nuôi trứng đó trong ống nghiệm→ thành phôi
-Đưa phôi vào tử cung của con cừu thứ 3→ phôi phát triển bình thường→ cừu con có KH giống cừu cho nhân
b Cấy truyền phôi
- Chia cắt phôi động vật thành ……… phôi
- Cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau → tạo ra nhiều con vật có kiểu gen ………… nhau
3 Ý nghĩa:
- Giúp bảo tồn các loài quí hiếm
- Tạo ra nhiều vật nuôi đã chuyển gen => phục vụ chăn nuôi
- Đối với y học: nhân bản tạo các mô, cơ quan để cấy ghép nội tạng hoặc tạo nhiều động vật chuyển gen dùng trong thí nghiệm y học
hhhhhhhhh
Câu 1: Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương
pháp
A chuyển gen B nhân bản vô tính
C gây đột biến D lai khác loài
Câu 2: Trong nuôi cấy hạt phấn, khi gây
lưỡng bội dòng tế bào đơn bội 1n thành 2n
rồi cho mọc thành cây thì sẽ tạo thành dòng
A tam bội thuần chủng
B lưỡng bội thuần chủng
C đơn bội
D tứ bội thuần chủng.
Câu 3: Hoá chất nào thường dùng để tạo
đột biến đa bội ?
Trang 6Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
A Cônsixin B 5-BU
C E.M.S D N.M.U
Câu 4: Dạng đột biến nào dưới đây nhằm
tạo ra những giống năng suất cao, phẩm chất
tốt, không có hạt?
A Đột biến gen B Đột biến dị bội
C Đột biến đa bội
D.Đột biến tam nhiễm
Câu 5: Chia cắt một phôi động vật thành
nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều
con cái khác nhau từ đó nhanh chóng tạo ra
hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau
gọi là pp :
A cấy truyền phôi
B cấy truyền hợp tử
C nhân bản vô tính tế bào động vật
D công nghệ sinh học tế bào
Câu 6: Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt
buộc luôn phải đi kèm với phương pháp
A Vi phẫu thuật Xôma
B Nuôi cấy tế bào
C Đa bội hóa để có dạng hữu thụ
D Xử lí bộ NST
Câu 7: Lai tế bào xôma là:
A ghép hai tế bào bất kỳ với nhau
B ghép hai giao tử bất kỳ với nhau
C ghép hai loại tế bào sinh dưỡng với
nhau
D ghép hai loại tế bào sinh dục với
nhau
Câu 8: Quy trình tạo giống bằng đột biến
nhân tạo gồm các bước:
A Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
tạo dòng thuần chọn lọc giống
B Tạo dòng thuần Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến chọn lọc giống
C Chọc lọc giống Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến tạo dòng thuần
D Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn Tạo dòng thuần
Câu 9: Thao tác nào sau đây không có trong
quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến?
A Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
B Tạo ADN tái tổ hợp
C Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
D Tạo dòng thuần chủng
Câu 10: Các cây lưỡng bội có kiểu gen
đồng hợp tử về tất cả các gen có thể được tạo ra bằng phương pháp:
A chuyển gen B lai khác dòng
C nuôi cấy hạt phấn D đột biến gen
Câu 11: Hãy chọn một loài cây thích hợp
trong số các loài cây dưới đây để có thể áp dụng chất cônsixin nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao
A Cây lúa B Cây đậu tương
C Cây củ cải đường D cây ngô
Câu 12: Tạo giống bằng phương pháp gây
Trang 7Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
đột biến chỉ áp dụng có hiệu quả với:
A bào tử, hạt phấn
B vật nuôi, vi sinh vật
C cây trồng, vi sinh vật
D vật nuôi, cây trồng
Câu 13: Chất cônsixin ngăn cản sự hình
thành thoi phân bào nên thường dùng để gây
đột biến
A thể tam bội B thể đa bội
C số lượng NST D Cấu trúc NST
Câu 14: Trong chọn giống cây trồng,
phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ
thường không được áp dụng đối với các
giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về
A lá B thân C rễ củ D hạt
Câu 15 Quy trình tạo giống mới bằng pp
gây đột biến bao gồm các bước theo thứ tự:
1 chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình
mong muốn
2 xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
3 tạo dòng thuần
A 2,1 và 3 B 1,2 và 3
C 2,3 và 1 D.3,2 và 1
Câu 16 (2019) Từ cây có kiểu gen AaBb,
bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
Câu 17 (2017) Phương pháp nào sau đây
có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một
phôi ban đầu?
A Cấy truyền phôi
B Gây đột biến nhân tạo
C Nhân bản vô tính
D Lai tế bào sinh dưỡng
Câu 18 (2017) Để tạo giống mới mang đặc
điểm của cả hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được, người
ta sử dụng phương pháp nào?
A Nuôi cây mô tế bào
B Dung hợp tế bào trần
C Nuôi cấy hạt phấn
D Gây đột biến và chọn lọc
GEN
I CÔNG NGHỆ GEN
1 Khái niệm: là quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm
Trang 8Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
gen mới
- Kĩ thuật chuyển gen (kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp): là chuyển 1 đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng cách dùng ……… hoặc ……… làm thể truyền (vectơ)
+ Plasmit là phân tử ……… dạng vịng, cĩ trong ………… của nhiều lồi vi khuẩn, cĩ khả năng ………… độc lập với hệ gen trong tế bào
+ ADN tái tổ hợp: thể truyền + gen cần chuyển
2 Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen
B1: Tạo ADN tái tổ hợp
-Tách thể truyền khỏi và gen cần chuyển ra khỏi
-Cắt bằng enzim cắt giới hạn (restrictaza) để tạo đầu dính
-Nối chúng lại bằng enzim nối (ligaza) tạo ADN tái tổ hợp
B2: Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Dùng hoặc để làm màng sinh chất của tế bào nhận h ADN tái tổ hợp đi xuyên qua màng vào tế bào nhận
B3: Phân lập dịng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
Dùng thể truyền cĩ gen để nhận biết tế bào nào cĩ ADN tái tổ hợp.
II ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ GEN TRONG TẠO GIỐNG BIẾN ĐỞI GEN
ADN tái tổ hợp
Sơ đồ chuyển gen bằng cách dùng plasmit làm thể truyền
bào cho Enzim
cắt
Enzim cắt
Đoạn cắt
Enzim nối
Chuyển ADN tái
tổ hợp vào tế
nhận:
E coli
Trang 9Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
1 Sinh vật biến đổi gen:
- Là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm ……… cho phù hợp với lợi ích của mình
- Có 3 cách tạo sinh vật biến đổi gen:
+ 1 gen lạ vào hệ gen( thường là gen khác loài) h sv chuyển gen
+ 1 gen đã có sẵn
+ hoặc 1 gen nào đó
VD: ở cà chua gen làm chín quả bị bất hoạt h vận chuyển xa, bảo quản lâu
2 Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen
a Tạo động vật chuyển gen
- Lấy ……… ra khỏi con vật → thụ tinh trong ống nghiệm → …………
- Tiêm ……… cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành ………
- Cấy ……… đã được chuyển gen vào trong tử cung của con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường → con vật chuyển gen
VD: + Tạo cừu biển đổi gen, sản xuất sữa chứa protein của người
+ Tạo chuột nhắt chuyển gen chứa hoocmon sinh trưởng của chuột cống
b Tạo giống cây trồng biến đổi gen
- Chuyển gen trừ sâu từ ……… vào cây bông → giống bông kháng ………
- Tạo giống gạo ……… có khả năng tổng hợp β – caroten (tiền chất tạo ra vitamin A)
- Tạo giống cà chua đã làm bất hoạt gen sản sinh êtilen → quả …….chậm → vận chuyển
đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng
c Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen
- Tạo dòng vi khuẩn mang gen insulin của , với khả năng sinh sản cao có thể nhanh chóng sản sinh ra một lượng lớn insulin làm thuốc chữa bệnh
- Tạo ra các dòng vi sinh vật biến đổi gen, có khả năng phân hủy rác, dầu loang để làm sạch môi trường
hhhhhhhhh
Câu 1: Thể truyền là gì?
A là vectơ mang gen cần chuyển
B là phân tử ADN có khả năng nhân đôi
độc lập với ADN của tế bào nhận
C hợp với gen cần chuyển tạo thành
ADN tái tổ hợp
D A, B và C đúng
Câu 2: Enzym ligaza tác dụng ở khâu nào
trong kỹ thuật ghép gen?
A Cắt mở vòng ADN plasmit
B Cắt đoạn ADN cần thiết từ ADN của
tế bào cho
Trang 10Trường THPT Hùng Vương Đề cương Sinh học 12 - CT chuẩn
C Ghép ADN của tế bào cho vào ADN
plasmit
D Nối ADN tái tổ hợp vào ADN của tế
bào nhận
Câu 3: Giống lúa "gạo vàng" có khả năng
tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo ra vitamin
A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
A công nghệ gen
C phương pháp lai xa và đa bội hoá.
B phương pháp nhân bản vô tính
D phương pháp cấy truyền phôi
Câu 4: Enzim restrictaza dùng trong kĩ
thuật cấy gen có tác dụng
A mở vòng plasmit tại những điểm xác
định
B cắt và nối ADN ở những điểm xác
định
C nối đoạn gen cho vào plasmit
D chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào
nhận
Câu 5: Vai trò của plasmit trong kỹ thuật
chuyển gen là:
A tế bào cho B tế bào nhận
C thể truyền D enzim cắt nối
Câu 6: Trong kỹ thuật chuyển gen, những
đối tượng nào được dùng làm thể truyền?
A Plasmit và vi khuẩn E.coli
B Plasmit và thể thực khuẩn
C Vi khuẩn E.coli và thể thực khuẩn
D Plasmit, thể thực khuẩn và VK E.coli
Câu 7: Restrictara và ligaza tham gia vào
công đoạn nào trong kỹ thuật cấy gen?
A Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào
B Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
C Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
D Cắt, nối ADN của t.bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp
Câu 8: Trong kỹ thuật chuyển gen tạo ADN
tái tổ hợp, enzim giới hạn là:
A restrictaza và ligaza B ligaza
C ADN pôlimeraza D restrictaza
Câu 9: Plasmit là những cấu trúc nằm trong
tế bào chất của vi khuẩn có đặc điểm:
A có khả năng sinh sản nhanh
B có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể
C mang rất nhiều gen
D dễ nuôi trong môi trường nhân tạo
Câu 10: Tế bào cho được dùng trong kỹ
thuật cấy gen để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người là:
A tế bào vi khuẩn E.coli C plasmit
B tế bào người D tế bào của cừu