- Phân loại: mất đoạn/ Lặp đoạn/ Đảo đoạn/ Chuyển đoạn NST 10/ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể: -Định nghĩa: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể ở một vài cặp NST =Đột biến lệch bội hoặc t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
HỌ VÀ TÊN HS: ………
LỚP 12C …
NĂM HỌC 2021- 2022
Trang 2Phần V: DI TRUYỀN HỌC
I.TRÌNH BÀY CÁC ĐỊNH NGHĨA SAU
1/ Gen: Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit
hay một phân tử ARN)
2/ Mã di truyền (mã bộ ba =3 nu tạo 1 axit amin): là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy
định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
-4 Đặc điểm:
+ Tính liên tục: Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định , liên tục, không gối lên nhau + Tính phổ biến: Tất cả các loài đều dùng chung 1 bộ mã di truyền
+ Tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại axit amin
+ Tính thoái hoá: nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin
3/ Điều hòa hoạt động gen: Điều hòa sản phẩm của gen
4/ Operon: Cụm gen cấu trúc có liên quan chức năng và chung cơ chế điều hòa
-Cấu trúc của Operon Lac:
Vùng P (vùng khởi động)➔ Vùng O (vùng vận hành) ➔ Cụm gen cấu trúc (Z, Y, A)
5/ Gen điều hòa: nằm trước Operon và tạo protein ức chế (=protein điều hòa)
6/ Đột biến: biến đổi vật chất di truyền gồm đột biến gen và đột biến NST
7/ Đột biến gen:
-Định nghĩa: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan 1 cặp nu hay một số cặp nu xảy ra
tại một điểm nào đó trên phân tử ADN
- Phân loại: Mất/ Thêm/ Thay (1 cặp nu hay một số cặp nu)
8/ Đột biến điểm: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan 1 cặp nu xảy ra tại một điểm
nào đó trên phân tử ADN
9/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
-Định nghĩa: biến đổi trong cấu trúc của từng NST
- Phân loại: mất đoạn/ Lặp đoạn/ Đảo đoạn/ Chuyển đoạn NST
10/ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể:
-Định nghĩa: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể ở một vài cặp NST (=Đột biến lệch bội) hoặc toàn bộ
các cặp NST (=Đột biến đa bội)
- Phân loại: Đột biến lệch bội, Đột biến đa bội
11/ Tương tác gen: các gen không alen tác động lẫn nhau để hình thành 1 kiểu hình
12/ Gen đa hiệu: 1 gen tác động nhiều tính trạng
13/ Tế bào trần: tế bào không có thành tế bào
14/ Bệnh di truyền y học phân tử: bệnh di truyền mà cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử
15/ Bệnh ung thư: là bệnh do sự tăng sinh không kiểm soát của một số tế bào dẫn đến hình thành
khối u
16/ Quần thể sinh vật: tập hợp các cá thể trong cùng loài, cùng sinh sống trong 1 khoảng không
gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
17/ Quần thể cân bằng di truyền: quần thể có tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen
duy trì ổn định qua các thế hệ
18/ Thường biến
- Định nghĩa: biến đổi kiểu hình của 1 kiểu gen trước các môi trường khác nhau
- Ví dụ: tắc kè đổi màu
- Ý nghĩa: giúp sinh vật thích nghi
- Đặc điểm: không di truyền, phụ thuộc kiểu gen, xác định
Trang 319/ Mức phản ứng
- Định nghĩa: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
- Đặc điểm: di truyền, phụ thuộc kiểu gen
20/ Định luật Hacdi-Vanbec:
- Nội dung: Một quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số tương đối của
các alen thì thành phần kiểu gen duy trì ổn định qua các thế hệ và thõa công thức:
p2AA + 2 pqAa + q2aa = 1 Trong đó : p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1
- Điều kiện nghiệm đúng:
+ Quần thể phải có kích thước lớn
+ Ngẫu phối
+ Không có tác động của chọn lọc tự nhiên
+ Không có đột biến
+ Quần thể phải được cách li với quần thể khác (=không có di nhập gen)
- Ý nghĩa:
+ Giải thích tại sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài + Cho phép xác định tần số của các alen, các kiểu gen từ kiểu hình của quần thể → có ý nghĩa đối với
y học và chọn giống
- Hạn chế: Thực tế luôn xảy ra chọn lọc tự nhiên, đột biến, di nhập gen ➔QT không cân bằng 21/Tần số hoán vị gen:
- Định nghĩa: Tần số hoán vị gen là tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị
-Vd: KG có 2 giao tử hoán vị là Ab=aB= 7.5% => Tần số HVG = 7.5 + 7.5 = 15%
22/Bản đồ di truyền:
-Định nghĩa: Là sơ đồ phân bố các gen trên các NST của 1 loài
- Đơn vị bản đồ gen: centimoocgan ( cM)
23/ Di truyền liên kết với giới tính:
1.Định nghĩa: Di truyền liên kết giới tính là hiện tượng di truyền mà các gen xác định tính trạng
thường nằm trên NST giới tính
2 Phân loại: Di truyền thẳng và di truyền chéo
24/ Ưu thế lai
- Định nghĩa: con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao
vượt trội so với các dạng bố mẹ
- Đặc điểm: thể hiện cao nhất F1 giảm dần các thế hệ sau
- Phương pháp tạo ưu thế lai: lai khác dòng và lai thuận nghịch
- Giả thuyết siêu trội: AA<Aa>aa
25/ Tạo giống bằng gây đột biến:
- Cách thực hiện: Gây đột biến ➔Chọn lọc ➔Tạo dòng thuần
- Thành tựu: dưa hấu không hạt
26/ Tạo giống bằng Công nghệ tế bào:
-Tạo giống bằng Công nghệ tế bào ở thực vật gồm: nuôi cấy mô, nuôi cấy hạt phấn/ noãn, lai tế
bào sinh dưỡng
-Tạo giống bằng Công nghệ tế bào ở động vật gồm: cấy truyền phôi, nhân bản vô tính
AB
ab
Trang 4II PHÂN BIỆT
1/ Phân biệt Codon mở đầu và codon kết thúc
Chức năng Tạo axit amin mở đầu - Không tạo axit amin
- Tín hiệu kết thúc dịch mã
2/ Phân biệt mARN sơ khai và mARN trưởng thành
Định nghĩa Intron (=đoạn tạo axit amin) + Exon
(=đoạn không tạo axit amin)
Exon (=đoạn không tạo axit amin)
3/ Phân biệt Biến dị di truyền và biến dị không di truyền
Biến dị di truyền Biến dị không di truyền Đặc điểm - Biến đổi vật chất di truyền, di
truyền, nguyên liệu tiến hóa/ chọn giống
- Không xác định
- Không biến đổi vật chất di truyền, không di truyền, không là nguyên liệu tiến hóa/ chọn giống
- Xác định Phân loại Đột biến và biến dị tổ hợp Thường biến
4/ Phân biệt 3 loại mARN
Đặc điểm - Mạch đơn thẳng
- Chứa codon
- 1 đầu chứa anticodon
- 1 đầu có vị trí gắn axit amin
Riboxom =1 hạt bé+
1 hạt lớn
5/ Phân biệt tự nhân đôi, phiên mã, dịch mã
Định
nghĩa
- Từ 1 ADN tạo ra 2 phân tử
ADN con giống nhau, giống
ADN mẹ ban đầu
- Từ mạch mã gốc của ADN tạo ARN
- Từ ARN tạo polypeptit ➔ Polypeptit hoàn chỉnh
(=protein) Các
giai
đoạn
- AND tháo xoắn
- Tổng hợp mạch mới
- AND tháo xoắn
- Tổng hợp ARN
- Hoạt hóa axit amin
- Tổng hợp polypeptit
Địa
điểm
- TB nhân thực: nhân tế bào
- TB nhân sơ: Vùng nhân
- TB nhân thực:
nhân tế bào, pha G1, ở kì trung gian
- TB nhân sơ: Vùng nhân
Tế bào chất, pha G2, ở kì trung gian
Thời
gian
gian
pha G2 của kì trung gian
Sản
phẩm
2 phân tử ADN con giống
nhau, giống ADN mẹ ban đầu
(=protein)
Trang 56/ Phân biệt Polypeptit và Polypeptit hoàn chỉnh:
Định nghĩa - Chuỗi các axit amin liên kết với
nhau bằng liên kết peptit
- Không có axit amin kết thúc
- Có axit amin mở đầu
- Chuỗi các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit
- Không có axit amin kết thúc
- Không có axit amin mở đầu
Số axit amin N/6 -1= Rnu/2 -1 N/6 -2= Rnu/2 -2
7/ Phân biệt Thể đột biến, thể khảm và thể song nhị bội
- Cá thể mang đột biến và
biểu hiện kiểu hình
- Cá thể mang tế bào bình thường và tế bào đột biến
- Cá thể mà tế bào mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau
8/ Phân biệt đột biến giao tử, đột biến tiền phôi và đột biến Soma
- Tác nhân đột biến tác động
vào tế bào sinh dục (=giao
tử), ở giai đoạn giảm phân, di
truyền qua sinh sản hữu tính
- Tác nhân đột biến tác động vào phôi (giai đoạn 2- 8 tế bào sinh),ở giai đoạn nguyên phân,
di truyền qua sinh sản hữu tính
- Tác nhân đột biến tác động vào tế bào sinh dưỡng ,ở giai đoạn nguyên phân, di truyền qua sinh sản
vô tính
9/ Phân biệt các loại đột biến cấu trúc NST
Mất
đoạn
- Là đột biến mất một đoạn
nào đó của NST
- Giảm số lượng gen trên NST, mất cân bằng gen trong hệ gen => giảm sức sống hoặc gây
- Mất đoạn NST 22 → ung thư máu ác tính
- Mất đoạn NST 5 → hội chứng mèo kêu
Lặp
đoạn
- Là đột biến làm cho đoạn
nào đó của NST lặp lại một
hay nhiều lần
- Tăng số lượng gen trên NST => tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng
Ruồi giấm lặp đoạn trên NST X mắt lồi → mắt dẹt
Đảo
đoạn
- Là đột biến làm cho một
đoạn nào đó của NST đứt ra,
đảo ngược 180o và nối lại
- Làm thay vị trí gen trên NST
- Muỗi đảo đoạn➔tăng thích nghi
Chuyển
đoạn
- Chuyển đoạn trên cùng 1
chiếc NST
- Chuyển đoạn ở 2 chiếc
NST:
+ Chuyển đoạn tương hỗ:
2 chiếc NST tương đồng
+ Chuyển đoạn không
tương hỗ: 2 chiếc NST
không tương đồng
- Chuyển đoạn không tương hỗ: làm thay đổi nhóm gen liên kết, chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản của cá thể
- Ứng dụng: Chuyển đoạn nhỏ để chuyển gen
Trang 610/ Phân biệt Đột biến lệch bội và đột biến đa bội
Định
nghĩa
- Biến đổi số lượng NST xảy ra ở 1 hoặc
cặp NST tương đồng
- Biến đổi số lượng NST xảy ra ở toàn
bộ các cặp NST tương đồng
Phân
loại
- Thể ba (2n+1)
- Thể một (2n-1)
- Thể ba kép (2n+1+1)
- Đột biến tự đa bội
- Đột biến dị đa bội
11/ Phân biệt Đột biến tự đa bội và đột biến dị đa bội:
Định
nghĩa
- Tăng 1 số nguyên lần của bộ NST đơn
bội nhưng > 2n, của 1 loài
- Tăng 1 số nguyên lần của bộ NST đơn bội nhưng > 2n, của 2 loài
Cơ chế
phát
sinh
- Thể tự đa bội lẻ (do rối loạn giảm phân):
Thể tam bội 3n= giao tử 2n + giao tử n
-Thể tự đa bội chẵn:
+Thể tứ bội 4n (do rối loạn giảm phân): =
giao tử 2n + giao tử 2n
+Thể tứ bội 4n (do rối loạn nguyên
phân): : bộ NST nhân đôi nhưng không
phân li (do tác động coxixin)
- B1: Lai xa
- B2: Đa bội hóa (bằng coxixin) tạo thể song nhị bội (=thể dị đa bội)
Vai trò/
Hậu
quả
- Cơ thể to, lớn, khỏe
- Tự đa bội lẻ không hạt
- Phổ biến ở thực vật và động vật bậc thấp
- Tạo cơ thể mà tế bào mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài, hữu thụ
12/ Phân biệt Lai xa và Lai tế bào sinh dưỡng:
Định
nghĩa
Lai khác loài/ khác chi/khá họ/ khác bộ) ➔Tạo con lai bất thụ (do bộ NST không tương đồng)
Dung hợp 2 tế bào trần của 2 loài khác nhau ➔Tạo tạo thể song nhị bội (=thể dị đa bội) hữu thụ
13/ Phân biệt Gen alen và Gen không alen
Định nghĩa 2 alen của cùng 1 gen
2 alen của cùng 1 locut
2 alen của 2 gen khác nhau
2 alen của 2 locut khác nhau
14/ Phân biệt nội dung qui luật phân li và hoán vị gen qui luật phân li độc lập (Menđen)
- Mỗi tính trạng do 1 cặp alen qui định, một có
nguốn gốc từ bố , một có nguồn gốc từ mẹ
- Các alen của bố và mẹ trong tế bào tồn tại
riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau
- Khi hình thành giao tử, mỗi alen của cặp phân
li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử
mang alen này, và 50% số giao tử mang alen kia
- Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
Trang 715/ Phân biệt ý nghĩa của liên kết gen và hoán vị gen (Morgan)
Ý nghĩa liên kết gen (liên kết hoàn toàn)
Ý nghĩa hoán vị gen (liên kết không hoàn toàn)
- Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen
quí, có ý nghĩa trong chọn giống
- Làm tăng biến dị tổ hợp
- Tạo ra nhóm gen liên kết quí
- Là cơ sở để lập bản đồ di truyền
16/Phân biệt di truyền chéo và di truyền thẳng (Morgan):
Đặc điểm -Gen nằm trên NST X không có alen
tương ứng trên Y
-Bố mắc bệnh( XªY) truyền gen bệnh(Xª) cho con gái, nhưng biểu hiện bệnh ở cháu trai(XªY)
-Có hiện tượng cách đời
-Gen nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X
-Bố mắc bệnh(XYª)→ 100% con trai bệnh( XYª)
- Không có hiện tượng cách đờ
Ví dụ Bệnh mù màu,máu khó đông Tật có túm lông ở tai,dính ngón tay số
2,3
17/Phân biệt di truyền qua nhân và di truyền ngoài nhân:
Di truyền qua nhân Di truyền ngoài nhân
(di truyền theo dòng mẹ) (Coren) Đặc điểm -Vai trò của giao tử đực và cái là như
nhau -Tuân theo các qui luật di truyền chặt chẽ
-Vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử mẹ
- Không tuân theo các qui luật di truyền ( con giống mẹ )
Ví dụ Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội so với hạt
xanh P: Hạt vàng(tc) x Hạt xanh(tc) F1: 100% hạt vàng
Cây vạn niên thanh
P: Lá đốm x Lá xanh F1: 100% lá đốm( giống mẹ)
18/ Phân biệt quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối
Định nghĩa Các cá thể có quan hệ huyết thống giao
phối với nhau
Các cá thể tự do lựa chọn bạn tình để giao phối
Đặc điểm
cấu trúc di
truyền
Ít đa dạng kiểu gen, kiểu hình Qua nhiều thế hệ: tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng
➔Gen lặn có cơ hội biểu hiện kiểu hình
- Đa hình➔thích nghi
- Tần số các kiểu gen khác nhau có thể duy trì không đổi trong những điều kiện nhất định, do đó duy trì được sự
đa dạng di truyền của quần thể
Tạo biến di di truyền ➔Nguyên liệu tiến hóa/ chọn giống
Trang 819/ Phân biệt tạo giống bằng gây công nghệ tế bào ở động vật
Cách
thực
hiện
Từ 1 phôi tách thành nhiều phôi Mỗi phôi cho vào các con cái khác nhau ➔Các con non giống nhau
Chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng và trứng (đã bỏ nhân) ➔Tạo “Hợp tử”➔cấy hợp tử vào tử cung của con cái ➔Con non giống con cho tế bào sinh dưỡng
và con cho trứng (đối với gen di truyền tế bào chất)
Vai trò Tạo các con non giống nhau Tạo con non giống con cho tế bào sinh dưỡng (đối
với gen di truyền qua nhân)và con cho trứng (đối với gen di truyền tế bào chất)
20/ Phân biệt tạo giống bằng gây công nghệ tế bào ở thực vật
Nuôi cấy mô Nuôi cấy hạt phấn/nõan Lai tế bào sinh dưỡng Cách
thực
hiện
Từ tế bào/ Mô cho vào điều kiện thích hợp (chất dinh dưỡng+ vô trùng)
➔Các cây con giống nhau
Từ hạt phấn/noãn➔tạo cây đơn bội ➔Dùng cosixin tạo cây lưỡng bội có kiểu gen thuần chủng=kiểu gen đồng hợp
- B1: Tạo tế bào trần
- B2: Dung hợp 2 tế bào trần thành tế bào lai
- B3: Cho tê bào lai phát triển thành cây lai
Vai trò Tạo các cây con
giống nhau
Tạo cây lưỡng bội có kiểu gen thuần chủng=kiểu gen đồng hợp
Tạo thể song nhị bội =thể
dị đa bội -
Phần VI: TIẾN HOÁ
I.TRÌNH BÀY CÁC ĐỊNH NGHĨA SAU
1/ Hiện tượng lại giống
- Định nghĩa: một số đặc điểm trên cơ thể động vật tái hiện trên người do phôi phát triển không bình
thường
- Ví dụ: người có đuôi
2/ Bằng chứng sinh học phân tử:
+ Dựa vào số lượng, trình tự sắp xếp các nuclêôtit của cùng một kiểu gen,
+ Dựa vào số lượngtrình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin
➔để xác định mức độ họ hàng giữa các loài
3/ Nhân tố tiến hóa: Nhân tố làm biến đổi tần số của các alen và thành phần kiểu gen
-Gồm 5 loại: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, sự di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên
Trang 9II PHÂN BIỆT
1/ Phân biệt cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự và cơ quan thoái hóa
thoái hóa
Định
nghĩa
Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên
cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau
Là những cơ quan khác nhau
về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái t-ương tự
Là cơ quan có chức năng tiêu giảm hoặc biến ở
cơ thể trưởng thành
Ví dụ Tay người và cánh dơi Vây cá mập và vây cá voi Ruột thừa, răng
khôn
Ý nghĩa Phản ánh sự tiến hoá phân li phản ánh sự tiến hoá đồng quy SV có chung
nguồn gốc
2/ Phân biệt Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
Định
nghĩa
- Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu
trúc di truyền của quần thể (tần số các
alen và tần số các kiểu gen) chịu sự tác
động nhân tố tiến hóa và cách li sinh sản
➔tạo loài mới
là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (Chi ➔Họ ➔Bộ ➔Lớp
➔Ngành)
Phạm vi Nhỏ (1 loài), nghiên cứu được Lớn (nhiều loài), ít nghiên cứu được
3/ Phân biệt 5 nhân tố tiến hóa: đặc điểm và vai trò
Đột biến - Nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá (đột biến gen tạo alen mới)
- Đột biến làm biến đổi tần số tương đối của các alen (rất chậm)
- Tần số đột biến gen: 10-6 đến 10-4
- Làm phong phú vốn gen
Chọn lọc tự nhiên - Phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen
khác nhau trong quần thể
- Tác động trực tiếp lên kiểu hình
- Biến đổi tần số các alen của quần thể theo một hướng xác định
- Qui định chiều hướng và nhịp độ tiến hoá
- Làm nghèo vốn gen
Di nhập gen - Sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác
- Làm phong phú vốn gen
Giao phối không
ngẫu nhiên
- Không làm thay đổi tần số alen
- Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng kiểu gen đồng hợp giảm kiểu gen dị hợp
- Làm nghèo vốn gen
Yếu tố ngẫu nhiên
(Biến động di
truyền)
- Làm biến đổi tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách ngẫu nhiên
- Làm nghèo vốn gen
Trang 104/ Phân biệt Cách li sinh sản và cách li địa lý
Định
nghĩa
- Là các trở ngại trên cơ thể sinh vật
ngăn cản các cá thể giao phối với nhau
hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ
- Là các trở ngại về địa lí (sông, núi ) ngăn các loài giao phối với nhau
Vai
trò
- Duy trì sự khác biệt vốn gen của từng
loài
- Giúp hình thành loài mới
- Duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể - -
- Giúp tạo ra cách li sinh sản
5/ Phân biệt Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử : định nghĩa, phân loại và ví dụ
Cách li trước hợp tử Cách li sau hợp tử Định
nghĩa
- Là các trở ngại trên cơ thể sinh vật
ngăn cản các cá thể giao phối để tạo
hợp tử
- Là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
Phân
loại
- Cách li nơi ở, cách li tập tính, cách
li thời gian (mùa vụ), cách li cơ học
6/ Phân biệt đặc điểm của các đại địa chất
TV: bậc thấp ➔ có mạch ➔ Hạt trần ➔Hạt kín ĐV: bậc thấp ➔Cá ➔ Lưỡng cư ➔Bò sát ➔Chim ➔Thú ➔Người
Nguyên sinh Động vật không xương sống
Cổ sinh 1/ Cambri: Hóa thạch Tôm 3 lá
2/ Ôcđôvic: xuất hiện thực vật đầu tiên
3/ Silua: Xuất hiện thực vật có mạch, động vật bắt đầu lên cạn (nhện) 4/ Đêvon: Xuất hiện lưỡng cư, côn trùng; động vật di cư lên cạn 5/ Cacbon (than đá): Dương xỉ phát triển mạnh, Xuất hiện thực vật có
hạt + bò sát
6/ Pecmi Trung sinh 1/ Triat (Tam Điệp): Xuất hiện thú và chim
2/ Jura: Bò sát cổ phát triển mạnh 3/ Krêta (Phấn trắng): Xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ bò sát cổ bị
tuyệt diệt
Tân sinh 1/ Đệ Tam: Xuất hiện linh trưởng
2/ Đệ Tứ: Xuất hiện loài người
CHÚC EM NHIỀU SỨC KHỎE - HỌC TỐT - THI TỐT!