- CLTN làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, tích lũy các biến dị di truyền khác nhau, nếu cách li sinh sản sẽ hình thành loài mới.. - Hình thành loài mới bằng co[r]
Trang 1PHẦN SÁU TIẾN HÓA
Bài 24
CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẨU SO SÁNH
1 Cơ quan tương đồng: là các cơ quan có cùng nguồn gốc tổ tiên nhưng hiện nay có chức năng khác nhau.
Ví dụ: Tay người- cánh dơi- chân mèo- vây cá voi
2 Cơ quan thoái hóa: (cũng là cơ quan tương đồng) là các cơ quan có cùng nguồn gốc tổ tiên nhưng không còn chức
năng hoặc chức năng tiêu giảm
Ví dụ: ruột thừa, răng khôn, xương cùng
3 Cơ quan tương tự: là các cơ quan không có cùng nguồn gốc tổ tiên nhưng chức năng giống nhau.
Ví dụ: Cánh côn trùng – cánh dơi
Gai xương rồng – gai hoa hồng
II BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC
- Các loài động vật có xương sống trải qua các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần gũi thì quá trình phát triển phôi càng giống nhau và ngược lại
III.BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH VẬT HỌC
- Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại có nhiều đặc điểm cấu tạo giống nhau đã được chứng minh là có chung một nguồn gốc, sau đó phát tán sang các vùng khác Điều này cũng cho thấy sự giống nhau giữa các loài chủ yếu là do có chung nguồn gốc hơn là do sự tác động của môi trường
- Các loài có nguồn gốc khác xa nhau nhưng có những đặc điểm giống nhau là kết quả của quá trình tiến hóa hội tụ(đồng qui).Do điều kiện sống giông nhau nên CLTN hình thành những đặc điểm thích nghi giống nhau
IV BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
- Bằng chứng tế bào học :
+ Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó Tế bào
là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống
+ Tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn đều có các thành phần cơ bản : Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân)
Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới
- Bằng chứng sinh học phân tử : Dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung
=> Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng tỏ các loài SV hiên nay đều tiến hóa từ 1 tổ tiên chung
Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Cơ quan tương đồng là
A những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
B những cơ quan được bắt nguồn từ 1 cơ quan ở cùng loài tổ tiên hiện nay các cơ quan này có thể thực hiện các chứcnăng rất khác nhau
C những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên
có kiểu cấu tạo giống nhau
D những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
2 Sự giống nhau trong phát triển của phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau phản ánh
A nguồn gốc chung của SV
B sự tiến hóa phân li
C mức độ quan hệ giữa các loài
D quan hệ giữa phát triển cá thể và phát triển loài
3 Ruột thừa ở người
A tương tự manh tràng ở động vật ăn cỏ
B là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật ăn cỏ
C là cơ quan thoái hóa ở động vật ăn cỏ
D có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật ăn cỏ
4 Các cơ quan thoái hóa là cơ quan
Trang 2A phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
B thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới
C thay đổi cấu tạo
D biến mất hoàn toàn
5 Các cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hóa theo hướng
A vận động B hội tụ C đồng qui D phân nhánh
6 Đặc điểm của hệ động vật và thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hóa dưới tác động của CLTN và nhân tố nào sau đây ?
A Cách li địa lí B Cách li sinh thái
C Cách li sinh sản D Cách li di truyền
Bài 25
HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN
I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMAC
1 Nguyên nhân tiến hoá
Do thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật
2 Cơ chế tiến hoá
Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
3 Hình thành các đặc điểm thích nghi
Do ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và không bị đào thải
4 Qúa trình hình thành loài mới
Loài được hình thành một cách dần dần một cách liên tục, trong tiến hoá không có loài nào bị đào thải
5 Chiều hướng tiến hoá
Nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể, từ đơn giản đến phức tạp.
* Đóng góp quan trọng của Lamac: đưa ra khái niệm “tiến hoá”, cho rằng sinh vật có biến đổi từ đơn giản đến
phức tạp dưới tác động của ngoại cảnh
II HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
1 Biến dị cá thể: phát sinh trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ, di truyền được là nguyên liệu chủ yếu cho
quá trình tiến hóa
2 Chọn lọc nhân tạo – Chọn lọc tự nhiên:
Động lực Nhu cầu thị hiếu của con người. Đấu tranh sinh tồn của sinh vật.
Trang 3a Nguyên nhân tiến hoá:
Chọn lọc tự nhiên thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
b Cơ chế tiến hoá:
Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
c Hình thành các đặc điểm thích nghi:
Là sự tích luỹ những biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên : Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống
d Quá trình hình thành loài mới:
Loài được hình thành được hình thành dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng
e Chiều hướng tiến hoá:
Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá, sinh giới đã tiến hoá theo 3 chiều hướng cơ bản : Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí
* Thành công của Đacuyn:
- Nêu được vai trò sáng tạo của CLTN: cho rằng CLTN là nhân tố chính hình thành đặc điểm thích nghi vàhình thành loài mới
- Chứng minh được toàn bộ các loài SV ngay nay đều có chung nguồn gốc
Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Theo Lamac, nguyên nhân dẫn đến phát sinh các loài mới từ 1 loài tổ tiên ban đầu là
A sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống
B sự thay đổi đột ngột và nhất thời của môi trường sống
C sự thay đổi đột ngột và liên tục của môi trường sống
D sự thay đổi một cách chậm chạp và nhất thời của môi trường sống
2 Điều nào không phải là cơ chế làm biến đổi loài này thành loài khác theo Lamac ?
A Mỗi SV đều chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơquan
B Cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó liên tục phát triển
C Cơ quan nào không hoạt động thì cơ quan đó dần tiêu biến
D Mỗi SV thích ứng với sự thay đổi của môi trường một cách bị động bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các
cơ quan
3 Theo Đăcuyn, CLNT là quá trình
A tích lũy những biến dị có lợi cho con người
B vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con người
C tích lũy những biến dị có lợi cho con người và bản thân SV
D đào thải những biến dị bất lợi cho con người
4 Theo Đăcuyn, CLTN là quá trình
A đào thải những biến dị bất lợi SV
B tích lũy những biến dị có lợi cho SV
C.tích lũy những biến dị có lợi cho con người và bản thân SV
D vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho SV
5 Theo Lamac, sự hình thành loài hươu cao cổ là do
A phát sinh biến dị “cao cổ” một cách ngẫu nhiên
B quá trình chọn lọc tích lũy những biến dị cao cổ
C tập quán thay đổi, hươu phải vươn cổ ăn lá trên cao
D sự thay đổi đột ngột của môi trường
7 Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của SV tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện đại ?
A Thường biến B Biến dị
C Đột biến D Di truyền
8 Theo Lamac ngoại cảnh có vai trò là nhân tố chính
A làm tăng tính đa dạng của loài
B làm cho các loài SV có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi
C làm phát sinh các biến dị không di truyền
D làm cho các loài SV biến đổi dần dà và liên tục
9 Theo Đăcuyn, CLTN có vai trò
A hình thành các tập quán hoạt động ở ĐV
B tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại đối với SV trong quá trình đấu trình sinh tồn
C là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể SV
D sự biến đổi trên cơ thể SV thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh
Trang 410 Theo Đăcuyn, cơ chế chính của quá trình tiến hóa là
A sự củng cố ngẫu nhiên của các đột biến trung tính
B các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền
C sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh
D các biến đổi nhỏ, riêng rẽ tích lũy thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của CLTN
Bài 26
THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN
1 Tiến hóa nhỏ:
+ Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen)
+ Xảy ra trong quần thể
+ Chịu tác động của các nhân tố tiến hóa
+ Nếu cách li sinh sản sẽ tạo ra loài mới.
-Tiến hóa nhỏ xảy ra trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn
-Có thể quan sát bằng thực nghiệm
2 Tiến hóa lớn:
- Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
- Tiến hóa lớn xảy ra trong phạm vi rộng, thời gian dài
- Nghiên cứu gián tiếp qua các tài liệu cổ sinh vật học…
II NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA VÀ CHỌN GIỐNG
Trong quần thể gồm các nguồn biến dị di truyền sau:
- Đột biến : Tạo ra các alen mới là nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa, trong đó đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu.
- Biến dị tổ hợp tạo ra trong quá trình giao phối là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
- Ngoài ra sự di nhập gen cũng bổ sung thêm nguồn biến dị di truyền cho quần thể
III CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
Gồm có 5 nhân tố tiến hóa:
Đột biến, di nhập gen, CLTN, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên => làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- Sự trao đổi các cá thể (di cư) hoặc các giao tử giữa các quần thể gọi là hiện tượng di- nhập gen hay dòng gen
- Làm thay đổi tần số của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể
- Có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú
3 Chọn lọc tự nhiên:
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
- CLTN làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định
- Tác động của CLTN lên các alen trội nhanh hơn alen lặn vì:
+ Alen trội biểu hiện kiểu hình ở trạng thái dị hợp và đồng hợp (chọn lọc chống alen trội)
+ Alen lặn chỉ biểu hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp, không biểu hiện kiểu hình ở trạng thái dị hợp => nênalen lặn không bao giờ bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.(chọn lọc chống alen lặn)
Vai trò của CLTN: Qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng sự tiến
hóa
Trang 54 Các yếu tố ngẫu nhiên: còn gọi là biến động di truyền hay phiêu bạt gen.
- Thường xảy ra đối với quần thể có kích thước nhỏ
- Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và 1 alen có hại lại trở nên phổ biến hơn trongquần thể
-Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền của quần thể
5 Giao phối không ngẫu nhiên:
- Giao phối không ngẫu nhiên gồm: tự thụ phấn, tự phối, giao phối cận huyết và giao phối có chọn lọc
- Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm tỉ lệ thể dị hợp, tăng tỉ lệ thể đồng hợp => tạo điềukiện cho các alen lặn được biểu hiện
- Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền của quần thể
QUAN NIỆM HIỆN ĐẠI VÀ ĐACUYN VỀ
CHỌN LỌC TỰ NHÊN
Nguyên liệu CLTN Biến dị cá thể Đột biến và biến dị tổ hợp
Thực chất CLTN
Phân hóa khả năng sốngsót và sinh sản của các cáthể trong quần thể
Phân hóa khả năng sống sót và sinh sảncủa các kiểu gen khác nhau trong quầnthể
thích nghi ở SV
Hình thành các cá thể mang KG quy địnhcác đặc điểm thích nghi
Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Tiến hóa nhỏ là
A quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới
B quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của loài phụ, đưa đến sự hình thành loài mới
C quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của loài cũ, đưa đến sự hình thành loài mới
D.quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của nòi hay thứ, đưa đến sự hình thành loài mới
2 Điều nào sau đây là đúng về CLTN ?
A CLTN tác động trực tiếp vào các alen
B CLTN tác động trực tiếp vào kiểu hình
C CLTN tác động trực tiếp vào kiểu gen
D CLTN tác động nhanh đối với alen lặn và chậm đối với alen lặn
3 Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
A biến dị tổ hợp B thường biến
C biến dị đột biến D đột biến gen
4 Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?
A.Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể
B Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
C Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
D Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp
5 Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hóa nhỏ là
A làm thay đổi tần số alen trong mỗi gen theo hướng xác định
B phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
C qui định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa
D phân hóa khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất
6 Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là
A duy trì kiểu gen phản ứng thành kiểu hình có lợi đối với môi trường
B đảm bảo sự sống sót của cá thể
C phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D tạo ra những cá thể khỏe mạnh, sinh trưởng, phát triển tốt, thích nghi với môi trường
7 Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở của loài giao phối là
A quần thể B loài C.nòi D cá thể
8 Nhân tố làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các alen thuộc một gen của cả 2 quần thể là
A đột biến B biến động di truyền
C di nhập gen D chọn lọc tự nhiên
9 Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là
A đột biến cấu trúc NST B đột biến số lượng NST
Trang 6C biến dị tổ hợp D đột biến gen.
10 Tiến hóa lớn là
A quá trình hình thành các loài mới
B quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, bộ, họ, lớp, ngành
C quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành
D quá trình hình thành các đơn vị phân loại như loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành
11 Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen trong quần thể là
A đột biến B chọn lọc tự nhiên
C di nhập gen D giao phối không ngẫu nhiên
12 Các nhân tố tiến hóa không làm phong phú vốn gen của quần thể là
A đột biến, di nhập gen B đột biến, biến động di truyền
C di nhập gen, CLTN D CLTN, giao phối không ngẫu nhiên
13 Vì sao nói quá trình đột biến là nhân tố tiến hóa cơ bản ?
A Vì tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số các alen trong quần thể
B Vì cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
C Vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn
D Vì là cơ sở để tạo ra biến dị tổ hợp
14 Nhân tố làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định là
A di nhập gen B biến động di truyền
C đột biến D chọn lọc tự nhiên
15 Các nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen trong quần thể là
A đột biến, biến động di truyền.B di nhập gen, CLTN
C đột biến, CLTN D đột biến, di nhập gen
16 Theo quan niệm hiên nay, nhân tố chủ yếu quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới là
A nhu cầu của con người B chọn lọc tự nhiên
C sự biến đổi của điều kiện khí hậu và địa chất
D sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu và địa chất
17 Theo quan niệm hiện nay, nhân tố nào là nhân tố chính hình thành màu xanh lục ở đa số các loài sâu ăn lá ?
A Đột biến và giao phối B CLTN
C Cách li sinh sản D Thức ăn của sâu
18 Tác nhân nào sau đây không làm thay đổi tần số của các alen trong quần thể giao phối ?
A Đột biến B Biến động di truyền
I KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI:
Đặc điểm thích nghi là đặc điểm giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn
Ví dụ: Sâu sồi vào mùa xuân có hình dạng và màu sắc giống như hoa sồi
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI:
- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chịu tác động của 3 nhân tố:
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm tùy thuộc vào 3 yếu tố:
+ Quá trình phát sinh và tích lũy đột biến
+ Tốc độ sinh sản của của loài
+ Áp lực của CLTN
* Giải thích sự tăng cường sức đề kháng ở vi khuẩn tụ cầu vàng
Trang 7+ Lần đầu tiên khi sử dụng pênicilin để tiêu diệt vi khuẩn tụ cầu vàng thì hiệu quả rất cao nhưng hiệu quảgiảm dần ở các năm sau do trong quần thể vi khuẩn có nhiều chủng kháng pênicilin.
+ Khả năng kháng thuốc là do gen đột biến xuất hiện từ trước, gen đột biến này nhanh chóng lan truyền trongquần thể qua sinh sản và từ vi khuẩn này truyền cho vi khuẩn khác nhờ cơ chế biến nạp và tải nạp
* Giải thích hình thành màu sắc thích nghi của bướm Biston beturia:
+ Loài bướm này lúc đầu có màu trắng, sống trên cây bạch dương màu trắng => chim khó phát hiện
+ Bụi than, khói công nghiệp từ các nhà máy làm cây bạch dương có màu đen, bướm trắng dễ bị chim pháthiện nên số lượng giảm dần, còn bướm đen khó bị chim phát hiện nên số lượng tăng dần
+Dạng bướm đen xuất hiện là do đột biến gen trội đa hiệu
III SỰ HỢP LÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối vì :
+ Mỗi đặc điểm thích nghi được hình thành trong một trường xác định, nên đặc điểm có thể thích nghi với môitrường này nhưng lại không thích nghi với môi trường khác
+ CLTN chọn lọc kiểu hình theo kiểu “thỏa hiệp”
Câu hỏi trắc nghiệm:
1) Hiện tượng tăng tỉ lệ cá thể màu đen của loài bướm bạch dương ở vùng công nghiệp không phụ thuộc vào
A tác động của đột biến
B tác động của giao phối
C tác động của CLTN
D ảnh hưởng của môi trường có bụi than
2) Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây ?
A Thời gian thế hệ ngắn hay dài
B Hình thức sinh sản vô tính hay hữu tính
C Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội
D Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít
3) Vì sao có hiện tượng nhiều loài vi khuẩn tỏ ra “quen thuốc” kháng sinh ?
A Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp bằng các biến đổi sinh hóa
B Vì đột biến kháng thuốc có trong vốn gen của quần thể
C Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp bằng các đột biến mới xuất hiện
D.Vì vi khuẩn vốn có khả năng thích ứng trước sự thay đổi của điều kiện môi trường
4) Các nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vật trong tiến hóa nhỏ là
A đột biến, di nhập gen và CLTN
B đột biến, giao phối và CLTN
C đột biến, giao phối và di nhập gen
D đột biến, giao phối và các yếu tố ngẫu nhiên
5) Tính chất biểu hiện của đặc điểm thích nghi là
A hợp lí một cách tuyệt đối
B hợp lí một cách tương đối
C luôn phù hợp với sự thay đổi của điều kiện sống
D đặc trưng cho mỗi quần thể
Bài 28 :
LOÀI
I KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC:
1 Khái niệm loài sinh học:
- Loài là một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản vàcách li sinh sản với các nhóm quần thể khác
2 Các tiêu chuẩn để phân biệt các loài khác nhau:
- Tiêu chuẩn thường sử dụng nhất là tiêu chuẩn hình thái
- Cách li sinh sản là tiêu chuẩn chính xác nhất để phân biệt 2 loài , đặc biệt là 2 loài có hình thái rất giống nhau ( loàiđồng hình)
- Để phân biệt loài nhiều khi phải kết hợp nhiều tiêu chuẩn cùng 1 lúc: như tiêu chuẩn hình thái, sinh lí, hóa sinh, cách
li sinh sản
II CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI
Trang 8- Cách li sinh sản là ngăn cản các quần thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.
- Gồm có cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử
1 Cách li trước hợp tử:
- Ngăn cản các sinh vật không cho giao phối với nhau, hoặc không thụ tinh tạo hợp tử
- Những trở ngại dẫn đến cách li trước hợp tử là: mùa sinh sản khác nhau (cách li thời gian hay mùa vụ), tập tính sinhdục khác nhau (cách li tập tính), cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau (cách li cơ học).có sinh cảnh khác nhau (cách linơi ở hay sinh cảnh)
2 Cách li sau hợp tử:
- Ngăn cản tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ
- Con lai không có khả năng sinh sản chủ yếu là do sự khác biệt về NST
3 Vai trò của cơ chế cách li trong tiến hóa và hình thành loài
+ Ngăn ngừa sự trao đổi vốn gen giữa các loài
+ Củng cố thành phần kiểu gen đặc trưng của loài (duy trì sự toàn vẹn của loài)
Câu hỏi trắc nghiệm:
1) Theo Mayr loài là
A một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối và sinh ra đời con có khả năng sinh sản và đượccách li sinh sản với các quần thể khác
B một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có tính trạng chung, có khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con cókhả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác
C một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con cókhả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác
D một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong 1 không gian xác định,khả năng giao phối với nhau sinh rađời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác
2) Tiêu chuẩn nào là tiêu chuẩn thông dụng để phân biệt 2 loài ?
A Tiêu chuẩn hình thái
B Tiêu chuẩn hóa sinh
C Tiêu chuẩn cách li sinh sản
D Tiêu chuẩn hình thái và hóa sinh
3) Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là
A cách li địa lí B cách li tập tính
C cách li sinh thái D cách li cơ học
4) Tiêu chuẩn nào thường sử dụng để phân biệt 2 loài đồng hình ?
A Tiêu chuẩn hình thái
B Tiêu chuẩn hình thái, hóa sinh
C Tiêu chuẩn cách li sinh sản
D Tiêu chuẩn hóa sinh
5) Không giao phối được do lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào ?
A Cách li nơi ở B Cách li tập tính
C Cách li sinh thái D Cách li cơ học
6) Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan sinh sản thuộc dạng cách li nào?
A.Cách li nơi ở B Cách li tập tính
C Cách li sinh thái D Cách li cơ học
7) Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử ?
A Giao tử đực và giao tử cái thụ tinh với nhau được
B Thụ tinh được nhưng hợp tử không sống
C Con lai không có khả năng sinh sản
D Hợp tử phát triển thành con lai nhưng con lai chết non
Bài 29 + 30
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I CÁC CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH LOÀI MỚI
Trang 91 Hình thành loài khác khu vực địa lí: (con đường địa lí)
- Các quần thể trong loài bị cách li bởi những điều kiện địa lí như: sông, biển, núi nên không giao phối với nhau
- CLTN làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, tích lũy các biến dị di truyền khác nhau,
nếu cách li sinh sản sẽ hình thành loài mới.
- Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường xảy ra ở động vật có khả năng phát tán mạnh
- Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường xảy ra chậm chạp
* Cách li địa lí: duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
* Điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây biến đổi trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi.
2 Hình thành loài mới cùng khu vực địa lí:
a) Hình thành loài bằng cách li tập tính: do đột biến làm giao phối có lựa chọn → tạo quần thể cách li về tập tính
giao phối → cách li sinh sản → hình thành loài mới
b) Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái:
- Thường gặp ở thực vật và động vật ít di động xa
- Trong cùng khu vực địa lí nhưng khác ổ sinh thái → cách li sinh sản sẽ hình thành loài mới
c) Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa :
- Thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật
- Con lai khác loài thường bất thụ, đa bội hóa cơ thể lai xa tạo thể song nhị bội (2n+2n) → tạo loài mới
- Thể song nhị bội chứa 2 bộ NST lưỡng bội (2n) của 2 loài bố mẹ có khả năng giảm phân tạo giao tử (hữu thụ)
Ví dụ: Lúa mì trồng hiện nay (6n= 42) được hình thành từ lai xa và đa bội hóa
Ví dụ: Lai cây 2n x cây 4n → 3n, có thể sinh sản vô tính để hình thành loài mới
Câu hỏi trắc nghiệm:
1) Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới ?
A Cách li sinh thái B Cách li địa lí
C Cách li sinh sản D Cách li cơ học
2) Thể song nhị bội là cơ thể có
A tế bào mang bộ NST lưỡng bội
B tế bào mang bộ NST tứ bội
C tế bào chứa 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố mẹ khác nhau
D tế bào chứa bộ NST lưỡng bội với một nửa nhận từ bố, một nửa nhận từ mẹ
3) Phương thức hình thành loài khác khu thể hiện ở con đường nào sau đây ?
A Con đường cách li tập tính
B Con đường địa lí
C Con đường sinh thái
D Con đường lai xa và đa bội hóa khác nguồn
4) Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở nhóm
A động vật ít di động xa
B thực vật
C động vật di động xa
D thực vật và động vật ít di chuyển
5) Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở con đường nào sau đây ?
A Con đường địa lí, lai xa và đa bội hóa
B Con đường địa lí và cách li tập tính
C Con đường địa lí và sinh thái
D Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hóa
6) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường thấy ở
A động vật ít di động xa B thực vật
C động vật di động xa D động vật kí sinh
7) Con đường hình thành loài nào sau đây dẫn đến hình thành loài nhanh nhất ?
A Con đường địa lí B Con đường cách li tập tính
C Con đường sinh thái D Con đường lai xa và đa bội hóa
8) Lúa mì trồng hiện nay (Triticum aestivum) được hình thành bằng con đường nào?
A Con đường địa lí B Con đường cách li tập tính
C Con đường sinh thái D Con đường lai xa và đa bội hóa
Bài 31
TIẾN HÓA LỚN.
Trang 10I TIẾN HÓA LỚN- NGUỒN GỐC CHUNG VÀ CHIỀU
HƯỚNG TIẾN HÓA CỦA SINH GIỚI
1 Tiến hóa lớn:
- Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành
- Nghiên cứu tiến hóa lớn cần kết hợp nhiều lĩnh vực như: hóa thạch, sinh học phân tử, phân loại học giúp xây dựng được cây phát sinh chủng loại làm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
- Tốc độ tiến hóa khác nhau ở các nhóm sinh vật khác nhau
2 Chiều hướng tiến hóa lớn:
+ Ngày càng đa dạng phong phú
+ Tổ chức cơ thể ngày càng cao
+ Thích nghi ngày càng hợp lí
Thích nghi là hướng tiến hóa cơ bản nhất vì một số nhóm sinh vật tiến hóa theo kiểu đơn giản hóa tổ chức hay giữ
nguyên cấu trúc nguyên thủy Đã giài thích được vì sao hiện nay vẫn còn tồn tại những nhóm sinh vật có tổ chức thấpbên cạnh sinh vật có tổ chức cao
Câu hỏi trắc nghiệm:
1) Tiến hóa theo kiểu đơn giản hóa mức độ tổ chức cơ thể là
A do phát sinh các đột biến mới
B do sự thích nghi của cơ thể với môi trường sống mới
C do xu hướng biến đổi quay về dạng tổ tiên
D do hướng tiến hóa phân nhánh
2) Vì sao có sự song song tồn tại các nhóm có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm có tổ chức cao ?
A Vì trong điều kiện xác định, có những SV duy trì tổ chức nguyên thủy của chúng hoặc đơn giản hóa tổ chức mà vẫnđảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển
B Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh
C Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển
D.Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về năng lượng cho hoạt động sống
Bài 32
NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
I CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT
SINH SỰ SỐNG
1.Tiến hóa hóa học: hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ
- Từ chất vô cơ dưới tác dụng của nguồn năng lượng tự nhiên (ánh sáng mặt trời, sấm chớp, tia tử ngoại, núi lửa) hìnhthành chất hữu cơ đơn giản axít amin, nuclêôtit, đường đơn, axit béo
- Từ chất hữu cơ đơn giản hình thành các đại phân tử hữu cơ lipit, axít nuclêic và prôtêin bằng con đường trùng
phân
- Thí nghiệm của Milơ : phóng điện qua hỗn hợp các chất vô cơ CH4, NH3, H2, hơi nước thu được các axit amin,nuclêôtit
- Thí nghiệm của Fox : Đun nóng các axit amin ở 1500C → 1800C thu được chuỗi pôlipeptit ngắn (prôtêin nhiệt)
- Phân tử có khả năng nhân đôi đầu tiên là ARN, chúng có thể nhân đôi mà không cần enzim, sau đó tổng hợp nênADN có cấu trúc bền vững , có khả năng phiên mã và dịch mã
2 Tiến hóa tiền sinh học: hình thành mầm móng những cơ thể sống đầu tiên.
- Tạo tế bào sơ khai (lipôxôm) : được tạo thành do sự kết hợp của các đại phân tử lipit, axit nuclêic và prôtêin.
- Hình thành tế bào nguyên thủy (côaxecva): có khả năng nhân đôi, phiên mã, dịch mã, trao đổi chất, sinh trưởng vàsinh sản
3 Tiến hóa sinh học: từ tế bào sơ khai → SV đơn bào → SV đa bào → toàn bộ sinh giới ngày nay.
Ngày nay sự sống không được hình thành từ chất vô cơ theo con đường hóa học vì:
+ Trái đất ngày nay khác so với khi mới hình thành
+ Nên chất hữu cơ được tạo ra sẽ bị ôxy hóa và VSV phân hủy
Trang 11- Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá (bộ xương, vết chân, hình dáng).
- Có thể hóa thạch 1 phần cơ thể hoặc toàn bộ cơ thể còn nguyên vẹn nếu chết trong băng hoặc hỗ phách)
2 Ý nghĩa:
- Cung cấp bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
- Từ tuổi của các hóa thạch có thể xác định tuổi của các lớp đất đá chứa chúng và ngược lại
- Để xác định tuổi của hóa thạch người ta căn cứ vào các đồng vị phóng xạ ( C14, Urani)
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC
ĐẠI ĐỊA CHẤT
Hiện tượng trôi dạt lục địa:
+ Là hiện tượng di chuyển của các lục địa
+ Làm thay đổi rất mạnh điều kiện địa chất làm tiệt chủng nhiều loài và bùng nổ sự phát sinh loài mới
- Để chia thời gian trong lịch sử quả đất người ta
+ Căn cứ vàonhững biến cố lớn về địa chất, khí hậu
+ Căn cứ vào các hóa thạch điển hình
- Lịch sử quả đất có 5 đại: Đại Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh
- Đặc điểm nổi bậc của mỗi đại:
+ Đại Thái cổ & đại Nguyên sinh : sự sống tập trung dưới nước
+ Đại Cổ sinh: sự sống di cư lên cạn
+ Đại Trung sinh: sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát
+ Đại Tân sinh: sự phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim và thú Xuất hiện loài người ở kỉ Tứ
Bài 34
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
- Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ giữa người và vượn người có mối quan hệ thân thuộctrong tiến hóa
- Từ loài vượn người cổ đại tiến hóa thành chi Homo
- Homo Habilis (người khéo léo) : là loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo.
- Tiếp theo là Homo erectus.
- Cuối cùng là người hiện đại Homo sapiens.
- Quá trình phát sinh loài người chịu chi phối của 2 nhân tố:
+ Nhân tố sinh học (tiến hóa sinh học): biến dị di truyền, CLTN
+ Nhân tố xã hội (tiến hóa văn hóa) :lao động, tiếng nói, ý thức
Câu hỏi trắc nghiệm:
1) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học đã
A tổng hợp những chất hữu cơ từ những chất vô cơ theo phương thức hóa học
B tạo thành các tế bào nguyên thủy (tế bào sơ khai)
C xuất hiện các enzim
D hình thành mầm móng những cơ thể sống đầu tiên
2) Dạng vượn người nào sau đây gần gũi với người nhất ?
A Vượn B Gôrila C Tinh tinh D Đười ươi
3) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học từ chất vô cơ hình thành chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ
A sự liên kết ngẫu nhiên của các chất hóa học
B tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên
C do các cơn mưa kéo dài hàng trăm năm
D tác động của các enzim và nhiệt độ
4) Chất hữu cơ đầu tiên có khả năng tái bản là
Trang 12A ARN B.prôtêin C lipit D ADN.
5) Hóa thạch có ý nghĩa gì trong việc nghiên cứu sinh học và địa chất học ?
A Hóa thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái đất và lịch sử diệt vong của SV
B Hóa thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái đất
C Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái đất và lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của SV
D Hóa thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử phát sinh, phát triển của SV
6) Sự kiện nào dưới đây không thuộc trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học ?
A Hình thành chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nulêic
B Sự tạo thành côaxecva
C Xuất hiện tế bào nguyên thủy
D Sự hình thành màng
7) Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ thứ ba ?
A.Hạt kín phát triển mạnh B Chim và thú phát triển mạnh
C Phát sinh các nhóm linh trưởng D Xuất hiện loài người
8) Sự kiện nào đáng chú ý trong đại cổ sinh ?
A Thực vật có hạt xuất hiện
B Sự chinh phục đất liền của thực vật và động vật
C Phát sinh lưỡng cư, côn trùng
D Sự xuất hiện bò sát
9) Đặc điểm nào sau đây của kỉ thứ tư ?
A Ổn định hệ thực vật B Ổn định hệ động vật
C Sâu bọ phát triển mạnh D Xuất hiện loài người
10) Sự phát sinh sự sống là kết quả của quá trình nào sau đây ?
A Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học
B Tiến hóa tiền sinh học
C Tiến hóa sinh học
D Tiến hóa lí học, tiến hóa tiền sinh học
11) Sự hình thành lớp màng có vai trò
A phân biệt các giọt côaxecva với môi trường xung quanh, qua màng côaxecva trao đổi chất với môi trường
B làm cho côaxecva trở thành cơ thể đơn bào
C làm cho quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ diễn ra nhanh hơn
D là bước tiến bộ quan trọng trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học
12) Sự tương tác giữa các đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật phức tạp hiện nay ?
A Prôtêin – lipit B Prôtêin- saccarit
C Pôlinuclêôtit D Prôtêin – Axit nuclêic
13) Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài
C Homo neanderthalensis D Homo sapiens
14) Bầu khí quyển nguyên thủy của Trái Đất trước khi xuất hiện sự sống đầu tiên chứa các khí sau ngoại trừ
A m êtan (CH4) B NH3 C ôxi D hơi nước
15) Các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người là
A nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh
B nhân tố vật lí và nhân tố hóa học
C nhân tố vật lí, nhân tố hóa học và nhân tố sinh học
D nhân tố sinh học và nhân tố xã hội
Trang 13PHẦN BẢY SINH THÁI HỌC
Bài 35 :
MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ
SINH THÁI
I KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG- CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1 Môi trường sống: là tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật làm
ảnh hưởng đến sự sống, sinh trưởng và phát triển
Có các loại môi trường:
+ Môi trường trên cạn : đất, khí quyển
+ Môi trường nước : nước ngọt,nước mặn, nước lợ,
+ Môi trường sinh vật: môi trường sống của SV cộng sinh và kí sinh
2 Nhân tố sinh thái : là các yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Gồm 2 nhóm nhân tố sinh thái :
+ Nhân tố vô sinh : là các nhân tố vật lí, hóa học như : nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…
+ Nhân tố hữu sinh : là mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật, trong đó nhân tố con người có vai trò quantrọng
II GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI
1 Giới hạn sinh thái( giới hạn chịu đựng) : là khoảng xác định giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng
đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển
- Khoảng thuận lợi : là khoảng các nhân tố sinh thái phù hợp đảm bảo sinh vật phát triển tốt nhất.
- Khoảng chống chịu: Là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí của sinh vật.
Ví dụ: Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái từ 5,60C→ 420C
- Khoảng thuận lợi: 20→ 350C
- Giới hạn dưới: 5,60C
- Giới hạn trên: 420C
2 Ổ sinh thái: là khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái đều nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
Trong một môi trường sống có thể có nhiều ổ sinh thái
Nơi ở là nơi cư trú của SV
III SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI MÔI
TRƯỜNG SỐNG
1 Sự thích nghi với ánh sáng:
- Ở thực vật: gồm 2 nhóm
+ Thực vật ưa sáng : lá xếp xiên, mô giậu phát triển, phiến lá dày
+ Thực vật ưa bóng: lá nằm ngang, ít mô giậu hoặc không có mô giậu, phiến lá mỏng
- Động vật : Có cơ quan chuyên hóa tiếp nhận ánh sáng nên chúng thích ứng tốt khi điều kiện chiếu sáng thay đổi Gồm 2 nhóm
+ Động vật ưa hoạt động ngày
+ Động vật ưa hoạt động đêm
=> ánh sáng giúp động vật định hướng, kiếm mồi…
2 Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ:
a Quy tắc về kích thước cơ thể :
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới.
b Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi của cơ thể:
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi nhỏ hơn động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới
Động vật sống ở vùng lạnh có tỉ lệ S/V giảm=> hạn chế sự tỏa nhiệt
Trang 14Câu hỏi trắc nghiệm:
1) Người ta chia các nhân tố sinh thái thành:
A Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
B Nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi
C Nhóm nhân tố sinh thái của địa quyển, thủy quyển và khí quyển
D Nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người
2) Giới hạn dưới của nhân tố sinh thái là:
A Điều kiện sinh thái tại đó sinh vật phát triển thuận lợi nhất, vượt qua giới hạn dưới sinh vật sẽ chết
B Điều kiện sinh thái tại đó sinh vật có thể tồn tại, vượt qua mức giới hạn dưới sinh vật sẽ chết
C Giới hạn chịu đựng của sinh vật về 1 loại nhân tố sinh thái nào đó, ngoài giới hạn này sinh vật không thể tồn tại
D Cận trên giới hạn chịu đựng về 1 nhân tố sinh thái nào đó
3) Dựa vào sự thích nghi của thực vật với ánh sáng, người ta chia thực vật thành các nhóm nào?
A Cây ưa sáng, cây ưa tối
B Cây ưa hạn, cây ưa ẩm
C Cây ưa sáng, cây ưa bóng, cây chịu bóng
D Cây trung sinh, cây ẩm sinh, cây hạn sinh
4) Đặc điểm nào sau đây của cây ưa bóng?
A Thân có vỏ dày, màu nhạt
B Lá nằm ngang, phiến lá mỏng, ít mô giậu
C Lá xếp xiên, phiến lá dày, nhiều mô giậu
D Cường độ quang hợp cao
5) Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái
A khoảng gây chết B khoảng thuận lợi
C khoảng chống chịu D giới hạn sinh thái
8) Nơi ở của các loài là
A địa điểm cư trú của chúng
B địa điểm dinh dưỡng của chúng
C địa điểm thích nghi của chúng
D địa điểm sinh sản của chúng
9) Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống của tất cả các loài động vật ?
A Cung cấp nhiệt
B Ảnh hưởng đến hoạt động , khả năng sinh trưởng và sinh sản của ĐV
C Định hướng di chuyển trong không gian
D Tạo điều kiện cho động vật nhận biết
Bài 36
QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SV & QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH QUẦN THỂ
1.Khái niệm quần thể sinh vật:
Quần thể sinh vật là :
+ Tập hợp các cá thể cùng loài