BẰNG CHỨNG GIÁN TIẾP
BÀI 45: DÕNG NĂNG LƢỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ
1. Ý kiến không đúng khi cho rằng năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do
A. một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.
B. phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
C. một phần không được sinh vật sử dụng.
D. một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, chất bài tiết.
2. Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho chúng ta biết:
A. dòng năng lượng trong quần xã.
Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12- CB
- 73 - B. sự phụ thuộc về thức ăn giữa Động vật và Thực vật.
C. sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng và của quần xã.
D. mức độ gần gũi giữa các loài trong quần xã.
3. Nguồn năng lượng của ánh sáng mặt trời được sinh vật sản xuất hấp thu quang hợp tạo ra chất sống cho hệ sinh thái chủ yếu từ:
A. Các tia không nhìn thấy được. B. Tia tử ngoại.
C. Tia hồng ngoại. D. Các tia nhìn thấy được.
4. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái có hiện tượng:
A. Khỏang 50% năng lượng trong thức ăn do động vật tiêu thụ cấp 1 tích lũy lại trong sinh vật tiêu thụ cấp 2.
B. Gần như toàn bộ năng lượng trong thức ăn thực vật tích lũy lại trong sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. Khi chuyển từ 1 bậc dinh dưỡng trước sang bậc dinh dưỡng sau có khoảng 10% năng lượng tích lũy lại trong các bậc dinh dưỡng sau.
D. Khỏang 50% năng lượng từ thức ăn thực vật không tích lũy lại ở động vật mà mất đi dưới dạng hô hấp, tỏa nhiệt, bài tiết.
5. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị tiêu hao do hô hấp, tạo nhiệt của cơ thể sinh vật là bao nhiêu phần trăm:
A. 60% B. 70% C. 50% D. 80%
6. Hiệu suất sinh thái là:
A. Tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
B. Tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng đầu tiên và cuối cùng trong hệ sinh thái
C. Tổng tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
D. Tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa bậc dinh dưỡng của sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ bậc một trong hệ sinh thái
7. Hiệu suất sử dụng năng lượng hay hiệu suất sinh thái của mỗi bậc sau là bao nhiêu:
A. 11% B. 8% C. 9% D. 10%
8. Điều nào không phải là nguyên nhân của sự thất thoát năng lượng lớn khi qua các bậc dinh dưỡng:
A. Do một phần năng lượng được động vật sử dụng, nhưng không được đồng hóa mà thải ra môi trường dưới dạng các chất bài tiết
B. Do một phần năng lượng của sinh vật làm thức ăn không sử dụng được( rễ, lá roi rụng, xương, da, lông...)
C. Do một phần năng lượng mất đi qua hô hấp và tạo nhiệt ở mỗi bậc dinh dưỡng
Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12- CB D. Do một phần năng lượng mất đi do qua sự hủy diệt sinh vật một cách ngẫu nhiên
9. Hao tổn qua hô hấp và tạo nhiệt trong mỗi chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái tự nhiên ở mỗi bậc dinh dưỡng khoảng
A.10% B. 70% C. 80% D. 90%
10. Năng lượng bị mất qua chất thải và các bộ phận rơi rụng trong mỗi chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái tự nhiên ở mỗi bậc dinh dưỡng khoảng A.10% B.70% C.80% D.90%
11. Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao kề liền,thì trung bình năng lượng mất đi bao nhiêu phần trăm?
A. 90%. B. 60%. C. 80%. D. 70%.
12. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
A. môi trường nước không bị năng lượng ánh sáng mặt trời đốt nóng.
B. môi trường nước có nhiệt độ ổn định
C. hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng sinh học cao hơn.
D. môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.
13. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là:
A. Năng lượng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng → năng lượng trở lại môi trường.
B. Năng lượng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật sản xuất → năng lượng trở lại môi trường.
C. Năng lượng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn thực vật → năng lượng trở lại môi trường.
D. Năng lượng mặt trời →sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn động vật
→ năng lượng trở lại môi trường.
14. Trong một hệ sinh thái trên cạn, năng lượng được tích luỹ lớn nhất ở bậc dinh dưỡng
A. cấp 1. B. cấp 2. C. cấp cao nhất. D. cấp 3.
BÀI 46: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào những giải pháp nào sau đây?
Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12- CB
- 75 - (1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
(2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu,... cho đời sống và công nghiệp.
(3) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế xã hội.
(4) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(5) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
A. (1), (2), (4). B. (2), (3), (5). C. (1), (3), (5). D. (3), (4), (5).
2. Để phát triển một nền kinh tế - xã hội bền vững, chiến lược phát triển bền vững cần tập trung vào các giải pháp nào sau đây?
(1) Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh.
(2) Phá rừng làm nương rẫy, canh tác theo lối chuyên canh và độc canh.
(3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh (đất, nước, sinh vật,…).
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
(5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học, thuốc trừ sâu hóa học,…trong sản xuất nông nghiệp.
A. (1), (2), (5). B. (2), (4), (5). C. (2), (3), (5). D. (1), (3), (4).
3. Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn các hành động nào sau đây?
(1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép.
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê giác,...
A. (2), (4), (5). B. (1), (3), (5). C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4).
4. Những giải pháp nào sau đây được xem là những giải pháp chính của phát triển bền vững, góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu toàn cầu?
(1) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(2) Khai thác tối đa và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(4) Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(5) Tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các chất diệt cỏ, các chất kích thích sinh trưởng,... trong sản xuất nông, lâm nghiệp.