CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

Một phần của tài liệu ĐỀ CƯƠNG Sinh học 12 (Trang 56 - 61)

BẰNG CHỨNG GIÁN TIẾP

BÀI 37-38: CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

1. Tỉ lệ giới tính thay đổi và không chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?

A. Điều kiện dinh dưỡng. B. Điều kiện sống của môi trường.

C. Mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật.

D. Mật độ cá thể trong quần thể 2. Mật độ cá thể của quần thể là

A. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích của quần thể.

B. số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể.

C. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

D. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

3. Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là

A. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

B. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

C. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

D. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

4. Những loài có sự phân bố ngẫu nhiên là A. nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng.

B. các cây gỗ trong rừng nhiệt đới, các loài sâu sống trên tán lá cây.

C. đàn trâu rừng, chim cánh cụt.

D. chim cánh cụt, dã tràng cùng nhóm tuổi, cây thông trong rừng.

5. Đặc trưng nào sau đây chi phối các đặc trưng khác của quần thể?

A. Khả năng sinh sản B. Mật độ cá thể.

C. Mức tử vong của cá thể. D. Tỉ lệ đực, cái.

6. Ý nghĩa sinh thái của phân bố ngẫu nhiên là

A. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

B. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

C. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

- 57 - D. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

7. Không có khái niệm tuổi nào sau đây?

A. Tuổi loài là tuổi trung bình của các cá thể trong loài.

B. Tuổi thọ sinh thái là khoảng thời gian sống thực tế của cá thể.

C. Tuổi quần thể là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể.

D. Tuổi sinh lí là khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

8. Ý nghĩa sinh thái của phân bố đều là

A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

B. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

C. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

D. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

9. Những loài có sự phân bố đều là

A. nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng.

B. các cây gỗ trong rừng nhiệt đới, các loài sâu sống trên tán lá cây.

C. đàn trâu rừng, chim cánh cụt.

D. chim cánh cụt, dã tràng cùng nhóm tuổi, cây thông trong rừng.

10. Đặc trưng nào đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?

A. Tỉ lệ giới tính B. Sự phân bố cá thể của quần thể C. Tỉ lệ tử vong D. Mật độ cá thể

11. Trước mùa sinh sản ,nhiều loài thằn lằn ,rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực ,sau mùa sinh sản ,số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau .Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của thằn lằn ,rắn là

A. sự chiếu sáng B. nhiệt độ

C. tỉ lệ tử vong giữa đực và cái D.cách tham gia sinh sản 12. Với loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 200C thì trứng nở toàn là cá thể cái và ngược lại .Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính ở kiến nâu là :

A. sự chiếu sáng B. nhiệt độ

C. tỉ lệ tử vong giữa đực và cái D. cách tham gia sinh sản 13. Tuổi sinh lí là :

A. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể B. thời điểm cá thể chết khi sống trong quần thể

C. thời gian sống thực tế của cá thể D. tuổi bình quân của cá thể trong quần thể 14. Tuổi quần thể là :

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12 A. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể B.. thời điểm cá thể chết khi sống trong quần thể

C. thời gian sống thực tế của cá thể D. tuổi bình quân của cá thể trong quần thể 15. Tuổi sinh thái là

A. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể B. thời điểm cá thể chết khi sống trong quần thể

C. thời gian sống thực tế của cá thể D. tuổi bình quân của cá thể trong quần thể

16. Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

B. Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi.

C. Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

D. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.

17. Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

B. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

C. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

D. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

18. Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A. Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.

B. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

C. Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.

D. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12

- 59 - BÀI 39: BIẾN ĐỘNG SỐ LƢỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

1. Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

A. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002.

B. Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông.

C. Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.

D. Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông.

2. Điều nào không đúng đối với sự biến động số lượng có tính chu kì của cac loài ở Việt Nam?

A. Sâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân, hè.

B. Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô... hàng năm.

C. Bò sát và ếch nhái giảm nhiều vào những năm có mùa đông gió rét.

D. Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao 3. Các nhân tố không phụ thuộc mật độ cá thể trong quần thể là

A. sức sinh sản và mức độ tử vong.

B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một đàn, số lượng kẻ thù ăn thịt.

C. sự xuất, nhập cư cáccá thể trong quần thể.

D. ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.

4. Sự điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể theo xu hướng nào?

A. Quần thể luôn có xu hướng tăng số lượng cá thể ở mức tối đa tạo thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển trước những tai biến của tự nhiên.

B. Quần thể luôn có xu hướng giảm số lượng các cá thể tạo thuận lợi cho sự cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

C. Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh tăng hay giảm số lượng các cá thể tùy thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

D. Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng: số lượng các cá thể ổn định và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

5. Vì sao có sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kì?

A. Do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường.

B. Do sự sinh sản có tính chu kì.

C. Do sự thay đổi thời tiết có tính chu kì.

D. Do sự tăng giảm nguồn dinh dưỡng có tính chu kì.

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12- CB 6. Sự biến động của thỏ rừng Bắc Mỹ và linh miêu diễn ra theo chu kì nào?

A. chu kì nhiều năm B. chu kì mùa C. chu kì tuần trăng D. chu kì ngày đêm

7. Ở Việt Nam, chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?

A. Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào.

B. Thời gian thu hoạch lúa, ngô vì chim cu gáy là loài chim ăn hạt.

C. Mùa khô do chim cu gáy thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh.

D. Thời gian thu hoạch đậu vì đậu là thức ăn chủ yếu của chim cu gáy 8. Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?

A. Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hại có nhiều thức ăn.

B. Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào.

C. Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu jhô nóng nên sinh sản mạnh.

D. Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú.

9. Trạng thái cân bằng của quần thể là:

A. trạng thái số lượng cá thể các loài bằng nhau.

B. trạng thái số lượng cá thể loài dao động ở mức ổn định.

C. mức cân bằng giữa số nhập cư và di trú.

D. khi quần thể không có sự sinh sản, tử vong.

10. Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể là A. Nguồn thức ăn.

B. tỉ lệ hài hòa giữa các nhóm tuổi trong quần thể.

C. sự điều chỉnh mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.

D. mối tương tác giữa các nhân tố vô sinh và hữu sinh lên quần thể sinh vật.

11. Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là

A. sức sinh sản

B. nguồn thức ăn từ môi trường C. các yếu tố không phụ thuộc mật độ.

D. sức tăng trưởng của quần thể

12. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kì?

A. Quần thể ếch đồng ở miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè.

B. Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng cá thể sau cháy rừng.

C. Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch.

Trường THPT Bùi Thị Xuân SINH 12- CB

- 61 - D. Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do khai thác.

Một phần của tài liệu ĐỀ CƯƠNG Sinh học 12 (Trang 56 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(76 trang)