33 3.1.Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS thông qua các chỉ tiêu kiểm nghiệm được tại TTKN Thanh Hóa năm 2020………... 53 4.1.Phân tích khả năng kiểm ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ VĂN HÒA
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG KIỂM NGHIỆM THUỐC HÓA DƯỢC DẠNG VIÊN NÉN TẠI TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM
THANH HÓA NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : 8720212
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
HÀ NỘI 2022
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Sau đại học, các bộ môn và các thầy, cô giảng viên Trường Đại học Dược đã giảng dạy, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi cũng xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc và tập thể Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và những người thân của tôi trong suốt thời gian qua đã luôn ở bên cạnh khích lệ, động viên tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2022
HỌC VIÊN
Hà Văn Hòa
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1
Chương 1 TỔNG QUAN ……… 3
1.1 Một số khái niệm liên quan ……… 3
1.2 Phân loại thuốc viên nén……… 5
1.3.Các loại tiêu chuẩn áp dụng ……… 6
1.4.Yêu cầu kỹ thuật kiểm tra chất lượng thuốc viên nén ……… 7
1.4.1.Yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén ……… 7
1.4.2.Yêu cầu kỹ thuật theo chuyên luận riêng ……… 8
1.4.2.1.Viên nén không bao ……… 8
1.4.2.2.Viên nén sủi bọt ……… 9
1.4.2.3.Viên bao ……… 9
1.4.2.4.Viên ngậm ……… 9
1.4.2.5.Viên nén tan trong nước ……… 10
1.4.2.6.Viên nén phân tán trong nước ……… 10
1.4.2.7.Viên nén phân tán trong miệng ……… 10
1.4.2.8.Viên nén giải phóng biến đổi ……….……… 11
1.4.2.9.Viên nén tan trong ruột ……….……… 11
1.5.Thực trạng chất lượng và công tác kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thuốc trong những năm gần đây……….……… 11
1.5.1.Thực trạng chất lượng thuốc trên Thế giới ……… 11
1.5.2.Thực trạng chất lượng thuốc tại Việt Nam trong những năm gần đây ……… 12
1.5.3.Công tác kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thuốc của Việt Nam trong những năm gần đây ……… 13
Trang 41.6 Hệ thống tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc tại Việt Nam … 14
1.6.1 Hệ thống quản lý chất lượng thuốc ……… 15
1.6.2 Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc ……… 16
1.7.Sơ lược về Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa ……… … 17
1.6.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa ………… 17
1.6.2.Chức năng, nhiệm vụ ……… ……… 18
1.6.3.Hệ thống quản lý chất lượng của Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa ……… 19
1.7.Tính cấp thiết của đề tài ……… 20
Chương 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …… 22
2.1.Đối tượng nghiên cứu ……… ……… 22
2.2.Phương pháp nghiên cứu ……… ……… 22
2.2.1.Xác định biến số nghiên cứu ……… ……… 22
2.2.2.Thiết kế nghiên cứu ……… ……… 30
2.2.3.Phương pháp (kỹ thuật) thu thập số liệu ……… ……… 30
2.2.4.Mẫu nghiên cứu ……… 31
2.2.4.1.Cỡ mẫu ……….……… 31
2.2.4.1.Chọn mẫu ……….……… 31
2.2.5.Xử lý và phân tích số liệu ……… ……… 32
2.2.5.1.Xử lý số liệu ……… 32
2.2.5.2.Phân tích số liệu ……….……… 32
2.3.Đạo đức nghiên cứu ……… ……… 32
Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……… 33
3.1.Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS thông qua các chỉ tiêu kiểm nghiệm được tại TTKN Thanh Hóa năm 2020……… 33
3.1.1.Khả năng đáp ứng các chất chuẩn hóa dược dùng để kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén ……… 33
Trang 53.1.1.1.Số lượng chất chuẩn tại Trung tâm so với các Viện kiểm nghiệm 33 3.1.1.2.Số lượng hoạt chất thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm so với tổng số hoạt chất hóa dược đã kiểm nghiệm tại Trung tâm năm 2020 ……… 33
3.1.1.3.Số lượng hoạt chất thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm thuộc danh mục hoạt chất ưu tiên kiểm nghiệm và danh mục
thuốc thiết yếu ……… 34
3.1.2.Mô tả cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm tại TTKN Thanh Hóa ……… 34
3.1.2.1.Cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm ………… 34 3.1.2.2.Cơ cấu số lượng hoạt chất hóa dược của các dạng bào chế thuốc viên nén đã kiểm nghiệm tại Trung tâm ……… 35 3.1.2.3.Cơ cấu dạng thuốc có hoạt chất trùng lặp nhiều nhất ……… 35 3.1.2.4.Cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu theo nơi sản xuất ……… 36
3.1.2.5.Cơ cấu dạng bào chế thuốc viên nén kiểm nghiệm không đủ chỉ tiêu theo nơi sản xuất ……… 38 3.1.2.6.Các chỉ tiêu không kiểm nghiệm của các dạng bào chế thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS ……… 39
3.1.2.7.Cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm theo thành phần hoạt chất ……… 40
3.1.3.Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của mẫu thử theo TCCS ……… 41 3.1.3.1.Tỷ lệ mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén được kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu và không đủ chỉ tiêu so với TCCS……… 41
3.1.3.2.Khả năng kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu thuốc hóa dược dạng viên nén theo tiêu chuẩn áp dụng ……… 42
3.1.3.3.So sánh chỉ tiêu đã kiểm nghiệm với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm của thuốc viên nén ……… 43
Trang 63.1.3.4.So sánh các phương pháp định tính đã kiểm nghiệm dùng để
phân tích chỉ tiêu định tính ……… 44
3.1.3.5.So sánh chỉ tiêu định lượng đã kiểm nghiệm với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm ……… 45
3.1.3.6.Chất lượng thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm theo dạng bào chế và nguồn gốc sản xuất……… 46
3.2.Xác định nguyên nhân không thực hiện được các chỉ tiêu thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2020 ……… 47
3.2.1.Nguyên nhân khách quan ……… 47
3.2.1.1.Nguyên nhân không thực hiện được các chỉ tiêu theo TCCS……… 47
3.2.1.2.Thiếu trang thiết bị ……… 48
3.2.1.3.Thiếu hóa chất ……… 49
3.2.1.4.Thiếu chất chuẩn ……… 50
3.2.1.5.Thiếu chuẩn tạp 51
3.2.2.Nguyên nhân chủ quan ……… 51
3.2.2.1.Chưa nhận được sự hỗ trợ từ cấp trên về kinh phí và trang thiết bị……… 51
3.2.2.2.Nguyên nhân không kiểm nghiệm một số hoạt chất thuốc hóa dược dạng viên nén thuộc danh mục thuốc thiết yếu ……… 52
Chương 4.BÀN LUẬN ……… 53
4.1.Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS thông qua các chỉ tiêu kiểm nghiệm được tại TTKN Thanh Hóa năm 2020 53
4.1.1.Khả năng đáp ứng các chất chuẩn hóa dược dùng để kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén tại Trung tâm ……… 53
4.1.2.Cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm tại Trung tâm ……… 53
Trang 74.1.3.Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của mẫu thử theo TCCS ………… 56
4.2.Nguyên nhân không kiểm nghiệm được các chỉ tiêu của mẫu thử theo TCCS ……… 60
4.2.1.Nguyên nhân khách quan ……… 60
4.2.2.Nguyên nhân chủ quan ……… ……… 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 66
Trang 8Bảng 3.10.Cơ cấu dạng bào chế thuốc viên nén kiểm nghiệm không đủ chỉ tiêu theo nơi sản xuất so với số mẫu đã KTCL……… ……… 32 Bảng 3.11.Các chỉ tiêu không kiểm nghiệm được theo dạng bào chế… … 33
Trang 9Bảng 3.12.Cơ cấu dạng bào chế thuốc viên nén hóa dược đã kiểm tra theo
Bảng 3.13 Cơ cấu dạng bào chế thuốc viên nén kiểm nghiệm không đủ chỉ tiêu theo nơi sản xuất ……… 38 Bảng 3.14 Các chỉ tiêu không kiểm nghiệm của các dạng bào chế thuốc hóa dược dạng viên nén theo TCCS……… 39 Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm theo
Bảng 3.16 Tỷ lệ mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén được kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu và không đủ chỉ tiêu so với TCCS……… 41 Bảng 3.17 Khả năng kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu thuốc hóa dược dạng viên nén theo tiêu chuẩn áp dụng ……… 42 Bảng 3.18 So sánh chỉ tiêu đã kiểm nghiệm với chỉ tiêu cần kiểm nghiệm
Bảng 3.19 So sánh các phương pháp định tính đã kiểm nghiệm dùng để phân tích chỉ tiêu định tính ……… 44 Bảng 3.20 So sánh chỉ tiêu định lượng đã kiểm nghiệm với chỉ tiêu cần
Bảng 3.21 Chất lượng thuốc hóa dược dạng viên nén đã kiểm nghiệm theo dạng bào chế và nguồn gốc sản xuất……… 46 Bảng 3.22 Nguyên nhân không thực hiện được các chỉ tiêu theo TCCS … 47 Bảng 3.23 Trang thiết bị không đủ đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm một số hoạt chất dạng viên nén phân theo nhóm tác dụng dược lý ……… 48 Bảng 3.24 Hoạt chất kiểm nghiệm áp dụng TCCS và Dược điển Việt Nam 49 Bảng 3.25 Chất chuẩn không đáp ứng được yêu cầu kiểm nghiệm tại
Bảng 3.26 Chuẩn tạp không đáp ứng được yêu cầu kiểm nghiệm tại TTKN đối với dạng viên nén về chỉ tiêu tạp chất liên quan ……… 51
Trang 10Bảng 3.27 Hỗ trợ kinh phí và trang thiết bị từ cấp trên ……… 51 Bảng 3.28 Hoạt chất hóa dược dạng viên nén thuộc danh mục thuốc thiết yếu chưa kiểm nghiệm được do không lấy mẫu ……… 52
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.Hệ thống quản lý chất lượng thuốc tại Việt Nam ……… 14 Hình 1.2.Hệ thống kiểm nghiệm thuốc Nhà nước ……… 16 Hình 1.3.Sơ đồ tổ chức Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa ………… 17 Hình 3.4.Tỷ lệ thuốc hóa dược dạng viên nén kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu
và không đủ chỉ tiêu theo TCCS 41
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TTKN Trung tâm kiểm nghiệm
VKNT TW Viện kiểm nghiệm thuốc Trung Ương
PKN Phiếu kiểm nghiệm
HSKN Hồ sơ kiểm nghiệm
DĐVN Dược điển Việt Nam
Độ ĐĐ HL Độ đồng đều hàm lượng
Độ ĐĐ KL Độ đồng đều khối lượng
GLP Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm Good Laboratory Practices
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
ISO/IEC Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng
chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và
hiệu chuẩn
International Standards Organization/
International Electrotechnical Commission
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao High-performance liquid
chromatography
UV-VIS Quang phổ tử ngoại khả kiến UV-Vis Spectroscopy
KTCL Kiểm tra chất lượng
Trang 13TCCS Tiêu chuẩn cơ sở
TCCL Tiêu chuẩn chất lượng
Trang 141
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc viên nén được sử dụng phổ biến nhất trong các dạng bào chế của thuốc, thuốc được chia liều chính xác cho từng viên, tiện sử dụng, tương đối an toàn, dễ bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và mang theo Thuốc thường được dùng đường uống, có kích thước nhỏ, dễ che dấu mùi vị hơn thuốc bột, cốm và các loại thuốc lỏng khác Thuốc có ưu điểm hơn đường tiêm, tiêm truyền là an toàn, không có yêu cầu cao về độ nhiễm khuẩn như thuốc tiêm, tiêm truyền, nếu uống nhầm hoặc ngộ độc thuốc có thể xử lý bằng gây nôn, rửa ruột để tránh hấp thu vào máu Viên nén có thể che dấu được mùi vị nhất là mùi vị khó chịu ảnh hưởng đến người sử dụng thuốc, thuốc viên nén thường có tuổi thọ cao hơn nhiều loại thuốc khác do nó là một khối rắn, dược chất ít bị tiếp xúc với môi trường xung quanh
Trên thị trường hiện nay đã có rất nhiều dạng bào chế ở nhiều thể trạng khác nhau như thuốc rắn có thuốc bột, thuốc cốm, viên nén, viên nang, thuốc bán rắn có mỡ, kem, gel… tất cả đều rất phổ biến, trong đó, dạng viên nén vẫn luôn thường được xem như biểu tượng của thuốc chiếm số lượng cao nhất trong các dạng bào chế thuốc đang lưu hành trên thị trường, chiếm khoảng ⅔ số dược phẩm được lưu hành trên thị trường hiện nay trên thế giới, tại Việt Nam nói
chung và tại Thanh Hóa nói riêng Tuy nhiên, Hệ thống kiểm nghiệm nước ta
mới chỉ kiểm tra được khoảng 500 hoạt chất trên tổng số hơn 1000 hoạt chất hóa dược đang lưu hành trong thị trường Việt Nam Vì vậy, chúng ta đang phải đối mặt với vấn nạn thuốc giả, thuốc kém chất lượng Sử dụng thuốc giả, thuốc kém chất lượng có thể gây ra những ảnh hưởng đáng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh Nhiều người bệnh sử dụng phải thuốc giả, thuốc kém chất lượng làm cho bệnh tình trở nên trầm trọng hơn, thậm chí là tử vong Do đó, công tác kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thuốc không những đảm bảo quyền lợi và an toàn cho người dùng mà còn giúp cho các nhà sản xuất, phân phối khắc phục những thiếu sót để đảm bảo chất lượng thuốc tổt nhất cho người sử dụng
Trang 152
Để đảm bảo thuốc viên nén có chất lượng tốt đến với người sử dụng thì việc kiểm tra chỉ tiêu chất lượng viên nén là rất cần thiết Các chỉ tiêu chất lượng chung cần kiểm nghiệm của thuốc viên nén bao gồm cảm quan, độ rã, độ hòa tan, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng, định lượng Ngoài ra cần kiểm tra chỉ tiêu độ cứng, độ mài mòn với viên nén bao, độ đồng đều phân tán với viên nén phân tán trong nước Để góp phần kiểm soát chất lượng thuốc viên nén trên thị trường Việt Nam nói chung và tại Thanh Hóa nói riêng, với mong muốn xem xét khả năng kiểm nghiệm thuốc dạng viên nén của TTKN Thanh Hóa có đáp ứng TCCS của nhà sản xuất công bố hay chưa, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu thực hiện đề tài: “Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2020” với
Trang 163
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm liên quan
- Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích phòng
bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể, bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế trừ thực
phẩm chức năng [27]
- Thuốc hóa dược là thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần,
công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đã
được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả [8], [27]
- Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số Nhân dân thuộc Danh Mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [9], [27]
- Thuốc viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để
uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa… Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu… được nén thành khối hình
trụ dẹt; thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác Viên có thể được bao [6]
- Kiểm nghiệm thuốc là việc lấy mẫu thuốc, xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến
hành các thử nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm có đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng không để quyết định việc chấp nhận hay loại bỏ thuốc đó [2],[7]
- Tiêu chuẩn chất lượng thuốc bao gồm các quy định về chỉ tiêu, yêu cầu kỹ
thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản và các yêu cầu khác có liên quan đến chất lượng thuốc [5], [7]
- Tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp
xúc trực tiếp với thuốc xây dựng để áp dụng trong phạm vi hoạt động của cơ sở mình nhưng không được thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được quy định tại Dược điển Việt Nam Trường hợp Dược điển Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc
Trang 174
trực tiếp với thuốc tương ứng, cơ sở xây dựng tiêu chuẩn trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học hoặc theo quy định của Dược điển nước ngoài và được Bộ
Y tế phê duyệt [5], [7]
- Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực
tiếp với thuốc do Bộ Y tế xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật [5], [7]
- Danh mục hoạt chất ưu tiên kiểm nghiệm là danh mục hoạt chất ưu tiên lấy
mẫu để kiểm tra chất lượng do Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương ban hành
[32], [33]
- Viên nén không bao gồm các loại viên điều chế bằng cách nén các hạt nhỏ
của một dược chất hoặc nhiều dược chất thành viên nén một lớp hoặc viên nén nhiều lớp Các tá dược cho thêm vào viên không được làm thay đổi hoặc hạn
chế việc giải phóng dược chất trong dịch tiêu hóa [3], [6]
- Viên sủi bọt là viên nén không bao, thường chứa tá dược sủi bọt gồm các
acid hữu cơ và muối carbonat hoặc hydrocarbonat, phản ứng khi có nước giải phóng khí carbon dioxyd Viên được hòa tan hoặc phân tán trong nước trước khi dùng [3], [6]
- Viên bao là viên nén được bao bằng một hay nhiều lớp của hỗn hợp các chất
bao khác nhau như các chất nhựa tự nhiên hoặc tổng hợp, gôm, gelatin, chất bao không có hoạt tính và không tan, đường, chất hóa dẻo, chống dinh, chất màu…
Tá dược bao thường được điều chế dưới dạng dung dịch hay hỗn dịch trong dung môi hay dẫn chất thích hợp Sau khi bao, dung môi phải được loại bỏ khỏi viên Khi viên nén có lớp bao là màng polymer rất mỏng thì gọi là viên nén bao
phim [3], [6]
- Viên ngậm thường là viên nén không bao được điều chế để dược chất giải
phóng tại khoang miệng gây tác dụng tại chỗ hay hấp thu qua niêm mạc dưới lưỡi [3], [6]
- Viên nén tan trong nước là viên nén không bao hoặc viên nén bao phim,
được hòa tan trong nước trước khi dùng Dung dịch sau khi hòa tan phải trong
suốt hoặc hơi đục nhẹ [3], [6]
Trang 185
- Viên nén phân tán trong nước là viên nén không bao hoặc viên nén bao
phim, được phân tán đồng đều trong nước tạo thành hỗn dịch đồng nhất trước khi dùng [3], [6]
- Viên nén phân tán trong miệng là viên nén không bao, khi đặt vào miệng
phải phân tán nhanh trong nước bọt trước khi nuốt [3], [6]
- Viên nén giải phóng biến đổi là viên nén không bao hay bao được bào chế
với các tá dược đặc biệt hoặc bằng phương pháp đặc biệt hoặc bằng cả hai cách,
để thay đổi tốc độ, vị trí hoặc thời gian giải phóng dược chất Viên nén giải phóng biến đổi bao gồm viên giải phóng kéo dài, viên giải phóng muộn và viên
giải phóng theo nhịp [3], [6]
- Viên nén tan trong ruột là viên nén giải phóng muộn, kháng dịch dạ dày và
giải phóng dược chất trong dịch ruột Viên thường được bào chế từ cốm hoặc hạt được bao lớp bao kháng dịch dạ dày hoặc viên được bao lớp bao kháng dịch
dạ dày [3], [6]
1.2 Phân loại thuốc viên nén: Có rất nhiều cách phân loại viên nén như:
- Phân loại theo phương pháp sản xuất viên nén được chia làm ba loại chính là viên dập thẳng, viên nén tạo hạt ướt và và viên tạo hạt khô
- Theo hình thức bên ngoài, viên nén được phân theo hình dạng (hình tròn, hình tim, hình trứng, hình thuôn…), kích thước hoặc các dạng bao (bao đường, bao film), cách phân loại này có thể giúp nhận biết, bảo quản, phân biệt các biệt dược cùng hoạt chất, cùng tác dụng
- Phân loại theo cách sử dụng, nó bao gồm viên áp má, viên đặt dưới lưỡi, viên ngậm, viên nhai, viên pha hỗn dịch, viên cấy…cách chia này giúp bệnh nhân hiểu nhanh được phải dùng thuốc như thế nào
- Một số viên nén đặc biệt kéo dài tác dụng hoặc tránh phá hủy thuốc như viên giải phóng chậm, giải phóng kéo dài, viên trì hoãn giải phóng, viên bao tan trong ruột, viên bao có kiểm soát giải phóng… Theo các phân loại này, người ta chia thành 3 loại chính:
- Viên phóng thích hoạt chất tức thời (viên quy ước) gồm các viên uống thông thường, tan trong dạ dày, viên ngậm, đặt dưới lưỡi, nhai, viên sủi,… các viên
Trang 19- Viên phóng thích hoạt chất biến đổi gồm các viên giải phóng kéo dài (thời gian tác dụng tối thiểu phải gấp đôi viên quy ước) thường sử dụng các tá dược khác kéo dài thời gian giải phóng dược chất, có thể kết hợp phóng thích chậm với phần liều duy trì và phóng thích nhanh với liều khởi đầu hoặc giải phóng theo đợt
Nhưng trong đề tài này chúng tôi sử dụng cách phân loại theo Dược điển Việt Nam V, quy định kiểm tra chất lượng thuốc viên nén theo dạng bào chế trong Phụ lục 1.20, chuyên luận Thuốc viên nén được phân thành 9 loại: viên nén không bao, viên bao, viên sủi bọt, viên ngậm, viên nén tan trong nước, viên nén phân tán trong nước, viên nén phân tán trong miệng, viên nén giải phóng
biến đổi, viên nén tan trong ruột [3], [6]
1.3 Các loại tiêu chuẩn áp dụng
Các phương pháp kiểm nghiệm hiện nay thường sử dụng các tiêu chuẩn sau :
- Dược điển Việt Nam: Do Bộ Y tế ban hành mới nhất lần thứ V, năm 2017: có hiệu lực từ 01/7/2018
- Dược điển nước ngoài khác (Gọi tắt là Dược điển tương đương):
+ Dược điển tham chiếu: Dược điển Châu Âu, Anh, Hoa Kỳ, Quốc tế, Nhật Bản…
+ Dược điển nước ngoài không phải dược điển tham chiếu tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng được quy định tại chuyên luận tiêu chuẩn chất lượng tương ứng của Dược điển Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu
Trang 207
b) Phương pháp kiểm nghiệm chung được áp dụng phải phù hợp với phương pháp kiểm nghiệm chung tương ứng được ghi tại Dược điển Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu quy định Tiêu chuẩn chất lượng do nhà sản xuất ban hành đối với các thuốc đã được Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp
số đăng ký
- Tiêu chuẩn cơ sở:
+ Tiêu chuẩn cơ sở về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng quy định: a) Đáp ứng yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng được quy định tại chuyên luận tương ứng của Dược điển Việt Nam và chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm chung được quy định tại các Phụ lục của Dược điển Việt Nam;
b) Trường hợp Dược điển Việt Nam, dược điển tham chiếu chưa có chuyên luận thuốc, nguyên liệu làm thuốc tương ứng, cơ sở xây dựng tiêu chuẩn trên
cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học (bao gồm cả kết quả nghiên cứu phát triển sản phẩm) hoặc theo quy định của dược điển nước ngoài khác
+ Tiêu chuẩn cơ sở của thuốc pha chế, bào chế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
do cơ sở xây dựng, đánh giá sự phù hợp và được người đứng đầu cơ sở ban hành [6], [8], [11], [27]
1.4 Yêu cầu kỹ thuật kiểm tra chất lượng thuốc viên nén:
1.4.1 Yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén
- Tính chất
Viên rắn mặt viên nhẵn hoặc lồi, trên mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu, cạnh và thành viên lành lặn Viên không bị gãy vỡ, bờ vụn trong quá trình bảo quản, phân phối và vận chuyển
Trang 218
- Độ đồng đều khối lượng
Thử theo Phụ lục 11.3 Phép thử độ đồng đều khối lượng Viên nén và viên bao đã thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cả các dược chất có trong
thành phần thì không phải thử độ đồng đều khối lượng
- Độ đồng đều hàm lượng
Thử theo Phụ lục 11.2 Nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm
lượng dược chất dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) phải thử độ đồng đều hàm lượng Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên
- Định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác
Thử theo qui định trong chuyên luận riêng
- Bảo quản – ghi nhãn
Thuốc viên nén phải đựng trong bao bì kín, chống ẩm và chống va chạm
cơ học Ghi nhãn theo qui định Nếu là viên bao cần phải ghi rõ: Bao đường, bao phim hay bao tan trong ruột [6]
1.4.2 Yêu cầu kỹ thuật theo chuyên luận riêng
1.4.2.1 Viên nén không bao
- Độ rã
Viên nén không bao phải đáp ứng yêu cầu về độ rã qui định trong chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6) Dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử, thời gian rã không được quá 15 min, nếu không có chỉ dẫn khác Nếu viên không đáp ứng được yêu cầu do viên bị dính vào đĩa thì thử lại với 6 viên khác, nhưng không cho đĩa vào ống Viên nhai không phải thử độ rã
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
Trang 22- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.4 Viên ngậm
- Độ rã
Viên ngậm phải rã trong vòng 4 h, thử theo chuvên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6) Nếu không có chỉ dẫn khác, dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử
Trang 2310
- Các yêu cầu kỹ thuật
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.5 Viên nén tan trong nước
- Độ rã
Viên nén phải rã trong vòng 3 min, thử theo chuyên luận Phép thừ độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6) Dùng môi trường nước ờ 15 °C đến 25 °C
để thử, trừ khi có chỉ dẫn khác
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.6 Viên nén phân tán trong nước
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.7 Viên nén phân tán trong miệng
- Độ rã
Viên nén phải rã trong 3 min, thử theo chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6) Nếu không có chỉ dẫn khác, dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
Trang 24- Các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.4.2.9 Viên nén tan trong ruột
- Độ rã
Viên nén bao tan trong ruột nếu không thử độ hòa tan thì phải đáp ứng yêu cầu về độ rã qui định trong chuyên luận Phép thử độ rã của viên bao tan trong ruột (Phụ lục 11.7)
- Các yêu cầu kỹ thuật khác:
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo chuyên luận riêng [6]
1.5 Thực trạng chất lượng và công tác kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thuốc trong những năm gần đây
1.5.1 Thực trạng chất lượng thuốc trên Thế giới
Hiện nay, thuốc giả, thuốc kém chất lượng càng nhiều, được sản xuất ngày càng tinh vi nhưng năng lực kiẻm nghiệm còn hạn chế Hậu quả của việc
sử dụng thuốc giả đó là người bệnh dùng tiền thật mà mua hàng giả gây ảnh hưởng nghiệm trọng đến sức khỏe, thậm chí tử vong vì mất đi cơ hội dùng thuốc
có chất lượng tốt để điều trị bệnh
Trang 2512
Năm 2017, tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, có khoảng 11% thuốc chữa bệnh tại các quốc gia đang phát triển là thuốc giả và có thể là nguyên nhân mỗi năm gây tử vong cho hàng chục nghìn trẻ em mắc các chứng bệnh như sốt ret hay sưng phổi Đây là nỗ lực lần đầu tiên của WHO đánh giá vấn đề này Các chuyên gia đã xét duyệt hơn 100 cuộc nghiên cứu liên quan đến khoảng 48.000 loại thuốc chữa bệnh và thấy rằng trong số các loại thuốc giả, thuốc trị sốt rét và nhiểm khuẩn chiếm gần 65% Theo Tổng Giám đốc WHO, vấn đề trên ảnh hưởng đến hầu hết các nước nghèo Có khoảng 72.000 đến 169.000 trẻ em chết
vì sưng phổi mỗi năm sau khi được điều trị bằng thuốc giả Thuốc giả cũng có thể là nguyên nhân gây tử vong thêm 116.000 cac mắc bệnh sốt rét, hầu hết tại các nước ở miền Nam sa mạc Sahar của Châu Phi
Một chiến dịch phòng chống thuốc giả được thực hiện trong năm 2009 cho thấy, các loại thuốc được làm giả và thuốc kém chất lượng đang lưu hành trên thị trường rất phong phú như: thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai, thuốc chống sốt rét, thuốc điều trị rối loạn cương dương Một nghiên cứu tại Hà Lan cho thấy, trong tổng số 370 mẫu Viagra đã bị thu giữ, chỉ có 10 mẫu thuốc là chính hãng Một điều tra khác về các thuốc điều trị sốt rét cho kết quả trong 391 mẫu thuốc, hơn một nửa là số thuốc là không chứa hoạt chất điều trị (artesunat) hoặc chỉ có hàm lượng rất thấp, không đủ khả năng điều trị
Đứng trước tình hình phức tạp của thị trường thuốc giả và thuốc kém chất lượng nói trên, hệ thống theo dõi và giám sát toàn cầu đã được ban hành vào năm 2013 với sự tham gia của 113 quốc gia và 18 cơ quan mua sắm lớn nhất toàn cầu với các mục tiêu: cung cấp những hỗ trợ kỹ thuật cho những trường hợp khẩn cấp, liên kết giữa các quốc gia và các khu vực, xác định và chứng minh phạm vi, quy mô và ảnh hưởng của thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên toàn cầu [35]
1.5.2 Thực trạng chất lượng thuốc tại Việt Nam trong những năm gần đây
Theo đánh giá của WHO, Việt Nam là một trong những thị trường dược phẩm lớn nhất khu vực Đông Nam Á và là nước có tình trạng thuốc kém chất lượng chiếm tỷ lệ khá cao Công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc trên thị
Trang 2613
trường còn nhiều hạn chế, tình trạng thuốc giả, thuốc kém chất lượng vẫn còn tồn tại khá phổ biến; tuy nhiên theo báo cáo của Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương cho thấy, tỷ lệ mẫu lấy không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong những năm gần đây có xu hướng giảm Đây là dấu hiệu đáng mừng cho thị trường dược phẩm Việt Nam và cũng là thách thức đối với khả năng kiểm nghiệm thuốc tại các đơn vị kiểm nghiệm trong Hệ thống kiểm nghiệm của nước ta
Bảng 1.1 Thống kê tỷ lệ mẫu lấy không đạt TCCL trong những năm gần đây
Theo thống kê của Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương và theo báo cáo của các Trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh, số lượng mẫu thuốc nghi ngờ là thuốc giả đã phát hiện trong năm 2020 là 9 mẫu (giảm 11 mẫu so với năm 2019) Trong đó, các thuốc nghi ngờ bị làm giả tập trung vào các hoạt chất sau: cloramphenicol, tetracyclin, tenofovir disoproxil fumarate, terpin/codein; ngoài
ra, các đơn vị trong Hệ thống kiểm nghiệm còn phát hiện 11 mẫu dược liệu bị nhầm lẫn, giả mạo [32], [33]
Bảng 1.2 Thống kê tỷ lệ thuốc giả phát hiện trong những năm gần đây
Trang 2714
Đã phát hiện 334 mẫu lấy không đạt TCCL /giả, nhầm lẫn, gồm 142 mẫu tân dược, 30 mẫu thuốc đông dược, 121 mẫu thuốc dược liệu và 41 mẫu Mỹ phẩm Những thuốc do Hệ thống kiểm nghiệm Nhà nước phát hiện không đạt chất lượng đã kịp thời báo cáo Sở Y tế và Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế để có biện pháp xử lý kịp thời Nhìn chung, chất lượng thuốc trên thị trường Việt Nam năm 2020 vẫn ổn định và được kiểm soát [32], [33]
1.6 Hệ thống tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc tại Việt nam
Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng thuốc, chia hệ thống
tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc thành 3 phần:
- Hệ thống quản lý chất lượng thuốc
- Hệ thống kiểm tra (kiểm nghiệm) chất lượng thuốc
- Hệ thống thanh tra dược
Hình 1.1 Hệ thống quản lý chất lượng thuốc tại Việt Nam
Trang 2815
1.6.1 Hệ thống quản lý chất lượng thuốc
Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thuốc ở Trung ương
Cục Quản lý Dược chịu trách nhiệm trước Bộ Trưởng Bộ Y tế thực hiện công tác quản lý Nhà nước về chất lượng thuốc:
- Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt quy hoạch, kế hoạch về quản
lý chất lượng thuốc, ban hành các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các văn bản trên
- Quản lý việc đăng ký tiêu chuẩn các sản phẩm thuốc của các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh thuốc
- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng thuốc sản xuất, pha chế, lưu hành và
sử dụng trên toàn quốc Chỉ đạo, giám sát hệ thống kiểm nghiệm thuốc trên toàn quốc Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng thuốc
- Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) cho cơ sở sản xuất; “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” (GLP) cho cơ sở kiểm nghiệm thuốc và “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) cho cơ sở dịch vụ bảo quản thuốc
- Phối hợp với Thanh tra Bộ Y tế thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra Nhà nước về chất lượng thuốc và xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng thuốc theo thẩm quyền [2], [4], [8]
Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thuốc ở địa phương
Sở Y tế chỉ đạo quản lý toàn diện về chất lượng thuốc ở địa phương
- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng thuốc sản xuất, pha chế, lưu hành và
sử dụng trên địa bàn Kết luận về chất lượng thuốc trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm mẫu thuốc của cơ sở kiểm nghiệm Nhà nước về thuốc tại địa phương
và các hồ sơ liên quan
- Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng thuốc tại địa phương Định kỳ báo cáo tình hình quản lý chất lượng thuốc về Cục quản lý Dược (Bộ Y tế)
Trang 2916
- Thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra Nhà nước về chất lượng thuốc và xử
lý vi phạm pháp luật về chất lượng thuốc trong địa bàn quản lý [2], [8]
1.6.2 Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc
Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc ở Trung ương:
Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương (Viện KNT TW), Viện kiểm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí Minh (Viện KNT TPHCM), Viện kiểm định Quốc gia vắc xin – sinh phẩm y tế và các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc tuyến tỉnh
Hình 1.2 Hệ thống kiểm nghiệm thuốc Nhà nước
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng thuốc, giúp Bộ Y tế trong việc xác định chất lượng thuốc trên phạm vi toàn quốc
- Thẩm định tiêu chuẩn chất lượng thuốc
- Nghiên cứu khoa học, chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật cho các cơ sở kiểm nghiệm Nhà nước về thuốc ở địa phương
- Đào tạo và đào tạo lại cán bộ kiểm nghiệm về chuyên môn kỹ thuật kiểm nghiệm
- Thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm [8]
Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc ở địa phương
Trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Viện kiểm định
Quốc gia vắc
xin-sinh phẩm y tế
Viện KNT TPHCM Viện KNT TW
Sở Y tế
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược
Trung tâm kiểm nghiệm
Trang 3017
- Kiểm tra chất lượng thuốc giúp Giám đốc Sở Y tế trong việc xác định chất lượng thuốc lưu hành trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Thẩm định tiêu chuẩn chất lượng đối với thuốc từ dược liệu, thuốc thuộc danh mục thuốc sản xuất trong nước nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Y tế theo hướng dẫn đăng ký thuốc hiện hành
- Thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm [8]
1.7 Sơ lược về Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa được thành lập ngày 16/6/1967 với tên gọi là Trạm kiểm nghiệm dược phẩm và là một trong những trạm kiểm nghiệm đầu tiên ở tuyến tỉnh được thành lập theo chủ trương của liên Bộ Y tế – Nội vụ Trải qua nhiều thời kỳ phát triển và kiện toàn, đến năm 2009, đơn vị
chính thức được UBND tỉnh ký quyết định sô 4317 /QĐ-UBND ngày 07 tháng
12 năm 2009 “ Về việc thành lập Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa trên cơ sở
tổ chức lại Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm Thanh Hóa” [30]
1.7.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
BAN GIÁM ĐỐC
P KẾ
P.CHUYÊN MÔN
Trang 3118
1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ
Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa có chức năng là đơn vị sự nghiệp giúp Sở Y tế kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng được sản xuất, tồn trữ, lưu hành và sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
Kiểm nghiệm và nghiên cứu kiểm nghiệm các loại thuốc, mỹ phẩm, kể cả nguyên liệu, phụ liệu làm thuốc, mỹ phẩm qua các khâu thu mua, sản xuất, pha chế, bảo quản, lưu thông, sử dụng do các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm gửi tới và lấy mẫu trên địa bàn tình để kiểm tra và giám sát chất lượng
Xây dựng phương pháp kiểm nghiệm, chỉ đạo và hướng dẫn về mặt kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng của các đơn vị hành nghề dược, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh
Tổ chức nghiên cứu, thẩm định các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp cơ sở đối với thuốc và mỹ phẩm; tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cấp Nhà nước về thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng theo sự phân công của Bộ Y tế Hướng dẫn việc áp dụng những tiêu chuẩn kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật đó
Báo cáo định kỳ về tình hình chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng trên địa bàn tỉnh với Giám đốc Sở Y tế; giúp Giám đốc Sở Y tế trong việc giải quyết tranh chấp về chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng tại địa phương; tham gia giải quyết các trường hợp khiếu nại về chất lượng thuốc,
mỹ phẩm, thực phẩm chức năng thuộc lĩnh vực chuyên môn kiểm nghiệm; tham gia vào việc kiểm tra thực hiện các quy chế, chế độ chuyên môn về dược
Nghiên cứu khoa học nhằm thúc đẩy các mặt hoạt động của công tác kiểm soát, kiểm nghiệm ở địa phương và phục vụ cho các yêu cầu nâng cao chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên khoa kiểm nghiệm và tham gia đào tạo cán bộ dược ở địa phương
Trang 3219
Quản lý tổ chức, cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo đúng
quy định của Nhà nước
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế và cấp có thẩm quyền
giao [30]
1.6.3 Hệ thống quản lý chất lượng của Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
Bảng 1.3 Hệ thống quản lý chất lượng tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
Ngày 21/12/2012 Cục trưởng Cục
Quản lý Dược Việt Nam đã ký quyết
định công nhận Trung tâm kiểm
nghiệm Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn
GLP
Ngày 16/4/2013 đơn vị được Văn phòng chất lượng – Bộ khoa học và Công nghệ công nhận phòng thí nghiệm đạt Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 với mã số VILAS 644
Ngày 04/11/2019 Cục trưởng Cục
Quản lý Dược Việt Nam đã ký quyết
định công nhận Trung tâm kiểm
nghiệm Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn
GLP
Ngày 09/9/2019 đơn vị được Văn phòng chất lượng – Bộ khoa học và Công nghệ công nhận phòng thí nghiệm đạt Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025 với mã số VILAS 644
Hiện tại đơn vị là một trong 16 đơn vị đạt tiêu chuẩn GLP và là một trong
55 đơn vị đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 của toàn Hệ thống kiểm nghiệm Trung
tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa đã được công nhận ISO/IEC 17025:2017 trên 3
lĩnh vực: Dược, Hóa, Sinh Trung tâm đã được công nhận 25 phép thử lĩnh vực
Dược, trong đó 10/25 phép thử là các phép thử kiểm tra chất lượng thuốc viên
Trang 3320
lỏng hiệu năng cao (HPLC)
3 Xác định hàm lượng nước: phương pháp
Karl-Fisher
4 Định lượng các hoạt chất: phương pháp
quang phổ UV-Vis, chuẩn độ thể tích, HPLC
1.7 Tính cấp thiết của đề tài
Các nghiên cứu gần đây tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
1 Đề tài: "Mô tả một số nguồn lực và phân tích năng lực kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2015" – Luận văn
Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội của tác giả Lê Minh Đức
2 Đề tài “Phân tích thực trạng kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2017, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I (2019),
Trường ĐH Dược Hà Nội của tác giả Nguyễn Thị Hải Linh
3 Đề tài “ Đánh giá năng lực kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2018” – Luận văn Dược sĩ chuyên khoa II, trường
Đại học Dược Hà Nội của tác giả Nguyễn Trọng Thủy
4 Đề tài “Đánh giá thực trạng và áp dụng giải pháp can thiệp xây dựng TTKN Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn GLP – WHO năm 2018”- Luận văn Dược sĩ
chuyên khoa II, Trường Đại học Dược Hà Nội của tác giả Trịnh Lê Anh
Trang 3421
Sau khi tham khảo các nghiên cứu trước đây tại đơn vị, nhận thấy các đề tài trên đã mô tả được một số nguồn lực, phân tích năng lực kiểm tra chất lượng thuốc, đánh giá chung về năng lực kiểm tra chất lượng thuốc, đề xuất các giải pháp can thiệp để xây dựng TTKN Thanh Hóa đạt GLP-WHO của đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015 và năm 2018 Nhưng các đề tài còn nhiều hạn chế như chưa phân tích được khả năng kiểm nghiệm các dạng bào chế nhất là dạng bào chế viên nén; Tiêu chuẩn chất lượng phiên bản cũ không còn phù hợp với xu hướng hiện nay (GLP, ISO/IEC 17025 phiên bản mới), số lượng hoạt chất đã kiểm tra được tại đơn vị tính đến năm 2020 là 313 hoạt chất tăng đáng
kể so với năm 2018…
Hằng năm, đơn vị đã KTCL hơn 1000 mẫu kế hoạch So với chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 Trung tâm đã hoàn thành 105,1%; Trong 1209 mẫu có 1053 mẫu thuốc, 25 mẫu mỹ phẩm và 73 mẫu TPCN, 58 mẫu Nước RO chạy thận và dung dịch thẩm phân máu đậm đặc; Các chỉ tiêu theo số lượng tiêu bản, phép thử đã thực hiện đạt từ 106,7% - 236,7% kế hoạch [29]
Với số lượng mẫu lớn, những nội dung chưa được đề cập hoặc chưa đầy
đủ tại các nghiên cứu trước đây và những sự thay đổi sau khi đạt được WHO và ISO/IEC 17025:2017 năm 2019, với mong muốn xem xét và đánh giá khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén của đơn vị, từ đó đưa ra giải pháp thực hiện nhiệm vụ của đơn vị cho những năm tiếp theo Do đó, chúng
GLP-tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài “Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc hóa dược dạng viên nén tại Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa năm 2020”
Trang 3522
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phiếu kiểm nghiệm, Hồ sơ thử nghiệm, Hồ sơ kiểm nghiệm các mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén tại TTKN Thanh Hóa năm 2020
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa
- Địa chỉ: Số 575 Quang Trung 2, Phường Đông Vệ, Thành phố Thanh Hóa
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập
V (PL 1.20)
Phân loại:
Viên nén không bao/Viên bao/Viên sủi
bọt/…
Tài liệu sẵn có
sở xây dựng và công bố
để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở
Phân loại:
Có/Không
Tài liệu
có sẵn
Trang 3623
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập
4 Hoạt chất
của thuốc
Là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, Điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người
Phân loại:
Đơn thành phần/đa thành phần
Tài liệu sẵn có
Có/Không
Tài liệu sẵn có
Phân loại:
Máy HPLC/Máy
UV-Vis/…
Tài liệu sẵn có
Trang 3724
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập
để dùng trong các phép thử đã được quy định
về hóa học, vật lý và sinh học Trong các phép thử đó các tính chất của chất chuẩn được so sánh với các tính chất của chất cần thử Chất chuẩn phải có
độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng
của viên nén có đạt TCCS hay không
Phân loại:
Đạt/Không đạt
Tài liệu
có sẵn
Trang 3825
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập
11
Phép thử
độ rã
Phép thử này xác định viên nén có rã hay không trong khoảng thời gian quy định, khi được đặt trong môi trường lỏng ở những điều kiện thử nghiệm chỉ định
cơ sở định lượng hàm lượng hoạt chất của từng đơn vị, để xác định mỗi hàm lượng riêng lẻ có nằm trong giới hạn cho phép so với hàm lượng trung bình hay không
Trang 3926
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập
hợp có yêu cầu đối với một viên nén cụ thể nào
đó, khi đó không cần thử độ rã Nếu như viên nén chứa nhiều dược chất khác nhau thì cần thử cả độ rã lẫn độ hòa tan hoặc không cần thử
độ rã nếu như đã thử độ hòa tan với tất cả dược chất trong viên
là chất rắn đã được phân chia dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên một chất mang rắn, hay một chất mang đã được biến bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu
Phân loại:
Đạt/Không đạt
Tài liệu
có sẵn
Trang 4027
TT Tên biến Khái niệm/ Mô tả biến Giá trị
Kỹ thuật thu thập
để nhận biết sự có mặt của chất cần phân tích
Biến phân loại:
từ mẫu Dựa vào đặc tính của bức xạ phát ra hay hấp thụ và cường
độ của chúng mà người
ta có thể định tính hay định lượng thành phần các chất có trong mẫu
Phân loại:
Đúng/Sai
Tài liệu
có sẵn