Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc hướng dẫn điều trị chăm sóc HIV/AIDS do Bộ y tế ban hành hoặc công nhận; hướng d
Trang 1LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn: PGS.TS.Hà Văn Thúy
THS.Lê Thu Thủy
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Trung tâm Y tế quận Long Biên
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian 4 tháng qua tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Phân tích
thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế quận Long
Biên thành phố Hà Nội năm 2021”
Để được hoàn thành luận văn tốt nghiệp dược sỹ chuyên khoa cấp I, tôi đã
được Ban Giám hiệu nhà trường, các Thầy, Cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội
tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, với lòng kính trọng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến: PGS.TS
Hà Văn Thúy, Thạc sĩ Lê Thu Thủy đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong
thời gian học tập, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm trong
suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn, Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, quí Thầy Cô của
trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy tận tình và tạo điều kiện cho tôi được
học tập, nghiên cứu
Có được bản luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các
khoa phòng Trung tâm, Phòng khám đa khoa Trung tâm Y tế Long Biên thành
phố Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi tham gia nghiên cứu, cung cấp số liệu và đóng
góp các ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Thành công không chỉ có một cá nhân tạo ra mà còn gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ của nhiều người khác Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất
đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân đã luôn chia sẻ, động viên,
giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập!
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Học viên
Đoàn Mạnh Hiếu
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1.Tổng quan về kê đơn thuốc ngoại trú 3
1.1.1.Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc 3
1.1.2 Các căn cứ trong việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 6
1.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trong những năm gần đây 7
1.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới 7
1.2.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Việt Nam……… 9
1.3 Giới thiệu về Trung tâm Y tế quận Long Biên 15
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung Tâm 15
1.3.2 Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế quận Long Biên trong những năm gần đây 17
1.4 Tính cấp thiết của đề tài 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1 Biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28
Trang 42.2.4 Mẫu nghiên cứu 28
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Thực hiện về quy định thủ tục hành chính 31
3.1.1 Thông tin liên quan đến bệnh nhân 31
3.1.2 Thông tin liên quan đến người kê đơn 32
3.1.3 Thông tin về thuốc ……….33
3.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn ngoại trú tại Phòng khám Đa khoa Trung tâm Y tế Long Biên năm 2021 34
3.2.1 Số thuốc kê trung bình trong một đơn thuốc 35
3.2.2 Số chẩn đoán trung bình trong đơn thuốc 36
3.2.3 Về việc sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin ……… 37
3.2.4 Về việc sử dụng thuốc hướng tâm thần, corticoid, thuốc tiêm …… 37
3.2.5 Chi phí trung bình của mỗi đơn thuốc ……… 38
3.2.6 Danh mục thuốc được kê 40
3.2.7 Tương tác, mức độ tương tác và biện pháp can thiệp……….43
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN……… 45
4.1 Về thực trạng thực hiện quy chế kê đơn tại Phòng khám đa khoa Trung tâm Y tế quận Long Biên năm 2021 45
4.1.1 Về việc ghi thông tin về liên quan đến bệnh nhân 45
4.1.2 Về việc ghi chẩn đoán và thông tin về người kê đơn 46
4.1.3 Về việc ghi thông tin thuốc liên quan đến thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc và tương tác thuốc trong đơn 48
4.2 Về một số chỉ số kê đơn ngoại trú tại Phòng khám Đa Khoa trung tâm Y tế quận Long Biên 51
4.2.1 Về danh mục thuốc được kê……… …….51 4.2.2 Về số thuốc kê trung bình trong một đơn, chi phí cho một đơn thuốc.52
Trang 54.2.3 Về số chẩn đoán trung bình trong đơn thuốc 54
4.2.4 Về thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh, vitamin 54
4.2.5 Về tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm 56
4.2.6.Về tỷ lệ phần trăm đơn kê thuốc hướng tâm thần 57
4.3 Một số hạn chế của đề tài 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 KẾT LUẬN 58
1.1 Về việc thực hiện quy chế về kê đơn ngoại trú tại Phòng khám đa khoa trung tâm Y tế quận Long Biên 58
1.2 Về một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Phòng khám đa khoa Trung tâm Y tế quận Long Biên 58
2 KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVĐK Bệnh viện đa khoa
CBVC-NLĐ Cán bộ viên chức – người lao động
CMTND/CCCD Chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân DMTT Danh mục thuốc trung tâm
ICD- 10 International Classification Diseases- 10
(Phân loại bệnh tật quốc tế)
SXTN/NK Sản xuất trong nước/ nhập khẩu
TT -BYT Thông tư- Bộ Y tế
Trang 7ii
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 Một số thủ tục hành chính trong kê đơn thuốc ngoại trú tại 11
Bảng 1.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các BV Đa khoa 13
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Trung Tâm Y tế quận Long Biên năm 2021 18
Bảng 1.4 Cơ cấu điều trị tại tại Trung tâm qua các năm 19
Bảng 2.5.Các biến số trong phân tích thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú……… 21
Bảng 2.6 Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại phòng khám đa khoa Trung tâm Y tế Long Biên 24
Bảng 3.7 Kết quả ghi thông tin liên quan đến bệnh nhân trên đơn thuốc….…….31
Bảng 3.8 Thông tin liên quan đến người kê đơn 32
Bảng 3.9 Ghi tên thuốc có 1 hoạt chất 33
Bảng 3.10 Ghi nồng độ/ hàm lượng, số lượng thuốc 33
Bảng 3.11 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc 34
Bảng 3.12 Số thuốc kê trung bình trong một đơn 34
Bảng 3.13 Phân tích các đơn thuốc có từ 4 thuốc trở lên……… 36
Bảng 3.14 Số chẩn đoán trung bình trong đơn thuốc 36
Bảng 3.15 Về việc sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin 37
Bảng 3.16 Về việc sử dụng thuốc hướng tâm thần, corticoid, thuốc tiêm 38
Bảng 3.17 Chi phí thuốc trung bình cho mỗi đơn 38
Bảng 3.18 Chi phí dành cho thuốc kháng sinh, vitamin, hướng tâm thần, corticoid 39
Bảng 3.19 Danh mục thuốc được kê thuộc danh mục thuốc Trung tâm 40
Bảng 3.20 Danh mục thuốc kê theo nơi sản xuất 40
Bảng 3.21 Thuốc được kê theo nguồn gốc 41
Bảng 3.22 Danh mục thuốc kê theo dạng dùng 42
Bảng 3.23 Tương tác, mức độ tương tác thuốc 43
Bảng 3.24 Cặp tương tác và mức độ……… 44
Trang 8iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mẫu đơn thuốc 5
Hình 1.2 Mẫu đơn thuốc hướng thần 5
Hình 2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu……… 27
Hình 3.4 Biểu đồ về số thuốc trung bình trong một đơn thuốc……….35
Hình 3.5 Biểu đồ về số chẩn đoán trung bình trong đơn thuốc………37
Hình 3.6 Biểu đồ chi phí dành cho thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc hướng tâm thần……… ………….39
Hình 3.7 Biểu đồ danh mục thuốc kê theo nơi sản xuất ……….………… … 41
Hình 3.8 Biểu đồ thuốc kê theo nguồn gốc 42
Hình 3.9 Biểu đồ danh mục thuốc kê theo dạng dùng 43
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người Thuốc có vai trò quan trọng trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân Trong những năm gần đây, thị trường Dược phẩm Việt Nam đã và đang không ngừng biến đổi, các mặt hàng thuốc khá đa dạng và phong phú cả về hoạt chất, hàm lượng, nồng độ hay dạng dùng Người dân được đáp ứng nhu cầu về thuốc và tiếp cận về dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng, sức khỏe nhân dân càng được chú trọng và nâng cao với chi phí hợp lý nhất thông qua chính sách
“Bảo hiểm Y tế toàn dân”
Sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả - kinh tế là một trong những chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam, trong đó vai trò của người thầy thuốc hết sức quan trọng Việc quyết định dùng loại thuốc gì, dùng như thế nào phụ thuộc hoàn toàn vào người thầy thuốc - người trực tiếp thăm khám, chẩn đoán bệnh và
kê đơn thuốc Hiện nay việc kê đơn thuốc không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng kháng sinh, vitamin, kê đơn không phải thuốc thiết yếu…đang là một trong vấn đề khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng nguy cơ xảy ra ADR, tương tác thuốc Do vậy việc giám sát quản lý, sử dụng thuốc chặt chẽ là ưu tiên hàng đầu trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Trung tâm Y tế quận Long Biên là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở y tế Hà Nội Trung tâm có chức năng dự phòng, thực hiện các chương trình y tế quốc gia
về chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, chăm sóc sức khỏe ban đầu từ tuyến
cơ sở, củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở Chức năng của Trung tâm là khám, chữa bệnh ban đầu của người có thẻ bảo hiểm y tế và các đối tượng khác Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả điều trị Đơn vị luôn bám sát các thông
tư, hướng dẫn của Bộ Y tế, thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc
kê đơn, sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả, nâng cao chất lượng khám chữa
Trang 102
bệnh Một ngày trung bình đơn vị thực hiện từ 400- 500 lượt khám bệnh trong đó 100% là bệnh nhân điều trị ngoại trú Đây là một thách thức để đơn vị không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng trong khám chữa bệnh, đặc biệt là các hoạt động kiểm soát việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Nhưng hiện nay chưa
có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại
Trung tâm vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế quận Long Biên thành phố Hà Nội năm 2021” với hai mục tiêu sau:
1 Phân tích thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc BHYT ngoại trú theo TT 52/2017/TT-BYT tại Trung tâm Y tế quận Long Biên thành phố Hà Nội năm 2021
2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế quận Long Biên thành phố Hà Nội năm 2021
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
Trang 113
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1.Tổng quan về kê đơn thuốc ngoại trú
1.1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn Tuy nhiên, hiện nay tình trạng tự ý sử dụng thuốc, sử dụng thuốc không hợp lý là khá phổ biến, đặc biệt là tình trạng dễ dãi, lạm dụng trong kê đơn thuốc và bán thuốc không có đơn của thầy thuốc vừa ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, mất an toàn cho người bệnh vừa gây lãng phí cho xã hội Chính vì vậy việc kê đơn thuốc an toàn hợp lý trở thành nhiệm vụ cấp bách của toàn ngành Y tế nói chung và công tác dược Bệnh viện nói riêng
* Theo điều 4 thông tư 52/2017/TT- BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về một số nguyên tắc kê đơn như sau:
1.Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám chữa bệnh, chẩn đoán bệnh
2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
3.Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên
kê đơn thốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc hướng dẫn điều trị chăm sóc HIV/AIDS do Bộ y tế ban hành hoặc công nhận; hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định
b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được lưu hành
c) Dược thư Quốc Gia Việt Nam
5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a khoản 4 điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá
30 ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7,8 và 9 thông tư này
Trang 127 Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sỹ quy định tại các khoản 1,2 điều
2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử lý cấp cứu, phù hợp để xử lý cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh
9 Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại khoản 15 điều 6 Luật dược, cụ thể:
- Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
- Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam
- Thực phẩm chức năng
- Mỹ phẩm [6]
* Theo điều 6 Thông tư 52/2017/TT – BYT quy định yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc:
Trang 135
Tên đơn vị:……
Điện thoại:……
ĐƠN THUỐC Họ tên:……… Tuổi:……nam/nữ… Họ tên bố/mẹ/ người giám hộ (nếu người bệnh dưới 72 tháng tuổi):……… CMTND/CCCD số:………
Địa chỉ:………
Số thẻ Bảo hiểm Y tế (nếu có):………
Chẩn đoán:………
Thuốc điều trị: Lời dặn: Ngày… tháng… năm 20… Bác sỹ/ Y sỹ khám bệnh (Ký ghi rõ họ tên) Khám lại xin mang theo đơn này Hình 1.1 Mẫu đơn thuốc Tên đơn vị:……
Điện thoại:……
ĐƠN THUỐC (H) Họ tên:……… Tuổi:……nam/nữ… Họ tên bố/mẹ/ người giám hộ (nếu người bệnh dưới 72 tháng tuổi):……… CMTND/CCCD số:………
Địa chỉ:………
Số thẻ Bảo hiểm Y tế (nếu có):………
Chẩn đoán:……… Thuốc điều trị:
Lời dặn:
Ngày… tháng… năm 20…
Bác sỹ/ Y sỹ khám bệnh (Ký ghi rõ họ tên)
Khám lại xin mang theo đơn này
Hình 1.2 Mẫu đơn thuốc hướng thần
Trang 144 Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
- Thuốc có một hoạt chất: Theo tên chung Quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: Thuốc có hoạt chất Paracetamol hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
Theo tên chung Quốc tế +( tên thương mại):
Ví dụ: Thuốc có hoạt chất Paracetamol hàm lượng 500mg Tên thương mại là
A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
- Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/ thể tích, liều dùng đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc thì phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
6 Số lượng thuốc gây nghiện, phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
7 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết thêm số 0 phía trước
8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa
9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng dẫn từ trên xuống dưới, từ trái sang phải: Ký tên, hoặc ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1.1.2 Các căn cứ trong việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, Bộ Y
tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn thuốc trong
Trang 15- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê có trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y
tế ban hành
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
-Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
- Chi phí cho thuốc trung bình mỗi đơn;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
1.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trong những năm gần đây
1.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về Y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên
Trang 168
quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện ) Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên gốc, rõ ràng danh pháp, hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân
Sử dụng thuốc là khâu chủ chốt trong chu trình cung ứng thuốc thể hiện kết quả của một chuỗi hoạt động đưa thuốc đến người bệnh Sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng của bốn bước trong chu trình, gồm: Chẩn đoán, kê đơn, giao phát và tuân thủ điều trị Như vậy để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, người kê đơn phải tuân thủ theo một quy trình kê đơn chuẩn, bắt đầu bằng việc chẩn đoán để xác định tình trạng bệnh, sau đó xác định mục tiêu điều trị và kê đơn phù hợp
Năm 2011 Tổ chức Y tế thế giới đã nêu một số tình hình sử dụng thuốc trên thế giới như sau
- Thuốc sử dụng hợp lý là một vấn đề cực kỳ nghiêm trọng toàn cầu có thể gây lãng phí và có hại Ở các nước đang phát triển, trong chăm sóc ban đầu ít hơn 40% bệnh nhân tử vong khu vực công và 30% bệnh nhân khu vực tư nhân được điều trị theo các hướng dẫn điều trị tiêu chuẩn;
- Thuốc kháng sinh bị lạm dụng và sử dụng quá mức ở tất cả các vùng Ở Châu
Âu, một số Quốc Gia đang sử dụng quá mức ở tất cả các vùng Ở Châu Âu một số Quốc gia đang sử dụng kháng sinh gấp 03 lần tính theo đầu người so với các Quốc gia khác có cùng mô hình bệnh tật Ở các nước đang phát triển, chỉ có 70% trường hợp viêm phổi sử dụng kháng sinh thích hợp, khoảng một nửa số trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp cấp trên và trường hợp tiêu chảy do virus sử dụng kháng sinh không thích hợp;
- Sự tuân thủ bệnh nhân đối với chỉ định điều trị khoảng 50% trên toàn thế giới
và thấp hơn các nước đang phát triển;
- Chưa đến một nửa quốc gia đang thực hiện nhiều chính sách cơ bản cần thiết đảm bảo sử dụng thuốc thích hợp, như theo dõi thường xuyên sử dụng, cập nhật
Trang 179
thường xuyên hướng dẫn sử dụng lâm sàng và có Trung tâm thông tin thuốc cho người kê đơn hoặc thuốc (Y học) và khu vực trị liệu hầu hết các Bệnh viện hoặc khu vực của họ;
- Hậu quả có hại của việc sử dụng thuốc không hợp lý làm tăng nhanh tính kháng sinh (do sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh) và sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm qua đường máu như HIV và viêm gan B/C (do tiêm không tiệt trùng), tất cả đều gây ra bệnh tật và tử vong nghiêm trọng và chi phí hàng tỷ đô la mỗi năm
Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra các giá trị khuyến cáo đối với các chỉ số kê đơn [23]
Số thuốc trung bình/đơn 1,6- 1,8
Tỷ lệ kê đơn kháng sinh 20,0 -20,8
Tỷ lệ thuốc được kê tên chung quốc tế 100,0
Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu 100,0
Hiện nay tình trạng kê đơn không hợp lý, không an toàn vẫn xảy ra ở nhiều quốc gia và trong các hệ thống chăm sóc sức khỏe trên thế giới
Thực trạng lạm dụng thuốc kháng sinh:
Tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sĩ, tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% lần thăm khám.Trong khi đó tác giả cũng nhận định, đối với những bệnh nhân viêm họng có thể tự nghỉ ngơi và uống nhiều nước
1.2.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Việt Nam
Kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung
của thế giới Đó chính là tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn…Tại Việt Nam, nhằm tăng
Trang 18đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế Đã có những nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc tại các Bệnh viện, Trung tâm Y tế tại Việt Nam cho thấy kết quả như sau:
Hiện nay, các Trung tâm đều xây dựng quy trình lựa chọn thuốc và danh mục thuốc riêng cho từng đơn vị Tuy nhiên, qua một số nghiên cứu cho thấy công tác lựa chọn thuốc chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm, số liệu sử dụng thuốc năm trước, kinh phí thuốc của năm hiện tại và dự báo nhu cầu thuốc do các khoa phòng lâm sàng đề nghị Yếu tố về mô hình bệnh tật và xây dựng thuốc phải dựa trên phác đồ điều trị chuẩn vẫn chưa được chú trọng
1.2.2.1 Thực trạng tuân thủ các thủ tục hành chính trong kê đơn thuốc ngoại trú:
Hiện nay tại nhiều cơ sở Y tế đã sử dụng phần mềm quản lý trong toàn bệnh viện, TTYT việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can
Trang 1911
thiệp có hiệu quả để làm giảm số lượng đơn có sai sót cả về thủ tục hành chính và chuyên môn
Số liệu được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.1 Một số thủ tục hành chính trong kê đơn thuốc ngoại trú tại
các Bệnh viện, TTYT
STT
Thủ tục hành chính
BVĐK huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
2019 [20]
Trung tâm Y
tế huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương năm 2018 [17]
BVĐK huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
2014 [21]
BVĐK huyện Vị Xuyên, tỉnh
Hà Giang năm 2016 [2]
Trang 2012
kê đơn Tuy nhiên bên cạnh đó thủ tục hành chính ghi địa chỉ của bệnh nhân đến số nhà, đường phố, thôn xã thì hầu như không ghi Thấp nhất là Bệnh viện đa khoa huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đạt 0% [2], BVĐK huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
là 2,0% [20]
Về chẩn đoán trong đơn thuốc: Có Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, Bệnh viện đa khoa huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang thì 100 % đơn viết chẩn đoán rõ ràng, không viết tắt, ký hiệu Bên cạnh đó thì việc ghi địa chỉ của bệnh nhân đến số nhà đường phố, thôn xã thì không có đơn nào đạt 0% [17], [2]
Tuy nhiên thông tin liên quan đến thuốc thì hầu hết các đơn vị chưa tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chế kê đơn Có BVĐK huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm
2014 đạt 100% đơn ghi đầy đủ nồng độ/hàm lượng [21]
1.2.2.2 Thực trạng về các chỉ số kế đơn
*Thực trạng kê nhiều thuốc trong một đơn: Theo kết quả nghiên cứu số thuốc trung
bình trong một đơn tại các Bệnh viện, Trung tâm có sự khác nhau nhưng nhìn chung vẫn cao hơn khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới đưa ra số thuốc trung bình trong một đơn khoảng từ 1,6 – 1,8 thuốc [23] Theo nghiên cứu tại Bệnh Viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018 số thuốc trung bình một đơn: 3,8 thuốc,
số thuốc kê trong một đơn giao động từ 1- 6 thuốc trong đó đơn kế 4-5 thuốc chiếm
tỷ lệ cao nhất (đều đạt 30,0%) [20] Theo nghiên cứu của tại Trung tâm Y tế Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên năm 2016 số thuốc trung bình trong một đơn: 2,61 thuốc,
số thuốc trong một đơn giao động từ 1 - 4 thuốc trong đó đơn có 3 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất là 190 đơn chiếm 47,50% [14] Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa khu vực Hậu Nghĩa, tỉnh Long An năm 2016, số thuốc trung bình trong một đơn khá cao là 4,3 thuốc, số thuốc trong một đơn giao động từ 1- 7 thuốc [9]
Tại Bệnh viện đa khoa huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang năm 2016 số thuốc kê trong một đơn thuốc giao động từ 1- 6 thuốc, số đơn chiếm tỷ lệ cao nhất là bốn khoản thuốc với tỷ lệ là 58,8%, thấp nhất là 6 khoản thuốc chiến tỷ lệ 0,3% [2]
Trang 2113
Tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2016 số thuốc kê trong một đơn thuốc giao động từ 1- 5 thuốc; chiếm tỷ lệ cao nhất là đơn kê 3 thuốc
là 49,5%, thấp nhất là đơn có 05 thuốc chiếm tỷ lệ 1,2%[21]
Tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương năm 2018, số thuốc trung bình trong một đơn là 4,25, số thuốc trong một đơn giao động từ 1-8 thuốc, chiếm tỷ lệ cao nhất là đơn có 5 thuốc chiếm 25,75% [17]
Bảng 1.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các
BV đa khoa, TTYT
STT Chỉ số kê
đơn
Trung tâm Y tế thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên năm 2019 [13]
BVĐK huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
2018 [20]
BVĐK huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên năm
2017 [22]
BVĐK huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
2014 [21]
BVĐK huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang năm
2016 [2]
Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình năm
2018 [18]
Trang 22Kháng sinh được sử dụng phổ biến có thể còn do các bác sỹ kê đơn theo kinh
nghiệm và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, đây là một xét nghiệm không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và thời gian có kết quả lâu (khoảng 3-5 ngày) Chính điều này đã tạo thói quen kê thuốc kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều thuốc kháng sinh cho một bệnh nhân hoặc thay đổi kháng sinh trong một đợt điều trị Mức độ sử dụng kháng sinh tại Việt Nam tương đối cao, tình trạng kháng kháng sinh cho thấy mức độ đáng báo động tại các Bệnh viện
Vitamin cũng là một nhóm thuốc thường được bác sỹ kê đơn như là thuốc bổ
trợ Kết quả nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ kê đơn vitamin tại các Bệnh viện có sự khác nhau Có những Bệnh viện kê với tỷ lệ thấp nhưng bên cạnh đó có những Bệnh viện còn lạm dụng kê với tỷ lệ cao đến 43,5% như Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018 [20]
Trang 2315
* Tương tác thuốc trong đơn:
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018: Số đơn có tương tác thuốc là 32/400 đơn [20] Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang năm 2016 là 4% [2] Chủ yếu là tương tác ở mức độ nhẹ và trung bình, tuy nhiên với kết quả này cho thấy công tác kiểm tra tương tác thuốc trong đơn ít được thể hiện Bác sĩ, dược sĩ không thường xuyên cập nhật các thông tin mới về sử dụng thuốc
1.3 Giới thiệu về Trung tâm Y tế quận Long Biên
Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Sở Y tế Hà Nội, Trung tâm Y tế quận Long Biên được thành lập năm 2004 đã thực hiện tốt các chuyên môn kỹ thuật về Y tế dự phòng chăm sức khỏe nhân dân trên địa bàn quận Long Biên và luôn là đơn vị lá cờ đầu của Ngành, được vinh danh “biểu tượng vàng vì sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cộng đồng” được nhận huân trương lao động hạng Ba, huân trương lao động hạng Nhì và nhiều cờ thi đua bằng khen cũng như giấy khen của Thủ tướng chính phủ, Bộ
Y tế, sở Y tế, UBND thành phố và UBND quận Long Biên
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung Tâm
- Cung cấp dịch vụ chuyên môn kỹ thuật về Y tế dự Phòng; khám bệnh, chữa bệnh phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác;
- Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn;
- Tham mưu UBND Quận kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh, xây
dựng và triển khai kế hoạch hoạt động tới các phường; tăng cường điều tra dịch tễ, giám sát phát hiện dịch tại cộng đồng; chủ động triển khai các biện pháp chuyên môn
kỹ thuật khoanh vùng xử lý triệt để các ổ dịch; sẵn sàng ứng phó khi có dịch xảy ra theo nguyên tắc 4 tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư – phương tiện và kinh phí tại chỗ, hậu cần tại chỗ;
- Phối hợp tốt với Phòng Y tế, UBND quận Long Biên và UBND 14 phường triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu và quản lý nhà nước đối với các
cơ sở hành nghề y dược tư nhân, cơ sở thực phẩm do ngành y tế quản lý Phối hợp
Trang 2416
chặt chẽ với các Bệnh viện đóng trên địa bàn như Bệnh viện đa khoa Đức Giang, Bệnh viện Tâm Thần Hà Nội trong công tác khám chữa bệnh: Chuyển tuyến, luân phiên cán bộ y tế, hỗ trợ chuyên môn, khám sức khỏe người cao tuổi, gia đình chính sách, khám sức khỏe học sinh …
- Thực hiện các chương trình Y tế mục tiêu quốc gia, chương trình Y tế cấp Thành phố như chương trình An toàn thực phẩm; chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, chương trình dinh dưỡng, chương trình phòng chống các bệnh không lây nhiễm, chương trình bác sĩ gia đình, chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng; chương trình phòng, chống nhiễm khuẩn hô hấp; chương trình phòng, chống
mù loà; chương trình phòng, chống thiếu vitamin A và bệnh khô mắt ở trẻ em; chương trình phòng, chống bệnh dại; chương trình phòng, chống bệnh tiêu chảy; chương trình phòng, chống rối loại do thiếu hụt I ốt; chương trình y tế học
đường, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, khôi phục vườn thuốc nam đưa
YHCT vào cộng đồng…
Bộ phận dược: Biên chế 04 dược sĩ đại học
Chức năng: Quản lý và tham mưu cho Giám đốc Trung tâm về toàn bộ công
tác dược trong Trung tâm nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất
lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán và điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Trang 2517
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các phòng khám và các trạm Y tế;
- Tham gia bình đơn thuốc hàng tháng
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi quản lý, giám sát kiểm tra báo cáo vật tư y tế tiêu hao
1.3.2 Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế quận Long Biên thành phố Hà Nội trong những năm gần đây
Phòng khám đa khoa Trung tâm là một trong ba phòng khám thuộc Trung tâm
Y tế với tổng 31 nhân viên trong đó có: 07 bác sĩ , 02 Y sĩ, 02 dược sĩ, 16 điều dưỡng,
01 NHS, 01 Kỹ thuật viên, 01 Hộ lý
Đảm nhiệm công tác khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân có thẻ bảo hiểm
y tế đăng ký tại TTYT Được đầu tư trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất, cán bộ y tế được đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Việc kê đơn thuốc thuộc danh mục thuốc của đơn vị được Trung tâm chú trọng Nhưng tại đơn vị vẫn chưa sử dụng phần mềm kê đơn điện tử, vẫn sao đơn tay nên tình trạng không tuân thủ thủ tục hành chính trong đơn vẫn xảy ra như đơn thuốc không ghi đầy đủ huyết áp của bệnh nhân, không ghạch chéo phần đơn trắng, chẩn đoán còn viết tắt ký hiệu Đơn thuốc được kê dựa theo danh mục thuốc thuốc thiết yếu đặc biệt là kê đúng danh mục thuốc theo Thông tư 30/TT-BYT được thanh toán BHYT chi trả tại đơn vị Mặt bệnh chủ yếu là bệnh nhân mắc bệnh mạn tính: Tiểu đường, huyết áp, viêm gan B Số lượng thuốc được kê trung bình một đơn từ 1- 7 loại thuốc, đơn được ghi chẩn đoán rõ ràng theo đúng mã nhóm chính ICD -10
Trang 2618
Diễn biến phức tạp của bệnh Covid 19 kéo dài, đơn vị triển khai cấp và kê đơn tối đa không quá 90 ngày cho bệnh nhân mắc bệnh mạn tính để giảm tải tình trạng lây bệnh và tụ tập đông người nên năm 2021 lượt khám bệnh giảm xuống Tình trạng đơn thuốc bảo hiểm vượt trần và bệnh phải đồng chi trả tăng cao
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Trung Tâm Y tế quận Long Biên năm 2021
Trang 2719
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Trung tâm Y tế quận Long Biên là tuyến Bệnh viện hạng III Ngoài chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, còn khám và điều trị bệnh nhân lao, triển khai khám
và cấp phát thuốc tâm thần tại 14 trạm Y tế, khám và điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV có thẻ BHYT Trung bình mỗi ngày tiếp đón khoảng từ 400- 500 lượt bệnh nhân khám chữa bệnh Quản lý: 312 bệnh án đái tháo đường, 350 bệnh án tăng huyết áp,
260 đái tháo đường - tăng huyết áp, 116 viêm gan B, 443 bệnh án HIV/AIDS, và 219 bệnh án tâm thần Theo thống kê từ năm 2017 cho đến nay, số lượt điều trị ngoại trú cũng như tổng giá trị thuốc sử dụng biến động và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lượt khám bệnh của toàn Trung tâm Y tế, cũng như tổng giá trị số lượng thuốc sử dụng của Trung tâm qua các năm, các số liệu được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.4 Cơ cấu điều trị tại tại Trung tâm qua các năm
Trang 2921
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú được BHYT chi trả năm 2021 tại
Phòng khám đa khoa Trung tâm Y tế quận Long Biên
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Tại Phòng khám đa khoa Trung tâm Y tế quận Long Biên thành phố Hà Nội Địa chỉ: Lô HH03 Khu đô thị Việt Hưng – Phường Giang Biên – Quận Long Biên- thành phố Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/9/2021 đến 31/12/2021
- Thời gian thực hiện đề tài: 03/01/2022 đến 03/05/2022
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.5 Các biến số trong phân tích thực trạng thực hiện quy chế kê
đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Kỹ thuật thu thập
1 Mẫu đơn thuốc
thường
Đơn được kê theo đúng mẫu đơn
Phân loại Có/ Không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
Hồi cứu thông tin
Trang 3022
Kỹ thuật thu thập
đơn thuốc ngoại trú
4 Ghi tuổi bệnh
nhân
Tuổi bệnh nhân được ghi theo tuổi hoặc theo năm sinh (đối với bệnh nhân trên 6 tuổi)
Phân loại Có/Không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
5 Ghi giới tính của
bệnh nhân
Việc thực hiện ghi giới tính của bệnh nhân trên đơn thuốc (Nam hay nữ)
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
8 Đơn ghi chẩn
đoán bệnh
Đơn thuốc có ghi chẩn đoán, không viết tắt, không dùng ký hiệu
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
9 Đánh số khoản
trong đơn Đơn có chốt số khoản
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
10 Thông tin ký, họ
tên bác sĩ kê đơn
Đơn thuốc ghi đầy đủ chữ ký
và họ tên bác sĩ kê đơn Phân loại
Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
Trang 3123
Kỹ thuật thu thập
11 Thuốc theo
thành phần
1: Thuốc đơn thành phần (Thuốc có 1 hoạt chất)
2: Thuốc đa thành phần (Thuốc có từ 2 hoạt chất trở lên)
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
13 Ngày kê đơn Ngày kê đơn được ghi trong
đơn
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
14
Gạch chéo phần
đơn trắng (100
đơn kê tay)
Đơn thuốc có gạch chéo phần giấy trắng còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
15 Sửa chữa trong
Trang 3224
Bảng 2.6 Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại
phòng khám đa khoa Trung tâm Y tế quận Long Biên
Giải thích
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
2 Thuốc theo nơi
sản xuất
- Thuốc sản xuất trong nước
- Thuốc nhập khẩu
Phân loại SXTN/NK
Hồi cứ danh mục thuốc trúng thầu tại trung tâm
3 Thuốc kê theo
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
5 Số thuốc trong
đơn
Số lượt thuốc được kê trong một đơn thuốc ngoại trú BHYT
Biến số
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
6 Đơn thuốc có kê
kháng sinh
Là đơn thuốc có kê ít nhất 1 loại kháng sinh
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
7 Đơn thuốc có kê
vitamin
Là đơn thuốc có kê ít nhất 1 loại vitamin
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
Trang 3325
Giải thích
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
8 Đơn thuốc có kê
corticoid
Là đơn thuốc có kê ít nhất 1 loại corticoid
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
9
Đơn thuốc có kê
thuốc hướng tâm
thần
Là đơn thuốc có kê ít nhất 1 loại thuốc hướng tâm thần
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
10 Đơn thuốc có kê
thuốc tiêm
Là đơn thuốc có kê ít nhất 1 loại thuốc tiêm
Phân loại Có/không
Hồi cứu thông tin đơn thuốc ngoại trú
11 Chi phí cho 1
đơn thuốc
Là tổng chi phí của đơn thuốc ngoại trú được tính theo đơn vị VNĐ
Biến số
Hồi cứu thông tin bảng kê chi phí khám khám chữa bệnh
12 Chi phí thuốc
kháng sinh
Tổng giá trị tiền thuốc kháng sinh trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Biến số
Hồi cứu thông tin bảng kê chi phí khám khám chữa bệnh
13 Chi phí thuốc
vitamin
Tổng giá trị tiền thuốc vitamin trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Biến số
Hồi cứu bảng kê chi phí khám chữa bệnh
Trang 3426
Giải thích
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ
chi phí khám chữa bệnh
15 Chi phí thuốc
hướng tâm thần
Tổng giá trị tiền thuốc hướng tâm thần trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ
Biến số
Hồi cứu bảng kê chi phí khám chữa bệnh
16 Chi phí thuốc
tiêm
Tổng giá trị tiền thuốc hướng tâm thần trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ
Biến số
Hồi cứu bảng kê chi phí khám chữa bệnh
17 Đơn thuốc có
tương tác thuốc
Đơn thuốc có tối thiểu 1 cặp tương tác ghi nhận trong website: www.drugs.com
hoặc sách tương tác và chú ý khi chỉ định
Phân loại Có/không
Hồi cứu bảng kê chi phí khám chữa bệnh
18 Mức độ tương
tác trong đơn
1= Mức độ tương tác nhẹ 2= Mức độ tương tác trung bình
3= Mức độ tương tác nặng
Phân loại Có/không
Hồi cứu bảng kê chi phí khám chữa bệnh
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu số liệu
Trang 3527
Hình 2.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế quận Long Biên,
thành phố Hà Nội năm 2021
Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế quận Long Biên, thành phố Hà Nội 2021
Phân tích việc thực hiện quy chế kê
đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú
tại Trung tâm Y tế quận Long
Biên, thành phố Hà Nội năm 2021
- Mẫu đơn thuốc
-Thông tin bệnh nhân: Họ
tên, tuổi, giới tính, huyết áp,
địa chỉ, chẩn đoán.
- Thông tin bác sĩ kê đơn: Ghi
ngày tháng kê đơn, ký và ghi
Mô tả cắt ngang
- Danh mục thuốc được kê : Thuốc kê thuộc DMTBV; thuốc nội, thuốc ngoại, thuốc được kê theo nguồn gốc, theo đường dùng, theo dạng dùng
- Các chỉ số kê đơn: Số thuốc trung bình trong một đơn, Số chẩn đoán trong đơn, t ỷ lệ % đơn kê có thuốc kháng sinh, vitamin, thuốc hướng tâm thần, thuốc tiêm, thuốc corticoid, chi phí trung bình cho một đơn thuốc
- Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác, mức độ tương tác và biện pháp can thiệp
Kết quả Bàn Luận
Kết luận Kiến nghị
Trang 3628
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
*Nguồn thu thập số liệu:
- Các biến số trên được thu thập từ đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Phòng khám đa khoa Trung tâm Y tế quận Long Biên, thành phố Hà Nội năm 2021
- Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh tương ứng với các đơn thuốc thu thập
- Danh mục thuốc trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm Y tế tại đơn vị
* Biểu mẫu thu thập số liệu (Phụ lục 1)
*Cách thức thu thập số liệu
- Tiến hành hồi cứu các đơn thuốc ngoại trú BHYT, bảng kê chi phí khám chữa bệnh của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội thực hiện khám chữa bệnh tại Phòng khám đa khoa Trung tâm trong khoảng thời gian từ 01/09/2021 đến 31/12/2021
*Dữ liệu thu từ bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh trích xuất trong phần mềm quản lý
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
: Mức độ tin cậy, chọn =0,05 ứng với độ tin cậy là 95%
Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy…
d: Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d=0,1 P: Tỉ lệ nghiên cứu ước tính Chọn P=0,5 để lấy cỡ mẫu lớn nhất
Trang 3729
thay vào công thức, ta tính ra được n = 97 Do vậy tôi chọn 100 đơn thuốc ngoại trú BHYT để tiến hành nghiên cứu
- Phương pháp chọn mẫu:
Lựa chọn 100 đơn thuốc ngoại trú
+ Tiêu chuẩn lựa chọn: Các đơn thuốc ngoại trú BHYT được kê tại Phòng khám đa khoa Trung tâm Y tế quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong khoảng thời
gian từ 01/09/2021 đến 31/12/2021 (Những đơn thuốc kê tay do đơn vị chưa sử dụng phần mềm kê đơn điện tử)
Tổng đơn thuốc điều trị ngoại trú từ 01 tháng 9 năm 2021 đến 31 tháng 12 năm
2021 là: 6.090 đơn thuốc được sắp xếp thứ tự theo từng ngày từng tháng trong năm
99 đơn tiếp theo có số thứ tự cách nhau 60 cho đến khi đủ 100 đơn thuốc
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
* Phương pháp xử lý số liệu: Bằng cách tính toán tỷ lệ với phần mềm SPSS 19.0
* Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp tỷ trọng: Là phương pháp tính toán tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số đơn khảo sát
Tỷ lệ % = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑐ủ𝑎 𝑐ℎỉ 𝑠ố 𝑡ℎự𝑐 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑞𝑢𝑦 đị𝑛ℎ 𝑐ℎỉ 𝑠ố 𝑘ê đơ𝑛𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố đơ𝑛 𝑘ℎả𝑜 𝑠á𝑡 x 100
- Lập bảng số liệu: Lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý