Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám và điều trị cho người bệnh tại bệnh viện, đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Tru
TỔNG QUAN
Một số khái niệm kê đơn thuốc ngoại trú
1.1.1 Khái niệm đơn thuốc Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [22]
Theo Tổ chức y tế thế giới, đơn thuốc là một hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân của người kê đơn và người cấp và bán thuốc theo đơn Không có quy định chung về kê đơn và mỗi quốc gia đều có quy định phù hợp với điều kiện của đất nước mình Các quốc gia đều có quy định riêng về thông tin tối thiểu cần thiết cho một đơn thuốc, danh mục thuốc cần kê đơn, điều kiện của người kê đơn và quy định riêng về kê đơn thuốc gây nghiện Trong đó, điều quan trọng nhất là đơn thuốc phải rõ ràng, hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc cần dùng.
Trong ngành y tế, đơn thuốc đóng vai trò thiết yếu trên ba phương diện: y khoa (xác định chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị và quản lý nguồn lực), và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc và thuốc gây nghiện) [9].
1.1.2 Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Để thống nhất quy định kê đơn toàn cầu, Tổ chức Y tế thế giới- WHO
1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau:
Bảng 1.1: Các chỉ số kê đơn của WHO
TT Chỉ số Mục đích
1 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh Để đo lường mức độ kê đơn phù hợp phác đồ điều trị và tránh lạm dụng thuốc
2 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thực phẩm chức năng Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng
4 thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc
3 Số thuốc trung bình trong một đơn Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc
4 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên generic Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên generic
Tỷ lệ phần trăm thuốc kê đơn từ danh mục thuốc thiết yếu hoặc danh mục thuốc chủ yếu là chỉ số đo lường mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia Việc áp dụng tiêu chí kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu cho từng loại hình cơ sở khảo sát giúp đánh giá mức độ tuân thủ và hiệu quả của chính sách thuốc, từ đó xác định nhu cầu đào tạo và cải thiện quy trình kê đơn Kết quả này cho phép so sánh giữa các cơ sở, theo dõi xu hướng theo thời gian và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh bằng cách ưu tiên các thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu trong kê đơn.
Bảng 1.2: Giá trị khuyến cáo chỉ số kê đơn WHO
TT Chỉ số Giá trị tiêu chuẩn
1 Tỷ lệ phần trăm đơn kê kháng sinh 20,0-26,8
2 Tỷ lệ phần trăm đơn kê thuốc tiêm 13,4-24,1
3 Số thuốc trung bình trong một đơn 1,6-1,8
4 Tỷ lệ thuốc được kê tên generic 100,0
5 Tỷ lệ thuốc được kê thuộc danh mục thuốc thiết yếu 100,0
Nhằm cải thiện tình hình sử dụng thuốc, WHO/SEAPRO khu vực Đông và Nam Á đã triển khai các chiến lược khu vực nhằm thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý (RUM) thông qua một công cụ được thiết kế sẵn, được cập nhật tại các cuộc họp vào tháng 7 năm 2010 Tổ chức y tế thế giới đề nghị thực hiện phân tích tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe và công bố các giá trị khuyến nghị đối với các chỉ số kê đơn [31].
1.1.3 Các chỉ số kê đơn
Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh viện Bộ Y tế ban hành quy định nhằm chuẩn hóa quy trình kê đơn thuốc và quản lý sử dụng thuốc, đồng thời thiết lập các chỉ số theo dõi chất lượng kê đơn và an toàn thuốc tại các cơ sở y tế Các chỉ số này giúp đánh giá mức độ tuân thủ quy định, hiệu quả điều trị và giảm thiểu sai sót liên quan đến kê đơn và sử dụng thuốc, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh ở bệnh viện.
Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN);
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong Danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan [4].
Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trong những năm gần đây
1.2.1 Thực trạng kê đơn thuốc trên thế giới
Năm 2011 Tổ chức Y tế thế giới đã nêu lên một số tình hình sử dụng thuốc trên thế giới như sau [22]:
1 Sử dụng thuốc hợp lý là một vấn đề trên toàn thế giới Có nhiều cách dẫn đến việc sử dụng thuốc chưa hợp lý như bệnh nhân sử dụng quá nhiều thuốc cùng một lúc để điều trị nhiều bệnh Kê đơn chưa phù hợp với hướng dẫn điều trị có thể gây lãng phí và có hại Ở các nước đang phát triển, ngân sách y tế quốc gia chi cho thuốc 20%-40% và 10%-20% ở các nước phát triển
2 Sự tuân thủ của bệnh nhân đối với chỉ định điều trị là khoảng 50% trên toàn thế giới và thấp hơn ở các nước đang phát triển 50% tất cả các loại thuốc trên toàn thế giới được kê đơn hoặc bán chưa hợp lý
3 Thuốc kháng sinh bị lạm dụng dẫn đến sự gia tăng tình trạng kháng kháng sinh là một trong những vẫn đề sử dụng thuốc không hợp lý Sử dụng thuốc không hợp lý có thể dẫn đến tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đặc biệt ở trẻ em bị nhiễm trùng và các bệnh mãn tính như tăng huyết áp, tiểu đường; tăng chi phí điều trị cho người bệnh và phản ứng có hại của thuốc, làm mất niềm tin của người bệnh vào hệ thống y tế
WHO/SEARO khu vực Đông và Nam Á đã triển khai các chiến lược nhằm thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý (RUM), được cập nhật tại các cuộc họp tháng 7 năm 2010, đề nghị thực hiện phân tích tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe nhằm xây dựng kế hoạch phối hợp để cải thiện tình hình sử dụng thuốc và áp dụng công cụ thiết kế sẵn, đồng thời WHO đã đưa ra các giá trị khuyến cáo đối với các chỉ số kê đơn [21].
Bảng 1.3: Giá trị khuyến cáo đối với các chỉ số kê đơn
Tên chỉ số Giá trị tiêu chuẩn
Số thuốc trung bình/đơn 1,6-1,8
Tỷ lệ đơn kê kháng sinh 20,0-20,8
Tỷ lệ thuốc được kê tên chung quốc tế 100,0
Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu 100,0
Hiện nay tình trạng kê đơn thuốc không hợp lý và có nguy cơ không an toàn vẫn diễn ra ở nhiều quốc gia và trong các hệ thống chăm sóc sức khỏe trên toàn thế giới Điều này cho thấy nhu cầu cải thiện quy trình kê đơn, tăng cường đánh giá liều lượng, theo dõi tương tác thuốc và tuân thủ guidelines điều trị Các yếu tố như đào tạo liên tục cho nhân viên y tế, hỗ trợ lâm sàng hiệu quả và kiểm soát chất lượng thuốc đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao an toàn cho người bệnh Việc tối ưu hóa kê đơn không chỉ cải thiện kết quả điều trị mà còn giảm chi phí và rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng.
Thực trạng kê nhiều thuốc trong một đơn
Trong một nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc hợp lý tại Pakistan năm
Năm 2014, tại 4 cơ sở y tế, chỉ số kê đơn cho thấy số thuốc trung bình trên một đơn là 3,53 thuốc, cao hơn tiêu chuẩn (1,6–1,8 thuốc) Cụ thể, cơ sở 1 là 4,70 thuốc/đơn, cơ sở 2 là 2,76 thuốc/đơn, cơ sở 3 là 3,20 thuốc/đơn và cơ sở 4 là 3,46 thuốc/đơn, cho thấy mức kê đơn thuốc tại các cơ sở vượt chuẩn [23]
Thực trạng lạm dụng kháng sinh
Một nghiên cứu tại 4 cơ sở y tế ở Pakistan cho thấy tỉ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh lên tới 90% ở cơ sở 1 và cơ sở 4, 83,3% ở cơ sở 3, cao hơn rất nhiều so với chuẩn WHO khuyến nghị (20,0–26,8%) Riêng cơ sở 2 có tỉ lệ kê kháng sinh thấp 16,66%, cho thấy mức lạm dụng kháng sinh ở bệnh viện này rất lớn [23].
Thực trạng thuốc được kê theo tên generic, thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu
Tại 4 cơ sở y tế của Pakistan năm 2014, tỉ lệ thuốc được kê theo tên generic rất thấp, ở cơ sở 1 là 14%, cơ sở 4 là 30,8% và cơ sở 2 thấp nhất chỉ có 4,81%, cơ sở 3 cao nhất cũng chỉ có 39,5% thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn của WHO khuyến cáo (100%) [23] Tại bệnh viện Dessie Referral, tỉ lệ thuốc được kê theo tên generic là 93,9% và tỉ lệ thuốc nằm trong danh mục TTY là 91,7% đều thấp hơn khuyến cáo của WHO [22]
1.2.2 Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam hiện nay
Kê đơn thuốc là một trong những quy định nghiêm ngặt nhất mà Bộ Y tế yêu cầu đối với thầy thuốc, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả chăm sóc người bệnh Trên thực tế, kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng nằm trong xu thế chung của thế giới về quản lý dược và trách nhiệm nghề nghiệp Do nhiều nguyên nhân, từ sự phát triển của y học hiện đại và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng đến yêu cầu kiểm soát chất lượng, an toàn thuốc và theo dõi phản ứng phụ, việc tuân thủ quy trình kê đơn và giám sát liều lượng là rất quan trọng để ngăn ngừa sai sót và tăng hiệu quả điều trị.
Các sai sót trong đơn thuốc vẫn tồn tại ở nhiều mức độ, từ kê sai tên thuốc và nhầm liều lượng chỉ định đến quá liều gây ngộ độc, kê quá nhiều thuốc gây tương tác có hại giữa các thuốc và khó kiểm soát tác dụng phụ, qua đó làm tăng gánh nặng chi phí y tế và chi phí thuốc men Việc kê đơn quá nhiều loại thuốc còn dễ khiến người bệnh phụ thuộc thuốc và ở một số trường hợp có nguy cơ gây nghiện với các thuốc gây nghiện và thuốc hướng thần Xét về mặt chuyên môn, các sai sót này tạo ra hậu quả xấu trên nhiều mặt, làm giảm chất lượng khám chữa bệnh và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Trong cơ chế thị trường y tế hiện nay, các sai sót nêu trên càng trở nên trầm trọng hơn dưới tác động của các "lợi ích kinh tế" Việc kê đơn của thầy thuốc chịu tác động rất nhiều bởi các hoạt động tiếp thị và quảng cáo dược phẩm tinh vi của các hãng, nhằm khuếch đại lợi thế cạnh tranh và thúc đẩy tiêu thụ thuốc, khiến quyết định điều trị của bác sĩ bị chi phối bởi yếu tố tiếp thị thay vì chỉ dựa trên nhu cầu, an toàn và lợi ích của người bệnh.
Trong ngành công nghiệp dược toàn cầu, các "đại gia" có sức ảnh hưởng lớn nhưng hành vi tự ý mua thuốc, tự điều trị và không tuân thủ đúng liều lượng hoặc hướng dẫn của thầy thuốc đang gây ra tác hại nghiêm trọng cho sức khỏe người bệnh và khiến công tác điều trị gặp nhiều khó khăn Do đó, việc kê đơn thuốc an toàn và hợp lý trở thành nhiệm vụ cấp bách của toàn ngành y tế nói chung và công tác dược bệnh viện nói riêng, nhằm nâng cao chất lượng điều trị, giảm rủi ro cho người bệnh và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thuốc.
Ở Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá thực trạng kê đơn thuốc tại các bệnh viện Kết quả từ một số bệnh viện cho thấy các nội dung chính được rút ra liên quan đến thực hành kê đơn, mức độ tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kê đơn.
* Việc tuân thủ các thủ tục hành chính phải ghi trong đơn
Hiện nay tại nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý toàn viện và áp dụng quy trình kê đơn điện tử như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để giảm số lượng đơn có sai sót cả về thủ tục hành chính và chuyên môn Theo kết quả nghiên cứu tại TTYT huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2016 cho thấy 100% hồ sơ ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân, giới tính, tuổi và địa chỉ bệnh nhân được ghi chính xác đến từng số nhà.
9 đường phố (thôn, bản) đạt yêu cầu; việc thực hiện đánh số khoản, gạch phần đơn trắng; sửa chữa đơn và kí tên bác sĩ ngay bên cạnh nội dung sửa được thực hiện nghiêm túc [12] Kết quả khảo sát tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018: 100% ghi đầy đủ họ tên, giới tính, chẩn đoán bên cạnh đó việc ghi đầy đủ số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân của bố, hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ đối với bệnh nhân < 72 tháng tuổi thực hiện chưa đầy đủ [14] Tại Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An năm 2017: 100% ghi đầy đủ họ tên, tuổi bệnh nhân, tuy nhiên địa chỉ chính xác đến số nhà và gạch chéo phần đơn trắng thì chưa làm được [20]
Vài nét về Trung tâm y tế Mỹ Hào
1.3.1 Tổng quan về Trung tâm y tế Mỹ Hào
Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào Địa chỉ: Xã Phùng Chí Kiên – Huyện Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên Điện thoại: 0987508167
Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào Có chức năng cung cấp dịch vụ và nhiệm vụ triển khai thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn thị xã Mỹ Hào và các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về Y tế dự phòng; Phòng chống HIV/AIDS; Phòng chống bệnh xã hội; An toàn vệ sinh thực phẩm; Chăm sóc sức khoẻ sinh sản; Truyền thông giáo dục sức khoẻ
Ngoài các hoạt động thăm khám và điều trị, TTYT huyện Mỹ Hào còn hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu y học, đóng góp vào sự phát triển nguồn nhân lực y tế và khoa học của địa phương Là địa chỉ vàng cho thăm khám và điều trị tại tỉnh Hưng Yên, TTYT huyện Mỹ Hào giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và giảm đáng kể áp lực công việc cho các bệnh viện tuyến trên.
Các dịch vụ của Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào;
Bệnh viện thực hiện thăm khám với các chuyên khoa chính:
- Khoa Cấp cứu-Hồi sức
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng
- Khoa xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh
Bệnh cạnh đó bệnh viện còn cung cấp các dịch vụ:
- Khám sức khỏe lao động
- Khám dịch vụ theo yêu cầu
Cơ cấu lãnh đạo Phòng, Khoa thực hiện theo quy định của Sở Y tế và UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các Phòng, Khoa thuộc Trung tâm Y tế huyện Mỹ Hào được Giám đốc đề xuất nhằm xác định rõ phạm vi công việc và cơ cấu quản lý phù hợp với thực tế hoạt động của đơn vị Quyết định cuối cùng về cơ cấu tổ chức và phân công chức năng thuộc về Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Mỹ Hào, nhằm đảm bảo sự vận hành nhịp nhàng, hiệu quả và phục vụ người dân địa phương tốt hơn.
Bảng 1.4: Cơ cấu nhân lực của Trung tâm Y tế Mỹ Hào năm 2021
STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ (%)
STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ (%)
Sơ đồ tổ chức Trung tâm Y tế Mỹ Hào được trình bày dưới hình sau:
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Mỹ Hào
Ban Giám Đốc HĐ Thuốc & Điều Trị
Các Phòng Chức Năng Các Khoa Chuyên Môn
Phòng Tổ Chức - Hành Chính
Khoa Khám Bệnh – Cận Lâm Sàng
Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản
Khoa Hồi Sức Cấp Cứu – Nội - Nhi
Khoa Ngoại – Liên Chuyên Khoa
Phòng Kế Hoạch Nghiệp Vụ Đảng Ủy, Công Đoàn, Đoàn
Khoa Truyền Nhiễm Khoa Y Hoc Cổ Truyền
1.3.2 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế Mỹ Hào năm 2021 phân loại theo mã ICD 10
Bảng 1.5: Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế Mỹ Hào năm 2021 phân loại theo mã ICD 10
STT Nhóm bệnh Mã ICD 10 Tần suất
1 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A02- B99 2885 2,78
3 Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và cơ chế miễn dịch D50- D84 352 0,34
4 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá
5 Rối loạn tâm thần và hành vi F00- F99 2333 2,24
6 Bệnh của hệ thống thần kinh G03-G96 3491 3,36
7 Bệnh của mắt và phần phụ H00-H59 598 0,94
8 Bệnh của tai và xương chũm H60-H93 2056 1,98
9 Bệnh của hệ tuần hoàn I01-I99 22844 21,98
10 Bệnh của hệ hô hấp J00-J98 6872 6,61
11 Bệnh của hệ tiêu hóa K00-K92 4716 4,54
12 Bệnh của da và tổ chức dưới da L01-L98 1512 1,45
13 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết
STT Nhóm bệnh Mã ICD 10 Tần suất
14 Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục N00-N96 1760 1,69
15 Chửa, đẻ và sau đẻ O00-O91 354 0,34
16 Một số bệnh trong thời kỳ chu sinh P00-P95 88 0,08
17 Dị dạng bẩm sinh, biến dạng của
Triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện bất thường lâm sàng, xét nghiệm
19 Vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoài S00-T 92 2679 2,57
20 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong V01-Y93 36 0,03
Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người khám nghiệm và điều tra
Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế Mỹ Hào năm 2021 rất đa dạng với
- Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá 28,84%
- Chiếm tỷ lệ cao thứ hai là nhóm bệnh của hệ tuần hoàn 21,98%
- Chiếm tỷ lệ cao thứ ba là nhóm bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết 8,14%
Trong năm 2021, các nhóm bệnh chủ yếu được ghi nhận gồm bệnh nội tiết, bệnh dinh dưỡng – chuyển hóa, bệnh của hệ tuần hoàn và bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết Những nhóm bệnh này chiếm phần lớn gánh nặng bệnh tật và cho thấy xu hướng dịch tễ học nổi bật cần được chú ý trong các chiến lược chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa.
1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược
1.3.3.1 Chức năng của Khoa Dược:
Khoa Dược - VTYT-TTBYT-KSNK là đơn vị chuyên môn trực thuộc và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc trung tâm; có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc trung tâm về toàn bộ hoạt động dược nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, tư vấn và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý Nhiệm vụ gồm lập kế hoạch, cung ứng và đảm bảo số lượng, chất lượng thuốc thông thường và thuốc chuyên khoa, hoá chất xét nghiệm và vật tư y tế tiêu hao cho điều trị, đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý; kiểm tra, theo dõi và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hành tiết kiệm và thực hiện một số chức năng nhiệm vụ khác quy định tại thông tư 22/2011/TT-BYT.
Khoa dược trung tâm y tế huyện Mỹ Lộc nằm trên tầng 1 nhà 2 tầng với
Cơ sở gồm 01 phòng hành chính, 01 phòng trưởng khoa, 01 kho nội trú, 01 kho đông y, 01 kho thuốc chương trình và 01 kho ngoại trú – xã, được bố trí tại khu vực phòng khám bệnh để tiện cho cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú; khu vực này được tích hợp hệ thống quản lý tổng trung tâm với phần mềm quản lý và 04 máy tính Các kho được trang bị đầy đủ tủ, giá, kệ, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh và ẩm kế nhằm đảm bảo đúng quy trình cấp phát và an toàn bảo quản thuốc tại trung tâm.
* Biên chế: có 06 cán bộ trong đó:
- Dược sĩ đại học: 02 cán bộ
- Dược sĩ cao đẳng: 03 cán bộ
- Dược sĩ trung học: 01 cán bộ
1.3.3.2 Nhiệm vụ của khoa Dược
- Lập kế hoạch cung ứng thuốc đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (thiên tai, dịch bệnh)
Trong công tác cung ứng thuốc tại Trung tâm Y tế Mỹ Hào, đơn vị không chỉ cung cấp thuốc cho Trung tâm Y tế mà còn đảm bảo nguồn thuốc cho 05 Trạm Y tế xã, phường thuộc địa bàn Trung tâm, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
- Quản lý theo dõi việc xuất nhập thuốc cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT& ĐT
- Bảo quản thuốc theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Trong lĩnh vực dược lâm sàng, công tác dược lâm sàng được triển khai để cung cấp thông tin tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược và theo dõi báo cáo các thông tin liên quan tới phản ứng có hại của thuốc Hoạt động này bao gồm đánh giá an toàn và hiệu quả thuốc, giáo dục người bệnh về liều dùng, tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng thuốc, cùng hỗ trợ bác sĩ trong việc thiết kế liệu trình hợp lý Việc thu thập, theo dõi và báo cáo các phản ứng có hại của thuốc giúp cập nhật cơ sở dữ liệu an toàn thuốc và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Sự tham gia của dược học lâm sàng vào cảnh giác dược thúc đẩy quản lý rủi ro thuốc và tối ưu hóa kết quả điều trị cho người bệnh.
Thông kê Dược Kho chính DLC, thông tin thuốc
Kho nội trú Kho ngoại trú & xã
Kho thuốc chương trình Kho đông y
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa phòng trong Trung tâm
Chúng tôi phối hợp với các khoa lâm sàng để theo dõi và kiểm tra việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là việc sử dụng kháng sinh, và giám sát tình hình kháng kháng sinh trong Trung tâm nhằm đảm bảo chất lượng điều trị và giảm thiểu rủi ro cho người bệnh Đồng thời, hoạt động này giúp nhận diện sớm các trường hợp kháng thuốc và đề xuất các biện pháp cải tiến phác đồ điều trị để hạn chế sự gia tăng kháng kháng sinh.
- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu
- Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác khám chữa bệnh tại Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào, song vẫn còn tồn tại các bất cập như tuân thủ thông tư 52/2017 chưa đầy đủ, kê đơn nhiều thuốc, lạm dụng kháng sinh, thiếu chú ý đến tương tác thuốc và chưa hướng dẫn sử dụng cụ thể; đồng thời còn sử dụng nhiều thuốc nhập khẩu mà chưa ưu tiên thuốc nội, dẫn tới tăng chi phí cho người bệnh, gánh nặng kinh tế và làm giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe cũng như uy tín của trung tâm Đến nay, Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào chưa có đề tài nào tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại địa phương.
Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên năm 2021 nhằm chỉ ra những bất cập còn tồn tại và đề xuất các kiến nghị cải tiến, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện quy chế kê đơn thuốc Nghiên cứu làm rõ các vấn đề như sai sót trong kê đơn, thiếu tuân thủ hướng dẫn thuốc, thiếu thông tin cho người bệnh và chi phí thuốc tăng lên Dựa trên phân tích này, bài viết đưa ra các đề xuất nhằm tăng cường quản lý và giám sát kê đơn, cải thiện quy trình kê đơn và đào tạo nhân viên y tế về thực hành kê đơn an toàn Mục tiêu cuối cùng là hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế cho người bệnh, nâng cao hiệu quả điều trị ngoại trú và đóng góp vào chất lượng chăm sóc sức khỏe tại địa phương.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đơn thuốc được kê cho bệnh nhân BHYT điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào năm 2021
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 03/01/2022 đến 03/05/2022
- Thời gian thu thập số liệu từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
- Địa điểm nghiên cứu: Bộ phận cấp phát thuốc BHYT– khoa Dược Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào năm 2021.
Phương pháp nghiên cứu
Bảng 2.6: Biến số ngiên cứu
TT Biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại biến
Có, đơn thuốc có ghi đầy đủ họ tên người bệnh
Không, đơn thuốc không ghi đầy đủ họ tên người bệnh
Biến phân loại (Có/không)
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
2 Ghi Tuổi Có ghi tuổi
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Có, đơn thuốc có ghi giới tính người bệnh
Không, đơn thuốc không ghi giới tính người bệnh
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Đơn thuốc cần ghi đầy đủ địa chỉ người dùng, bao gồm số nhà và đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, nhằm đảm bảo liên hệ và nhận thuốc được thực hiện nhanh chóng và chính xác.
Không, đơn thuốc không ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ bệnh nhân
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Bảng 2.7: Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến
Tổng số khoản mục thuốc được kê trong đơn
Phiếu thu thập dữ liệu từ
Có, đơn thuốc có ghi chẩn đoán, không viết tắt, không dùng kí hiệu
Không, đơn thuốc không ghi chẩn đoán hoặc viết tắt, dùng kí hiệu
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Có, đơn thuốc ghi đầy đủ ngày, tháng, năm kê đơn
Không, đơn thuốc không ghi đầy đủ ngày, tháng, năm kê đơn
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Có đơn thuốc hợp lệ khi có đầy đủ chữ ký, hoặc khi họ tên người kê đơn được ghi đầy đủ (hoặc được đóng dấu) Ngược lại, đơn thuốc không hợp lệ khi thiếu chữ ký và/hoặc không ghi đầy đủ họ tên người kê đơn.
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
8 Ghi hàm lượng/ nồng độ
Có, thuốc có được ghi hàm lượng/nồng độ
Không, thuốc không được ghi hàm lượng/nồng độ thuốc
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Có, thuốc có được ghi liều dùng 1lần và liều dùng 24h Không, thuốc không được ghi liều dùng 1lần, liều dùng 24h hoặc cả hai
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Có, thuốc có được ghi đường dùng Không, thuốc không được ghi đường dùng
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Có, thuốc có được ghi thời điểm dùng Không, thuốc không được ghi thời điểm dùng
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến
Kỹ thuật TTSL đơn thuốc
2 Đơn thuốc có kê kháng sinh
Có, đơn thuốc có kê ít nhất 1 kháng sinh
Không, đơn thuốc không kê kháng sinh
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
3 Đơn thuốc có kê vitamin
Có, đơn thuốc có kê ít nhất 1 vitamin
Không, đơn thuốc không kê vitamin
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Thuốc sản xuất trong nước, là thuốc được sản xuất bởi các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam
Thuốc nhập khẩu: là thuốc được sản xuất bởi các doanh nghiệp ngoài lãnh thổ Việt Nam
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Chi phí thuốc cho 1 đơn thuốc
Tổng giá trị tiền thuốc trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
7 Chi phí thuốc kháng sinh
Tổng giá trị tiền thuốc kháng sinh trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Tổng giá trị tiền thuốc vitamin trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
Có 9 đơn thuốc có tương tác thuốc, với tối thiểu một cặp tương tác được ghi nhận trên trang web www.drugs.com hoặc trong sách tương tác thuốc; khi chỉ định, cần chú ý đến những tương tác này để đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Phiếu thu thập dữ liệu từ đơn thuốc
10 Mức độ tương tác trong đơn
Mức độ tương tác nhẹ Mức độ tương tác trung bình
Biến phân loại: thứ bậc
Bộ câu hỏi tự điền
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến
Mức độ tương tác nghiêm trọng ( theo: www.drugs.com )
Phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu là hồi cứu Tóm tắt nội dung nghiên cứu:
Bài viết phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, nhằm đánh giá mức độ tuân thủ quy định kê đơn và hiệu quả của quá trình điều trị tại đơn vị này Nội dung nghiên cứu xem xét các yếu tố liên quan đến cách kê đơn như chẩn đoán, lựa chọn thuốc, liều lượng, thời gian điều trị và sự phù hợp giữa kê đơn với tình trạng sức khỏe của người bệnh, đồng thời đánh giá an toàn thuốc và tính tuân thủ của nhân viên y tế Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, phiếu kê đơn và phỏng vấn nhân viên y tế để xác định các bất cập và nguyên nhân của các sai lệch trong quy trình kê đơn Kết quả cho thấy còn tồn tại một số hạn chế ở quy trình kê đơn, nhưng Trung tâm y tế Mỹ Hào có tiềm năng cải thiện thông qua đào tạo nhân sự, chuẩn hóa quy trình và tăng cường giám sát Từ đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị nhằm tăng cường tuân thủ quy định kê đơn, nâng cao an toàn thuốc và cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân ngoại trú ở tỉnh Hưng Yên.
- Đối tượng nghiên cứu: Đơn thuốc ngoại trú có BHYT năm
Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Mỹ Hào năm
Ghi đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan đến người bệnh, bao gồm họ và tên, tuổi, cân nặng, giới tính và địa chỉ, đồng thời ghi chẩn đoán để hồ sơ được lưu trữ đầy đủ và dễ tra cứu Cần ghi lại thông tin của bố hoặc mẹ, hoặc người đưa trẻ đến khám và chữa bệnh, nhằm đảm bảo sự liên kết giữa người chăm sóc và quá trình điều trị.
Thông tin liên quan đến bác sĩ khám và kê đơn cần được ghi đầy đủ để đảm bảo tính hợp lệ và dễ tra cứu: ngày tháng kê đơn, chữ ký và ghi rõ họ tên bác sĩ; mọi phần còn trống trên đơn thuốc nên được gạch bỏ để tránh giả mạo; nếu có sửa chữa đơn, phải có chữ ký của bác sĩ sửa chữa kèm thời gian và nội dung sửa, đồng thời ghi rõ lời dặn của bác sĩ cho người bệnh.
- Các thông tin liên quan đến thuốc: Kê tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng.
- Phân bố bệnh theo mã ICD và sự phân bố thuốc trong 1 đơn thuốc
- Danh mục thuốc được kê: Thuốc kê thuộc DMTTT, DMTTY; thuốc nội, thuốc ngoại; danh mục thuốc kê theo nguồn gốc; theo đường dùng; theo dạng dùng
- Các chỉ số cơ bản: Số thuốc trung bình; tỉ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh; Chi phí thuốc trong 1 đơn thuốc, chi phí thuốc kháng sinh
- Tỉ lệ đơn thuốc có tương tác, mức độ tương tác
Hình 2.2: Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
Bài viết tổng hợp các đơn thuốc điều trị ngoại trú được kê tại Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên trong năm 2021, kèm theo bảng kê chi phí khám chữa bệnh tương ứng với từng đơn thuốc Nội dung chính gồm danh mục các loại thuốc phổ biến, cơ cấu chi phí theo nhóm thuốc và các khoản phí liên quan đến khám, chữa bệnh nhằm giúp người đọc hiểu rõ mức phí và xu hướng chi tiêu y tế tại cơ sở này trong năm 2021 Các bảng kê chi phí được trình bày rõ ràng, cho phép so sánh giá thuốc, chi phí khám và chi phí điều trị giữa các đơn thuốc, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về chi phí y tế tại Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào trong năm 2021. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
- Thông tin trích xuất vào biểu mẫu thu thập thông tin đơn thuốc ngoại trú (Phụ lục 1)
Tiến hành hồi cứu các đơn thuốc ngoại trú năm 2021 và rút trích các dữ liệu liên quan để làm cơ sở phân tích y tế Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh được trích xuất từ phần mềm quản lý trung tâm, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của chi phí y tế trong năm 2021 Sau khi dữ liệu được rà soát và chuẩn hóa, tiếp tục nhập thông tin thu thập vào biểu mẫu thu thập số liệu để tổng hợp và phân tích kết quả.
Từ thông tin thu thập được từ các đơn thuốc ngoại trú, hệ thống sẽ tra cứu và xác định các mục trong Bảng kê chi phí khám chữa bệnh tương ứng với từng đơn thuốc bằng phần mềm quản lý của trung tâm.
2.2.4 Mẫu nghiên cứu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:
Trong đó: n: là cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)
P: là tỷ lệ nghiên cứu ước tính Chọn P = 0,5 khi đó P.(1-P) sẽ lớn nhất và cỡ mẫu là tối đa α: là mức độ tin cậy, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%
Z: là độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1-α), với α = 0,05, tra bảng ta có:
Z(1-α) = 1,96 d: Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,1 Thay vào công thức ta có: n = 96
Nghiên cứu lựa chọn 100 đơn thuốc ngoại trú để khảo sát
Phương thức chọn mẫu cho nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ 01/01/2021 đến 31/12/2021, mỗi tháng chọn 8 đơn thuốc ngoại trú BHYT, riêng tháng 01 chọn 12 đơn thuốc; sau 12 tháng tổng số đơn thuốc ngoại trú BHYT được chọn là 100.
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Xử lý số liệu bằng Microsoft Excel 2010 là quá trình quan trọng để biến dữ liệu thành thông tin có ích cho nghiên cứu Các bước thực hiện bao gồm nhập liệu, làm sạch và kiểm tra dữ liệu, sau đó tổ chức bảng tính theo cấu trúc phù hợp cho phân tích Trong phần phân tích, thực hiện thống kê phân loại theo các biến số đã được xác định ở hai mục tiêu của đề tài để so sánh, đánh giá sự khác biệt và xác lập mối quan hệ giữa các nhóm dữ liệu Kết quả thu được từ Excel 2010 sẽ làm rõ xu hướng và ảnh hưởng của từng biến số đối với hai mục tiêu nghiên cứu, từ đó hỗ trợ rút ra kết luận chính xác và đề xuất giải pháp phù hợp.
+ Các số liệu thu được sẽ được mã hóa, làm sạch
+ Kiểm tra lại các dữ liệu trong Microsoft Excel trước khi phân tích + Xuất dữ liệu theo từng chỉ tiêu cụ thể
Trong bài viết này, chúng ta tiến hành lập bảng số liệu và vẽ biểu đồ đã qua xử lý để trình bày dữ liệu một cách hệ thống Kết quả được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình, giúp người đọc dễ dàng theo dõi, so sánh và đánh giá các xu hướng từ dữ liệu đã được làm sạch và chuẩn hóa.
Từ số liệu trên Excel (dữ liệu theo phụ lục), sử dụng các hàm SUM và COUNTIF để tổng hợp và đếm số liệu đơn thuốc theo các tiêu chí đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn theo Thông tư 52/2017/TT-BYT, từ đó tiến hành phân tích các chỉ số nghiên cứu Quá trình thống kê nhằm xác định mức độ tuân thủ quy định kê đơn và làm cơ sở cho đánh giá hiệu quả thực hành, đồng thời cung cấp dữ liệu có hệ thống cho phân tích chỉ số nghiên cứu.
Tỷ lệ % = Tổng giá trị của chỉ số thực hiện quy định/ chỉ số kê đơn
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Để bảo đảm an toàn cho người bệnh, bác sĩ kê đơn thuốc phải chấp hành nghiêm các quy định về kê đơn theo Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 và Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT, quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Qua khảo sát 100 đơn thuốc ngoại trú BHYT, kết quả cho thấy mức độ tuân thủ quy định vẫn còn hạn chế ở một số khía cạnh và còn tồn tại các bất cập như thiếu thông tin cần thiết hoặc sai mẫu kê đơn, đòi hỏi tăng cường giám sát, hướng dẫn thực hành và cập nhật chuẩn hóa kê đơn nhằm nâng cao chất lượng điều trị và hiệu quả sử dụng quỹ BHYT.
3.1.1 Thực hiện tuân thủ một số quy định về thủ tục hành chính
Bảng 3.8: Tỉ lệ đơn thực hiện đầy đủ thủ tục hành chính
STT Nội dung Đơn thuốc
Tổng số đơn khảo sát 100
1 Đơn ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân 100 100 Đơn ghi đầy đủ tuổi của bệnh nhân
Ghi thông tin bố mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đi khám bệnh, chữa bệnh
3 Đơn ghi đầy đủ giới tính bệnh nhân 100 100
4 Đơn ghi đầy đủ ngày kê đơn 100 100
5 Đơn ghi chuẩn đoán rõ ràng 100 100
Ghi đầy đủ thông tin chi tiết đến số nhà, đường phố 0 0
Ghi đầy đủ thông tin chi tiết đến xã/phường/thị trấn 100 100
Kết quả kiểm tra 100 đơn thuốc cho thấy việc ghi thông tin bệnh nhân đúng theo quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT, cụ thể ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân, giới tính, ngày kê đơn và chẩn đoán với tỷ lệ 100% Tuy nhiên, việc ghi địa chỉ của bệnh nhân cũng như thông tin cân nặng và thông tin về bố hoặc mẹ hoặc người đưa trẻ đến khám đối với bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi chưa được thực hiện tại Trung tâm Y tế huyện Mỹ Hào.
3.1.2 Thực hiện quy định thông tin về người kê đơn
Bảng 3.9: Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ thông tin bác sĩ kê đơn
STT Nội dung Đơn thuốc
1 Đơn ghi đầy đủ tên và chữ kí bác sĩ 100 100
2 Đơn ghi đầy đủ ngày kê đơn 100 100
3 Đơn sửa chữa, chữ ký người kê đơn bên cạnh 0 0
5 Số điện thoại người kê đơn 0 0
Trung tâm đã triển khai kê đơn điện tử, vì vậy các mục thuốc được đánh số tự động, các chỉnh sửa đơn và phần đơn trắng bị gạch chéo sẽ không hiển thị trên hệ thống Ngày kê đơn được cài đặt mặc định trên máy, do đó 100% các đơn thuốc ghi nhận ngày kê đơn và lưu trữ đầy đủ thông tin liên quan.
Trong 28 đơn thuốc được xem xét, hầu hết đều có chữ ký hoặc đóng dấu của bác sĩ kê đơn và ghi đầy đủ họ tên, nhưng chưa có đơn nào ghi lời dặn của bác sĩ hoặc số điện thoại liên hệ Thiếu lời dặn và thông tin liên hệ khiến người bệnh khó hiểu liều dùng và cách uống, dễ gặp biến chứng hoặc bỏ sót liều, đồng thời gây khó khăn khi cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn hoặc tái khám.
3.1.3 Thông tin liên quan đến thuốc kê đơn
3.1.3.1 Cách ghi tên thuốc với thuốc đơn thành phần
Bảng 3.10: Số lượt thuốc đơn thành phần và cách ghi tên thuốc
STT Nội dung Đơn thuốc
1.1 Ghi theo tên chung quốc tế (INN, generic) 42 23,2
1.2 Ghi theo tên chung quốc tế + (tên thương mại) 139 76,8
Trong tổng số 181 lượt thuốc đơn thành phần được phân tích, 42 thuốc ghi hoạt chất theo tên chung quốc tế (INN, generic) chiếm 23,2%, còn lại 139 thuốc ghi theo tên chung quốc tế kèm tên thương mại chiếm 76,8%.
3.1.3.2 Kết quả ghi nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc
Bảng 3.11: Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc
STT Nội dung Số lượt Tỷ lệ
1 Ghi nồng độ/hàm lượng thuốc 273 100
3 Ghi số 0 phía trước số lượng thuốc một chữ số 40 100
Tổng số lượt thuốc kê số lượng một chữ số 181
Trong tổng số 273 lượt kê thuốc, 100% lượt kê ghi rõ số lượng thuốc và nồng độ, hàm lượng Trong số đó, có 40 lượt kê có số lượng thuốc là một chữ số (