1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRẦN THỊ NGỌC THỦY PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG KIỂM NGHIỆM THUỐC VIÊN nén của TRUNG tâm KIỂM NGHIỆM THUỐC, mỹ PHẨM, THỰC PHẨM hà nội năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

90 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Một số khái niệm về thuốc và tiêu chuẩn chất lượng thuốc viên nén (12)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (12)
      • 1.1.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật chung của thuốc viên nén (13)
      • 1.1.3. Cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm tra chất lượng thuốc (14)
    • 1.2. Khả năng kiểm tra chất lượng thuốc của các Trung tâm Kiểm nghiệm ở Việt Nam (17)
      • 1.2.1. Cơ cấu thuốc đã kiểm tra chất lượng tại các Trung tâm Kiểm nghiệm . 9 1.2.2. Khả năng kiểm nghiệm thuốc viên nén của các Trung tâm Kiểm nghiệm thông qua hồ sơ kiểm nghiệm (18)
    • 1.3. Hoạt động của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội (21)
      • 1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm (21)
      • 1.3.2. Cơ sở vật chất, nhân lực của Trung tâm (23)
      • 1.3.3. Hoạt động kiểm tra giám sát chất lượng thuốc tại Trung tâm trong những năm gần đây (25)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (28)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu (31)
      • 2.2.3. Thiết kế nghiên cứu (32)
      • 2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu (32)
      • 2.2.5. Mẫu nghiên cứu (32)
      • 2.2.6. Xử lý và phân tích số liệu (33)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1.1. Cơ cấu thuốc viên nén theo nơi sản xuất (35)
    • 3.1.2. Cơ cấu thuốc viên nén theo nguồn gốc (36)
    • 3.1.3. Cơ cấu hoạt chất thuốc hóa dược đã kiểm nghiệm (37)
    • 3.1.4. Cơ cấu thuốc viên nén theo thành phần hoạt chất (41)
    • 3.1.5. Cơ cấu thuốc viên nén theo dạng bào chế (43)
    • 3.1.6. Cơ cấu thuốc viên nén theo cơ sở lấy mẫu (43)
    • 3.1.7. Cơ cấu thuốc viên nén thuộc danh mục thuốc trúng thầu tập trung cấp địa phương (44)
    • 3.2. Phân tích khả năng kiểm nghiệm của Trung tâm thông qua hồ sơ kiểm nghiệm thuốc viên nén năm 2020 (46)
      • 3.2.1. Khả năng kiểm tra chất lượng theo chỉ tiêu của thuốc viên nén (0)
      • 3.2.2. Khả năng kiểm nghiệm các chỉ tiêu của thuốc viên nén (47)
      • 3.2.3. Khả năng thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm của thuốc viên nén (49)
      • 3.2.4. Lý do không kiểm nghiệm được của từng chỉ tiêu theo yêu cầu của tiêu chuẩn chất lượng (57)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (60)
  • KẾT LUẬN (67)
  • PHỤ LỤC (74)

Nội dung

nén của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội năm 2020” với hai mục tiêu: - Phân tích khả năng kiểm nghiệm thông qua cơ cấu thuốc viên nén đã kiểm tra chất lượng tại Tr

TỔNG QUAN

Một số khái niệm về thuốc và tiêu chuẩn chất lượng thuốc viên nén

Thuốc là chế phẩm chứa dược chất hoặc dược liệu, dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán và chữa bệnh, điều trị, giảm nhẹ bệnh và điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể, bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm.

Dược chất (còn gọi là hoạt chất) là chất hoặc hỗn hợp các chất được dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng ngừa bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh, giảm nhẹ triệu chứng và điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể người [24].

Thuốc hóa dược là loại thuốc chứa dược chất đã được xác định rõ về thành phần, công thức và độ tinh khiết, đồng thời phải đạt các tiêu chuẩn làm thuốc, bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu và các dạng thuốc có sự kết hợp giữa dược chất với dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả.

Thuốc cổ truyền, bao gồm cả vị thuốc cổ truyền, là các chế phẩm có thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền, hoặc dựa trên kinh nghiệm dân gian, nhằm cho ra các dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại [24].

Kiểm nghiệm thuốc là quá trình lấy mẫu, rà soát tiêu chuẩn kỹ thuật và thực hiện các thử nghiệm cần thiết nhằm xác định thuốc có đáp ứng chuẩn chất lượng hay không; dựa trên kết quả này, sẽ quyết định chấp nhận hay loại bỏ thuốc, nguyên liệu làm thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ các quy định [24].

Hồ sơ kiểm nghiệm (hồ sơ phân tích) là tập hợp các biểu mẫu in sẵn, sổ tay kiểm nghiệm hoặc ở dạng điện tử (hồ sơ điện tử) dùng để ghi lại đầy đủ thông tin về mẫu cũng như các hóa chất và dung môi được sử dụng, quy trình thử nghiệm đã áp dụng, các tính toán đã thực hiện, kết quả phân tích và bất kỳ thông tin hoặc ý kiến liên quan nào khác nhằm bảo đảm tính toàn vẹn, truy xuất nguồn gốc và phục vụ cho việc đánh giá, lặp lại và so sánh kết quả kiểm nghiệm [9].

Phiếu kiểm nghiệm (chứng chỉ phân tích) là danh sách các quy trình thử nghiệm được áp dụng cho một mẫu cụ thể, kèm theo kết quả thu được và các tiêu chuẩn chấp nhận được áp dụng Phiếu kiểm nghiệm cho biết mẫu này có phù hợp hay không với tiêu chuẩn chất lượng được quy định, giúp xác nhận tính tuân thủ và chất lượng của mẫu, đồng thời cung cấp cơ sở đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu chất lượng [9].

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc gồm các quy chuẩn về chất lượng thuốc và phương pháp kiểm nghiệm chung được quy định trong Dược điển Việt Nam; việc áp dụng phương pháp kiểm nghiệm cho từng chuyên luận thuốc được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện áp dụng [24].

Tiêu chuẩn chất lượng thuốc là văn bản quy định về đặc tính kỹ thuật của thuốc, bao gồm các chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng, đồng thời mô tả phương pháp kiểm nghiệm và các yêu cầu quản lý khác có liên quan đến chất lượng thuốc nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và việc kiểm soát chất lượng trong suốt quá trình sản xuất, lưu hành và sử dụng.

1.1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật chung của thuốc viên nén

Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, hoặc dùng để súc miệng và rửa Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể bổ sung các tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu và được nén thành khối hình trụ dẹt, thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác Viên nén có thể được bao.

Theo Dược điển Việt Nam V - Phụ lục 1.20, thuốc viên nén gồm các dạng bào chế sau: viên nén không bao, viên nén sủi bọt, viên bao, viên ngậm, viên nén tan trong nước, viên nén phân tán trong nước, viên nén phân tán trong miệng, viên nén giải phóng biến đổi và viên nén tan trong ruột.

Tiêu chuẩn kỹ thuật chung của viên nén được quy định trong Dược điển Việt Nam V như sau:

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật chung của thuốc viên nén [8]

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Yêu cầu kỹ thuật

Viên rắn có mặt nhẵn hoặc lồi, trên bề mặt có thể có rãnh, chữ hoặc ký hiệu; cạnh và phần thân viên cần lành lặn Viên không gãy vỡ hay bở vụn trong quá trình bảo quản, phân phối và vận chuyển, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn nhằm đảm bảo liều lượng và hiệu quả thuốc đến tay người dùng.

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Yêu cầu kỹ thuật

Trong trường hợp không có chỉ dẫn gì khác, viên nén phải đáp ứng yêu cầu độ rã quy định và được thử theo Phụ lục 11.6 Phép thử độ rã áp dụng cho viên nén và nang Đối với viên nén và viên bao đã được thử độ hòa tan với toàn bộ dược chất có trong thành phần, thì không cần thực hiện thử độ rã thêm.

3 Độ đồng đều khối lượng

Phụ lục 11.3 quy định phép thử độ đồng đều khối lượng Tuy nhiên, viên nén và viên bao đã được kiểm tra độ đồng đều hàm lượng của tất cả các dược chất có trong thành phần, nên việc thử độ đồng đều khối lượng không còn bắt buộc.

4 Độ đồng đều hàm lượng

Thử theo Phụ lục 11.2 Nếu không có chỉ dẫn khác, viên nén có hàm lượng dược chất dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) phải thử độ đồng đều hàm lượng Đối với viên nén có từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu này với thành phần có hàm lượng nhỏ như quy định ở trên.

Khả năng kiểm tra chất lượng thuốc của các Trung tâm Kiểm nghiệm ở Việt Nam

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam là một trong những thị trường dược phẩm lớn nhất Đông Nam Á Bộ Y tế phối hợp chặt chẽ với các bộ, ban ngành và cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra và giám sát chất lượng thuốc trên thị trường, từ đó đã phát hiện và xử lý nhiều vi phạm về chất lượng thuốc trong thời gian gần đây.

Theo báo cáo của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương năm 2020, Hệ thống kiểm nghiệm của nước ta hiện nay có 16 đơn vị đạt tiêu chuẩn GLP và

55 đơn vị đạt tiêu chuẩn ISO/IEC-17025, trong đó có 15 đơn vị đạt cả hai tiêu chuẩn GLP và ISO/IEC-17025 [35]

Trong năm 2020, Hệ thống Kiểm nghiệm đã lấy 38.656 mẫu để kiểm tra chất lượng, gồm 28.741 mẫu thuốc tân dược, 4.795 mẫu thuốc đông dược, 2.656 mẫu dược liệu và 2.464 mẫu mỹ phẩm Đồng thời, hệ thống tiếp nhận thêm 20.866 mẫu gửi từ các đơn vị sản xuất, kinh doanh và Chương trình y tế Quốc gia (sốt rét, lao và HIV/AIDS…) để kiểm tra chất lượng Kết quả cho thấy 344 mẫu không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc là giả, trong đó 142 mẫu là thuốc tân dược và 30 mẫu là thuốc đông dược.

Có 121 mẫu dược liệu và 41 mẫu mỹ phẩm được kiểm tra chất lượng; các mẫu không đạt chất lượng đã được các cơ sở kiểm nghiệm báo cáo kịp thời tới Sở Y tế và Cục Quản lý Dược theo đúng quy định [35].

Năm 2020, Hệ thống Kiểm nghiệm Nhà nước đã thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao bằng cách lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc trên thị trường, với hơn 500 hoạt chất tân dược và 300 vị dược liệu được đánh giá, và đã phát hiện 334 mẫu thuốc không đạt chất lượng.

Bảng 1.2 Thống kê chất lượng mẫu lấy KTCL năm 2020

Loại mẫu Số mẫu lấy

Số mẫu không đạt TCCL

Tỷ lệ mẫu không đạt TCCL (%)

Theo Báo cáo số 181/VKNTTW-KHTH [35]

In 2020, the national testing system detected nine counterfeit or suspected counterfeit drug samples containing active ingredients such as chloramphenicol, tetracycline, tenofovir disoproxil fumarate, and terpin/codeine, and eleven herbal medicine samples that were misidentified or forged.

1.2.1 Cơ cấu thuốc đã kiểm tra chất lượng tại các Trung tâm Kiểm nghiệm

Trong năm 2019, kết quả nghiên cứu tại một số Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh/thành phố cho thấy các mẫu thuốc được kiểm tra chất lượng tại các Trung tâm chủ yếu là thuốc sản xuất trong nước, còn thuốc nhập khẩu được kiểm tra chất lượng chiếm tỷ lệ rất nhỏ Các số liệu cụ thể được thể hiện trong bảng sau.

Bảng 1.3 Cơ cấu thuốc thuốc theo nơi sản xuất

Kiểm nghiệm Năm Tổng số

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong năm 2019, các mẫu thuốc được kiểm tra chất lượng tại các Trung tâm Kiểm nghiệm chủ yếu là thuốc đơn thành phần, cho thấy xu hướng chiếm ưu thế của các thuốc có một hoạt chất trong quy trình kiểm định Điều này giúp việc đánh giá chất lượng và an toàn thuốc diễn ra nhanh chóng và chặt chẽ hơn, đồng thời góp phần tăng cường quản lý chất lượng và minh bạch thông tin thị trường dược phẩm.

Bảng 1.4 Cơ cấu thuốc theo thành phần hoạt chất

Kiểm nghiệm Năm Tổng số Đơn thành phần

Tỷ lệ (%) Đa thành phần

Các kết quả nghiên cứu cho thấy dạng bào chế được lấy mẫu kiểm tra chất lượng tại các Trung tâm Kiểm nghiệm hiện nay chủ yếu là thuốc viên nén và viên nang, cho thấy sự ưu tiên của các dạng thuốc phổ biến trong quá trình đánh giá chất lượng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho người dùng.

Bảng 1.5 Cơ cấu thuốc theo dạng bào chế

Kiểm nghiệm Năm Tổng số

1.2.2 Khả năng kiểm nghiệm thuốc viên nén của các Trung tâm Kiểm nghiệm thông qua hồ sơ kiểm nghiệm Để kiểm nghiệm được đầy đủ các chỉ tiêu theo TCCL đã công bố của thuốc, các Trung tâm Kiểm nghiệm phải có được các trang thiết bị, hóa chất, chất chuẩn theo yêu cầu Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, tỷ lệ mẫu chưa được kiểm nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu ở các Trung tâm còn khá cao chiếm từ 32,7% đến 64,5% so với tổng số mẫu viên nén đã KTCL

Bảng 1.6 Khả năng kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu của thuốc viên nén

Số lượng mẫu viên nén Đủ chỉ tiêu Không đủ chỉ tiêu Tài liệu tham khảo

Tỷ lệ (%) Số mẫu Tỷ lệ

Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc các Trung tâm chưa kiểm nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu theo TCCL là thiếu thiết bị, thiếu hóa chất và thiếu chất chuẩn Thiếu thiết bị cản trở khả năng thực hiện đầy đủ các phương pháp kiểm nghiệm và làm giảm hiệu suất làm việc, trong khi thiếu hóa chất và chất chuẩn gây gián đoạn quy trình và ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả Các số liệu liên quan được tổng hợp và trình bày trong bảng sau để làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và hỗ trợ các biện pháp khắc phục.

Bảng 1.7 Lý do không kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu của thuốc viên nén

Số lượt không thực hiện

Lý do khác Tài liệu tham khảo

Hoạt động của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm

Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội Địa chỉ: Số 7, ngõ 107 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội được thành lập theo quyết định số 4015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội Việc thành lập dựa trên cơ sở tách chức năng kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm khỏi Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội, trực thuộc Sở Y tế.

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp y tế công lập hạng II trực thuộc Sở Y tế

Hà Nội có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế trong công tác kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng các loại thuốc và mỹ phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người được sản xuất và lưu hành trên địa bàn thành phố.

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm:

Quá trình kiểm nghiệm chất lượng và nghiên cứu đánh giá các loại thuốc và mỹ phẩm, kể cả nguyên liệu và phụ liệu làm thuốc, được thực hiện xuyên suốt từ khâu thu mua, sản xuất, pha chế, bảo quản, lưu thông cho đến sử dụng Các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm gửi mẫu hoặc lấy mẫu trên địa bàn thành phố để kiểm tra và giám sát chất lượng, nhằm bảo đảm an toàn, hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật.

Xây dựng và ban hành các phương pháp kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm, đồng thời chỉ đạo và hướng dẫn về mặt kỹ thuật, chuyên môn và nghiệp vụ kiểm nghiệm cho các đơn vị hành nghề dược, mỹ phẩm trên địa bàn thành phố Việc này nhằm chuẩn hóa quy trình kiểm nghiệm, nâng cao chất lượng và tuân thủ các quy định hiện hành để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về thuốc và mỹ phẩm.

Tổ chức nghiên cứu, thẩm định các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp cơ sở đối với thuốc và mỹ phẩm; tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cấp Nhà nước về thuốc và mỹ phẩm theo sự phân công của Bộ Y tế Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm và mỹ phẩm ở địa phương, đồng thời kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật đó.

Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình chất lượng thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn thành phố và trình lên Giám đốc Sở Y tế; tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế trong việc giải quyết tranh chấp về chất lượng thuốc và mỹ phẩm tại địa phương; tham gia giải quyết các trường hợp khiếu nại về chất lượng thuốc, mỹ phẩm thuộc lĩnh vực kiểm nghiệm; tham gia kiểm tra việc thực hiện các quy chế, chế độ chuyên môn về dược.

- Nghiên cứu khoa học nhằm thúc đẩy các mặt hoạt động của công tác kiểm soát, kiểm nghiệm ở địa phương và phục vụ cho yêu cầu nâng cao chất lượng thuốc, mỹ phẩm

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên khoa kiểm nghiệm và tham gia đào tạo cán bộ dược ở địa phương

- Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức và tài sản được giao theo đúng qui định của Nhà nước

Kiểm tra, giám sát chất lượng và lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm nhằm kiểm nghiệm chất lượng tại các cơ sở sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông, phân phối và sử dụng thuộc tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội Hoạt động này được thực hiện để bảo đảm an toàn, chất lượng sản phẩm và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về thuốc và mỹ phẩm.

Chúng tôi triển khai tổ chức các dịch vụ phân tích và kiểm nghiệm dựa trên sự phân công, ủy quyền của Giám đốc Sở Y tế Hà Nội và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn

Các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế Hà Nội giao được thực hiện theo Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 01/6/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc triển khai công tác lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc năm 2020 cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội được giao là đơn vị mua thuốc tập trung và tiến hành đấu thầu tập trung để đảm bảo nguồn cung thuốc cho các cơ sở y tế công lập Quy trình này nhằm tăng cường sự tập trung trong mua sắm thuốc và nâng cao tính minh bạch, hiệu quả của công tác đấu thầu và cung ứng thuốc.

1.3.2 Cơ sở vật chất, nhân lực của Trung tâm

1.3.2.1 Nhân lực của Trung tâm

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm

Trung tâm có 83 cán bộ, trong đó 11 người (13,3%) có trình độ sau đại học, 39 người (47,0%) có trình độ đại học và 33 người (39,8%) có trình độ cao đẳng, trung học và dưới trung học Trong tổng số 83 cán bộ, 61 người có chuyên môn dược (73,5%), 3 người có chuyên môn sinh, và 19 người còn lại thuộc các ngành chuyên môn khác.

(chiếm 3,6%), chuyên môn hóa là 2 người (chiếm 2,4%), 17 người là các chuyên ngành khác (chiếm 20,5%) [32]

1.3.2.2 Trang thiết bị phục vụ công tác kiểm nghiệm của Trung tâm

Bảng 1.8 Trang thiết bị phân tích của Trung tâm [32]

STT Tên thiết bị Số lượng Ghi chú

2 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao 4

4 Hệ thống sắc ký lỏng khối phổ 1

5 Hệ thống sắc ký khí khối phổ 1 Hỏng 01 máy

6 Máy quang phổ UV - VIS 3

7 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử 1

9 Máy thử độ hoà tan 2 Hỏng 01 máy

10 Máy thử độ tan rã 4 Hỏng 01 máy

12 Máy chuẩn độ điện thế 1

STT Tên thiết bị Số lượng Ghi chú

20 Máy điện di mao quản 0

21 Tủ an toàn sinh học 1

23 Phòng sạch đạt tiêu chuẩn GLP - WHO 1

1.3.3 Hoạt động kiểm tra giám sát chất lượng thuốc tại Trung tâm trong những năm gần đây

Trong hai năm 2019 và 2020, đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng đến nước ta và thế giới, tác động đến nền kinh tế và đời sống xã hội Dựa trên chỉ đạo của Cục Quản lý Dược, Cục Y dược học cổ truyền và Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Sở Y tế Hà Nội tăng cường lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc nhằm đảm bảo công tác phòng, chống dịch Trung tâm đã đẩy mạnh lấy mẫu, tập trung vào danh sách đen và danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương, đồng thời tăng cường kiểm tra chất lượng dược phẩm, dược liệu và vị thuốc cổ truyền.

Trung tâm thường xuyên phối hợp với phòng Nghiệp vụ Dược, phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Thanh tra Sở Y tế, Quản lý thị trường, đội kiểm tra liên ngành, Cục hải quan thành phố và Công an nhằm lấy mẫu kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm, dược liệu và thực phẩm chức năng trên thị trường; khi có yêu cầu, hoạt động này đảm bảo kịp thời cho công tác quản lý và xử lý vi phạm, ngăn chặn các sản phẩm không đảm bảo chất lượng lưu thông, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Bảng 1.9 Kết quả thực hiện kiểm nghiệm thuốc theo kế hoạch được giao của

Năm Số mẫu kế hoạch Thực hiện Tài liệu tham khảo

Các số liệu trong bảng trên cho thấy, Trung tâm luôn hoàn thành vượt kế hoạch được giao Năm 2018, tỷ lệ thực hiện kế hoạch là 102,1% Năm

2019, tỷ lệ thực hiện kế hoạch là 101,5% Năm 2020, tỷ lệ thực hiện kế hoạch là 108,3%

Bảng 1.10 Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc của Trung tâm trong 3 năm

Tổng số mẫu KTCL Đạt TCCL Không đạt

Số mẫu Tỷ lệ (%) Số mẫu Tỷ lệ (%)

Các số liệu trong bảng cho thấy tỷ lệ thuốc không đạt TCCL/giả được Trung tâm phát hiện đã giảm dần qua các năm: 2,0% vào năm 2018, 1,5% vào năm 2019 và 0,7% vào năm 2020 Tuy nhiên, kết quả KTCL thuốc của Trung tâm vẫn phản ánh chỉ một phần tình hình chất lượng thuốc tại Hà Nội.

Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội luôn duy trì các hoạt động đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn GLP và ISO/IEC 17025, tiến hành kiểm nghiệm mẫu đúng yêu cầu tiêu chuẩn đã đăng ký và công bố; trung tâm kịp thời báo cáo các mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm không đạt chất lượng và gửi mẫu tiền kiểm về Bộ Y tế, Sở Y tế theo quy định, đồng thời cập nhật thông tin về mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc được lấy để kiểm nghiệm và kết quả kiểm nghiệm vào hệ thống dữ liệu KTCL thuốc của Bộ Y tế Nhằm nâng cao năng lực cho Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội trong những năm tới để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu quản lý chất lượng thuốc trên thị trường nội địa, các nghiên cứu về khả năng kiểm nghiệm các dạng bào chế, đặc biệt viên nén, là rất cần thiết do đây là dạng phổ biến với tính tiện dụng và giá thành hợp lý Năm 2020, số lượng thuốc viên nén được KTCL tại Trung tâm là 682/1.787 mẫu (chiếm 38,2%), từ đó đề tài “Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc viên nén tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội năm 2020” được triển khai.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Hồ sơ kiểm nghiệm và phiếu kiểm nghiệm của

682 mẫu thuốc viên nén được Trung tâm kiểm nghiệm lấy mẫu kiểm tra chất lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2020

Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội Địa chỉ: Số 7, ngõ 107 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu : Từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2020

Phương pháp nghiên cứu

Bảng 2.11 Biến số nghiên cứu

Giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập

Mục tiêu 1: Phân tích khả năng kiểm nghiệm thông qua cơ cấu thuốc viên nén đã kiểm tra chất lượng tại Trung tâm năm 2020

Mẫu thuốc viên nén kiểm nghiệm theo nơi sản xuất

Phân loại mẫu thuốc viên nén theo nơi sản xuất

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Mẫu thuốc viên nén kiểm nghiệm theo nguồn gốc

Phân loại mẫu thuốc viên nén theo nguồn gốc: thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Các hoạt chất thuốc hóa dược đã kiểm nghiệm

Hoạt chất đã được kiểm nghiệm trong phiếu kiểm nghiệm đối chiếu với hoạt chất của TCCL

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập

Mẫu thuốc viên nén hóa dược theo thành phần hoạt chất

Phân loại mẫu thuốc viên nén thuộc nhóm thuốc hóa dược theo số lượng hoạt chất phải kiểm nghiệm:

- Đơn thành phần: chỉ có một hoạt chất

- Đa thành phần: có từ 2 hoạt chất trở lên

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Mẫu thuốc viên nén kiểm nghiệm theo dạng bào chế

Phân loại theo dạng bào chế của viên nén quy định tại Dược điển Việt Nam V

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Mẫu thuốc viên nén đã kiểm nghiệm theo cơ sở lấy mẫu

Phân loại thuốc viên nén theo cơ sở lấy mẫu

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Mẫu thuốc viên nén so với danh mục thuốc trúng thầu của Sở Y tế

Phân loại thuốc theo danh mục thuốc trúng thầu tập trung cấp địa phương do Sở Y tế Hà Nội thực hiện

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Mục tiêu 2: Phân tích khả năng kiểm nghiệm của Trung tâm thông qua hồ sơ kiểm nghiệm thuốc viên nén năm 2020

Giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập

TCCL của thuốc viên nén đã kiểm nghiệm

TCCL của thuốc được nhà sản xuất đăng ký và ghi trên nhãn

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Thực hiện các chỉ tiêu của thuốc viên nén

Tiến hành kiểm nghiệm đủ hoặc không đủ chỉ tiêu theo tiêu chuẩn chất lượng của thuốc viên nén đã được công bố

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Thực hiện các phương pháp thử theo TCCL của thuốc viên nén

Khả năng thực hiện các phép thử của từng chỉ tiêu theo tiêu chuẩn chất lượng sử dụng kiểm nghiệm

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Các kỹ thuật kiểm nghiệm thuốc viên nén

Khả năng thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm theo yêu cầu trong tiêu chuẩn chất lượng

Tài liệu sẵn có (Phiếu kiểm nghiệm)

Lý do không kiểm nghiệm được của từng chỉ tiêu theo yêu cầu của tiêu chuẩn chất lượng

Lý do không thực hiện được đầy đủ các chỉ tiêu thử nghiệm theo yêu cầu trong tiêu chuẩn chất lượng đã công bố

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ kiểm nghiệm)

2.2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Hình 2.3 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Bài viết mô tả việc sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang và hồi cứu để phân tích số liệu kiểm tra chất lượng của các thuốc viên nén được lấy mẫu tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội trong năm 2020 Việc kết hợp hai phương pháp này cho phép đánh giá mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng và nhận diện các xu hướng chất lượng của viên nén theo thời gian.

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.4.1 Nguồn thu thập số liệu

Để đảm bảo chất lượng và tuân thủ quy định, hãy sử dụng các tài liệu sẵn có tại Trung tâm như hồ sơ kiểm nghiệm, phiếu kiểm nghiệm, các dược điển và tiêu chuẩn cơ sở của thuốc Thực hiện kiểm tra và đối chiếu các thông tin liên quan đến mẫu thuốc viên nén nhằm xác nhận tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ và đảm bảo sự phù hợp với các chuẩn mực ngành dược.

Chúng tôi thu thập kết quả kiểm tra chất lượng của các thuốc viên nén đã được lấy mẫu và kiểm nghiệm tại Trung tâm, dựa trên hồ sơ kiểm nghiệm và phiếu kiểm nghiệm có sẵn.

2.2.4.2 Biểu mẫu thu thập số liệu

Dựa vào bảng biến số nghiên cứu, thiết lập các bảng thu thập số liệu trên phần mềm Microsoft Excel (Phụ lục 1, 2, 3, 4)

Mã hóa một số thông tin để tiện cho việc thu thập và tổng hợp số liệu:

- Không thuộc danh mục hoặc không thực hiện: 0

- Thuộc danh mục hoặc có thực hiện: 1

Cỡ mẫu: 682 hồ sơ kiểm nghiệm, phiếu kiểm nghiệm của mẫu thuốc viên nén

Phương pháp chọn mẫu: Toàn bộ hồ sơ kiểm nghiệm, phiếu kiểm nghiệm của mẫu thuốc viên nén được lấy mẫu và kiểm nghiệm tại Trung tâm

Tiêu chuẩn lựa chọn: Hồ sơ kiểm nghiệm của các thuốc viên nén được lấy mẫu kiểm tra chất lượng Đặc điểm loại trừ:

- Các hồ sơ kiểm nghiệm của thuốc không có dạng bào chế viên nén

Các mẫu thuốc viên nén được gửi tới Trung tâm để kiểm tra chất lượng Do số lượng mẫu rất ít, quá trình kiểm nghiệm thường tập trung vào một số chỉ tiêu nhất định theo yêu cầu của nơi gửi mẫu.

- Các mẫu thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế,…

2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu

Trước khi nhập dữ liệu kiểm nghiệm, tiến hành lọc hồ sơ và phiếu kiểm nghiệm của các mẫu viên nén đã được lấy mẫu và kiểm tra chất lượng trong năm 2020 Đối chiếu thông tin mẫu trên bản gốc, bản thảo, hồ sơ kiểm nghiệm và phiếu kiểm nghiệm, cũng như mẫu lưu, để đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác của dữ liệu thu được.

Thu thập đầy đủ số liệu từ thông tin trên phiếu kiểm nghiệm, bao gồm số phiếu kiểm nghiệm, tên hoạt chất, dạng bào chế, nơi sản xuất, nơi lấy mẫu, TCCL và kết quả kiểm tra chất lượng của mẫu thuốc.

Thu thập và tổng hợp số liệu từ phiếu kiểm nghiệm và hồ sơ kiểm nghiệm của các mẫu thuốc viên nén, nêu rõ các chỉ tiêu đã kiểm nghiệm, các phương pháp thử đã thực hiện, các chỉ tiêu chưa kiểm nghiệm được và lý do chưa kiểm nghiệm Đối chiếu với TCCL của thuốc để xác định các chỉ tiêu cần kiểm nghiệm, các chỉ tiêu chưa kiểm nghiệm và lý do không thực hiện, từ đó đảm bảo tính đầy đủ và tuân thủ yêu cầu chất lượng của thuốc.

Sau khi nhập số liệu, tiến hành đối chiếu lại các thông tin đã cập nhật trên phần mềm với hồ sơ, tài liệu để đảm bảo tính chính xác Để kiểm tra xem dữ liệu có sai sót hay không, nên nhờ người khác đối chiếu lại dữ liệu gốc một lần nữa.

Sau khi nhập dữ liệu và kiểm tra sai sót, các chỉ số được tính toán được áp dụng theo công thức tính tỷ lệ như sau:

Trong nghiên cứu này, k là kết quả thu được và n là tổng số nghiên cứu Đối chiếu với Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2018 cho thấy sự nhất quán giữa kết quả nghiên cứu và các quy định hiện hành Thông tư 19/2018/TT-BYT ban hành danh mục thuốc thiết yếu và chia thuốc theo các nhóm tác dụng dược lý nhằm tăng cường quản lý và phân loại thuốc Đối chiếu với công văn số 153/VKNTTW-KH ngày 25 tháng 2 năm giúp xác nhận tính phù hợp của dữ liệu và tăng cường ứng dụng danh mục thuốc thiết yếu trong thực tiễn.

Để đảm bảo chất lượng thuốc năm 2020, Định hướng xây dựng Kế hoạch lấy mẫu thuốc nhằm kiểm tra chất lượng được ban hành cùng danh sách hoạt chất ưu tiên lấy mẫu, nhằm xác định các thuốc và hoạt chất cần lấy mẫu giám sát chất lượng Kế hoạch này được đối chiếu với danh mục thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung cấp địa phương năm 2020 để đảm bảo sự phù hợp giữa hoạt chất và thuốc được cung cấp Theo Quyết định số 2818/QĐ-SYT ngày 30/11/2018 về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc cho Gói thầu số 1: Thuốc Generic thuộc Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc năm 2020, các nội dung liên quan được triển khai nhằm bảo đảm nguồn cung và chất lượng thuốc.

Theo quyết định số 2819/QĐ-SYT ngày 30/11/2018, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc Gói thầu số 2 thuộc Kế hoạch lựa chọn nhà cung cấp thuốc năm 2018 theo hình thức tập trung cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn Thành phố Các thuốc trúng thầu thuộc Gói số 1 và Gói số 2 gồm tổng cộng 201 thuốc ở gói số 1 và 49 thuốc ở gói số 2, trong đó thuốc viên nén chiếm 139 thuốc (gói số 1 có 106 thuốc; gói số 2 có 33 thuốc).

Qua quá trình tổng hợp số liệu, cơ cấu thuốc viên nén được phân tích theo nhiều tiêu chí: nơi sản xuất, nguồn gốc, thành phần hoạt chất, dạng bào chế, khu vực lấy mẫu, cơ sở lấy mẫu và định hướng lấy mẫu của VKNTTW, đồng thời được phân loại theo danh mục thuốc trúng thầu tập trung cấp địa phương Việc đối chiếu hồ sơ kiểm nghiệm, phiếu kiểm nghiệm và tiêu chuẩn chất lượng đã công bố [29], [37], [38], [39], [40], [41] đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ chất lượng của các thuốc viên nén được khảo sát.

Trung tâm đã tổng hợp số liệu phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc viên nén năm 2020, nhằm đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng theo các chỉ tiêu của thuốc viên nén và mức độ thực hiện đầy đủ hay không đầy đủ các chỉ tiêu Báo cáo cho thấy kết quả kiểm tra chất lượng theo từng chỉ tiêu, đồng thời nêu rõ các kỹ thuật kiểm nghiệm đã được thực hiện hay chưa thực hiện và lý do không thực hiện các chỉ tiêu theo yêu cầu của tiêu chuẩn chất lượng đã công bố.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Cơ cấu thuốc viên nén theo nơi sản xuất

Thuốc được phân loại theo nơi sản xuất thành hai nhóm: sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu Kết quả kiểm tra chất lượng của mẫu thuốc viên nén đã được lấy mẫu và kiểm nghiệm tại Trung tâm, và các kết quả chi tiết sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.

Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc viên nén theo nơi sản xuất

STT Nguồn gốc sản xuất Số mẫu Tỷ lệ (%)

1 Thuốc sản xuất trong nước 533 78,2

Các số liệu trong bảng cho thấy năm 2020, thuốc viên nén sản xuất trong nước được KTCL đánh giá là chủ yếu với 533 mẫu chiếm 78,2%, trong khi thuốc viên nén nhập khẩu chỉ chiếm 149 mẫu (21,8%).

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc viên nén nhập khẩu theo nước sản xuất

STT Nước sản xuất Số mẫu Tỷ lệ (%)

STT Nước sản xuất Số mẫu Tỷ lệ (%)

Các số liệu trong bảng cho thấy các mẫu thuốc viên nén nhập khẩu được kiểm tra chất lượng tại Trung tâm có nguồn gốc từ 20 nước khác nhau Thuốc nhập khẩu từ Ấn Độ chiếm tỷ lệ cao nhất, với 8,2% trên tổng số mẫu viên nén, tiếp đến là thuốc từ Pháp 2,5%, Cộng hòa Síp 1,3% và Anh 1,2%.

Cơ cấu thuốc viên nén theo nguồn gốc

Mẫu thuốc viên nén đã kiểm nghiệm được chia thành 2 nhóm theo nguồn gốc: thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc viên nén theo nhóm thuốc

Nhóm thuốc Số mẫu Tỷ lệ

SX trong nước Nhập khẩu

Các số liệu trong bảng cho thấy trong năm 2020 chủ yếu là thuốc viên nén hóa dược được KTCL với 650 mẫu, chiếm 95,3% tổng số mẫu viên nén; trong khi thuốc viên nén cổ truyền được KTCL chỉ có 32 mẫu, chiếm 4,7% tổng số mẫu viên nén.

Hình 3.4 Cơ cấu thuốc viên nén theo nhóm thuốc

Biểu đồ cho thấy thuốc hóa dược sản xuất trong nước chiếm 73,6% tổng số thuốc, là tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ thuốc hóa dược nhập khẩu chiếm 21,7% Đối với thuốc cổ truyền, sản phẩm được sản xuất trong nước chiếm 4,6% và thuốc cổ truyền nhập khẩu chiếm 0,1% Những số liệu này cho thấy sự phân bổ nguồn cung thuốc trong nước và nhập khẩu.

Cơ cấu hoạt chất thuốc hóa dược đã kiểm nghiệm

Mỗi năm, Trung tâm xây dựng kế hoạch lấy mẫu với phổ hoạt chất bao gồm các hoạt chất dễ thay đổi chất lượng và các hoạt chất nằm trong danh sách ưu tiên lấy mẫu của VKNTTW, đồng thời mở rộng phổ hoạt chất lấy mẫu để phù hợp với khả năng kiểm nghiệm của đơn vị.

Bảng 3.15 Cơ cấu hoạt chất đã kiểm nghiệm

STT Hoạt chất Số mẫu

Tỷ lệ (%) STT Hoạt chất Số mẫu

11 Amoxicilin + acid clavulanic* 17 2,9 57 Acid acetylsalicylic* 1 0,2

STT Hoạt chất Số mẫu

Tỷ lệ (%) STT Hoạt chất Số mẫu

28 Rutin + acid ascorbic* 7 1,2 74 Kali clorid 1 0,2

STT Hoạt chất Số mẫu

Tỷ lệ (%) STT Hoạt chất Số mẫu

(*) là các hoạt chất trong danh sách hoạt chất ưu tiên lấy mẫu để KTCL của VKNTTW

Năm 2020, Trung tâm đã lấy mẫu KTCL của 560 mẫu thuốc viên nén hóa dược thuộc 92 hoạt chất Acid ascorbic là hoạt chất có số mẫu KTCL nhiều nhất với 83 mẫu (chiếm 12,8%), tiếp theo Paracetamol với 45 mẫu (6,9%), Cetirizin với 38 mẫu (5,8%), Cefuroxim với 31 mẫu (4,8%), và Riboflavin với 28 mẫu (4,3%).

Bảng 3.16 Tỷ lệ hoạt chất bị trùng lặp

STT Hoạt chất kiểm nghiệm Số lượng Tỷ lệ (%)

1 Số hoạt chất thuốc viên nén đã KTCL/Tổng số hoạt chất đã kiểm nghiệm tại Trung tâm 92/251 36,7

2 Số hoạt chất bị trùng lặp đã KTCL/Tổng số hoạt chất đã kiểm nghiệm tại Trung tâm 55/92 59,8

Số mẫu có hoạt chất bị trùng lặp đã

KTCL/Tổng số mẫu thuốc hóa dược đã kiểm nghiệm

Kết quả từ bảng cho thấy số hoạt chất của thuốc viên nén đã qua kiểm tra chất lượng (KTCL) chiếm 36,7% so với tổng số hoạt chất được kiểm nghiệm tại Trung tâm.

Số hoạt chất bị trùng lặp đã KTCL chiếm 59,8% Số mẫu có hoạt chất bị trùng lặp đã KTCL là 94,3%

Bảng 3.17 Tỷ lệ hoạt chất thuốc viên nén hóa dược đã KTCL theo danh mục ưu tiên của VKNTTW

STT Hoạt chất kiểm nghiệm Số lượng Tỷ lệ (%)

Số hoạt chất trong danh mục ưu tiên đã

KTCL/Số hoạt chất trong danh mục ưu tiên lấy mẫu

Số hoạt chất trong danh mục ưu tiên đã

KTCL/Tổng số hoạt chất đã kiểm nghiệm tại Trung tâm

Số mẫu có hoạt chất trong danh mục ưu tiên đã KTCL/Tổng số thuốc viên nén hóa dược đã KTCL

Các số liệu trong bảng trên cho thấy, Trung tâm đã KTCL 47 hoạt chất trong danh mục ưu tiên của VKNTTW (chiếm 41,6%) với 496 mẫu (chiếm 76,3% so với tổng số thuốc viên nén hóa dược đã lấy mẫu) Số hoạt chất trong danh mục ưu tiên chiếm 18,7% so với số hoạt chất đã kiểm nghiệm tại Trung tâm.

Cơ cấu thuốc viên nén theo thành phần hoạt chất

Mẫu thuốc viên nén hóa dược được chia thành hai loại: viên nén đơn thành phần, chứa một hoạt chất duy nhất, và viên nén đa thành phần, chứa hai hoạt chất trở lên.

Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc viên nén hóa dược theo thành phần

STT Thành phần hoạt chất

SX trong nước Nhập khẩu

Theo bảng số liệu, thuốc viên nén hóa dược đơn có thành phần được KTCL là 580 mẫu, chiếm 89,2% tổng số mẫu thuốc hóa dược; thuốc viên nén hóa dược đa thành phần được KTCL là 70 mẫu, chiếm 10,8%.

Hình 3.5 Cơ cấu thuốc viên nén hóa dược theo thành phần

Biểu đồ cho thấy viên nén hóa dược đơn thành phần sản xuất trong nước chiếm 69,4% tổng số mẫu, vượt trội so với các loại khác Viên nén hóa dược đơn thành phần nhập khẩu chiếm 19,9%, tiếp đến là viên nén đa thành phần sản xuất trong nước với 7,8%, và viên nén đa thành phần nhập khẩu 2,9% Những con số này phản ánh ưu thế của các viên nén đơn thành phần sản xuất trong nước trên thị trường và sự đóng góp đáng kể của các sản phẩm nhập khẩu ở cả hai dạng đơn và đa thành phần.

Cơ cấu thuốc viên nén theo dạng bào chế

Các dạng bào chế của viên nén được quy định trong Dược điển Việt Nam V, Phụ lục 1.20 – Thuốc viên nén Trung tâm đã kiểm nghiệm một số dạng bào chế của viên nén như sau.

Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc viên nén theo dạng bào chế

STT Dạng bào chế Số mẫu Tỷ lệ (%)

5 Viên nén tan trong ruột 9 1,3

7 Viên nén giải phóng biến đổi 4 0,6

Các số liệu trong bảng cho thấy viên nén bao phim chiếm tỷ lệ cao nhất, 56,5% so với tổng số viên nén; viên nén không bao chiếm 35,6%; viên nén bao đường chiếm 3,4%; viên nén sủi bọt chiếm 1,5%; viên nén tan trong ruột chiếm 1,3%; viên nén phân tán chiếm 0,9%; viên nén giải phóng biến đổi chiếm 0,6%; và viên nén nhai có tỷ lệ thấp nhất là 0,1%.

Cơ cấu thuốc viên nén theo cơ sở lấy mẫu

Các cơ sở lấy mẫu bao gồm: công ty, nhà thuốc, quầy thuốc, bệnh viện, trung tâm y tế quận/huyện, trạm y tế xã/phường

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc viên nén theo cơ sở lấy mẫu

STT Cơ sở lấy mẫu Số mẫu Tỷ lệ (%)

Các số liệu trong bảng cho thấy thuốc viên nén được lấy mẫu nhiều nhất tại các công ty, chiếm 37,7% tổng số mẫu; tiếp theo là mẫu ở nhà thuốc chiếm 37,4%; mẫu từ bệnh viện 10,4%; mẫu ở quầy thuốc 8,9%; mẫu tại TTYT 4,5%; và trạm y tế có tỷ lệ thấp nhất chỉ 1,0%.

Cơ cấu thuốc viên nén thuộc danh mục thuốc trúng thầu tập trung cấp địa phương

Theo quy định tại thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11 tháng 5 năm

Năm 2016, quy định về đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập được Sở Y tế Hà Nội thực thi theo hình thức đấu thầu tập trung cấp địa phương cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn thành phố, nhằm tăng tính cạnh tranh và tính minh bạch trong mua sắm thuốc Việc triển khai này giúp các cơ sở y tế công lập trên địa bàn Hà Nội tiếp cận nguồn thuốc có chất lượng với chi phí hợp lý thông qua cơ chế đấu thầu tập trung cấp địa phương.

Thực hiện chỉ đạo của Sở Y tế về giám sát chất lượng thuốc trúng thầu, năm 2020 Trung tâm đã tiến hành lấy mẫu để kiểm tra chất lượng các thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu tập trung cấp địa phương tại các cơ sở kinh doanh, sử dụng và cấp phát thuốc.

Bảng 3.21 Tỷ lệ hoạt chất theo danh mục thuốc trúng thầu tập trung cấp địa phương

STT Hoạt chất kiểm nghiệm Số mẫu Tỷ lệ (%)

1 Số thuốc viên nén trong danh mục trúng thầu/Tổng số thuốc trong danh mục 139/250 55,6

Số thuốc viên nén trong danh mục đã

KTCL/Tổng số viên nén trong danh mục

Số hoạt chất có dạng bào chế viên nén trong danh mục/Tổng số hoạt chất trong danh mục

Số hoạt chất trong danh mục trúng thầu đã KTCL/Tổng số hoạt chất trong danh mục

Số hoạt chất trong danh mục trúng thầu đã KTCL/Tổng số hoạt chất có dạng bào chế viên nén trong danh mục

Số hoạt chất trong danh mục thuốc trúng thầu đã KTCL/Tổng số hoạt chất thuốc viên nén đã KTCL

Các số liệu trong bảng trên cho thấy có 20 hoạt chất trong danh mục trúng thầu đã KTCL, chiếm 52,6% so với tổng số hoạt chất có dạng bào chế viên nén trong danh mục trúng thầu; chiếm 34,5% so với tổng số hoạt chất trong danh mục trúng thầu; và chiếm 21,7% so với tổng số hoạt chất thuốc viên nén đã KTCL.

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc viên nén thuộc danh mục thuốc trúng thầu tập trung cấp địa phương theo nơi lấy mẫu

STT Cơ sở lấy mẫu Số mẫu Tỷ lệ (%)

STT Cơ sở lấy mẫu Số mẫu Tỷ lệ (%)

Các số liệu trong bảng cho thấy 55/139 mẫu thuốc viên nén nằm trong danh mục thuốc trúng thầu (39,6%) Trong số các mẫu này, 25 mẫu được lấy tại các công ty (18,0%), 18 mẫu được lấy tại các bệnh viện (13,0%), 10 mẫu được lấy tại các TTYT (7,2%), và 2 mẫu được lấy tại các TYT (1,4%).

Phân tích khả năng kiểm nghiệm của Trung tâm thông qua hồ sơ kiểm nghiệm thuốc viên nén năm 2020

kiểm nghiệm thuốc viên nén năm 2020.

3.2.1 Khả năng kiểm tra chất lượng theo TCCL của thuốc viên nén

Việc kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội luôn được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký cho từng loại thuốc Trung tâm có bộ phận lưu trữ và cung cấp tiêu chuẩn chất lượng thuốc cho các khoa chuyên môn, nhằm đảm bảo quá trình kiểm tra chất lượng thuốc được thực hiện đúng quy trình.

Mẫu kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu là mẫu đã thực hiện đầy đủ tất cả các chỉ tiêu được quy định trong TCCL của thuốc, đảm bảo chất lượng và an toàn Mẫu kiểm nghiệm không đủ chỉ tiêu là mẫu có từ một chỉ tiêu trở lên chưa được kiểm nghiệm, tức là chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của TCCL để đánh giá chất lượng thuốc Việc phân loại mẫu như vậy giúp đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn kiểm nghiệm và xác định biện pháp điều chỉnh cần thiết để đảm bảo an toàn cho người dùng.

Bảng 3.23 Khả năng kiểm tra chất lượng thuốc viên nén theo chỉ tiêu

STT Tiêu chuẩn chất lượng

Kiểm tra đủ chỉ tiêu Kiểm tra không đủ chỉ tiêu

Số mẫu Tỷ lệ (%) Số mẫu Tỷ lệ (%)

STT Tiêu chuẩn chất lượng Tổng số mẫu

Kiểm tra đủ chỉ tiêu Kiểm tra không đủ chỉ tiêu

Số mẫu Tỷ lệ (%) Số mẫu Tỷ lệ (%)

Các số liệu trong bảng cho thấy mẫu thuốc viên nén KTCL đạt chuẩn tùy theo tiêu chuẩn áp dụng: tổng thể có 577/682 mẫu đạt chỉ tiêu (84,6%); KTCL theo TCCS có số mẫu đạt chuẩn nhiều nhất là 432/513 (84,2%); KTCL theo Dược điển Việt Nam đạt chuẩn 117/122 (95,9%); KTCL theo Dược điển Mỹ đạt 20/22 (90,9%); KTCL theo Dược điển Anh đạt 7/24 (29,2%); và KTCL theo Dược điển Trung Quốc là ít nhất với 1/1 mẫu đạt chuẩn (100,0%).

3.2.2 Khả năng kiểm nghiệm các chỉ tiêu của thuốc viên nén

Mỗi mẫu thuốc viên nén có các chỉ tiêu thử khác nhau được qui định trong TCCL của từng thuốc

Bảng 3.24 Các chỉ tiêu đã kiểm nghiệm của thuốc viên nén

STT Chỉ tiêu kiểm nghiệm

Số mẫu cần thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện

2 Độ đồng đều khối lượng 611 611 100,0 0 0,0

3 Độ đồng đều phân liều/phân tán

4 Khối lượng trung bình viên 77 77 100,0 0 0,0

STT Chỉ tiêu kiểm nghiệm

Số mẫu cần thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện

6 Độ ẩm/Hàm lượng nước 127 127 100,0 0 0,0

8 Giới hạn chất bảo quản 7 7 100,0 0 0,0

Các số liệu trong bảng trên cho thấy có 18 chỉ tiêu phải thực hiện đối với thuốc viên nén:

Để đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm, các chỉ tiêu tính chất, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều đơn vị phân liều/phân tán, khối lượng trung bình viên, độ đồng đều hàm lượng, pH của dung dịch, giới hạn chất bảo quản, độ hấp thụ acid và độc tính bất thường là những yếu tố thiết yếu được đánh giá và đạt tỉ lệ thực hiện 100,0% Việc thực hiện đầy đủ các kiểm tra này không chỉ đảm bảo tính nhất quán của liều lượng và hiệu lực của sản phẩm mà còn đảm bảo an toàn cho người dùng và sự tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn chất lượng.

Một số chỉ tiêu chưa kiểm nghiệm đầy đủ: chỉ tiêu độ hòa tan đã kiểm nghiệm 413/414 mẫu, chỉ tiêu định lượng đã kiểm nghiệm 747/749 mẫu, chỉ tiêu định tính đã kiểm nghiệm 678/682 mẫu, chỉ tiêu độ rã đã kiểm nghiệm 325/330 mẫu, chỉ tiêu tạp chất liên quan đã kiểm nghiệm 170/245 mẫu, và chỉ tiêu độ nhiễm khuẩn đã kiểm nghiệm 44/87 mẫu Nhìn chung, tỷ lệ kiểm nghiệm ở từng chỉ tiêu còn khác nhau, cho thấy cần đẩy nhanh tiến độ kiểm nghiệm những chỉ tiêu còn thiếu để đảm bảo dữ liệu đầy đủ cho chất lượng sản phẩm.

- Chỉ tiêu tồn dư dung môi và chỉ tiêu carbon dioxid chưa được kiểm nghiệm

Hình 3.6 Các chỉ tiêu chưa kiểm nghiệm đủ

Biểu đồ cho thấy có 8 chỉ tiêu chưa kiểm nghiệm đầy đủ Các chỉ tiêu tồn dư dung môi và carbon dioxid có tỷ lệ không thực hiện là 100,0%; chỉ tiêu nhiễm khuẩn có tỷ lệ không thực hiện là 49,4%; chỉ tiêu tạp chất liên quan có tỷ lệ không thực hiện là 33,1%; chỉ tiêu độ rã có tỷ lệ không thực hiện là 1,5%; chỉ tiêu định tính có tỷ lệ không thực hiện là 0,6%; chỉ tiêu định lượng có tỷ lệ không thực hiện là 0,3%; và chỉ tiêu độ hòa tan có tỷ lệ không thực hiện là 0,2%.

3.2.3 Khả năng thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm của thuốc viên nén

Mỗi chỉ tiêu kiểm nghiệm có các phương pháp thử nghiệm khác nhau theo quy định trong tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký của thuốc

Bảng 3.25 Khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu định tính

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện Lý do chưa thử nghiệm

7 Phản ứng hóa học 273 272 99,6 1 0,4 Thiếu hóa chất

Các số liệu từ bảng cho thấy chỉ tiêu định tính của thuốc viên nén được thực hiện 1096/1099 lượt (chiếm 99,7%) với tổng cộng 8 phương pháp thử Các phương pháp UV/VIS, IR, điểm chảy, AAS và GC đều đạt tỉ lệ thực hiện 100,0% Đối với các phương pháp khác, HPLC được thực hiện 426/427 lượt thử nghiệm, phản ứng hóa học 272/273 lượt thử, và TLC 257/258 lượt thử nghiệm đã được thực hiện.

Bảng 3.26 Khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu định lượng

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện

Lý do chưa thử nghiệm

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện

Lý do chưa thử nghiệm

7 PP vi sinh vật 5 4 80,0 1 20,0 Thiếu chất chuẩn

Các số liệu trong bảng cho thấy chỉ tiêu định lượng của thuốc viên nén được thực hiện ở 748/750 lượt thử (tỷ lệ 99,7%) trên tổng số 7 phương pháp thử Trong đó, các phương pháp UV/VIS, chuẩn độ thể tích, phương pháp khối lượng, AAS và GC có tỷ lệ thực hiện 100,0%; HPLC ghi nhận 444/445 lượt thử được thực hiện; và phương pháp vi sinh vật có 4/5 lượt thử được thực hiện.

Bảng 3.27 Khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu độ hòa tan

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện

Lý do chưa thử nghiệm

Máy thử độ hòa tan hỏng

Máy thử độ hòa tan hỏng

Các số liệu trong bảng cho thấy chỉ tiêu độ hòa tan của thuốc viên nén được thực hiện ở 446/448 lượt thử (chiếm 99,6%) qua 3 phương pháp thử Trong đó, HPLC có tỷ lệ thực hiện 100,0%, UV/VIS đã thực hiện 284/285 lượt thử, và chuẩn độ thể tích được thực hiện ở 4/5 lượt thử.

Bảng 3.28 Khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu độ đồng đều phân liều/phân tán

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện

Các số liệu trong bảng cho thấy độ đồng đều phân liều/phân tán của thuốc viên nén được đánh giá trên 70 lượt thử, chiếm 100,0%, với 3 phương pháp thử: HPLC đã thực hiện 62/62 lượt (100,0%), UV/VIS 7/7 lượt (100,0%), và chuẩn độ thể tích 1/1 lượt (100,0%).

Bảng 3.29 Khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu độ đồng đều hàm lượng

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện

Các số liệu trong bảng cho thấy chỉ tiêu độ đồng đều hàm lượng của thuốc viên nén đạt 40/40 lượt thử nghiệm (100,0%), được thực hiện với hai phương pháp thử Cụ thể, phương pháp HPLC đã thực hiện đầy đủ 31/31 lượt thử nghiệm, trong khi phương pháp UV/VIS đã thực hiện đầy đủ 9/9 lượt thử nghiệm.

Bảng 3.30 Khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu độ ẩm/hàm lượng nước

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện

2 Mất khối lượng do làm khô 49 49 100,0 0 0,0

Các số liệu trong bảng cho thấy chỉ tiêu độ ẩm/hàm lượng nước của thuốc viên nén được thực hiện đầy đủ với cả hai phương pháp thử, đạt 127/127 lượt thử (100%) Đối với phương pháp KF, 78/78 lượt thử đã được thực hiện Mất khối lượng do làm khô cũng đạt 49/49 lượt thử đã thực hiện.

Bảng 3.31 Khả năng kiểm nghiệm chỉ tiêu tạp chất

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Có thực hiện Không thực hiện Lý do chưa thử nghiệm

Tỷ lệ (%) Số lượt Tỷ lệ

Thiếu chất chuẩn tạp chất

Các số liệu trong bảng trên cho thấy, chỉ tiêu tạp chất liên quan của thuốc viên nén có 201/289 lượt thử nghiệm được thực hiện (chiếm 69,6%) với

2 phương pháp thử TLC có 82/83 lượt thử nghiệm đã thực hiện HPLC có 119/206 lượt thử nghiệm đã thực hiện.

Bảng 3.32 Khả năng kiểm nghiệm một số chỉ tiêu

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Không thực hiện Lý do chưa thử nghiệm

2 Độ đồng đều khối lượng

Khối lượng trung bình viên

Giới hạn chất bảo quản

Máy thử độ rã hỏng

Xác định tổng số VSV và VSV gây bệnh

Thiếu mẫu để thực hiện thử nghiệm

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện

Không thực hiện Lý do chưa thử nghiệm

10 Tồn dư dung môi GC 6 0 0,0 6 100

Không có bộ dụng cụ thử

Kết quả kiểm nghiệm thuốc viên nén cho thấy 11 chỉ tiêu kiểm nghiệm đã được thực hiện ở 1751/1807 lượt thử (96,9%) Các chỉ tiêu tính chất, độ đồng đều khối lượng, khối lượng trung bình viên, giới hạn chất bảo quản, pH của dung dịch, độ hấp thụ acid và độc tính bất thường đều có tỷ lệ thực hiện thử nghiệm là 100,0% Độ rã có 325/330 lượt thử nghiệm đã thực hiện Độ nhiễm khuẩn có 44/87 lượt thử nghiệm đã thực hiện Các chỉ tiêu tồn dư dung môi, carbon dioxid có tỷ lệ thực hiện 0,0%.

Bảng 3.33 Các phương pháp thử chưa được kiểm nghiệm đủ

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện Đã thực hiện Chưa thực hiện

VSV và VSV gây bệnh

Số lượt thử nghiệm phải thực hiện Đã thực hiện Chưa thực hiện

Các số liệu trong bảng cho thấy có 9 phương pháp thử chưa được kiểm nghiệm đầy đủ với 151 lượt thử nghiệm chưa thực hiện (chiếm 5,3% tổng số lượt thử nghiệm phải thử nghiệm của các phương pháp này) GC có 6/8 lượt thử nghiệm chưa thực hiện Xác định tổng số VSV và VSV gây bệnh có 43/88 lượt thử nghiệm chưa thực hiện Định lượng kháng sinh bằng phương pháp VSV có 1/5 lượt thử nghiệm chưa thực hiện HPLC có 89/1331 lượt thử nghiệm chưa thực hiện Chuẩn độ thể tích có 3/133 lượt thử nghiệm chưa thực hiện Thử độ rã có 5/330 lượt thử nghiệm chưa thực hiện TLC có 2/342 lượt thử nghiệm chưa thực hiện Phản ứng hóa học có 1/273 lượt thử nghiệm chưa thực hiện UV/VIS có 1/569 lượt thử nghiệm chưa thực hiện.

Hình 3.7 Các phương pháp thử chưa được kiểm nghiệm đủ

Biểu đồ cho thấy tỷ lệ chưa thực hiện theo từng phương pháp: GC có tỷ lệ chưa thực hiện cao nhất là 75,0% Phương pháp xác định tổng số VSV và VSV gây bệnh có tỷ lệ chưa thực hiện là 49,4% Phương pháp định lượng VSV có tỷ lệ chưa thực hiện là 20,0% Phương pháp HPLC có tỷ lệ chưa thực hiện là 6,7% Phương pháp chuẩn độ thể tích có tỷ lệ chưa thực hiện là 2,3% Phương pháp thử độ rã có tỷ lệ chưa thực hiện là 1,5% Phương pháp TLC có tỷ lệ chưa thực hiện là 0,6% Phản ứng hóa học có tỷ lệ chưa thực hiện là 0,4% Phương pháp UV/VIS có tỷ lệ chưa thực hiện là 0,2%.

3.2.4 Lý do không kiểm nghiệm được của từng chỉ tiêu theo yêu cầu của tiêu chuẩn chất lượng

Ngày đăng: 18/08/2022, 21:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý Thị Ngọc Anh (2020) Đánh giá thực trạng kiểm nghiệm thuốc tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Bắc Kạn năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng kiểm nghiệm thuốc tại Trung "tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Bắc Kạn năm 2019
2. Phan Nhật Anh (2020) Phân tích thực trạng kiểm tra chất lượng thuốc tại Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm Nam Định năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kiểm tra chất lượng thuốc tại "Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm Nam Định năm 2019
3. Nguyễn Thị Bình (2020) Phân tích khả năng kiểm tra chất lượng thuốc hóa dược trên địa bàn tỉnh của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Lạng Sơn năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích khả năng kiểm tra chất lượng thuốc hóa "dược trên địa bàn tỉnh của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực "phẩm Lạng Sơn năm 2019
4. Bộ Khoa học và công nghệ (2017) Quyết định 3981/QĐ-BKHCN Về việc công bố tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, ngày 29 tháng 12 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3981/QĐ-BKHCN Về việc công bố tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
Tác giả: Bộ Khoa học và công nghệ
Nhà XB: Bộ Khoa học và công nghệ
Năm: 2017
5. Bộ Y tế (1996) Quyết định 2585/QĐ-BYT Quyết định về việc giao nhiệm vụ kiểm nghiệm, xác định chất lượng mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, ngày 28 tháng 12 năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2585/QĐ-BYT Quyết định về việc giao nhiệm vụ "kiểm nghiệm, xác định chất lượng mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức "khỏe con người
6. Bộ Y tế (2000) Quyết định 2176/QĐ-BYT Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngày 18 tháng 7 năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2176/QĐ-BYT Quy định chức năng, nhiệm vụ và "tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm thuộc Sở "Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
7. Bộ Y tế (2014) Quyết định 2614/QĐ-BYT Về việc ban hành “Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo quyết định số 68/QĐ- TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ”, ngày 16 tháng 7 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2614/QĐ-BYT Về việc ban hành “Kế hoạch triển "khai thực hiện chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai "đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo quyết định số 68/QĐ-"TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ”
8. Bộ Y tế (2017) Quyết định 5358/QĐ-BYT Quyết định về việc ban hành Dược điển Việt Nam V, ngày 28 tháng 11 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 5358/QĐ-BYT Quyết định về việc ban hành Dược "điển Việt Nam V
9. Bộ Y tế (2018) Thông tư 04/2018/TT-BYT Quy định về thực hành tốt phòng thí nghiệm, ngày 09 tháng 02 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 04/2018/TT-BYT Quy định về thực hành tốt phòng thí nghiệm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2018
10. Bộ Y tế (2018) Thông tư 11/2018/TT-BYT Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, ngày 10 tháng 5 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 11/2018/TT-BYT Quy định về chất lượng thuốc, "nguyên liệu làm thuốc
11. Bộ Y tế (2018) Thông tư 19/2018/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc thiết yếu, ngày 30 tháng 8 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 19/2018/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc thiết "yếu
12. Bộ Y tế (2020) Thông tư 03/2020/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưỏng Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, ngày 22 tháng 01 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 03/2020/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của "Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưỏng Bộ Y "tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
13. Bộ Y tế (2020) Thông tư 08/2020/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 04/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phòng thí nghiệm, ngày 27 tháng 5 năm 2020 14. Bộ Y tế (2020) Thông tư 06/VBHN-BYT Quy định về chất lượng thuốc,nguyên liệu làm thuốc, ngày 03 tháng 7 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2020/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của "thông tư số 04/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ "Y tế quy định về thực hành tốt phòng thí nghiệm, "ngày 27 tháng 5 năm 2020 14. Bộ Y tế (2020) "Thông tư 06/VBHN-BYT Quy định về chất lượng thuốc, "nguyên liệu làm thuốc
15. Vũ Hữu Chí (2020) Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng thuốc của Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm tỉnh Long An năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng thuốc của Trung "tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm tỉnh Long An năm 2019
16. Bùi Quang Diện (2020) Đánh giá thực trạng kiểm nghiệm thuốc tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thái Bình năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng kiểm nghiệm thuốc tại Trung "tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thái Bình năm 2019
17. Võ Thanh Duy (2020) Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng thuốc của Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm tỉnh Long An năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả kiểm tra chất lượng thuốc của "Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm tỉnh Long An năm 2019
18. Hoàng Thị Thúy Hằng (2020) Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc viên nén, viên nang tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Tuyên Quang năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc viên "nén, viên nang tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh "Tuyên Quang năm 2019
19. Nguyễn Thị Hiền (2020) Đánh giá khả năng kiểm tra chất lượng thuốc viên nén của Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm Ninh Bình năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng kiểm tra chất lượng thuốc viên "nén của Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm Ninh Bình năm 2019
22. Đoàn Thị Thanh Mai (2020) Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Điện Biên năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích khả năng kiểm nghiệm thuốc của "Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Điện Biên năm 2019
23. Hoàng Minh Phương (2020) Đánh giá thực trạng kiểm nghiệm thuốc tại Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm Cao Bằng năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng kiểm nghiệm thuốc tại "Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm Cao Bằng năm 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN