1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn kiều hạnh trinh phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện kon rẫy, tỉnh kon tum năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

71 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum năm 2022
Tác giả Nguyễn Kiều Hạnh Trinh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý dược
Thể loại Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 826,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trútại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy là nhiệm vụ quan trọng, vì vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN KIỀU HẠNH TRINH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN

KON RẪY, TỈNH KON TUM NĂM 2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN KIỀU HẠNH TRINH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN

KON RẪY, TỈNH KON TUM NĂM 2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhờ sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo Trường Đại học Dược

Hà Nội cùng với các anh chị, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum tôi đã hoàn thành luận văn này Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Sau đại học, các thầy cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức, dìu dắt và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu tại trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Song

Hà đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm nghiên cứu và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum, nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài đã tạo điều kiện, hỗ trợ về thu thập số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp

và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẻ, tạo động lực để tôi phấn đấu trong quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2023

Nguyễn Kiều Hạnh Trinh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về hoạt động kê đơn thuốc 3

1.1.1 Quy định kê đơn thuốc 3

1.1.2 Chỉ số kê đơn 8

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú hiện nay 10

1.2.1 Trên thế giới 10

1.2.2 Tại Việt Nam 13

1.3 Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy 17

1.3.1 Giới thiệu chung 17

1.3.2 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm năm 2022 17

1.3.3 Khoa Dược – Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy 18

1.3.4 Tính cấp thiết của đề tài 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.2 Các biến số trong nghiên cứu 20

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 25

Trang 5

2.2.3 Mẫu nghiên cứu 27

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Phân tích việc thực hiện các quy định về kê đơn trong đơn điều trị ngoại trú BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum 30

3.1.1 Ghi thông tin liên quan đến bệnh nhân 30

3.1.2 Thông tin về người kê đơn 31

3.2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum năm 2022 34

3.2.1 Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 34

3.2.2 Số lượng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 36

3.2.3 Số thuốc trung bình trong một đơn 38

3.2.4 Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc 39

3.2.5 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện 39

3.2.6 Danh mục thuốc kê theo thuốc nội, thuốc ngoại 40

3.2.7 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, thuốc y học cổ truyền 40

3.2.8 Số kháng sinh trung bình trong đơn thuốc có kê kháng sinh 41

3.2.9 Chi phí trung bình của một đơn thuốc 41

3.2.10 Chi phí dành cho kháng sinh, vitamin và Y học cổ truyền 42

3.2.11 Tương tác, mức độ tương tác thuốc và biện pháp can thiệp 42

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 44

4.1 Phân tích việc thực hiện các quy định về kê đơn trong đơn điều trị ngoại trú BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum 44

4.1.1 Ghi thông tin liên quan đến bệnh nhân 44

4.1.2 Ghi thông tin về người kê đơn 46

4.1.3 Thông tin liên quan đến thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc 46

Trang 6

4.2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kon

Rẫy, tỉnh Kon Tum năm 2022 47

4.2.1 Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 47

4.2.2 Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 47

4.2.3 Về số thuốc trung bình trong một đơn thuốc 49

4.2.4 Về chẩn đoán trung bình trong một đơn 50

4.2.5 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện 50

4.2.6 Danh mục thuốc kê theo thuốc nội, thuốc ngoại 51

4.2.7 Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin, kháng sinh và YHCT 51

4.2.8 Sử dụng kháng sinh 52

4.2.9 Chi phí trung bình một đơn thuốc 53

4.2.10 Chi phí dành cho kháng sinh, vitamin và YHCT 53

4.2.11 Tương tác trong đơn 53

4.3 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADR Phản ứng có hại của thuốc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Một số chỉ số kê đơn của WHO 8

Bảng 1 2 Giá trị khuyến cáo kê đơn của WHO 9

Bảng 1 3 Một số chỉ số kê đơn thuốc tại bệnh viện của một số quốc gia 11

Bảng 1 4 Một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại một số bệnh viện 14

Bảng 1 5 Một số chỉ số sử dụng thuốc toàn diện tại các bệnh viện 15

Bảng 2 6 Các biến số nghiên cứu 20

Bảng 3 7 Ghi thông tin bệnh nhân 30

Bảng 3 8 Ghi tuổi bệnh nhân 31

Bảng 3 9 Ghi thông tin người kê đơn trong đơn thuốc BHYT ngoại trú 32

Bảng 3 10 Cách kê tên thuốc 32

Bảng 3 11 Ghi nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc 33

Bảng 3 12 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc 33

Bảng 3 13 Sự phân bố các nhóm bệnh theo mã ICD.10 34

Bảng 3 14 Cơ cấu thuốc kê được kê theo nhóm tác dụng dược lý 38

Bảng 3 15 Số thuốc trung bình trong một đơn 38

Bảng 3 16 Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc 39

Bảng 3 17 Tỷ lệ thuốc nằm trong danh mục thuốc bệnh viện 39

Bảng 3 18 Tỷ lệ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại 40

Bảng 3 20 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin và thuốc y học cổ truyền 40

Bảng 3 21 Số kháng sinh trung bình trong một đơn thuốc có kê kháng sinh 41

Bảng 3 22 Chi phí trung bình của một đơn thuốc 41

Bảng 3 23 Chi phí dành cho kháng sinh, vitamin và YHCT 42

Bảng 3 24 Tỷ lệ đơn có tương tác thuốc 42

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Cơ cấu bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy năm 2022 18 Hình 3 2 Tỷ lệ phân bố các chẩn đoán trong đơn ngoại trú 36

Trang 10

Trên thực tế, tình trạng kê đơn thuốc không hợp lý đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Hiện nay, các bệnh viện tại Việt Nam đã triển khai thực hiện việc kê đơn thuốc điện tử đã hạn chế được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho người bệnh nhân ngoại trú Tuy nhiên vẫn còn tồn tại hạn chế như: Tình trạng kê đơn chỉ định thuốc chưa phù hợp với chẩn đoán bệnh trong đơn thuốc có nhiều thuốc không cần thiết như các vitamin, chế phẩm y học cổ truyền,… chỉ định thuốc cho bệnh nhân còn sai sót thiếu thông tin về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng… và thông tin bệnh nhân Những hạn chế thiếu sót trong kê đơn đang tồn tại cần có những biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời để đạt mục tiêu bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa chức năng với mục tiêu lấy người bệnh làm trung tâm, do vậy đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn-hiệu quả-kinh tế Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú, do đó việc khảo sát đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú theo Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa

Trang 11

dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trútại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy là

nhiệm vụ quan trọng, vì vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng

kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum năm 2022” với 2 mục tiêu sau:

- Phân tích việc thực hiện các quy định về kê đơn trong điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế (BHYT) tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum năm

2022

- Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum năm 2022

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về hoạt động kê đơn thuốc

1.1.1 Quy định kê đơn thuốc

Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ

sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp phát thuốc theo đơn [7][17] Đơn thuốc là mối liên quan giữa bác sỹ, dược sỹ và người bệnh, đóng vai trò rất lớn đến chất lượng và hiệu quả điều trị bệnh nhân Tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh ở Việt Nam, bác sỹ là người quyết định kê đơn, chỉ định

sử dụng thuốc cho bệnh nhân

Kê đơn là hoạt động chuyên môn của bác sỹ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng, liệu trình điều trị phù hợp Luật Khám chữa bệnh có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 quy định: Khi kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc Việc kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán bệnh, tình trạng của người bệnh Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân

Trên Thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “ Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:

Bước 1 Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

Bước 2 Xác định mục tiêu điều trị Kết quả đạt được sau điều trị?

Bước 3 Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho từng bệnh nhân: Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn

Bước 4 Kê đơn thuốc

Bước 5 Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo

Bước 6 Theo dõi (và dừng) điều trị

Trang 13

Kê đơn thuốc phải phù hợp với chẩn đoán bệnh bảo đảm hợp lý, an toàn cho bệnh nhân giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các

cơ sở y tế, góp phần giảm chi phí điều trị

Ngược lại, kê đơn không phù hợp với chẩn đoán bệnh dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng Kê đơn không hợp lý là việc kê đơn và dùng thuốc không đúng chỉ định của bệnh hay trong những tình huống không cần thiết Ví dụ cho bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc biệt dược, thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm đắt tiền, trong trường hợp bệnh nhân có thể dùng các thuốc đơn chất, generic dạng bào chế đơn giản, dể dùng mà tác dụng điều trị đạt hiệu quả tương đương Việc kê đơn không tuân thủ phác đồ điều trị, hướng dẫn lâm sàng, điển hình cho tình huống này là việc kê đơn sử dụng kháng sinh với liều thấp, không

đủ liệu trình điều trị hay sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân không có dấu hiệu nhiễm khuẩn Điều này góp phần làm tăng nguy cơ kháng thuốc của vi khuẩn

Kê đơn thuốc không hợp lý dẫn đến hậu quả không mong muốn về sức khoẻ và kinh tế:

- Làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc dẫn đến kéo dài thời gian điều trị, tăng chi phí điều trị mà bệnh nhân phải chi trả

- Khó kiểm soát các tác dụng không mong muốn của thuốc, khả năng tương tác thuốc với thuốc dẫn đến mất an toàn trong sử dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh

- Sử dụng thuốc không hợp lý làm gia tăng tình trạng kháng thuốc, đặc biệt là kháng sinh

Từ các hậu quả trên, ngoài ảnh hưởng về mặt sức khỏe đều dẫn đến việc lãng phí nguồn lực vốn đã hạn hẹp dành cho công tác chăm sóc sức khỏe [22] Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), một đơn thuốc phải bao gồm các nội dung thông tin sau:

- Tên địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có);

- Ngày kê đơn;

Trang 14

- Tên khuyến cáo là kê tên gốc, hàm lượng thuốc;

- Thông tin về thuốc: Số thuốc sử dụng 1 lần, tần suất dùng thuốc và hướng dẫn đặc biệt và cảnh báo

- Tên, địa chỉ, tuổi bệnh nhân (Trẻ em, người cao tuổi)

- Chữ ký của người kê đơn [28]

Việt Nam đã có Luật Khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 Quy định: Kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc; kê đơn thuốc phải phù hợp với chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh của người bệnh Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn tọng sự lựa chọn của bệnh nhân Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 về việc sửa đổi quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đã 05 ngày kể từ ngày kê đơn [7] Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú [8] Thông tư số 04/2022/TT-BYT ngày 12/7/2022 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 và Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20/12/2021 của

Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử Thông tư quy định người được kê đơn, mẫu đơn thuốc, nguyên tắc kê đơn thuốc, hình thức kê đơn, các yêu cầu với nội dung kê đơn và quy định kê đơn cho các loại thuốc cần kê đơn đặc biệt

Tại Điều 6 Thông tư số 52/2017/TT-BYT và Điều 1 Thông tư số 18/2018/TT-BYT yêu cầu chung về nội dung kê đơn thuốc như sau:

(1) Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong

Sổ khám bệnh của người bệnh

Trang 15

(2) Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố

tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

(3) Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc

mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh

(4) Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

- Thuốc có một hoạt chất

• Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg

• Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg

- Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm ghi theo tên thương mại (5) Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Trường hợp đơn thuốc có thuốc độc thì ghi tên thuốc độc trước, lần lượt ghi các thuốc khác kế tiếp

(6) Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa (7) Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước (8) Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

(9) Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải;

ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [7],[8]

Tại Điều 4 Thông tư số 52/2017/TT-BYT Quy định nguyên tắc kê đơn như sau:

(1) Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

Trang 16

(2) Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

(3) Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu hợp lý, an toàn, hiệu quả

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

(4) Việc kê đơn thuốc phải tuân thủ các quy định một trong các tài liệu sau đây:

- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định

về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện [5] Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế tham khảo các tài liệu sau:

- Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành

- Dược thư quốc gia Việt Nam

(5) Số lượng thuốc kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị quy định tại điểm a khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng, nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các Điều 7, 8 và 9 của Thông tư này

(6) Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1,

2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

(7) Không kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:

- Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

- Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

- Thực phẩm chức năng;

- Mỹ phẩm [7]

Trang 17

1.1.2 Chỉ số kê đơn

1.1.2.1 Các chỉ số kê đơn của WHO

Để góp phần đánh giá hoạt động kê đơn thuốc điều trị ngoại trú, vào năm

1993, WHO đã đưa ra các chỉ số kê đơn cốt lõi Đây là những chỉ số được tiêu chuẩn hóa ở mức độ cao, không cần đến sự đáp ứng quốc gia và sự khuyến cáo trong bất cứ nghiên cứu sử dụng thuốc nào

Các chỉ số này không đánh giá tất cả các mặt quan trọng trong sử dụng thuốc vì điều này yêu cầu các phương pháp chặt chẽ hơn với nhiều nguồn dữ liệu Thay vào đó, những chỉ số kê đơn cốt lõi cung cấp một công cụ đơn giản

để đưa ra đánh giá một cách nhanh chóng và đáng tin cậy về việc sử dụng thuốc trong chăm sóc sức khỏe Những chỉ số này chỉ ra các vấn đề sử dụng thuốc cụ thể, các vấn đề mà sau đó cần được đánh giá chi tiết hơn nữa trong những nghiên cứu tiếp theo Các chỉ số kê đơn không yêu cầu thu thập bất kỳ thông tin nào về các dấu hiệu và triệu chứng, chúng đo lường xu hướng kê đơn chung trong một cơ sở nhất định, không phụ thuộc vào các chẩn đoán cụ thể để từ đó cho phép các nhà lập kế hoạch, nhà quản lý và nhà nghiên cứu có sự so sánh cơ bản tình trạng giữa các khu vực khác nhau hoặc ở những thời điểm khác nhau

để khi cần thiết có thể can thiệp để nâng cao việc sử dụng thuốc

Các chỉ số kê đơn thuốc được thể hiện chi tiết trong bảng sau:

Bảng 1 1 Một số chỉ số kê đơn của WHO

1

Số thuốc trung bình/

đơn

Đo lường mức độ kê đơn nhiều thuốc, một yếu tố chính góp phần vào các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và tương tác thuốc- thuốc Chỉ số này cũng đánh giá mức độ giáo dục và thông tin của người

kê đơn

Trang 18

2

Phần trăm đơn kê chứa kháng sinh

Đo lường mức độ kê đơn tổng thể của kháng sinh, thường được kê quá mức và tốn kém, góp phần vào tình trạng kháng thuốc ngày càng phổ biến

3

Phần trăm đơn kê chứa thuốc tiêm

Đo lường mức độ kê đơn tổng thể của thuốc tiêm giúp đánh giá kê đơn thuốc tiêm quá mức

4

Phần trăm thuốc được

kê đơn theo tên generic

Đo lường xu hướng kê đơn bằng tên generic, giúp kiểm soát giá thuốc và đánh giá ảnh hưởng của hoạt động tiếp thị đến kê đơn thuốc

5

Phần trăm thuốc được

kê từ danh sách thuốc thiết yếu

Đo lường mức độ kê đơn phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ ra việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc thiết yếu hoặc danh mục cho tại cơ sở được khảo sát

Bảng 1 2 Giá trị khuyến cáo kê đơn của WHO STT Tên chỉ số Giá trị tiêu chuẩn

1 Số thuốc trung bình/ đơn 1,6-1,8

2 Tỷ lệ đơn kê kháng sinh (%) 20,0-26,8

3 Tỷ lệ đơn kê thuốc tiêm (%) 13,4-24,1

4 Tỷ lệ thuốc được kê tên generic (%) 100,0

5 Tỷ lệ thuốc được kê trong danh mục

1.1.2.2 Các chỉ số kê đơn theo quy định của Việt Nam

Tại Việt Nam, để tạo thuận lợi cho việc khảo sát hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày

Trang 19

10 tháng 6 năm 2011 Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc

và điều trị trong bệnh viện đưa ra các chỉ số liên quan đến kê đơn thuốc điều trị ngoại trú [5] bao gồm:

Các chỉ số kê đơn:

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê generic hoặc tên chung quốc tế (INN)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu

do Bộ Y tế ban hành

Bên cạnh các chỉ số kê đơn, thông tư còn quy định các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện bao gồm:

- Tỷ lệ phần trăm BN được điều trị không dùng thuốc

- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị

- Tỷ lệ phần trăm BN hài lòng với dịch vụ chăm sóc cức khỏe

- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú hiện nay

Trang 20

khỏe của người dân Do đó việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng không phải của một quốc gia nào mà nó là vấn đề của toàn thế giới Theo Tổ chức y tế thế giới cho thấy các sai sót thường gặp phải khi sử dụng thuốc không hợp lý thường là kê quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân,

sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý như kê đơn không đủ liều dùng, không

đủ thời gian hay sử dụng thuốc kháng sinh khi không bị nhiễm khuẩn gây hiện tượng kháng thuốc, kê đơn không theo hướng dẫn điều trị, bệnh nhân tự điều trị hay điều trị không theo hướng dẫn là những trường hợp không hợp lý thường gặp khi sử dụng thuốc

Để đánh giá thực trạng kê đơn, trên thế giới đã sử dụng các chỉ số kê đơn Theo nghiên cứu đánh giá về một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số nước cho thấy có sự khác biệt giữa các quốc gia

Bảng 1 3 Một số chỉ số kê đơn thuốc tại bệnh viện của một số quốc gia

Chỉ số kê đơn

Pakistan (2016) [23]

Đông Ethiopia (2017) [26]

Ai Cập (2017) [24]

Khuyến cáo của WHO [25]

Số lượng thuốc trung bình

trên mỗi bệnh nhân 3,53 1,89 3,14 1,6-1,8

% đơn kê đơn kháng sinh 70 % 59,16 % 18,97% 20,0-26,8

% đơn kê thuốc tiêm 34,9% 50,67% 6,82%

% thuốc kê theo tên

Kết quả nghiên cứu cho thấy, với nghiên cứu bằng phương pháp mô tả cắt ngang của Aslam A và cộng sự tại bốn cơ sở y tế ở 3 thành phố khác của Punjab, Pakistan (2016) với 30 người bệnh được chọn theo hướng dẫn của

Trang 21

WHO tại mỗi cơ sở thì có TB 3,53 thuốc trong một đơn và nghiên cứu vào năm

2017 tại Ai Cập đối với 340 đơn thuốc thì có trung bình 3,14 thuốc trong một đơn Nhìn chung hai kết quả này tương đối cao so với khuyến cáo của WHO

Việc sử dụng thuốc kháng sinh quá nhiều và lạm dụng thuốc đã gây ra tình trạng kháng thuốc kháng sinh trên toàn cầu, đó là một thách thức đặc biệt nghiêm trọng ở tất cả các nước các cấp độ kinh tế, là kết quả chủ yếu của việc

kê đơn và sử dụng kháng sinh không hợp lý Tỷ lệ đơn kê kháng sinh giữa các nước thường cao hơn so với khuyến cáo của WHO, tuy nhiên cũng có sự chênh lệch đáng kể như ở Pakistan (2016) 70% cao hơn khuyến cáo, trong khi đó ở

Ai Cập là 18,97 % thấp hơn khuyến cáo

Thuốc generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu theo chính sách của WHO Tuy nhiên tỷ lệ này lại thấp hơn so với khuyến cáo rất nhiều như Ai Cập (2017) 16,07%, còn ở Đông Ethiopia (2017) 93,04% gần tương đương với khuyến cáo

Các phản ứng có hại của thuốc trên trẻ em đã được ghi nhận trong các nghiên cứu với tỷ lệ đáng chú ý Một nghiên cứu quan sát tiến cứu tại Anh cho thấy đây là nguyên nhân gây nhập viện trên 2,9% số người bệnh nhi, trong đó 17,7% được ghi nhận là sử dụng thuốc ngoài cộng đồng và 82,3% sử dụng thuốc trong bệnh viện [24] Nghiên cứu của Yeh M.L công bố năm 2014, thực hiện trên đơn thuốc ngoại trú ở trẻ sơ sinh, tỷ lệ tương tác thuốc chiếm 3,53%, cặp tương tác xuất hiện phổ biến nhất là aspirin – magnesi hydroxit [30]

Tổ chức Y tế Thế giới ước tính rằng có đến hơn một nửa các loại thuốc được kê hay bán cho người bệnh là không thích hợp, và trên thế giới có gần 50% bệnh nhân đang phải sử dụng thuốc không hợp lý [29] Hơn 1/3 dân số thế giới thiếu tiếp cận với những thuốc thiết yếu Tại nhiều quốc gia trên thế giới,

Trang 22

chỉ có không tới 40% bệnh nhân điều trị tại cơ sở công và 30% bệnh nhân tại

cơ sở tư nhân được điều trị theo đúng hướng dẫn điều trị chuẩn [28]

Theo một nghiên cứu trên 990 đơn thuốc tại Ấn Độ cho thấy có hơn một nửa các đơn thuốc không ghi đầy đủ các thông tin về bệnh nhân (tình trạng bệnh, địa chỉ, tên tuổi…), hơn một phần ba thông tin về bác sĩ không rõ ràng Hơn 90% đơn thuốc chỉ kê biệt dược [27]

Tình trạng kê đơn quá nhiều thuốc, lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được nhắc đến ở rất nhiều nghiên cứu khác nhau Để khắc phục tình trạng này, nhiều nước đã thực thi một danh mục thuốc hạn chế và xây dựng phác đồ chuẩn để hướng dẫn việc sử dụng thuốc hợp lý Nhưng những cố gắng này chỉ làm giảm được việc tiêu thụ thuốc mà không cải thiện được đáng kể chất lượng của việc kê đơn Ngay tại Mỹ, tình trạng lạm dụng KS xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sỹ, tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% số lần thăm khám Trong khi đó, tác giả cũng nhận định, đối với các trường hợp bệnh nhân viêm họng này có thể tự khỏi bằng cách nghỉ ngơi và uống nhiều nước Vấn đề vi sinh vật kháng kháng sinh đang là một hiện tượng phổ biến và trở thành một vấn đề đáng lo ngại trên toàn cầu Biện pháp can thiệp quan trọng và khả thi hàng đầu mà các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới lựa chọn để thực hiện chiến lược toàn cầu ngăn chặn sự đề kháng kháng sinh là “Đào tạo người kê đơn, người cung ứng và hướng dẫn sử dụng” Điều này chứng tỏ việc đào tạo và hướng dẫn sử dụng kháng sinh cho các bác

sỹ và dược sỹ là cần thiết và cấp bách cho tất cả các nước trên thế giới

1.2.2 Tại Việt Nam

* Thực hiện qui định kê đơn:

Hiện nay các bệnh viện trong nước đã tiến hành áp dụng kê đơn điện tử,

do đó việc thực hiện các thủ tục hành chính theo quy chế kê đơn đã có nhiều thay đổi tích cực Việc ghi tên, tuổi, giới tính hay chẩn đoán ở hầu hết các bệnh

Trang 23

viện đều đạt 100% điều đó khẳng định việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh mang lại những ưu điểm vượt trội hơn

kê đơn tay Tuy nhiên, vẫn còn tồn đọng một số vấn đề như tỷ lệ ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã thấp Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương chỉ đạt 2,0% [20], Kết quả nghiên cứu của Đoàn Kim Phượng tại Trung tâm Y

tế huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương 36,5% [18]; nghiên cứu của Nguyễn Thị Dương tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 8% [10] và nghiên cứu của Phan Hữu Hợi tại BVĐK huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An là 47% [12]

* Các chỉ số kê đơn:

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc tại các bệnh viện Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1 4 Một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại một số

bệnh viện

TT Chỉ số kê đơn

TTYT huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình năm 2018 [16]

TTYT Thành Phố Thái Nguyên năm 2016 [14]

TTYT huyện Phong Điền giai đoạn 2019-2020 [13]

TTYT huyện Châu Đức tỉnh

Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015 [15]

Trang 24

Thực trạng kê đơn kháng sinh: Mức độ sử dụng kháng sinh tại Việt Nam

tương đối cao và có sự chênh lệch, tình trạng kháng kháng sinh cũng cho thấy mức độ đáng báo động tại các bệnh viện Việc kê đơn kháng sinh không dựa vào kháng sinh đồ, chủ yếu bệnh viện kê kháng sinh theo kinh nghiệm, thói quen của bác sỹ Tỷ lệ đơn thuốc ngoại trú có kê kháng sinh như TTYT huyện

Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An là 70,8%

Việc lạm dụng vitamin: Có thể nói kê thuốc vitamin đã trở thành thói

quen của bác sĩ ở nước ta hiện nay, hoặc đôi khi bệnh nhân đòi hỏi các bác sĩ

kê đơn trong khi thực chất tình trạng bệnh không cần dùng tới Tỷ lệ đơn thuốc

có kê vitamin tại TTYT huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là 33%, TTYT huyện Phong Điền 22,6%, từ đó làm cho chi phí tiền thuốc trung bình của mỗi đơn tăng lên như TTYT huyện Châu Đức chi phí tiền thuốc trung bình là 93.535 VNĐ hay TTYT Phong Điền là 74.590,15 VNĐ

Bảng 1 5 Một số chỉ số sử dụng thuốc toàn diện tại các bệnh viện

Trang 25

TT Chỉ số sử dụng thuốc

toàn diện

TTYT huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình năm 2018 [16]

TTYT Thành Phố Thái Nguyên [14]

TTYT huyện Phong Điền giai đoạn 2019-2020 [13]

TTYT huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015 [15]

1 Chi phí tiền thuốc trung

bình của mỗi đơn 148.455 103.661 74.590,15 93.535

là 51,25%; 33% Trung tâm Y tế huyện Phong Điền là 38,28%; 11,14%

Vấn đề tương tác thuốc: Trong đơn ngoại trú khá phổ biến hiện nay tuy

nhiên lại chưa được chú trọng và xử lý thích hợp Trong nghiên cứu của Lê Ngọc Diễm, số đơn có tương tác chiếm 35,25%, trong đó có 2,25% tương tác nặng, nghiêm trọng; 38,25% tương tác trung bình và 18,25% tương tác ở mức

độ nhẹ [9] Tương tự nghiên cứu tại bệnh viện Nội tiết Trung ương 2014 chỉ ra 34% đơn ngoại trú có tương tác, tương tác ở mức độ trung bình chiếm 82,6% trong tổng số các tương tác Nghiên cứu của Đoàn Kim Phượng năm 2015 cho thấy 10,3% đơn ngoại trú có tương tác [18]

Trang 26

1.3 Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy

1.3.1 Giới thiệu chung

Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy là bệnh viện hạng III trực thuộc Sở Y tế tỉnh Kon Tum Bệnh viện được thành lập từ năm 1989 Bệnh viện có quy mô

100 giường bệnh kế hoạch và 100 giường bệnh thực kê, với 03 phòng chức

năng (phòng Tổ chức – Hành chính – Tài chính – Kế toán; phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ - Điều dưỡng – Kiểm soát nhiễm khuẩn; phòng Dân số-Truyền thông

và giáo dục sức khỏe); 08 khoa chuyên môn (khoa Khám bệnh-Cấp cứu-Hồi sức tích cực và Chống độc-Răng hàm mặt-Mắt- Tai Mũi họng; khoa Nội – Nhi- truyền nhiễm; khoa Y học cổ truyền-Phục hồi chức năng; khoa Ngoại phẫu thuật-Gây mê hồi sức-Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản; khoa Xét nghiệm-Chẩn đoán hình ảnh; khoa Dược –Trang thiết bị- Vật tư y tế; Khoa An toàn thực phẩm-Dinh dưỡng và Vệ sinh môi trường; Khoa Kiểm soát bệnh tật- Điều trị nghiện chất và HIV/AIDS); 01 phòng khám Đa khoa khu vực Đăk Rve

và 06 Trạm Y tế xã (Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng, Đăk Tơ Lung, Đăk Kôi, Tân Lập, Đăk Pne)

Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng,

an toàn thực phẩm, dân số và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật Nhân lực tại Trung tâm có 131 người, trong đó: Thạc sỹ Bác sỹ: 01 người; Bác sỹ Chuyên khoa I: 04 người; Bác sỹ: 14 người; Dược: 19 người; Y sỹ: 19 người; Kỹ thuật viên: 07 người; Điều dưỡng: 29 người; Hộ sinh: 17 người và trình độ khác: 21 người

1.3.2 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm năm 2022

Trong năm 2022, số lần khám bệnh toàn huyện là 54.179 lần (nữ chiếm 56,6%; trẻ em dưới 15 tuổi chiếm 24,5%); trong đó, kê đơn điều trị ngoại trú là 51.557 người, điều trị nội trú là 2.437 người; công suất sử dụng giường bệnh tại bệnh viện đạt 31,7%

Trang 27

Hình 1 1 Cơ cấu bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy năm 2022

1.3.3 Khoa Dược – Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, nó là tổ chức cao nhất đảm bảo mọi công tác về dược, nên không chỉ có tính chất thuần túy của một khoa chuyên môn mà còn thêm tính chất của

bộ phận quản lý và công tác dược trong cơ sở điều trị Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn và hợp lý

Cơ cấu tổ chức khoa Dược gồm có các bộ phận chính sau: Nghiệp vụ Dược; Kho và cấp phát: Kho chính, Kho cấp lẻ; Thống kê Dược; Dược lâm sàng, thông tin thuốc

Cơ cấu nhân lực: hiện khoa có 06 cán bộ viên chức, trong đó có 01 Dược

sỹ Đại học, 04 Dược sỹ cao đẳng và 01 Dược sỹ trung học

4,683 673

1,516 565

1,380 388

431

1,561 786

1,035 350

1,984

Bệnh của hệ hô hấp Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật

Bệnh của hệ tiêu hóa Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển …

Bệnh của tai và xương chũm

Bệnh của hệ thống thần kinh

Bệnh của tiết niệu, sinh dục

Bệnh của hệ thống tuần hoàn

Vết thương, ngộ độc và kết quả của …

Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô …

Chửa đẻ và sau đẻ Bệnh khác

0 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000

Số ca

Trang 28

1.3.4 Tính cấp thiết của đề tài

Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy đã ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện

trong kê đơn thuốc, các thông tin về: mẫu đơn, tên thuốc, thông tin người kê

đơn đã được cài đặt sẵn trong máy nên việc kê đơn có nhiều thuận lợi do vậy

thủ tục hành chính trong đơn cũng tránh được nhiều sai sót Tuy nhiên vẫn còn

tình trạng chưa tuân thủ đúng 100% theo quy định Để sử dụng thuốc an toàn,

hợp lý, hiệu quả thì việc kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo

các văn bản quản lý Nhà nước được ban hành và yêu cầu chuyên môn về điều

trị Tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy từ trước đến nay chưa có đề tài nghiên

cứu nào được thực hiện về phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho người bệnh

điều trị ngoại trú tại Trung tâm Do vậy, tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu

xem xét tính hợp lý và đưa ra những đề xuất kiến nghị, góp phần nâng cao chất

lượng việc thực hiện kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện

Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum hướng tới sử dụng thuốc an toàn hợp lý và kinh tế

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc kê của bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT được kê khi khám tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum từ ngày 01/10/2022 đến 30/11/2022, tại kho cấp thuốc phát thuốc cho bệnh nhân

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 11 năm 2022

Địa điểm: Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum Thôn 13, xã Đăk Ruồng, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang sử dụng kỹ thuật tiến cứu đơn thuốc ngoại trú có BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy

2.2.2 Các biến số trong nghiên cứu

Các biến số trong nghiên cứu được phân thành hai nhóm dựa theo hai mục

tiêu bao gồm các biến số về tính hợp lệ của đơn thuốc (thủ tục hành chính theo quy định của Bộ Y tế) và chỉ số kê đơn, chỉ số sử dụng thuốc toàn diện Danh

sách chi tiết các biến số được thể hiện trong bảng dưới đây

Bảng 2 6 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến Giải thích Phân loại

biến

Kỹ thuật thu thập

I Phân tích việc thực hiện các quy định về kê đơn trong đơn thuốc ngoại

trú tại Trung tâm Y tế huyện Kon Rẫy năm 2022

1 Họ và tên

BN

1 = Có, ĐT ghi đầy đủ tên BN

2 = Không, ĐT không ghi đầy đủ tên BN

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Trang 30

STT Tên biến Giải thích Phân loại

biến

Kỹ thuật thu thập

- 4= Ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh,

- 5 = Không ghi thông tin

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

5 Địa chỉ BN

1 = Có, ĐT có ghi đầy đủ địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/

bản, xã/ phường/ thị trấn, quận/ huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố

2 = Không, ĐT không ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ BN

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

6 Ngày kê đơn

- Đơn thuốc ghi đầy đủ ngày, tháng, năm kê đơn

- Đơn thuốc không ghi đầy

đủ ngày, tháng, năm kê đơn

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL

về ĐT ngoại trú

Trang 31

STT Tên biến Giải thích Phân loại

biến

Kỹ thuật thu thập

Bảng TTSL

về ĐT ngoại trú

- Đơn thuốc có ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

- Đơn thuốc không có không ghi

- (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL

về ĐT ngoại trú

9 Ghi chẩn

đoán

1 = Có, ĐT có ghi chẩn đoán theo mã ICD

2 = Không, ĐT không ghi chẩn đoán

theo mã ICD

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

3 = Kê tên thuốc theo tên thương mại đối với thuốc có nhiều hoạt chất

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

2= Không, ĐT không ghi hàm lượng/nồng độ

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Trang 32

STT Tên biến Giải thích Phân loại

biến

Kỹ thuật thu thập

2= Không, ĐT không ghi số lượng thuốc

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

14 Thông tin về liều dùng

1 = Có, ĐT có ghi liều dùng

1 lần và liều dùng 24h

2 = Không, ĐT không ghi liều dùng 1 lần và liều dùng 24h hoặc cả hai

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

II Phân tích các chỉ số kê đơn ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kon

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Trang 33

STT Tên biến Giải thích Phân loại

biến

Kỹ thuật thu thập

quỹ BHYT được ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT của Bộ Y tế [6]

ĐT ngoại trú

20 Số thuốc

trong đơn Số lượt thuốc được kê trong một ĐT ngoại trú BHYT Biến số

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Biến số

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

24 Số kháng sinh/đơn Là số KS trong một đơn Biến số

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Biến số

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Trang 34

STT Tên biến Giải thích Phân loại

biến

Kỹ thuật thu thập

Biến số

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Biến số

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

29 Số thuốc

YHCT

Số lượng thuốc YHCT được

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

3 = Nặng, mức độ tương tác nặng

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp mô tả cắt ngang sử dụng kỹ thuật tiến cứu đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân BHYT tại kho lẻ cấp phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú của bệnh viện từ tháng 10/2022 – 11/2022 để đánh giá thực trạng việc kê đơn và chỉ định dùng thuốc trong điều trị ngoại trú qua bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu từ đơn thuốc ngoại trú

Các bước thu thập số liệu:

Trang 35

Bước 1: Đơn thuốc bao gồm các trường thông tin, mỗi trường là thông tin tóm tắt của BN, được đánh số thứ tự từ trên xuống dưới Căn cứ vào cách chọn mẫu nêu dưới, lần lượt chọn BN theo số thứ tự tương ứng

Bước 2: Đối với mỗi BN đã được lựa chọn, đơn thuốc chứa các thông tin chi tiết và cụ thể của BN

Bước 3: Tất cả các thông tin của BN được nhập bằng phần mềm Microsoft Exel, thu được số liệu thô

Các thông tin đã thu thập bao gồm:

- Thông tin của BN (họ tên, tuổi BN, địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú…)

- Thông tin BS kê đơn (họ tên và chữ ký của BS kê đơn, ngày kê đơn)

- Đơn có ghi chẩn đoán theo mã ICD

- Số chẩn đoán trong đơn

- Tổng chi phí của đơn

- Số thuốc ghi tên theo đúng Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú: Thuốc có một hoạt chất ghi theo tên chung quốc tế (INN, generic) hoặc ghi theo tên chung quốc tế + (tên thương mại) Trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại

- Số thuốc trong đơn thuộc Danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc BV

và danh mục thuốc theo Thông tư 40/2014/TT-BYT về việc “Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế” [6]

- Số kháng sinh có trong đơn (đơn thuốc có kê kháng sinh) và tổng chi phí kháng sinh

- Số VTM và khoáng chất có trong đơn (đơn thuốc có kê VTM và khoáng chất) và tổng chi phí VTM và khoáng chất

- Số thuốc có ghi nồng độ/hàm lượng

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Kim Anh (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015
Tác giả: Trần Thị Kim Anh
Năm: 2016
2. Hoàng Quốc Bảo (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Vị Xuyên năm 2016.Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Vị Xuyên năm 2016
Tác giả: Hoàng Quốc Bảo
Năm: 2017
3. Vũ Thái Bình (2015), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hoá năm 2014, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hoá năm 2014
Tác giả: Vũ Thái Bình
Năm: 2015
4. Bộ Y tế (2013), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2012, Hà Nội 5. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện, Hà Nội. Bộ Y tế (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2012
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Thông tư số 40/2014/TT-BYT Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 40/2014/TT-BYT Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế
7. Bộ Y tế (2017), Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định về kê đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, Hà Nội 8. Bộ Y tế (2018). Thông tư 18/2018/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số Điềucủa Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định về kê đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
9. Lê Ngọc Diễm (2019), Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại tú trên địa bàn thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang năm 2018, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội, tr.31-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại tú trên địa bàn thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang năm 2018
Tác giả: Lê Ngọc Diễm
Năm: 2019
11. Hà Văn Đạt (2015), Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại trung tâm y tế Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2014, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại trung tâm y tế Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2014
Tác giả: Hà Văn Đạt
Năm: 2015
12. Phan Hữu Hợi (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2015. Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2015
Tác giả: Phan Hữu Hợi
Năm: 2016
14. Lã Thị Thu Hương (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016. Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016
Tác giả: Lã Thị Thu Hương
Năm: 2017
15. Phạm Duy Khanh (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015
Tác giả: Phạm Duy Khanh
Năm: 2017
16. Vũ Thị Thu Mai (2020), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018
Tác giả: Vũ Thị Thu Mai
Năm: 2020
17. Nhóm nghiên cứu Quốc gia của GARP- Việt Nam (2010), Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam
Tác giả: Nhóm nghiên cứu Quốc gia của GARP- Việt Nam
Năm: 2010
18. Đoàn Kim Phượng (2017), Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương năm 2015. Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương năm 2015
Tác giả: Đoàn Kim Phượng
Năm: 2017
19. Đặng Thị Thảo (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tĩnh Túc, tỉnh Cao Bằng năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tĩnh Túc, tỉnh Cao Bằng năm 2019
Tác giả: Đặng Thị Thảo
Năm: 2019
20. Nguyễn Thị Thu (2018), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Năm: 2018
21. Nguyễn Thanh Thùy (2017), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2016.Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thanh Thùy
Năm: 2017
22.Nguyễn Thế Vinh (2010), Khó khăn trong quá trình kê đơn thuốc và nhu cầu đào tạo về sử dụng thuốc hợp lý an toàn của cán bộ thuộc một số bệnh viện miền Bắc, Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa khóa 2004- 2010, tr 7-9-10-12-20Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn trong quá trình kê đơn thuốc và nhu cầu đào tạo về sử dụng thuốc hợp lý an toàn của cán bộ thuộc một số bệnh viện miền Bắc, Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Vinh
Năm: 2010
23. Aslam A., Khatoon S., Mehdi M., et al (2016), “Evaluation of rational drug use at teaching hospitals in Punjab, Pakistan”, Journal of Pharmacy Practice anh Community Medicine, 2(2), 54-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Evaluation of rational drug use at teaching hospitals in Punjab, Pakistan”
Tác giả: Aslam A., Khatoon S., Mehdi M., et al
Năm: 2016
24. Mansour N.O., EI-Hefnawy M.E. (2017), “Rational use of drug in Egypt according to the standard WHO prescribing indicators: Pilot baseline situational analysis”, Research & Revie: Journal os Hospital and clinical Pharmacy, 3(1), 48-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rational use of drug in Egypt according to the standard WHO prescribing indicators: Pilot baseline situational analysis”
Tác giả: Mansour N.O., EI-Hefnawy M.E
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w