1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Danh mục Thuốc Đã Sử Dụng Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Thanh Oai Thành Phố Hà Nội Năm 2021
Tác giả Nguyễn Hà Trang
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (0)
    • 1.1. Tổng quan về danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế (13)
      • 1.1.1. Danh mục thuốc (13)
      • 1.1.2. Danh mục thuốc đã sử dụng (13)
    • 1.2. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu (13)
    • 1.3. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc (14)
      • 1.3.1. Phương pháp phân tích ABC (15)
      • 1.3.2. Phương pháp phân tích VEN (15)
      • 1.3.3. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (16)
    • 1.4. Thực trạng sử dụng thuốc ở các TTYT tuyến quận, huyện tại Việt (17)
      • 1.4.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (17)
      • 1.4.2. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (18)
      • 1.4.3. Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu (20)
      • 1.4.4. Thực trạng sử dụng thuốc đơn thành phần/ đa thành phần (20)
      • 1.4.5. Thực trạng sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic (21)
      • 1.4.6. Thực trạng sử dụng thuốc theo đường dùng (22)
      • 1.4.7. Thực trạng kết quả phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN tại một số TTYT (23)
    • 1.5. Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Thanh Oai TP Hà Nội (25)
      • 1.5.1. Khái quát về Trung tâm y tế huyện Thanh Oai (25)
      • 1.5.2. Mô hình bệnh tật của TTYT huyện Thanh Oai Thành Phố Hà Nội (26)
      • 1.5.3. Bộ phận Dược – TTYT (27)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.2.1. Các biến số nghiên cứu (30)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (34)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (35)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai (38)
      • 3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (38)
      • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý (38)
      • 3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch trong danh mục thuốc đã sử dụng (41)
      • 3.1.4. Cơ cấu thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc đã sử dụng theo phân nhóm (42)
      • 3.1.5 Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (42)
      • 3.1.6. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng 2021 (44)
      • 3.1.7. Cơ cấu thuốc hóa dược đã sử dụng theo nhóm tiêu chí kỹ thuật (44)
      • 3.1.8. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ (45)
      • 3.1.9. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (45)
    • 3.2. Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai, (46)
      • 3.2.1. Cơ cấu DMT đã sử dụng tại TTYT theo phân tích ABC (46)
      • 3.2.2. Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý (47)
      • 3.2.3. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 38 3.2.4. Phân tích ma trận ABC/VEN (48)
      • 3.2.5. Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN (50)
      • 3.2.6. Cơ cấu các thuốc trong nhóm AE (51)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai năm (53)
      • 4.1.4. Về cơ cấu thuốc hóa dược đã sử dụng theo nhóm tiêu chí kỹ thuật . 47 4.1.5. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ (57)
      • 4.1.6. Về cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng (59)
    • 4.2. Về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT năm 2021 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN (59)
      • 4.2.1. Phân tích ABC (60)
      • 4.2.2. Phân tích VEN (61)
      • 4.2.3. Phân tích ma trận ABC/VEN (62)
    • 4.3. Một số hạn chế của đề tài (63)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế

Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và các bác sỹ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT sử dụng trong Trung tâm Y tế là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng cho Trung tâm Y tế

DMT của Trung tâm được xây dựng định kỳ hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục tại các kỳ họp của HĐT&ĐT để phù hợp với sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật và phác đồ điều trị của Trung tâm Y tế DMT của Trung tâm Y tế là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả

1.1.2 Danh mục thuốc đã sử dụng

Danh mục thuốc đã sử dụng của Trung tâm là kết quả của các hoạt động từ đấu thầu mua sắm cho đến cung ứng và sử dụng thuốc, đó là danh mục thuốc được sử dụng thực tế hàng năm (tính từ 01/01 đến 31/12) tại Trung tâm

DMTSD tại Trung tâm phản ánh chính xác nhất thực trạng sử dụng thực tế thuốc tại Trung tâm Phân tích DMTSD sẽ giúp Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) có được thông tin cập nhật về tình hình sử dụng thuốc, để có thể xây dựng DMT tại đơn vị, đưa ra kế hoạch lựa chọn, mua sắm, và cấp phát sử dụng cho những năm tiếp theo nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả Qua đó, Trung tâm có thể đưa ra được chính sách phù hợp giúp tiết kiệm chi phí để sử dụng hợp lý hơn nguồn kinh phí trong cung ứng thuốc

Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016 của Quốc Hội Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược

Thông tư số 23/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Thông tư số

22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược Bệnh viện

Thông tư 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện;

Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện

Thông tư số 05/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/3/2015 về danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế về việc Ban hành danh mục thuốc thiết yếu

Thông tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Thông tư số 15/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 11/7/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở công lập

Thông tư số 03/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ngày 28/3/2019 về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

Thông tư 15/2020/TT-BYT do bộ Y tế ban hành ngày 10/8/2020 quy định danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá

Thông tư 01/2020/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 16/1/2020 quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ

Y tế ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Phân tích DMT sử dụng tại TTYT nhằm có một cái nhìn khái quát về tình hình sử dụng thuốc hàng năm tại TTYT, từ đó làm căn cứ xây dựng DMT những

5 năm tiếp theo cho hợp lý hơn đồng thời có biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng sử dụng thuốc Có nhiều phương pháp để phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện: Phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích liều xác định hàng ngày DDD… Tất cả các phương pháp này là công cụ hữu hiệu mà HĐT&ĐT nên sử dụng để quản lý DMT và phát hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc [4]

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong ngân sách [4] b/ Ý nghĩa của phân tích ABC:

Phân tích ABC là phương pháp để xác định và so sánh chi phí y tế trong hệ thống DMT Phân tích ABC sẽ cung cấp thông tin cơ bản để giảm thiểu chi phí và phân tích chi phí hiệu quả Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường

Phân tích ABC có thể được dùng để đưa ra sự ưu tiên đối với các thuốc thuộc loại A trong việc đưa ra các quyết định lựa chọn và mua sắm thuốc [4]

* Ưu điểm: Kết quả phân tích ABC sẽ là cơ sở khoa học để Hội đồng thuốc và Điều trị đề ra các chính sách, quy chế để quản lý và sử dụng hợp lý nhất và giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

* Nhược điểm: Phương pháp này không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.3.2 Phương pháp phân tích VEN a, Khái niệm phân tích VEN: Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong Bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:

- Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

- Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

- Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [4] b, Ý nghĩa của phân tích VEN

Kết quả phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn, mua sắm, quản lý hàng tồn kho, sử dụng thuốc với giá cả phù hợp

- Về lựa chọn thuốc: thuốc V, E nên ưu tiên được lựa chọn, đặc biệt trong trường hợp ngân sách hạn hẹp

- Về mua sắm thuốc: thuốc V, E cần được kiểm soát mua đủ số lượng cần thiết, giảm dự trữ thuốc nhóm N

- Về sử dụng: theo dõi và kiểm soát để đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc

- Về dự trữ: chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc V, E đảm bảo lượng tồn kho an toàn, tránh bị thiếu thuốc

* Ưu điểm: Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC, chỉ có thể so sánh những nhóm thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị

* Nhược điểm: Việc xếp loại các thuốc thuộc nhóm N thường dễ dàng nhưng lại khó khăn khi phân biệt giữa các nhóm thuốc V và E Mặt khác, do sự phân loại các thuốc nhóm V, E, N đối với các cá nhân là khác nhau dẫn đến khó khăn trong việc thống nhất xếp nhóm

1.3.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa chi phí sử dụng thuốc và mức độ ưu tiên của thuốc Sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN

Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN

A AV: (Thuốc quan trọng, giá trị sử dụng lớn)

AE: Thuốc thiết yếu, giá trị sử dụng lớn)

AN: Thuốc không thiết yếu, giá trị sử dụng lớn)

B BV: (Thuốc quan trọng giá trị sử dụng trung bình)

BE: (Thuốc thiết yếu giá trị sử dụng trung bình)

BN: (Thuốc không thiết yếu giá trị sử dụng trung bình)

C CV: (Thuốc quan trọng, giá trị sử dụng ít)

CE: (Thuốc thiết yếu, giá trị sử dụng ít)

CN: (Thuốc không thiết yếu, giá trị sử dụng ít)

- Nhóm I: AV, BV, CV, AE, AN

- Nhóm II: BE, CE, BN

Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I giám sát với mức độ cao hơn, nhóm II giám sát mức độ thấp hơn Đặc biệt đối với thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao (AN) thì cần hạn chế.

Thực trạng sử dụng thuốc ở các TTYT tuyến quận, huyện tại Việt

1.4.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Thuốc sử dụng theo nguồn gốc được chia làm 02 nhóm: Nhóm thuốc hóa dược và nhóm thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu Kết quả phân tích cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc của một số TTYT được trình bày trong bảng dưới đây

Bảng 1.2 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu của một số TTYT

TT TTYT/năm nghiên cứu Thuốc hóa dược Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

2 TTYT quận Hai Bà Trưng,

3 TTYT huyện Gia Viễn, tỉnh

4 TTYT huyện Phù Cừ, tỉnh

1.4.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu Theo đó DMT được sắp xếp vào 27 nhóm TDDL Tùy vào MHBT của từng bệnh viện, TTYT mà nhu cầu sử dụng các nhóm thuốc cũng khác nhau.

Theo thống kê năm 2010, tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc đã sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện (chiếm 37,7%) giảm nhẹ so với năm 2009 (38,4%) Những năm gần đây, cơ cấu mô hình bệnh tật có sự dịch chuyển Vấn đề bệnh không lây nhiễm đang có xu hướng ngày càng gia tăng, đặc biệt là bệnh lý tăng huyết áp, đái tháo đường Tỷ trọng giá trị sử dụng của nhóm hocmon và các thuốc tác dụng vào hệ nội tiết, nhóm thuốc tim mạch tăng cao, tỷ trọng sử dụng nhóm thuốc kháng sinh đã giảm so với những nghiên cứu trước đó

Kết quả khảo sát nghiên cứu cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại một số TTYT được trình bày trong các bảng dưới đây:

Bảng 1.3 Tỉ lệ sử dụng nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết tại một số Trung tâm Y tế

STT TTYT/năm nghiên cứu SKM %

2 TTYT quận Hai Bà Trưng,

3 TTYT huyện Gia Viễn, tỉnh

4 TTYT huyện Phù Cừ, tỉnh

Hưng Yên năm 2020[21] 20 12,56 3.819.322 31,86 Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng thuốc tim mạch tại một số Trung tâm Y tế

STT TTYT/năm nghiên cứu SLKM %

2 TTYT quận Hai Bà Trưng,

3 TTYT huyện Gia Viễn, tỉnh

4 TTYT huyện Phù Cừ, tỉnh

Hưng Yên năm 2020[21] 25 12,56 3.253.357 27,14 Bảng 1.5 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số Trung tâm Y tế

STT TTYT/năm nghiên cứu SLKM % SKM GTSD

2 TTYT quận Hai Bà Trưng,

3 TTYT huyện Gia Viễn, tỉnh

4 TTYT huyện Phù Cừ, tỉnh

1.4.3 Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, năm 2012 Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế đã có kế hoạch triển khai đề án;

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Bằng nhiều hoạt động và giải pháp đồng bộ, kết quả chính mà đề án đạt được là tỷ lệ giá trị sử dụng và số lượng thuốc sản xuất trong nước tại các cơ sở khám chữa bệnh đã tăng dần qua từng năm

Kết quả nghiên cứu cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu của một số Trung tâm Y tế cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ cao cả về SKM và GTSD Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước của một số Trung tâm Y tế được trình bày trong bảng sau đây:

Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

STT TTYT/ năm nghiên cứu

1 TTYT huyện Chương Mỹ, TP

2 TTYT quận Hai Bà Trưng, TP

3 TTYT huyện Gia Viễn, tỉnh

1.4.4 Thực trạng sử dụng thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có

11 đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với dạng đơn chất Do đó, các cơ sở khám chữa bệnh phải cân nhắc, chú ý hạn chế sử dụng thuốc dạng phối hợp nhiều thành phần

Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn TP/đa TP tại một số TTYT tuyến huyện như sau:

Bảng 1.7 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn TP/đa TP tại một số TTYT

STT TTYT/ năm nghiên cứu Thuốc đơn TP Thuốc đa TP

2 TTYT quận Hai Bà Trưng,

3 TTYT huyện Gia Viễn, tỉnh

4 TTYT huyện Phù Cừ, tỉnh

Hưng Yên năm 2020[21] 83,53 74,23 16,57 25,77 Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu trên cho thấy phần lớn các TTYT sử dụng thuốc đơn thành phần với tỷ trọng số khoản mục cao (>75%), tỷ trọng GTSD có sự chênh lệch nhiều giữa các TTYT

1.4.5 Thực trạng sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic

Trong thông báo của Bộ Y tế, tại một số bệnh viện các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao Tuy nhiên đối với các cơ sở y tế hạng 3 thì thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc sử dụng Thuốc biệt dược gốc thường có giá thành cao hơn thuốc generic, vì nhà sản xuất phải đầu tư chi phí nghiên cứu, thực hiện quá trình xây dựng thương hiệu và chi phí bảo hộ tên thương mại Do đó, sử dụng chủ yếu các thuốc generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị Đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện

Kết quả nghiên cứu của một số TTYT về cơ cấu sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.8 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc biệt dược gốc/ thuốc generic tại một số TTYT

STT TTYT/ năm nghiên cứu Thuốc BDG Thuốc generic

1 TTYT quận Hai Bà Trưng, TP

2 TTYT huyện Gia Viễn, tỉnh

3 TTYT huyện Phù Cừ, tỉnh

1.4.6 Thực trạng sử dụng thuốc theo đường dùng

Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh về tiêu chí lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh thì Bộ Y tế khuyến cáo chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm

Theo kết quả nghiên cứu về cơ cấu thuốc theo đường dùng tại một số TTYT tỷ lệ thuốc có đường dùng uống chiếm tỷ lệ cao nhất về SKM và GTSD Bảng 1.9 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng

TT TTYT/ năm nghiên cứu

1 TTYT quận Hai Bà Trưng,

2 TTYT huyện Gia Viễn, tỉnh

3 TTYT huyện Phù Cừ, tỉnh

1.4.7 Thực trạng kết quả phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN tại một số TTYT

Phân tích ABC,VEN và ma trận ABC/VEN là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện, nhằm phát hiện ra các loại thuốc có có giá trị và số lượng sử dụng lớn nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả điều trị rõ ràng, phần lớn là các thuốc Vitamin và khoáng chất, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, Từ đó, có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các loại thuốc này, đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp ngân sách của bệnh viện cũng như nguồn quỹ BHYT

Kết quả phân tích ABC, VEN của một số TTYT được thể hiện trong các bảng dưới đây:

Bảng 1.10 Kết quả phân tích ABC tại một số TTYT

TT TTYT/năm nghiên cứu

Mỹ, TP Hà Nội năm

Trưng, TP Hà Nội năm

Viễn, tỉnh Ninh Bình năm 2020[20]

TTYT huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên năm

Bảng 1.11 Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT

STT TTYT/năm nghiên cứu

Mỹ, TP Hà Nội năm

Trưng, TP Hà Nội năm 2020[18]

Viễn, tỉnh Ninh Bình năm 2020[20]

Cừ, tỉnh Hưng Yên năm 2020[21]

Bảng 1.12 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT

Trưng, TP Hà Nội năm 2020[18]

TTYT huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình năm 2020[20]

Cừ, tỉnh Hưng Yên năm 2020[21]

% SLKM % GTSD % SLKM % GTSD % SLKM % GTSD

Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Thanh Oai TP Hà Nội

1.5.1 Khái quát về Trung tâm y tế huyện Thanh Oai

Huyện Thanh Oai nằm ở phía nam thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố 15 km Huyện Thanh Oai có diện tích tự nhiên 142,31km2, gồm có 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 01 thị trấn và 20 xã

Trung tâm Y tế huyện Thanh Oai là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế

Hà Nội, là cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tương đương bệnh viện hạng III đối với khối Phòng khám Đa khoa, Hạng IV đối với TYT xã, thị trấn

* Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực

Trung tâm Y tế huyện Thanh Oai được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc Trung tâm y tế Dưới Giám đốc là 03 Phó giám đốc giúp Giám đốc một số mặt công tác, phụ trách 03 phòng chức năng (Kế hoạch – nghiệp vụ, Tổ chức – hành chính – tài vụ, Dân số - Kế hoạch hóa gia đình), 05 khoa chuyên môn (Khoa Y tế công cộng và dinh dưỡng, Kiểm soát bệnh tật, HIV/ AIDS, Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, An toàn thực phẩm), 01 Phòng khám đa khoa khu vực, 01 Cơ sở điều trị cai nghiện bằng Methadon và 21 trạm y tế xã, thị trấn

Trung tâm 287 nhân viên, trong đó có 87 nhân viên làm việc tại Trung tâm và 200 nhân viên làm việc tại các trạm y tế, phòng khám Toàn thể nhân viên tại các khoa, phòng, trạm y tế, phòng khám luôn phối hợp hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ được giao

* Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Y tế

TTYT huyện Thanh Oai có chức năng nhiệm vụ triển khai công tác y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật; y tế học đường; phòng chống HIV/AIDS; an toàn vệ sinh thực phẩm; thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về dân số

- kế hoạch hóa gia đình và truyền thông giáo dục về dân số - kế hoạch hóa gia đình; thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn; chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với các phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã, thị trấn

Trung tâm y tế Thanh Oai luôn phấn đấu vì mục tiêu “Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong tình hình mới”, “Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết cá nhân điển hình tiên tiến”, “Thực hiện đổi mới phong cách thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh” … góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của huyện, của thành phố

1.5.2 Mô hình bệnh tật của TTYT huyện Thanh Oai Thành Phố Hà Nội

Một trong những căn cứ quan trọng hàng đầu của việc cung ứng thuốc cho Trung tâm đó là mô hình bệnh tật, là số liệu thống kê về tình trạng bệnh tật của các bệnh nhân khám và điều trị tại Trung tâm Đây cũng là cơ sở quan trọng trong việc đánh giá sự thích hợp của các thuốc sử dụng (về cả SLSD và GTSD)

Mô hình bệnh tật của TTYT huyện Thanh Oai với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau:

Bảng 1.13 Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Thanh Oai, TP Hà Nội năm

2021 được phân loại theo mã quốc tế ICD10

ICD 10 Tần suất Tỉ lệ

1 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn I00-I99 24.336 36,19

2 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 14.666 21,81

3 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi F00- F99 6.100 9,07

4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá E00-E90 3.599 5,35

5 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 3.555 5,29

6 Chương XIII: Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mô liên kết M00-M99 2.775 4,13

7 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá K00-K93 2.740 4,08

ICD 10 Tần suất Tỉ lệ

8 Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm H60-H95 2.319 3,45

9 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 1.510 2,25

10 Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới da L00-L99 1.003 1,49

11 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ H00-H59 915 1,36

12 Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục N00-N99 737 1,09

Mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám chữa bệnh BHYT tại TTYT huyện Thanh Oai khá đa dạng, gồm 12 chương bệnh chính, phù hợp với mô hình khám chữa bệnh của một Trung tâm Y tế đa chức năng tuyến quận Các bệnh của hệ tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất với 36.19%, tiếp theo là các bệnh của hệ hô hấp chiếm 21.81% Một số nhóm bệnh có tỷ lệ mắc cũng cao như bệnh nội tiết, bệnh của hệ thống thần kinh, bệnh rối loạn tâm thần và hành vi Đây cũng là mô hình bệnh tật chung của tất cả các Trung tâm y tế ngoại thành

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế không có khoa Dược, mà bộ phận Dược thuộc phòng Kế hoạch nghiệp vụ (KHNV) - thực hiện các nhiệm vụ như một khoa dược bệnh viện

Tại Trung tâm Y tế nhân lực dược gồm 05 cán bộ thuộc phòng KHNV Trong đó có 02 dược sĩ đại học, 03 dược sĩ cao đẳng Ngoài ra, Trung tâm còn có mạng lưới các dược sỹ tại 21 trạm y tế, 01 Phòng khám đa khoa và 01 cơ sở điều trị cai nghiện thuốc phiện

Nhìn chung, tình hình nhân lực là dược sỹ của Trung tâm còn hạn chế cả về số lượng và trình độ chuyên môn hóa chưa cao so với các chuyên môn khác

Các cán bộ dược còn kiêm nhiệm rất nhiều công tác khác Hiện tại, Trung tâm chưa có dược sỹ được đào tạo dược sỹ lâm sàng Bộ phận Dược đang tiếp tục đề xuất cán bộ đi học tập nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn để cập nhật các kiến thức mới và hoàn thành tốt nhiệm vụ đáp ứng công việc được giao

* Chức năng của Bộ phận Dược

Bộ phận Dược là bộ phận chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Trưởng Phòng Kế hoạch nghiệp vụ và Giám đốc Trung tâm Y tế Bộ phận Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc Trung tâm và Trưởng phòng KHNV về toàn bộ công tác dược trong đơn vị nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các qui định chuyên môn về dược tại các khoa, phòng, PKĐKKV, TYT xã, thị trấn thuộc Trung tâm quản lý

- Phối hợp với khoa, phòng, PKĐKKV, TYT xã, thị trấn theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Quầy thuốc, tủ thuốc Trạm Y tế theo đúng qui định

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ danh mục thuốc đã được sử dụng tại

TTYT huyện Thanh Oai TP Hà Nội năm 2021

* Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2022 – 31/12/2022

* Địa điểm nghiên cứu : TTYT huyện Thanh Oai TP Hà Nội – Thị trấn

Kim Bài – Thanh Oai – Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.14 Các biến số nghiên cứu phân tích danh mục thuốc sử dụng tại

TTYT huyện Thanh Oai TP Hà Nội 2021

STT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội năm 2021

1 Thuốc hóa dược; thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

+ Nhóm thuốc hóa dược qui định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT

+ Nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu qui định tại Thông tư 05/2015/TT- BYT

-Biến phân loại +Nhóm thuốc hóa dược (1) +Nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (2)

Sử dụng tài liệu sẵn có

2 Thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Nhóm TDDL được phân loại theo Thông tư 30/2018/TT- BYT

(27 nhóm TDDL của thuốc hóa dược)

Sử dụng tài liệu sẵn có

3 Thuốc đã sử dụng theo phân

Các thuốc tim mạch được phân nhóm theo TT 30/2018/TT-BYT

Biến phân loại (Hạ huyết áp; hạ

Sử dụng tài liệu sẵn có

STT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập nhóm thuốc tim mạch lipid máu; chống huyết khối….)

Thuốc đã sử dụng theo phân nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Các thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được phân nhóm theo TT 30/2018/TT-BYT

Biến phân loại (Beta-lactam; penicillin, cephalosporin; phenicol; …)

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc đã sử dụng theo phân nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

Các thuốc trong nhóm thuốc hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết được phân nhóm theo

Biến phân loại (Insulin, thuốc hạ đường huyết, hocmon thượng thận và các chất tổng hợp thay thế)

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc hoá dược sử dụng theo thành phần

- Thuốc đơn thành phần là thuốc có 01 hoạt chất chính có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần là thuốc có trên 01 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau

Biến phân loại (thuốc đơn thành phần (1); thuốc đa thành phần (2))

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

Thuốc được phân loại theo nhóm tiêu chí kĩ thuật của thuốc

(BDG, Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5)

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ

- Thuốc sản xuất trong nước là các thuốc do các công ty tại Việt Nam hoặc

Biến phân loại (thuốc sản xuất

Sử dụng tài liệu sẵn có

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên cơ sở sử dụng kĩ thuật thu thập số liệu là hồi cứu

STT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập các công ty liên doanh với nước ngoài tại Việt Nam sản xuất

- Thuốc nhập khẩu là thuốc nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược Việt Nam trong nước; thuốc nhập khẩu)

9 Thuốc sử dụng theo đường dùng

Thuốc được phân loại theo đường đưa thuốc vào cơ thể:

Biến phân loại (thuốc dùng đường dùng tiêm

- truyền (1), thuốc uống (2); thuốc có đường dùng khác (3)

Sử dụng tài liệu sẵn có

Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Thanh Oai - Thành phố Hà Nội năm 2021 theo phương pháp

10 Đơn giá Giá tiền của 1 ĐVT của thuốc Biến dạng số

Sử dụng tài liệu sẵn có

Số lượng thuốc đã sử dụng năm 2021 (tính theo ĐVT của thuốc đó)

Sử dụng tài liệu sẵn có

23 Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

MÔ TẢ CƠ CẤU DMT ĐƯỢC SỬ DỤNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ

- Cơ cấu thuốc HD, thuốc có nguồn gốc DL

- Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

+ Nhóm thuốc điều trị KST, chống NK

+ Nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

- Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần

- Cơ cấu thuốc theo nhóm TCKT

- Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

- Cơ cấu thuốc theo đường dùng

- Phân tích thuốc hạng A theo nhóm TDDL

- Phân tích nhóm AN, AE

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THANH OAI, TP HÀ NỘI

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu a) Nguồn thu thập số liệu

Sử dụng tài liệu sẵn có:

- DMT đã sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai TP Hà Nội từ 01/01/2020 đến 31/12/2020

- Số lượng thuốc đã sử dụng từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 của Trung tâm y tế huyện Thanh Oai:

+ Hồi cứu số liệu sử dụng thuốc trong năm 2021 trên phần mềm quản lý y tế cơ sở Hisone (trích xuất bảng nhập xuất hàng tháng, hàng quý và tổng hợp cả năm)

+ Tải xuống dữ liệu hồ sơ bảo hiểm trên cổng giám định BHYT (bao gồm: biểu mẫu 21 “số lượng, giá trị của thuốc từ đơn thuốc kê cho bệnh nhân”) b) Công cụ thu thập số liệu

Thiết kế biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel), sử dụng biểu mẫu thu thập số liệu tại Phụ lục 1 (đính kèm)

Biểu mẫu thu thập số liệu xây dựng dựa theo mục tiêu và các chỉ số, biến số nghiên cứu Bộ công cụ này được thử nghiệm, chỉnh sửa phù hợp với mục đích nghiên cứu c) Cách thức thu thập số liệu

- Lấy số liệu từ Báo cáo nhập xuất tồn năm 2021 của bộ phận dược – TTYT huyện Thanh Oai

- Từ dữ liệu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2021 của TTYT huyện Thanh Oai, trên bảng tính Excell xóa đi những cột không cần thiết trong quá trình xử lý số liệu, đồng thời giữ lại các cột cần dùng: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng và thu thập thêm các thông tin, hoàn chỉnh các cột: nguồn gốc, xuất xứ; nhóm tác dụng dược lý; đường dùng; nhóm TCKT; thuốc đơn thành phần, đa TP; …

- Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai, TP Hà Nội năm 2021” - Phụ lục I

- Sàng lọc và làm sạch số liệu

- Toàn bộ 125 khoản mục thuốc thuộc danh mục thuốc đã sử dụng năm

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Thuốc sử dụng từ tháng 01/01/2021 đến 31/12/2021

- Tiêu chẩn loại trừ: Thuốc dịch vụ bán lẻ, thuốc tủ trực

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu a) Xử lý số liệu

- Xử lý trước khi nhập liệu:

+ Làm sạch số liệu bằng cách loại bỏ các trường cột không có số liệu liên quan

+ Trường hợp một thuốc có các đơn giá khác nhau vào các lần nhập khác nhau, trong danh mục đang tách thành nhiều khoản mục phải đưa về một dòng Khi đó đơn giá được tính ngược lại từ tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng sử dụng, được gọi là đơn giá trung bình

- Mã hóa các trường thông tin để đảm bảo chất lượng số liệu

+ Cột “thuốc sử dụng theo nguồn gốc”: thuốc hóa dược = “1”, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền = “2”

+ Cột nhóm TDDL: theo số thứ tự của hoạt chất theo thông tư 30/2018/TT- BYT

+ Cột “nguồn gốc”, thuốc sản xuất trong nước = “1”; thuốc nhập khẩu = “2” + Cột “thành phần”, thuốc đơn thành phần = “1”; thuốc đa thành phần = “2” + Cột “đường dùng”, đường tiêm truyền = “1”; đường uống = “2”; đường dùng khác = “3”

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu của các khoản mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai TP Hà Nội 2021 trên cùng một bàn tính Excel theo biểu mẫu thu thập số liệu tại Phụ lục I b) Phân tích số liệu

- Dùng các hàm Sum, Sum If, Count, Count If, Subtotal, Autofilter, Sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu

- Tính tổng số khoản mục, trị giá tiêu thụ của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu

Là phương pháp tính tỷ lệ % của một nhóm đối tượng với các số liệu trong tổng số với công thức sau:

Tỷ lệ %SL= SKM mỗi nhóm đối tượng cần nghiên cứu

Tổng SKM sử dụng của các nhóm đối tượng nghiên cứu x 100%

Tỷ lệ %GT= Giá trị mỗi nhóm đối tượng cần nghiên cứu

Tổng GTSD của các nhóm đối tượng nghiên cứu x 100%

* Phương pháp phân tích ABC:

Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại TTYT

Bước 3: Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm: pi = ci x 100/C

Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5: Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 80% tổng giá trị tiền;

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 15% tổng giá trị tiền;

- Hạng C: Gồm những sản phẩm còn lại;

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng

B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%

* Phương pháp phân tích VEN:

Phân tích VEN gồm các bước:

Bước 1: Sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V,.E, N

Bước 2: Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phương án điều trị trùng lập Bước 3: Xem xét những thuốc thuộc nhóm thuốc N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Bước 4: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V, E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 5: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V, E chặt chẽ hơn nhóm N

* Phương pháp phân tích DMT theo ma trận ABC/VEN

+ Xếp các thuốc V, E, N trong nhóm A thu được các nhóm AV, AE, AN và sau đó tính tổng số và tỷ lệ % số lượng, giá trị sử dụng thuốc trong từng nhóm nhỏ

+Tiếp tục làm như vậy với nhóm B, C thu được kết quả ma trận ABC/VEN

* Trình bày kết quả nghiên cứu

Sử dụng phần mềm Microsoft office Word 2013, mô hình hóa dưới dạng bảng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu được phân tích trong bảng sau:

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu

Năm 2021, TTYT huyện Thanh Oai đã sử dụng tổng cộng 125 KM thuốc với tổng kinh phí là 3.442.853.533 đồng Trong đó đa số thuốc sử dụng là thuốc hóa dược với 111 khoản mục chiếm 88,80% SKM và giá trị tiêu thụ là 3.075.334.230 đồng chiếm 89,33% GTSD Số lượng thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu với 14 khoản mục chiếm 11,20% SKM và giá trị tiêu thụ là 367.519.303 đồng chiếm 10,67% GTSD

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý

Phân nhóm theo TDDL của thuốc hóa dược được thống kê theo phân nhóm quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT Việc phân tích thuốc theo nhóm TDDL giúp cho các nhà quản lý nắm rõ được sự phù hợp của việc sử dụng thuốc so với mô hình bệnh tật, đánh giá được một phần tình trạng lạm dụng thuốc

Kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai năm 2021 theo nhóm TDDL được trình bày theo bảng sau:

TT Nhóm thuốc SKM GTSD

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

2 Thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu 14 11,20 367.519.303 10,67

Bảng 3.16 Cơ cấu DMT hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý

SKM Tỷ lệ % Giá trị

2 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 26 23,42 544.278.247 17,70

3 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 8 7,21 489.625.206 15,92

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

6 Thuốc chống co giật, chống động kinh 5 4,50 134.889.406 4,39

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid- base và các dung dịch tiêm truyền khác

11 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 5 4,50 29.200.004 0,95

SKM Tỷ lệ % Giá trị

12 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 1 0,90 9.497.340 0,31

13 Thuốc tác dụng đối với máu 3 2,70 9.048.060 0,29

14 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 1 0,90 746.529 0,02

Nhìn vào bảng trên cho thấy DMT hóa dược sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai năm 2021 được chia thành 14/27 nhóm tác dụng dược lý Trong đó:

Số nhóm thuốc chiếm số KM và giá trị từ cao xuống thấp:

+ Nhóm thuốc tim mạch có 10 SKM (9,01% SKM) chiếm giá trị tiêu thụ nhiều nhất với 765.786.463 đồng (24,90% GTSD)

+ Đứng thứ hai là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn:

26 SKM chiếm 23,42% SKM; GTSD 544.278.247 đồng chiếm 17,70% GTSD + Thuốc hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết: 8 KM chiếm 7.21% SKM, GTSD 489,625,206 đồng chiếm 15,92%

+ Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh: 10 SKM chiếm 9,01% SKM; GTSD 414.686.729 đồng chiếm 13,48% GTSD + Nhóm khoáng chất và vitamin: 04 SKM chiếm 3,60% SKM; GTSD 352.851.250 đồng chiếm 11,47% GTSD

Các nhóm thuốc có GTSD thấp hơn là nhóm thuốc chống co giật, chống động kinh 134.889.406 đồng (4,39% GTSD); thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp 132.726.709 đồng (4,32% GTSD)

Các nhóm thuốc có GTSD thấp nhất là thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng (0,31% GTSD), thuốc tác dụng đối với máu (0,29%GTSD), thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ (0,02% GTSD)

Ba nhóm thuốc có tỷ lệ sử dụng cao cần được quan tâm là nhóm thuốc tim mạch, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn và nhóm thuốc hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết Trong phạm vi nghiên cứu này, đề tài sẽ tập trung đi sâu hơn về ba nhóm có GTSD nhiều nhất ở trên

3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch trong danh mục thuốc đã sử dụng

Bảng 3.17 Cơ cấu nhóm tim mạch

TT Nhóm thuốc SKM GTSD

SKM Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

1 Thuốc điều trị tăng huyết áp 9 90,00 764.854.603 99,88

1.2 Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin 4 44,44 157.228.635 20,56

1.3 Thuốc huyết áp dạng phối hợp 2 22,22 138.387.540 18,09

Kết quả trên cho thấy trong nhóm thuốc tim mạch, chủ yếu là thuốc điều trị tăng huyết áp với 9 SKM (90,00% SKM), GTSD là 764.854.603 đồng (99,88% GTSD) Ngoài ra chỉ còn thuốc hạ lipid máu với 01 SKM (10,00

%SKM), GTSD rất ít 931.860 đồng (0,12% GTSD) Đối với thuốc điều trị tăng huyết áp TTYT đã sử dụng 03/05 nhóm thuốc, trong đó thuốc hạ áp chẹn kênh Calci được sử dụng nhiều nhất với 03 SKM (33,33% SKM), 469.238.428 đồng (61,35%GTSD); tiếp theo là các nhóm thuốc ức chế men chuyển Angiotensin; thuốc dạng phối hợp Trung tâm không sử dụng các thuốc nhóm thuốc gây liệt giao cảm và thuốc lợi tiểu dạng đơn chất (có dùng thuốc lợi tiểu dạng kết hợp)

Việc sử dụng các nhóm thuốc trong cơ cấu nhóm thuốc tim mạch đã cho thấy Trung tâm chưa sử dụng đa dạng các phân nhóm thuốc điều trị tim mạch, chưa khai thác hết tiền sử bệnh tật của bệnh nhân để điều trị các bệnh tim mạch kết hợp

3.1.4 Cơ cấu thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc đã sử dụng theo phân nhóm

Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị

Trong kết quả phân tích trên chúng ta thấy nhóm kháng sinh được sử dụng năm 2021 có tất cả 22 KM, GTSD chiếm 529.936.417 đồng Trong đó:

- Nhóm β –lactam đươc sử dụng nhiều nhất với 12 SKM chiếm 54,55%SKM, với GTSD: 425.202.239 đồng chiếm 80,24%;

- Tiếp theo là nhóm nitroimidazol với 02 SKM (9,09% SKM) và GTSD 54.439.375 đồng (10,27%);

- Nhóm quinolone được sử dụng ít nhất cả về SKM và GTSD với 01 SKM (4,55%SKM), với GTSD: 435.370 đồng chiếm 0,08%;

Như vậy, với một TTYT tuyến huyện không có điều trị nội trú, thì việc sử dụng các nhóm kháng sinh với tỷ lệ như trên là tương đối hợp lý

3.1.5 Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

Cơ cấu các thuốc trong nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.19 Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

TT Nhóm thuốc SKM GTSD

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

1 Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết 6 75,00 486.570.580 99,38

Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế

Kết quả cho thấy trong nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết chủ yếu là phân nhóm Insulin và thuốc hạ đường huyết có SKM và GTSD cao nhất, bao gồm 6 thuốc (75,00 %SKM) với 486.570.580 đồng (99,38% GTSD) Nhóm hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế có SKM

02 thuốc (25,00 %SKM) và GTSD thấp 3.054.626 đồng (0,64% GTSD) Tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết phù hợp với MHBT của các nước đang phát triển nói chung và của TTYT huyện Thanh Oai nói riêng Trong quá trình xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT đã lựa chọn các hoạt chất Metformin, Gliclazid với các hàm lượng khác nhau để các bác sỹ cân nhắc, lựa chọn phù hợp cho từng đối tượng bệnh nhân Tuy nhiên, Trung tâm vẫn chưa đa dạng các hoạt chất sử dụng, chưa có thuốc nhóm phối hợp giữa sulfanylurea và biguanid, chưa sử dụng Insulin

3.1.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng 2021

Bảng 3.20 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần

TT Nhóm thuốc SKM GTSD

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Trong DMT đã sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai năm 2021 phần lớn là thuốc đơn thành phần 86 SKM (77,48%) với tổng giá trị sử dụng 2.472.079.944 đồng chiếm 80,38%; Thuốc đa thành phần 25 SKM (22,52%) với giá trị sử dụng 603.254.286 đồng (19,62%)

3.1.7 Cơ cấu thuốc hóa dược đã sử dụng theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc hóa dược đã sử dụng theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

TT Nhóm TCKT SKM GTSD

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Trong bảng phân tích trên ta thấy Trung tâm y tế Thanh Oai không sử dụng BDG Các thuốc generic sử dụng ở 5 nhóm khác nhau Trong đó:

- Thuốc nhóm 1 có SKM là 21 chiếm 18,92% SKM nhưng giá trị sử dụng lớn nhất 1.083.881.675 đồng (chiếm 35,24% GTSD)

- Thuốc nhóm 4, có SKM cao nhất là 68 SKM, chiếm 61,26% SKM và GTSD cao (1.064.377.877 đồng, chiếm 34,61% GTSD)

- Thuốc nhóm 5 chỉ có 01 KM (0,90% SKM) và giá trị sử dụng rất ít 783.000 đồng (0,03 GTSD)

3.1.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ

Việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu phản ánh quan điểm đến việc lựa chọn thuốc của TTYT Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu sử dụng trong 2021 thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ

TT Nhóm thuốc SKM GTSD

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Thuốc sản xuất trong nước được TTYT sử dụng 2021 là 104 SKM (83,20% SKM) với tổng kinh phí 2.202.613.358 đồng (63,98% GTSD); Thuốc nhập khẩu 21 SKM (16,80% GTSD) tổng kinh phí 1.240.240.175 đồng (36,02% GTSD)

Tỷ lệ thuốc nhập khẩu trong năm 2021 của TTYT huyện Thanh Oai vẫn còn hơi cao

3.1.9 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Bảng 3.23 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

TT Nhóm thuốc SKM GTSD

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Theo bảng trên tỷ lệ số lượng thuốc dùng theo đường uống được sử dụng nhiều nhất, có số lượng khoản mục cao nhất là 107 SKM (85,6%), GTSD là 3.330.012.461 đồng (96,72 %GTSD), thuốc dùng theo đường dùng khác có 8 SKM (6,4%SKM) có giá trị 76.267.815đồng (2,22%), thuốc dùng theo đường tiêm có 10 SKM (8,00%SKM) có giá trị 36.573.257 đồng (1,06%GTSD) Như vậy thuốc sử dụng ở TTYT huyện Thanh Oai chủ yếu là thuốc theo đường uống, phù hợp với tuyến y tế cơ sở chỉ khám và điều trị ngoại trú.

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Thanh Oai,

Hà Nội 2021 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

3.2.1 Cơ cấu DMT đã sử dụng tại TTYT theo phân tích ABC

Phân tích giá trị tiêu thụ thuốc theo phân tích ABC sẽ cho thấy mối tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào có tỷ lệ chiếm nhiều trong ngân sách, từ đó có thể lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí đầu vào ít hơn, xây dựng những liệu pháp điều trị tối ưu hơn nhằm bổ sung, thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc có giá phù hợp, lượng giá được mức độ tiêu thụ thuốc hàng năm từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc và quản lý thuốc, xác định phương thức mua các thuốc hợp lý có trong DMT Trung tâm

Bảng 3.24 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC

STT Hạng SLKM % SLKM GTSD (VNĐ) % GTSD

Kết quả phân tích chỉ ra rằng, cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc tại TTYT là chưa hợp lý ở nhóm A và C theo khuyến cáo của Bộ Y tế; cụ thể như sau: DMT hạng A bao gồm 28 SKM tương ứng với 22,4% SKM, tỉ lệ này cao hơn so với khuyến cáo của Bộ Y tế (10-20%)

DMT hạng C gồm 74 SKM tương ứng với 59,2 % SKM, tỷ lệ này thấp hơn so với khuyến cáo của Bộ Y tế (60-80%)

DMT hạng B bao gồm 23 SKM tương ứng với 18,40% SKM, tỉ lệ này phù hợp so với khuyến cáo của Bộ Y tế (10-20%)

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

Các thuốc hạng A là những thuốc chiếm chi phí lớn 75-80% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng, nhưng số lượng khoản mục thấp chiếm 10-20% tổng số sản phẩm Do đó, các thuốc hạng A nên là các thuốc quan trọng, cần thiết trong điều trị Phân tích nhóm tác dụng dược lý các thuốc đã sử dụng trong nhóm A tại TTYT, thấy rằng các thuốc nhóm A có ở 08 nhóm thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, cụ thể trong bảng sau:

Bảng 3.25 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm tác dụng dược lý SLKM % SLKM GTSD (VNĐ) % GTSD

I Phân nhóm thuốc hóa dược 23 82,14 2.429.987.837 89,32

2 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 4 14,29 459.843.580 16,90

3 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 5 17,86 393.152.700 14,45

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

6 Thuốc chống co giật, chống động kinh 2 7,14 131.597.044 4,84

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

8 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không 1 3,57 37.026.850 1,36

STT Nhóm tác dụng dược lý SLKM % SLKM GTSD (VNĐ) % GTSD steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

II Phân nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 5 17,86 290.625.862 10,68

Trong nhóm thuốc hóa dược nhóm A, chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm tim mạch chiếm 709.433.453 đồng (26,08% GTSD) với 5 SKM (17,86%); thứ hai là nhóm thuốc hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết với 459.843.580 đồng (16.90% GTSD), 4 SKM (14,29% SKM); tiếp theo là nhóm thuốc thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với 393.152.700 đồng (14,45% GTSD), 05 SKM (17,86% SKM); Nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh với 334.059.100 đồng (12, 28% GTSD),

03 SKM (10,71%); nhóm thuốc vitamin và khoáng chất với 309.074.210 đồng (11,36% GTSD), 02 SKM (7,14% SKM) Các nhóm thuốc còn lại có số khoản mục và giá trị sử dụng tương đối thấp

Nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu nhóm A có 05 SKM (17,68%), tổng giá trị sử dụng 290.625.862 đồng (10,68%) Xét về mặt hiệu quả điều trị thì nhóm thuốc này ít rõ ràng hoặc chỉ mang tính điều trị hỗ trợ, tuy nhiên nhìn vào kết quả giá trị lại chiếm tỷ lệ khá cao

Trong DMT nhóm A không nên có mặt các nhóm thuốc không cần thiết như: Nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, nhóm thuốc vitamin và khoáng chất Như vậy cần xem xét, điều chỉnh khi lựa chọn các nhóm thuốc này để tập trung kinh phí cho mua sắm các nhóm thuốc điều trị cần thiết khác

3.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN

Kết quả phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN của TTYT dựa trên phân tích của học viên thực hiện đề tài Kết quả phân tích theo bảng tổng hợp sau:

Bảng 3.26 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN

VEN SLKM %SLKM GTSD (VNĐ) %GTSD

Nhận xét: Theo bảng trên cho thấy

- Tỷ lệ thuốc sống còn (V) có 3 SKM (2,40% SKM) và chiếm GTSD 1.716.466 đồng (0,05 % GTSD), thuốc nhóm V tập trung ở các thuốc cấp cứu

- Thuốc thiết yếu (E) có 99 SKM (79,20%) với GTSD 2.697.833.029 đồng chiếm 78,36% về tổng GTSD

- Đáng lưu ý ở đây là nhóm thuốc không thiết yếu (N) có tới 23 khoản mục 18,40% SKM với GTSD 743.304.038 đồng chiếm (21,59% GTSD), tập trung chủ yếu ở nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, nhóm Vitamin, khoáng chất Điều này cho thấy có sự chưa phù hợp trong lựa chọn và sử dụng thuốc

3.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN

Bảng 3.27 Phân tích ma trận ABC/VEN

Nhóm thuốc SKM Tỷ lệ %

SKM GTSD (VNĐ) Tỷ lệ %

Kết quả phân tích ma trận của các tiểu nhóm trong các nhóm như sau:

- Các tiểu nhóm cần thiết trong quá trình điều trị gồm:

+ Nhóm AV có 0 SKM; nhóm BV 0 SKM; nhóm CV 03 SKM (2,40% SKM) GTSD 1.716.467 đồng chiếm (0,05% GTSD)

+ Nhóm AE có 21 SKM (16,80% SKM), giá trị sử dụng cao nhất: 2.120.913.626 đồng (61,60% GTSD); Nhóm BE 19 SKM (15,20% SKM), giá trị sử dụng 418.831.204 đồng chiếm (12,17% GTSD); Nhóm CE có SKM nhiều nhất với

59 SKM (47,20%SKM), giá trị sử dụng 158.088.198 đồng (4,59% GTSD)

- Các tiểu nhóm không cần thiết trong quá trình điều trị bao gồm:

+ Tiểu nhóm chiếm giá trị cao nhưng không cần thiết trong quá trình điều trị là AN có SLKM là 7 (5,60%), GTSD là 599.700.073 đồng chiếm 17,42% GTSD

+ BN có SLKM là 4 (3,20% SKM) ; GTSD 86.309.145 đồng chiếm 2.51% GTSD

+ CN có SLKM là 12 SKM (9,60%) ; GTSD 57.294.820 đồng chiếm 1.66% GTSD Để phân tích kỹ hơn tính bất hợp lý của nhóm thuốc AN, AE đề tài sẽ phân tích sâu hơn nhóm AN, AE

3.2.5 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

Bảng 3.28 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

STT Thuốc nhóm AN SKM % SKM GTSD (VNĐ) %

II Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 5 71,43 290.625.863 48,46

STT Thuốc nhóm AN SKM % SKM GTSD (VNĐ) %

1 Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ 1 80.035.823 13,35

Kết quả phân tích cụ thể cho thấy các thuốc trong nhóm AN có 7 KM với GTSD 599.700.073 đồng Trong đó có 5 thuốc thuộc nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, 02 thuốc thuộc nhóm thuốc vitamin và khoáng chất Đây là các nhóm thuốc có giá trị tiêu thụ lớn nhưng hiệu quả điều trị chưa rõ ràng Vì vậy, TTYT nên xem xét loại bỏ hoặc cân nhắc giảm số lượng các thuốc này trong DMT của đơn vị và có sự quản lý sử dụng chặt chẽ nhằm tránh lãng phí ngân sách và phù hợp với chế độ thanh toán của quỹ BHYT

3.2.6 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AE

Bảng 3.29 Cơ cấu nhóm thuốc AE

Hocmon và các thuốc tác dụng vào hệ thống nội tiết

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

5 Thuốc chống co giật, chống động kinh 2 9,52 131.597.044 6,20

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Kết quả phân tích cụ thể cho thấy các thuốc trong nhóm AE có 21 KM với GTSD 2.120.913.626 đồng Trong 21 KM của nhóm thuốc AE có 7 nhóm tác dụng dược lý Đây là những thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện, GTSD lớn, nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp Các thuốc này cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Bộ Y tế, 2020, Quyết định số 5631/QĐ-BYT ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”, ngày 31/12/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
14. Bệnh viện Nội tiết TW, 2022, Báo cáo nghiên cứu khoa học điều tra tỷ lệ đái tháo đường, tiền đái tháo đường và một số yếu tố liên quan tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khoa học điều tra tỷ lệ đái tháo đường, tiền đái tháo đường và một số yếu tố liên quan tại Việt Nam
Tác giả: Bệnh viện Nội tiết TW
Năm: 2022
15. Chính Phủ, 2017, Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược, ngày 08/5/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2017
16. Chính Phủ, 2020, Nghị định số 131/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám chữa bệnh, ngày 02/11/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 131/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2020
17. Nguyễn Văn Hưng, 2022. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội năm 2021, Luận văn dược sỹ CKI.Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội năm 2021
Tác giả: Nguyễn Văn Hưng
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2022
18. Đỗ Thị Hồng Phú, 2022. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội năm 2020, Luận văn dược sỹ CKI.Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội năm 2020
Tác giả: Đỗ Thị Hồng Phú
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2022
20. Đinh Thanh Trung Thành, 2022. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Gia Viễn – tỉnh Ninh Bình năm 2020, Luận văn dược sỹ CKI.Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Gia Viễn – tỉnh Ninh Bình năm 2020
Tác giả: Đinh Thanh Trung Thành
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2022
21. Vũ Hữu Thuấn, 2022. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Phù Cừ – tỉnh Hưng Yên năm 2020, Luận văn dược sỹ CKI. Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Phù Cừ – tỉnh Hưng Yên năm 2020
Tác giả: Vũ Hữu Thuấn
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2022
22. Trung tâm Y tế huyện Thanh Oai, 2021, Báo cáo tổng kết hoạt động y tế năm 2021, phương hướng nhiệm vụ năm 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động y tế năm 2021, phương hướng nhiệm vụ năm 2022
Tác giả: Trung tâm Y tế huyện Thanh Oai
Năm: 2021

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.2. Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, (Trang 18)
Bảng 1.3. Tỉ lệ sử dụng nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.3. Tỉ lệ sử dụng nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ (Trang 19)
Bảng 1.8. Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc biệt dược gốc/ thuốc generic tại - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.8. Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc biệt dược gốc/ thuốc generic tại (Trang 22)
Bảng 1.11. Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.11. Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT (Trang 24)
Bảng 2.14. Các biến số nghiên cứu phân tích danh mục thuốc sử dụng tại - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.14. Các biến số nghiên cứu phân tích danh mục thuốc sử dụng tại (Trang 30)
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, (Trang 38)
Bảng 3.16. Cơ cấu DMT hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.16. Cơ cấu DMT hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 39)
Bảng 3.17. Cơ cấu nhóm tim mạch - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.17. Cơ cấu nhóm tim mạch (Trang 41)
Bảng 3.18. Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.18. Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm (Trang 42)
Bảng 3.19. Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.19. Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (Trang 43)
Bảng 3.23. Cơ cấu thuốc theo đường dùng - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.23. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (Trang 45)
Bảng 3.25. Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.25. Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 47)
Bảng 3.27. Phân tích ma trận ABC/VEN - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.27. Phân tích ma trận ABC/VEN (Trang 49)
Bảng 3.28. Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.28. Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN (Trang 50)
Bảng 3.29. Cơ cấu nhóm thuốc AE - Nguyễn hà trang phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện thanh oai thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.29. Cơ cấu nhóm thuốc AE (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w