Sự cạnh tranh giữa thuốc sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc cùng một dạng bào chế giữa các doanh nghiệp trong nước sản xuất với nhau gây không í
Trang 1TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2020
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm
HÀ NỘI 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Xuân Thắng, đã trực tiếp
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô Phòng quản lý sau đại học, đặc biệt là các thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh
tế Dược trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu
và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và Khoa dược- vật tư y tế Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên đã giúp tôi thu thập số liệu để hoàn
thành luận này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn động viện và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm luận văn này
Hưng Yên, ngày 04 tháng 05 năm 2022
Học viên
Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện 3
1.2 Một số văn bản liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu 4
1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 5
1.3.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị 5
1.3.2 Phương pháp phân tích ABC 5
1.3.3 Phương pháp phân tích VEN 6
1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 7
1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến huyện ở Việt Nam 7
1.4.1 Về cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 7
1.4.2 Về nguồn gốc xuất xứ 8
1.4.3 Về thuốc mang tên biệt dược và tên generic 9
1.4.4 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng 10
1.4.5 Về thuốc đơn thành phần và đa thành phần 11
1.4.6 Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện tuyến huyện ở Việt Nam 12
1.5 Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 14
1.5.1 Quá trình thành lập 14
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ 15
1.5.3 Mô hình tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm 16
1.5.4 Cơ cấu nhân lực 17
Trang 41.5.5 Chức năng, nhiệm vụ tổ chức của khoa Dược - VTYT 17
1.5.6 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Văn Lâm năm 2020 19
1.6 Tính thiết yếu của đề tài 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: 24
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 24
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 24
2.5.6 Trình bày kết quả nghiên cứu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên năm 2020 28
3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 28
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 28
3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết 31
3.1.4 Cơ cấu thuốc theo nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 32
3.1.5 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 34
3.1.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần 34
3.1.7 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 35
3.1.8 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 36
3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm theo phương pháp phân tích ABC và VEN 37
3.2.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 37
3.2.2 Cơ cấu thuốc sử dụng trong hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 37
Trang 53.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 39
3.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN 39
3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 40
3.2.6 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN 41
Chương 4 BÀN LUẬN 43
4.1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm năm 2020 43
4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 43
4.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 43
4.1.3 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 46
4.1.4 Về cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc - tên generic trong danh mục thuốc sử dụng 47
4.1.5 Về cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 48
4.1.6 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 49
4.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC và VEN 50
4.2.1 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC 50
4.2.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 51
4.2.3 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
Hội nghị quốc tế về hài hòa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho con người
INN InternationalNoproprietary Name Tên chung quốc tế
PICs Pharmaceutical Inspection Co-
operation Scheme
Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả một số nghiên cứu phân tích cơ cấu sử dụng thuốc điều trị
ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 8
Bảng 1.2 Kết quả một số nghiên cứu phân tích cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 9
Bảng 1.3 Kết quả một số nghiên cứu phân tích cơ cấu thuốc Generic và thuốc biệt dược 10
Bảng 1.4 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng 11
Bảng 1.5 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo thành phần thuốc 12
Bảng 1.6 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo phương pháp ABC 13
Bảng 1.7 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo VEN 13
Bảng 1.8 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN 14
Bảng 1.9 Cơ cấu nhân lực ở TTYT huyện Văn Lâm năm 2020 17
Bảng 1.10 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Văn Lâm năm 2020 19
Bảng 2.11 Các biến số nghiên cứu 21
Bảng 2.12 Ma trận ABC/VEN 27
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc hóa dược – thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 28
Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 29
Bảng 3.15 Cơ cấu nhóm thuốc Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết sử dụng tại Trung tâm Y tế Văn Lâm năm 2020 31 Bảng 3.16 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn 32
Trang 8Bảng 3.17 Cơ cấu nhóm kháng sinh Beta-lactam sử dụng tại Trung tâm Y tế
Văn Lâm năm 2020 33
Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước - thuốc nhập khẩu 34
Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần 35
Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 35
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 36
Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 37
Bảng 3.23 Cơ cấu thuốc sử dụng trong hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 37 Bảng 3.24 Cơ cấu danh mục thuốc theo VEN 39
Bảng 3.25 Cơ cấu danh mục thuốc theo ma trận ABC/VEN 39
Bảng 3.26 Các thuốc thuộc nhóm AN 40
Bảng 3.27 Các thuốc thuộc nhóm BN 41
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm 16
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là một vấn đề bất cập của nhiều quốc gia trên toàn thế giới Theo một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng không hiệu quả Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh
Tại Việt Nam, thị trường thuốc ngày càng đa dạng và phong phú cả về số lượng, chủng loại và nhà cung cấp Sự cạnh tranh giữa thuốc sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc cùng một dạng bào chế giữa các doanh nghiệp trong nước sản xuất với nhau gây không ít khó khăn, lúng túng đối với các bệnh viện trong việc lựa chọn xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị Bên cạnh đó, còn rất nhiều bất cập trong sử dụng thuốc tại các bệnh viện như: các thuốc không thiết yếu (không thực sự cần thiết) được sử dụng với tỷ lệ cao, lạm dụng kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm Điều
đó dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, lãng phí ngày càng phổ biến tại các cơ sở y tế
Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện HĐT&ĐT đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc trong chu trình quản lý cung ứng thuốc ở bệnh viện Việc xây dựng được một danh mục thuốc an toàn, có hiệu quả điều trị cao, chi phí hợp lý nhằm đáp ứng được yêu cầu điều trị tại cơ sở sẽ mang lại rất nhiều lợi ích to lớn cho bệnh viện nói riêng cũng như toàn xã hội nói chung
Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm với quy mô 110 giường kế hoạch và 134
Trang 11giường thực kê, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân khu vực phía Bắc tỉnh Hưng Yên Huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên là huyện tập trung các khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh nên ngoài dân bản địa còn rất đông công nhân
và người lao động từ nơi khác đến cư trú Vì vậy, lượng bệnh nhân đến khám tại trung tâm ngày càng đông, mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng, mức tiêu thụ thuốc ngày càng lớn đòi hỏi bệnh viện không ngừng nâng cao công tác khám chữa bệnh, tạo ra thương hiệu, uy tín và sự tin tưởng của nhân dân trong huyện cũng như trong tỉnh Hưng Yên Đối với Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tiết kiệm là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý bệnh viện Năm 2016 đã có đề tài nghiên cứu phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Văn Lâm theo phương pháp ABC Tuy nhiên, sau khi thông tư 30/2018/TT-BYT được triển khai thì việc xây dựng danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện có nhiều thay đổi để đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh tại đơn vị Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời với mong muốn làm rõ được tính hợp lý hoặc chưa hợp lý của danh mục thuốc đã được bệnh viện lựa chọn và sử dụng năm 2020, tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên năm 2020” nhằm các mục tiêu:
- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên năm 2020
- Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên năm 2020 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
Nhằm mục đích đưa ra được các đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm trong những năm tiếp theo
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn
và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện Danh mục này phải thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc, đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác sỹ, dược sỹ và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe [4]
Trong bệnh viện HĐT&ĐT có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện
về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện
HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc [12]
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [10]
Việc xây dựng một danh mục thuốc phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi
Trang 13ích, đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý đồng thời loại bỏ các thuốc không an toàn và hiệu quả không cao, làm giảm những nguy cơ về sức khỏe và lãng phí trong quá trình sử dụng thuốc
1.2 Một số văn bản liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu
Luật dược 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016
Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược
Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 06 năm 2011 của Bộ Y tế quy định về tổ chức hoạt động của khoa dược bệnh viện
Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Y tế ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của luật dược và nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng
5 năm 2017 của chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc
Trang 14Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 07 năm 2019 Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, quy định phải sử dụng 80-120% số lượng của các thuốc trúng thầu Một số trường hợp được phép mua vượt nhưng
số lượng không được vượt quá 20% số lượng của nhóm thuốc trong hợp đồng
đã ký
1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
1.3.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
a Khái niệm phân tích nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa
vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị
b Vai trò và ý nghĩa:
- Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất
- Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện
- Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế
1.3.2 Phương pháp phân tích ABC
a Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [12]
b.Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm trong lựa chọn nhà cung cấp
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ
có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để:
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
Trang 15+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
1.3.3 Phương pháp phân tích VEN
a Khái niệm: Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm
và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:
+ Thuốc V (Vital drugs) - Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Thuốc E (Essential drugs) - Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao
không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
b Vai trò, ý nghĩa:
Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho
và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể;
- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp
- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường
Trang 16xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết
- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng qua nhiều các thuốc không thiết yếu
- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt dự trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho [23]
1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ gữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN như sau:
*Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN:
Phương pháp này cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào là cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn
1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến huyện ở Việt Nam
1.4.1 Về cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy, từ năm 2007 đến 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi, từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [22]
Kết quả phân tích cơ cấu nhóm tác dụng dược lý, kinh phí sử dụng một
Trang 17số nhóm thuốc tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và tuyến huyện, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc
Bảng 1.1 Kết quả một số nghiên cứu phân tích cơ cấu sử dụng thuốc điều
trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
STT Đơn vị nghiên cứu
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
4 TTYT Văn Giang Năm 2019[25] 17,73 24,06
Như vậy, sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng
1.4.2 Về nguồn gốc xuất xứ
Năm 2012 Cục Quản lý Dược - Bộ y tế đã có kế hoạch triển khai đề án;
“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [21] Cũng năm 2012, theo báo cáo của
1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có
Trang 18nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện [10]
Bảng 1.2 Kết quả một số nghiên cứu phân tích cơ cấu thuốc sản xuất trong
nước, thuốc nhập khẩu
TT Đơn vị nghiên cứu
Thuốc sản xuất trong nước Thuốc nhập khẩu
1.4.3 Về thuốc mang tên biệt dược và tên generic
Thuốc mang tên gốc (generic) là một thuốc thành phẩm được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty có thuốc phát minh và được đưa
ra thị trường nhằm thay thế một thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế hoặc các độc quyền đã hết hạn và được bán với giá rẻ hơn Biệt dược là thuốc mang một tên thương mại và thường có giá thành cao hơn thuốc mang tên gốc, vì nhà sản xuất phải đầu tư chi phí nghiên cứu, thực hiện quá trình xây dựng thương hiệu và chi phí bảo hộ tên thương mại
Trang 19Theo số liệu nghiên cứu tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMT bệnh viện
Bảng 1.3 Kết quả một số nghiên cứu phân tích cơ cấu thuốc Generic và
thuốc biệt dược
STT Đơn vị nghiên cứu
Thuốc Generic Thuốc biệt dược
đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện trong đề án “Người Việt
Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”[10] cũng như nguyên tắc lựa chọn thuốc
thành phẩm sử dụng tại bệnh viện theo Thông tư 21/2013/TT-BYT[12]
1.4.4 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng
Trang 20Bảng 1.4 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng
TT Đơn vị nghiên cứu
Thuốc đường tiêm
Thuốc đường uống
Thuốc đường dùng khác
2 Bệnh viện đa khoa
huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội năm 2019[24]
39,2 46,8 48,0 48,6 12,8 4,6
3 TTYT huyện Văn
Giang năm 2019[25]
1.4.5 Về thuốc đơn thành phần và đa thành phần
Thực hiện TT 21/ 2013/TT-BYT ưu tiên lựa chọn sử dụng các thuốc đơn thành phần nhằm giảm chi phí và các tác dụng không mong muốn trong phối hợp thuốc điều trị Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo thành phần cũng là vấn đề cần phân tích trong các Danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện Vấn đề này cũng được nhiều đề tài quan tâm, đi sâu nghiên cứu để tìm các giải pháp điều chỉnh, cân đối phù hợp Danh mục thuốc
Trang 21Bảng 1.5 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo thành
phần thuốc
ST
T Đơn vị nghiên cứu
Thuốc đơn thành phần
Thuốc đa thành phần
1.4.6 Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện tuyến huyện ở Việt Nam
Phương pháp phân tích ABC, VEN đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư
số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp phân tích ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% – 13,1% số khoản mục thuốc) Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này [18]
Trang 22Bảng 1.6 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo
Bảng 1.7 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo VEN
STT Đơn vị nghiên cứu
Trang 23Bảng 1.8 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo ma
Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội năm 2019[24]
TTYT huyện Văn Giang năm 2019[25]
TTYT thành phố Hưng Yên năm 2019[26]
Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội năm 2019[24]
TTYT huyện Văn Giang năm 2019[25]
để quá trình sử dụng thuốc của bệnh viện được hợp lý hơn
1.5 Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
1.5.1 Quá trình thành lập
Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm được thành lập ngày 01/09/1999, là đơn
vị y tế tuyến huyện theo mô hình Trung tâm Y tế đa chức năng trực thuộc Sở
Y tế tỉnh Hưng Yên Trung tâm có 118 cán bộ với 15 khoa phòng, trong đó: 04 phòng chức năng và 11 khoa phòng chuyên môn Trang thiết bị y tế hiện nay
cơ bản đáp ứng tốt cho công tác khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế;
Trang 24hiện tại Trung tâm có nhiều loại máy móc, trang thiết bị y tế, trong đó có một
số trang thiết bị công nghệ cao như: Máy siêu âm màu 4D; Máy xét nghiệm sinh hóa tự động; Hệ thống X-Quang kỹ thuật số; Máy đo độ loãng xương; Máy nội soi tiêu hóa; Máy điện não đồ, Máy thở CPAP, Máy thở dòng cao HFNC… Trung Tâm Y Tế Văn Lâm thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về khám chữa bệnh, phòng bệnh; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các bệnh xã hội, chăm sóc sức khỏe sinh sản, vệ sinh an toàn thực phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn huyện
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ
Trung tâm y tế huyện được Bộ y tế Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn là khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và phòng bệnh, chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe cho nhân dân cụ thể như sau:
- Theo sự chỉ đạo của Sở Y tế Hưng Yên và UBND huyện xây dựng kế hoạch hoạt động và tổ chức triển khai thực hiện, sau khi được Phê duyệt
- Thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, dự phòng, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc, tiêm chủng phòng chống các dịch bệnh, phòng chống sốt rét, bướu cổ, quản lý thai sản, bảo vệ sức khoẻ bà
mẹ trẻ em và nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về kế hoạch hóa gia đình Phối hợp với phòng y tế huyện, chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở y tế, xí nghiệp, cơ quan trường học đóng trên địa bàn huyện, nhằm làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đặc biệt là nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu theo Quy định của Sở y tế
- Tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, kinh phí, vật tư, trang thiết bị y
tế tuyến huyện và tuyến y tế cơ sở
- Phối hợp liên ngành cùng với Phòng y tế huyện, giúp UBND huyện thực hiện việc kiểm tra chấp hành luật pháp trong hoạt động y tế Nhà nước và các
cơ sở hành nghề y, Dược tư nhân trên địa bàn, theo quy định của nhà nước
Trang 25- Xây dựng và củng cố màng lưới y tế từ huyện đến xã, thị trấn, thôn và hướng dẫn kiểm tra các mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đối với các trạm
y tế cơ sở
- Hỗ trợ, chuyển giao chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới
- Xây dựng và có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế, bảo đảm cơ cấu hợp lý, thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ
- Tổng kết việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác khám chữa bệnh, dự phòng và phong trào y tế cơ sở để phổ biến ứng dụng
- Chủ trì phối hợp với các ngành, đoàn thể, quần chúng trong huyện để làm công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và tham gia các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân
1.5.3 Mô hình tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm
KHOA LÂM SÀNG
- Khoa Hồi sức cấp cứu
- Khoa Nội tổng hợp
- Khoa Nhi
- Khoa Ngoại – liên chuyên khoa
- Khoa truyền nhiễm
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Khoa Y học cổ truyền – phục hồi chức năng
KHOA CẬN LÂM SÀNG
Trang 261.5.4 Cơ cấu nhân lực
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bệnh viện Cơ cấu nhân lực của TTYT huyện Trung tâm y tế huyện Văn Lâm năm 2020 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.9 Cơ cấu nhân lực ở TTYT huyện Văn Lâm năm 2020
TT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỉ lệ %
Trang 27có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [6]
- Thực hiện chế độ kiểm tra, sử dụng, bảo quản thiết bị y tế theo quy định, có nhận xét để báo cáo giám đốc
- Tổ chức hướng dẫn cho các nhân viên y tế của đơn vị về sử dụng, bảo quản các trang thiết bị y tế sao cho sử dụng các trang thiết bị được hiệu quả, chính xác và an toàn cho người bênh
- Tham mưu lập kế hoạch tổ chức thực hiện cung ứng bảo quản sử dụng thuốc, hóa chất, vacxin, sinh phẩm theo đúng quy định hiện hành
- Tổ chức tiếp nhận, xuất, nhập, thống kê, thanh quyết toán, theo dõi, quản lý tiêu chuẩn thuốc, hóa chất, vacxin, sinh phẩm theo đúng quy định hiện hành
- Thông tin kịp thời về các loại thuốc, hóa chất, vacxin, sinh phẩm mới Hướng dẫn sử dụng an toàn hợp lý, có hiệu quả các loại thuốc, hóa chất, vacxin, sinh phẩm cho các khoa và trạm y tế
- Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quy chế công tác của Khoa Dược
- Vật tư y tế của đơn vị đồng hạng được quy định tại quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao
Trang 281.5.6 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Văn Lâm năm 2020
Mô hình bệnh tật của Trung tâm được phân loại theo bảng phân loại quốc
tế bệnh tật lần thứ 10(ICD)[1] Đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị
Bảng 1.10 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Văn Lâm năm 2020
STT Chương bệnh Mã ICD – 10
Số lượt bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
1 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A02- B99 3146 2,24
8 Bệnh của tai và xương chũm H60-H93 5266 3,75
12 Bệnh của da và tổ chức dưới da L01-L98 3858 2,75
13 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết M00-M99 10654 7,58
14 Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục N00-N96 4514 3,21
16 Một số bệnh trong thời kỳ chu sinh P00-P95 48 0,03
17 Dị dạng bẩm sinh, biến dạng của Cromosom Q00-Q90 118 0,08
18 Triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện bất
thường lâm sàng, xét nghiệm R00-R94 15930 11,34
Trang 29STT Chương bệnh Mã ICD – 10
Số lượt bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
19 Vết thương, ngộ độc và kết quả của các
20 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử
21 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người
Qua bảng thống kê mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Văn Lâm cho thấy:
- Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm bệnh của hệ tuần hoàn: 18,79%
- Chiếm tỷ lệ cao thứ hai là nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá: 18,1%
- Chiếm tỷ lệ cao thứ ba là nhóm bệnh của hệ hô hấp: 15,45%
Như vậy các nhóm bệnh chủ yếu trong năm 2020 là bệnh của hệ tuần hoàn, bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá và bệnh của hệ hô hấp
1.6 Tính thiết yếu của đề tài
Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm năm 2016 đã có đề tài nghiên cứu phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Tuy nhiên, hiện nay Trung tâm đã tăng từ 90 giường lên 110 giường, lượng bệnh nhân điều trị nội, ngoại trú ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng thuốc cũng tăng Bên cạnh, đó thông tư 30/2018/TT-BYT ra đời thay thế cho thông tư 40/2015/TT-BYT nên vấn đề sử dụng thuốc tại trung tâm cần phải đánh giá lại Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm phản ánh hiệu quả và chính xác hoạt động mua sắm thuốc cũng như có cái nhìn tổng thể về việc sử dụng thuốc tại Trung tâm năm 2020 Từ đó đưa ra những đề xuất nhằm lựa chọn xây dựng một danh mục thuốc phù hợp hơn, giúp cho việc cung ứng thuốc được tốt hơn, sử dụng thuốc hợp lý hơn để tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh tại đơn vị
Trang 30
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên
2.2.Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.11 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa
Phân loại biến
PP thu thập
Nhóm các biến số mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng
Biến phân loại
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
Trang 31TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa
Phân loại biến
PP thu thập
số 30/2018/TT- BYT (Betalactam, Quinolon, Cephalosporin…)
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
- Thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài
Biến phân loại
Tài liệu sẵn có
- Thuốc đa thành phần: là thuốc có 02 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên
Biến phân loại
- Thuốc generic: thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc, không có trong danh mục biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố
Biến phân loại
Tài liệu sẵn
có
Trang 32TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa
Phân loại biến
PP thu thập
Biến phân loại
Tài liệu sẵn
có (Báo cáo
sử dụng thuốc năm 2020)
Nhóm biến số phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN
- E: Thuốc thiết yếu
- N: Thuốc không thiết yếu
Biến phân loại: Biến định danh
Tài liệu sẵn
có, DMTBV
Trang 332.2.2 Thiết kế nghiên cứu:
Phương pháp cắt ngang mô tả hồi cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện:
- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
- Kinh phí mua thuốc năm 2020 theo Báo cáo sử dụng thuốc gửi Sở y tế duyệt quyết toán năm 2020
- Số liệu lấy từ phần mềm quản lý bệnh viện về báo cáo xuất nhập tồn của trung tâm năm 2020
- Các thông tin thu thập: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền, nước sản xuất, nhóm tác dụng dược lý, nhóm thầu
- Các thông tin trên được đưa vào “ Biểu mẫu thu thập số liệu Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm năm 2020” (phụ lục 1, 2)
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu: Toàn bộ danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Văn Lâm năm 2020 gồm 286 thuốc
- Chọn mẫu: Danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Văn Lâm năm 2020
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
* Xử lý số liệu:
- Xử lý trước khi nhập liệu: Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào
phiếu thu thập thông tin
- Phần mềm nhập liệu: Microsof office excel 2010, Phần mềm phân tích
ABC/VEN
Trang 34- Xử lý sau khi nhập liệu: số liệu được xử lý trên phần mềm nhập liệu
* Phân tích số liệu:
Kết xuất và tổng hợp số liệu từ danh mục thuốc sử dụng trên phần mềm quản lý bệnh viện của Trung tâm Sau đó xử lý các số liệu trùng nhau, ngoại
lai, làm sạch số liệu
Nhập liệu vào phụ lục biểu mẫu thu thập trong phần mềm Microsoft
Excell sau đó tiến hành phân tích một số chỉ số về DMT theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ dữ liệu về DMT được sử dụng năm 2020 trên
cùng một file Excell (phụ lục 1,2)
Bước 2: Phân tích số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu như:
• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý
• Xếp theo nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn và ký sinh trùng
• Xếp theo nước sản xuất: đưa ra tỷ lệ thuốc nội/ngoại
• Xếp theo tên generic/ tên biệt dược gốc
• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần
• Xếp theo đường dùng (uống/tiêm/dùng ngoài/khác)
Bước 3: Tính tổng số lượng khoản mục, trị giá từng biến số, tính tỷ lệ
phần trăm giá trị cho từng biến số
* Phương pháp phân tích ABC:
- Các bước tiến hành
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm N sản phẩm
Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm
Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i= 1,2,3….N)
Số lượng các sản phẩm: qi
Trang 35Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm Ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C= ci
Bước 4: Tính phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x 100/C
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt
đầu với sản phẩm 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền
Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10-20% tổng sản phẩm; hạng B chiếm 10-20% và 60-80 % còn lại là hạng C
* Phương pháp phân tích VEN
- Dựa vào mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị phổ biến tại Trung tâm, phân loại danh mục theo V,E,N
- Phân loại Danh mục thuốc đã phân tích VEN theo ABC
- Kết quả phân tích VEN kết hợp với phân tích ABC để phân loại Danh mục thuốc:
+ Xếp các thuốc V,E,N trong nhóm A thu được các nhóm AV, AE, AN và sau đó tính tổng số và tỷ lệ % số lượng, giá trị sử dụng thuốc trong từng nhóm nhỏ
+ Tiếp tục làm như vậy với nhóm B,C thu được kết quả ma trận ABC/VEN
Trang 362.5.6 Trình bày kết quả nghiên cứu
Sử dụng phần mềm Microsoft office Word 2010
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên năm 2020
3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
DMT sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên năm
2020 gồm 286 thuốc Danh mục bao gồm cả thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc hóa dược – thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Nhận xét: Qua số liệu trên cho thấy danh mục thuốc của Trung tâm y tế
huyện Văn Lâm năm 2020 có số lượng danh mục các thuốc hóa dược là chủ yếu
+/ Thuốc hóa dược gồm: 266 KM chiếm 93,01% SKM và chiếm 96,48% GTSD
+/ Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu gồm: 20 KM chiếm 6,99% SKM và
chiếm 3,52% GTSD
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Trang 38Danh mục thuốc năm 2020 của Trung tâm Y tế huyện Văn Lâm được phân loại theo nhóm điều trị như trong bảng sau:
Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
(Đơn vị tính: 1000 VNĐ)
TT Nhóm tác dụng dược lý SLKM Tỷ lệ
(%) GTSD
Tỷ lệ (%) Thuốc hóa dược 266 93,01 14,152,769,743 96.48
1 Hocmon và các thuốc tác động vào
2 Thuốc điều trị ký sinh trùng,
chống nhiễm khuẩn 46 16,08 3.745.708.915 25,53
3 Thuốc tim mạch 44 15,38 3.115.281.353 21,24
4 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 20 6,99 745.552.225 5,08
5 Thuốc đường tiêu hóa 33 11,54 401.530.154 2,74
6
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống
viêm không steroid; thuốc điều trị
gút và các bệnh xương khớp
22 7,69 374.302.312 2,55
7
Dung dịch điều chỉnh nước, điện
giải, cân bằng acid-base và các
dung dịch tiêm truyền khác
8 2,80 209.131.479 1,43
8 Khoáng chất và vitamin 12 4,20 208.623.185 1,42
9 Thuốc chồng rối loạn tâm thần và
thuốc tác động lên hệ thần kinh 11 3,85 201.082.503 1,37
10 Thuốc chống dị ứng và dùng trong
các trường hợp quá mẫn 11 3,85 94.938.058 0,65
11 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi
Trang 39TT Nhóm tác dụng dược lý SLKM Tỷ lệ
(%) GTSD
Tỷ lệ (%)
12 Thuốc điều trị bệnh da liễu 4 1,40 23.165.526 0,16
máu sau đẻ và chống đẻ non 3 1,05 6.519.165 0,04
16 Thuốc tác dụng đối với máu 3 1,05 5.039.920 0,03
17 Thuốc dùng chẩn đoán 1 0,35 3,480,000 0,02
18 Thuốc gây tê,gây mê,thuốc giãn
19 Thuốc điều trị bệnh đường tiết
21 Thuốc giải độc và các thuốc dùng
trong trường hợp ngộ độc 1 0,35 32.000 0,00
Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 20 6,99 516.684.766 3,52
Tổng cộng 286 100 14.669.454.509 100
Nhận xét: Danh mục có 266 thuốc tân dược, phân loại theo Thông tư
30/2018/TT-BYT được chia thành 21 nhóm với tổng giá trị hơn 14 tỷ Danh mục thuốc được xây dựng dưa trên mô hình bệnh tật, đáp ứng được nhu cầu về thuốc trong điều trị tại trung tâm Cụ thể:
+/ Nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết là nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất: chiếm 33,65% GTSD và 9,79% SKM
Trang 40+/ Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn đứng vị trí thứ hai về giá trị sử dụng chiếm 25,53% GTSD và chiếm 16,08% SKM
+/ Nhóm thuốc tim mạch đứng vị trí thứ ba về giá trị sử dụng chiếm 21,24% GTSD và chiếm 15,38% SKM
+/ Các nhóm có GTSD lớn tiếp theo là nhóm thuốc tác dụng trên đường
hô hấp, thuốc đường tiêu hóa, Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp, tổng chiếm 10,37% GTSD
+/ Các nhóm còn lại bao gồm cả thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm
Giá trị sử dụng VND
Số lượng