1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

94 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội năm 2021
Tác giả Vũ Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên ngành: Tổ chức Quản lý Dược
Thể loại Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (14)
    • 1.1. Tổng quan về danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện (14)
      • 1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc đã sử dụng (14)
      • 1.1.2. Vai trò của Danh mục thuốc bệnh viện (14)
      • 1.1.3. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu (14)
    • 1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc (17)
      • 1.2.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị (17)
      • 1.2.2. Phương pháp phân tích ABC (18)
      • 1.2.3. Phương pháp phân tích VEN (19)
      • 1.2.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (20)
    • 1.3. Thực trạng sử dụng thuốc ở các Trung tâm Y tế tuyến quận, huyện tại Việt Nam (21)
      • 1.3.1. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (21)
      • 1.3.2. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (23)
      • 1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu13 1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần (24)
      • 1.3.5. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (26)
      • 1.3.6. Kết quả phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN tại một số (27)
      • 1.4.1. Giới thiệu về Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên (29)
      • 1.4.2. Hoạt động khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên năm 2021 (30)
      • 1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ bộ phận Dược – TTYT (31)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu, thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (34)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (36)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (38)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (38)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội năm 2021 (42)
      • 3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (42)
      • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý31 3.1.3. Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch trong danh mục thuốc đã sử dụng34 3.1.4. Cơ cấu thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc đã sử dụng theo phân nhóm (42)
      • 3.1.5. Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (48)
      • 3.1.6. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ (50)
      • 3.1.7. Cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo thành phần thuố (51)
      • 3.1.8. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (51)
    • 3.2. Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên (52)
      • 3.2.1. Cơ cấu DMT đã sử dụng tại TTYT theo phân tích ABC (52)
      • 3.2.2. Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý (53)
      • 3.2.3. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN (55)
      • 3.2.4. Phân tích ma trận ABC/VEN (56)
      • 3.2.5. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN (57)
      • 3.2.6. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN (58)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (60)
    • 4.1. Về cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội năm 2021 (60)
      • 4.1.1. Về cơ cấu DMT hóa dược/ thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (60)
      • 4.1.2. Về cơ cấu thuốc hoá dược theo nhóm tác dụng dược lý (60)
      • 4.1.3. Về cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm (62)
      • 4.1.4. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ (62)
      • 4.1.5. Về cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo số lượng thành phần thuốc (63)
      • 4.1.6. Về cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng (63)
      • 4.2.1. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng phân hạng theo phương pháp (64)
      • 4.2.2. Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN (65)
    • 4.3. Một số hạn chế của đề tài (67)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc đã sử dụng

Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, giúp các bác sĩ dễ dàng kê đơn và đảm bảo sử dụng các loại thuốc an toàn, hiệu quả Tại Trung tâm Y tế, DMT chứa các thuốc đã được lựa chọn kỹ lưỡng và phê duyệt để phục vụ nhu cầu điều trị của bệnh nhân Việc duy trì danh mục thuốc phù hợp giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và đảm bảo đúng quy trình y tế.

Danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện là danh sách các loại thuốc đã được áp dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, phản ánh kết quả của quá trình lựa chọn, mua sắm, cấp phát và quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện.

Các bệnh viện có mô hình bệnh tật đa dạng nên danh mục thuốc do Hội đồng thuốc và Đơn vị Tổ chức (HĐT&ĐT) xây dựng cũng khác nhau Hàng năm, HĐT&ĐT căn cứ vào sự thay đổi của mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc của năm trước để tham mưu Giám đốc điều chỉnh Danh mục thuốc sử dụng cho phù hợp Điều này nhằm đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả trong từng cơ sở y tế.

1.1.2 Vai trò của Danh mục thuốc bệnh viện

DMT của Trung tâm Y tế là cơ sở quan trọng để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động và theo kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả Danh mục thuốc của Trung tâm được xây dựng định kỳ hàng năm, với khả năng bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của Hội đồng Tư vấn và Đào tạo để phù hợp với sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật và phác đồ điều trị.

Việc xây dựng DMT phù hợp mang lại rất nhiều lợi ích như sau:

Việc loại bỏ các thuốc không an toàn và kém hiệu quả giúp giảm số ngày nằm viện, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và giảm chi phí điều trị Đồng thời, điều này cũng góp phần giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong, mang lại lợi ích rõ rệt cho cộng đồng và hệ thống y tế.

- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả hơn

1.1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

Bảng 1.1 Một số văn bản pháp luật liên quan đến nội dung nghiên cứu

TT Số/ Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu nội dung văn bản LUẬT

2 54/2017/NĐ-CP 08/05/2017 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Dược

Quy định về tổ chức, hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Thông tư liên quan đến xây dựng, lựa chọn danh mục

Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

5 39/2017/TT-BYT 18/10/2017 Quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở

6 19/2018/TT-BYT 30/08/2018 Ban hành danh mục thuốc thiết yếu

Bản hành danh mục, tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, nhằm xác định rõ các loại thuốc và phương pháp điều trị được hưởng bảo hiểm y tế Việc quy định này giúp đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT được thanh toán đúng, đủ theo quy định của cơ chế bảo hiểm Đồng thời, các quy định về tỷ lệ thanh toán và điều kiện sử dụng giúp kiểm soát chi phí khám chữa bệnh, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực y tế Các chính sách này góp phần thúc đẩy phát triển và quản lý chặt chẽ danh mục thuốc và thiết bị y tế thuộc phạm vi bảo hiểm y tế được hưởng.

TT Số/ Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu nội dung văn bản

Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế quy định rõ ràng về danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu được hưởng chế độ thanh toán Các quy định mới này cũng xác định tỷ lệ thanh toán và điều kiện để người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng các loại thuốc, góp phần nâng cao quyền lợi và mở rộng phạm vi bảo hiểm y tế Việc cập nhật này giúp đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong chính sách chi trả của hệ thống bảo hiểm y tế Việt Nam.

Ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá

Thông tư liên quan đến mua sắm

11 15/2019/TT-BYT 11/07/2019 Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng

Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy

TT Số/ Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu nội dung văn bản định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

Thông tư liên quan đến sử dụng

14 23/2011/TT-BYT 10/06/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

Các Thông tư quy định chung

16 22/2011/TT-BYT 10/06/2011 Quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện

Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị a) Khái niệm

- Là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [4]

Phương pháp này dựa trên phân tích dữ liệu thống kê về chi phí sử dụng thuốc, trong đó xác định phần trăm chi phí của từng loại thuốc so với tổng chi phí điều trị toàn trung tâm Dựa vào đó, các thuốc được phân loại theo nhóm điều trị, giúp tối ưu hóa quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trong bệnh viện.

Các nhóm điều trị được phân loại dựa trên các quy định tại Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế và Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế Ngoài ra, phân loại còn dựa trên danh mục thuốc thiết yếu do Tổ chức Y tế Thế giới đề xuất, giúp đảm bảo cung cấp các loại thuốc cần thiết và phù hợp với hàng ngày của người dân Việc phân loại này giúp hệ thống y tế tổ chức và điều phối các hoạt động điều trị hiệu quả hơn, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế và quy định nội bộ của Việt Nam.

7 hoặc theo các tài liệu tham khảo khác

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí của từng nhóm thuốc

- Phân tích đánh giá tính hợp lý, mối tương quan giữa các nhóm thuốc với mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế

Trong luận văn này, thuốc được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý theo quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế, nhằm xác định danh mục, tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong phạm vi hưởng bảo hiểm y tế Ngoài ra, việc phân loại còn dựa trên Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế về danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền trong phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế Vai trò và ý nghĩa của phân tích nhóm điều trị là nhằm giúp xác định chính xác các nhóm thuốc có tác dụng cụ thể, tối ưu hoá quá trình điều trị và nâng cao hiệu quả chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.

- Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất

Dựa trên dữ liệu về mô hình bệnh tật, chúng tôi xác định các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc không hợp lý, bao gồm việc lạm dụng thuốc và mức tiêu thụ không phản ánh đúng thực trạng Việc phân tích này giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuốc và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp HĐT&ĐT xác định các nhóm thuốc có mức tiêu thụ và chi phí cao nhất, từ đó đánh giá tình hình sử dụng thuốc, phát hiện những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý như lạm dụng hoặc tiêu thụ không đại diện cho các ca bệnh Dựa trên thông tin này, HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong từng nhóm điều trị và trong các liệu pháp điều trị thay thế, nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và hạn chế lãng phí nguồn lực y tế.

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC a) Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp xác định mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân loại các loại thuốc theo mức độ tiêu thụ và tác động về ngân sách Mục đích của phân tích ABC là giúp quản lý hiệu quả nguồn lực, tối ưu hóa chi phí thuốc và tập trung vào những loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất trong ngân sách y tế Phương pháp này hỗ trợ đưa ra các quyết định phù hợp để kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trong bệnh viện.

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp

Trong danh mục thuốc, các thuốc thay thế phổ biến được sử dụng với số lượng lớn đều có chi phí thấp hoặc dễ dàng có sẵn trên thị trường Những loại thuốc này thường được lựa chọn để giảm chi phí điều trị mà vẫn đảm bảo hiệu quả, giúp tiết kiệm ngân sách cho hệ thống y tế và người bệnh Việc sử dụng thuốc thay thế này thể hiện sự tối ưu hóa nguồn lực, đặc biệt trong bối cảnh nguồn lực hạn chế hoặc giá thuốc tăng cao Các thuốc này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tiếp cận dịch vụ y tế, đồng thời đảm bảo điều trị hiệu quả với chi phí phù hợp.

• Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

• Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc là cách phản ánh chính xác nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng, giúp phát hiện những bất cập và chưa hợp lý trong sử dụng thuốc Việc so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật ICD giúp xác định các vấn đề về phân bổ thuốc và cải thiện chất lượng chăm sóc y tế Đây là phương pháp quan trọng trong việc tối ưu hóa sử dụng thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của Trung tâm

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên, nhược điểm của phân tích ABC: Không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau [4]

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN a) Khái niệm

Phương pháp này giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn tài chính hạn chế, đảm bảo phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả Việc phân loại thuốc dựa trên các tiêu chí quan trọng nhằm tối ưu hóa hoạt động lọc lựa chọn thuốc cần thiết, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Đây là giải pháp cần thiết để đảm bảo cung cấp thuốc kịp thời cho bệnh nhân trong điều kiện nguồn kinh phí không đủ đáp ứng toàn bộ nhu cầu.

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau:

Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện

Thuốc E (Essential drugs): Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình

9 bệnh tật của Bệnh viện

Thuốc N (Thuốc không thiết yếu) là loại thuốc được chỉ định cho các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có khả năng tự khỏi hoặc chưa có bằng chứng rõ ràng về hiệu quả điều trị Việc sử dụng thuốc N thường liên quan đến các thuốc có hiệu quả chưa cao hoặc chi phí không xứng đáng với lợi ích lâm sàng mang lại Phân tích VEN có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định những thuốc phù hợp để sử dụng trong điều trị, giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Phân tích VEN là phương pháp quan trọng giúp prioritizing các loại thuốc cần mua và sử dụng Phương pháp này hỗ trợ quản lý hàng tồn kho hiệu quả, đảm bảo tính hợp lý về chi phí và sử dụng nguồn lực y tế Nhờ VEN, các cơ sở y tế có thể xác định chính xác thuốc nào cần ưu tiên, từ đó tối ưu hoá chi phí và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Phân tích VEN đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng hệ thống quản lý thuốc hiệu quả và phù hợp với ngân sách của từng cơ sở y tế.

- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

Trong quá trình mua sắm thuốc, cần kiểm soát thường xuyên các thuốc nhóm V và E, đồng thời duy trì dự trữ hợp lý và giảm thiểu dự trữ các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn chế, việc sử dụng phân tích VEN giúp đảm bảo mua đủ số lượng các thuốc nhóm V và E cần thiết trước tiên Sau khi phân tích, lựa chọn nhà cung cấp tin cậy để mua các thuốc thiết yếu là bước quan trọng, và đối với nhà cung cấp mới, có thể thử nghiệm bằng cách ký hợp đồng mua các thuốc không thiết yếu để đánh giá độ tin cậy.

Dựa trên kết quả phân tích VEN, cần đưa ra các kiến nghị về việc sử dụng thuốc V và E một cách hợp lý, đồng thời xem xét lại việc sử dụng quá nhiều các loại thuốc không thiết yếu để tối ưu hóa điều trị.

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho

1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN được thực hiện, cần kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt, nên hạn chế hoặc loại bỏ các thuốc nhóm N, trong khi vẫn giữ lại các thuốc nhóm A có chi phí cao Việc kết hợp phân tích VEN và ABC tạo thành ma trận ABC/VEN, giúp quản lý thuốc hiệu quả hơn dựa trên độ ưu tiên và chi phí.

Bảng 1.2 Ma trận ABC/VEN

A AV: (Thuốc quan trọng, giá trị sử dụng lớn)

AE: Thuốc thiết yếu, giá trị sử dụng lớn)

AN: Thuốc không thiết yếu, giá trị sử dụng lớn)

BV: (Thuốc quan trọng giá trị sử dụng trung bình)

BE: (Thuốc thiết yếu giá trị sử dụng trung bình)

BN: (Thuốc không thiết yếu giá trị sử dụng trung bình)

C CV: (Thuốc quan trọng, giá trị sử dụng ít)

CE: (Thuốc thiết yếu, giá trị sử dụng ít)

CN: (Thuốc không thiết yếu, giá trị sử dụng ít)

Thực trạng sử dụng thuốc ở các Trung tâm Y tế tuyến quận, huyện tại Việt Nam

1.3.1 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, trong đó DMT hóa dược được chia thành 27 nhóm TDDL Theo nghiên cứu khảo sát, nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số lượng và giá trị sử dụng tại các trung tâm y tế tuyến huyện.

Tại Việt Nam, số người mắc các bệnh không lây nhiễm ngày càng gia tăng, dẫn đến áp lực lớn đối với hệ thống y tế Theo Viện Tim mạch, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành trong độ tuổi 16-65 là 25%, trong khi nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2020 ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường toàn quốc là 7,3% Các trung tâm y tế tuyến huyện giữ vai trò quản lý nhiều hồ sơ bệnh không lây nhiễm, trong đó chi phí thuốc chủ yếu dành cho các nhóm thuốc liên quan đến hormone, tác dụng nội tiết và tim mạch, chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị sử dụng Thống kê về cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý tại các trung tâm y tế cho thấy sự phân bổ rõ ràng phù hợp với nhu cầu điều trị các bệnh không lây nhiễm phổ biến.

Bảng 1.3 Tỉ lệ sử dụng thuốc tim mạch tại một số Trung tâm Y tế

STT TTYT/năm nghiên cứu SKM %

Trưng thành phố Hà Nội năm 2020 [18]

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

TTYT huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội năm

18 13,1 3.655.887 36,7 Bảng 1.4 Tỷ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số Trung tâm Y tế

STT TTYT/năm nghiên cứu SKM % SKM

Mỹ thành phố Hà Nội năm 2021 [22]

TTYT huyện Ý Yên tỉnh Nam Định năm

TTYT thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng

Bảng 1.5 Tỉ lệ sử dụng nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết tại một số Trung tâm Y tế

STT TTYT/năm nghiên cứu SKM % SKM

TTYT huyện Ý Yên tỉnh Nam Định năm

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

Phân tích kinh phí sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của các TTYT cho thấy ba nhóm thuốc chủ yếu chiếm tỷ trọng cao về số khoản mục và giá trị sử dụng, gồm nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, nhóm thuốc tim mạch, và nhóm thuốc hormone cũng như các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết Các nhóm thuốc này thường chiếm hơn 10% tổng giá trị sử dụng của từng trung tâm y tế, phản ánh tầm quan trọng của chúng trong công tác điều trị bệnh.

1.3.2 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Thuốc được phân thành hai nhóm dựa trên nguồn gốc gồm nhóm thuốc hóa dược và nhóm thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu Phân tích cấu trúc sử dụng thuốc theo nguồn gốc tại một số trung tâm y tế (TTYT) cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm thuốc này Kết quả này được trình bày chi tiết trong bảng đính kèm ở trang bên, giúp hiểu rõ hơn về xu hướng sử dụng thuốc theo nguồn gốc trong các cơ sở y tế.

Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược

TT TTYT/năm nghiên cứu

Thuốc hóa dược Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Trưng thành phố Hà Nội năm 2020 [18]

Triều tỉnh Quảng Ninh năm 2020 [21]

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019

Theo bảng dữ liệu, tỷ lệ sử dụng thuốc hóa dược tại các Trung tâm Y tế thường đạt trên 80%, phản ánh xu hướng sử dụng thuốc tây phổ biến trong chăm sóc sức khỏe Riêng năm 2019, Trung tâm Y tế huyện Đức Huệ tỉnh Long An có tỷ lệ sử dụng thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu vượt trội, lên đến 33,6%, cho thấy xu hướng kết hợp phương pháp điều trị truyền thống trong hệ thống y tế địa phương.

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Năm 2012, hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế đã có kế hoạch triển khai đề án

Người Việt Nam ưu tiên sử dụng thuốc Việt Nam, điều này góp phần thúc đẩy ngành Dược trong nước phát triển bền vững Việc ưu tiên dùng thuốc nội địa giúp bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân, đồng thời giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu và thuốc nhập khẩu Chính sách này không chỉ nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp dược Việt Nam mà còn góp phần thúc đẩy nền y tế quốc gia tự chủ và an toàn hơn.

Đề án đã thực hiện nhiều hoạt động và giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy nguồn nhập khẩu thuốc từ nước ngoài Nhờ đó, tỷ lệ giá trị sử dụng và số lượng thuốc sản xuất trong nước tại các cơ sở khám chữa bệnh đã tăng liên tục qua các năm, góp phần nâng cao năng lực sản xuất thuốc nội địa và giảm phụ thuộc vào nguồn thuốc nhập khẩu.

Nghiên cứu năm 2020 về cơ cấu sử dụng thuốc tại một số Trung tâm Y tế cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ cao cả về số lượng và giá trị sử dụng Cơ cấu này thể hiện rõ sự ưu tiên sử dụng thuốc nội địa trong các cơ sở y tế, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước và đảm bảo nguồn cung thuốc ổn định Bảng số liệu chi tiết cho thấy sự phân bổ giữa thuốc nhập khẩu và thuốc nội địa, phản ánh xu hướng tiêu dùng và khả năng tự chủ trong ngành dược Việc tập trung vào thuốc trong nước không những giúp giảm chi phí, mà còn nâng cao năng lực sản xuất dược phẩm nội địa, phù hợp với chiến lược phát triển y tế bền vững của quốc gia.

Bảng 1.7 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

STT TTYT/ năm nghiên cứu

TTYT quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội năm 2020

2 TTYT huyện Ý Yên tỉnh Nam Định năm 2020 [23] 26,1 37,8 73,9 62,2

3 TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh

Từ kết quả bảng 1.6 cho thấy thuốc SXTN chiếm tỷ trọng lớn cả về SKM (trên 70% SKM) và GTSD (trên 62% GTSD)

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần

Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong điều trị Đối với các thuốc phối hợp nhiều thành phần, cần có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị cho quần thể người bệnh Thuốc phối hợp phải có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc sự tiện dụng so với thuốc dạng đơn chất Kết quả nghiên cứu tại các Trung tâm Y tế tuyến huyện, xã hỗ trợ trong việc đánh giá và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp theo quy định của Bộ Y tế.

15 phần lớn các thuốc đơn thành phần có số khoản mục và GTSD chiếm tỷ lệ cao trong DMT bệnh viện

Bảng 1.8 Cơ cấu thuốc đơn TP/đa TP tại một số TTYT

STT TTYT/ năm nghiên cứu

Thuốc đơn TP Thuốc đa TP

TTYT huyện Ý Yên tỉnh Nam Định năm

Kết quả thống kê tại bảng 1.7 cho thấy, tỷ lệ thuốc đơn thành phần tại các Trung tâm y tế (TTYT) chiếm tỷ lệ cao hơn 70% tổng giá trị sử dụng, phản ánh sự ưu tiên sử dụng thuốc đơn thành phần trong các cơ sở này Trong khi đó, tỷ lệ thuốc đa thành phần chiếm dưới 30% tổng giá trị sử dụng, cho thấy xu hướng sử dụng thuốc đơn thành phần vẫn chủ đạo trong công tác điều trị tại các TTYT.

1.3.5 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT của Bộ Y tế, việc lựa chọn đường dùng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh phải dựa trên tiêu chí phù hợp với tình trạng người bệnh Bộ Y tế khuyến cáo chỉ sử dụng đường tiêm khi người bệnh không thể uống thuốc hoặc khi điều trị bằng đường uống không đáp ứng được yêu cầu chữa trị Ngoài ra, đường tiêm còn được chỉ định cho những loại thuốc chỉ sử dụng theo phương pháp tiêm.

Theo nghiên cứu về cơ cấu thuốc theo đường dùng tại một số trung tâm y tế, thuốc đường uống chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số lượng và giá trị sử dụng, cho thấy đây là hình thức thuốc phổ biến và chủ đạo trong điều trị tại các cơ sở y tế này.

Bảng 1.9 Cơ cấu thuốc theo đường dùng tại một số TTYT

TT TTYT/ năm nghiên cứu

TTYT huyện Ý Yên tỉnh Nam Định năm

1.3.6 Kết quả phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN tại một số TTYT

Phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN là các phương pháp quan trọng giúp phát hiện vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện Đây là bước đầu trong quy trình xây dựng Danh mục thuốc thiết yếu (DMT), nhằm xác định các loại thuốc có giá trị và số lượng lớn nhưng chưa mang lại hiệu quả điều trị rõ ràng Phần lớn các loại thuốc này bao gồm Vitamin, khoáng chất, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền Việc áp dụng phân tích giúp quản lý chặt chẽ hơn các loại thuốc này, đảm bảo sử dụng hiệu quả phù hợp với ngân sách của bệnh viện và nguồn quỹ Bảo hiểm y tế.

Bảng 1.10 Kết quả phân tích ABC tại một số TTYT

TT TTYT/năm nghiên cứu

TTYT quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội năm 2020

2 TTYT huyện Ý Yên tỉnh Nam Định năm 2020 [23] 13,3 19,3 67,4

3 TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh

Bình Phước năm 2020 [15] 25,6 22,4 52,0 Bảng 1.11 Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT

TT TTYT/năm nghiên cứu

TTYT huyện Ý Yên tỉnh Nam Định năm

Bảng 1.12 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT

1.4 Vài nét cơ bản về Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên - TP Hà Nội 1.4.1 Giới thiệu về Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên

Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế Hà Nội, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân địa phương Với địa chỉ tại thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, trung tâm đóng vai trò trung tâm trong hoạt động khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại khu vực Đây là cơ sở y tế công lập có uy tín, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng trong huyện.

Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên tại Hà Nội là đơn vị có tư cách pháp nhân rõ ràng, sở hữu trụ sở và con dấu riêng phù hợp với quy định của pháp luật Trung tâm còn có tài khoản ngân hàng mở tại Kho bạc Nhà nước huyện Phú Xuyên, đảm bảo hoạt động tài chính theo quy định hiện hành của nhà nước.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội năm 2021

* Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021

- Địa điểm nghiên cứu: TTYT huyện Phú Xuyên, thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

Bảng 2.14 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến số Khái niệm/ Định nghĩa Phân loại biến Kỹ thuật thu thập

Thuốc sử dụng theo loại thuốc

(thuốc hoá dược, thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền)

Thuốc hoá dược là các thuốc quy định tại

Thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền là các thuốc quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BYT

- Thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền

Sử dụng tài liệu sẵn có

2 Thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Thuốc hoá dược sử dụng được phân thành

27 nhóm tác dụng dược lý căn cứ TT 30/2018/TT-BYT

Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được phân

Thuốc giảm đau, hạ sốt, Thuốc chống dị ứng, Thuốc điều trị ký sinh trùng và chống

Sử dụng tài liệu sẵn có

STT Tên biến số Khái niệm/ Định nghĩa Phân loại biến Kỹ thuật thu thập thành 11 nhóm căn cứ

Thuốc đã sử dụng theo phân nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Các thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được phân nhóm theo TT 30/2018/TT- BYT

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc đã sử dụng theo phân nhóm thuốc tim mạch

Các thuốc trong nhóm thuốc tim mạch được phân nhóm theo TT 30/2018/TT-BYT

Thuốc điều trị tăng huyết áp, Thuốc chống đau thắt ngực, Thuốc hạ lipid máu,…

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc đã sử dụng theo phân nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

Các thuốc trong nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết được phân nhóm theo TT 30/2018/TT- BYT

Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết, Các thuốc điều trị bệnh đái tháo nhạt…

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ

- Thuốc sản xuất trong nước là các thuốc do các công ty tại Việt Nam hoặc các công ty liên doanh với nước ngoài tại Việt Nam sản xuất

- Thuốc nhập khẩu là thuốc nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu

- Thuốc sản xuất trong nước

Sử dụng tài liệu sẵn có

STT Tên biến số Khái niệm/ Định nghĩa Phân loại biến Kỹ thuật thu thập qua các công ty dược Việt Nam

Thuốc hoá dược sử dụng theo thành phần

- Thuốc đơn thành phần là thuốc có 01 hoạt chất chính có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần là thuốc có trên 01 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau

Sử dụng tài liệu sẵn có

8 Thuốc sử dụng theo đường dùng

Thuốc được phân loại theo đường đưa thuốc vào cơ thể:

Biến phân loại (thuốc dùng đường uống, thuốc dùng tiêm - truyền; thuốc có đường dùng khác)

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc sử dụng theo phân loại

- N: các thuốc không thiết yếu

Sử dụng tài liệu sẵn có

10 Đơn giá Giá tiền của 1 ĐVT của thuốc Biến dạng số

Sử dụng tài liệu sẵn có

Số lượng thuốc đã sử dụng năm 2021 (tính theo ĐVT của thuốc đó)

Biến dạng số Sử dụng tài liệu sẵn có

Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm phân tích số liệu hồi cứu từ các báo cáo, sổ sách, hóa đơn liên quan đến thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên, Hà Nội trong giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021.

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú

Xuyên thành phố Hà Nội năm 2021

Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú

Xuyên thành phố Hà Nội năm 2021

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

Phương pháp mô tả c ắt ngang

- Cơ cấu DMTSD theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền

- Cơ cấu DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý

+ Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch

+ Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh

+ Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

- Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

- Cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo số lượng thành phần thuốc

- Cơ cấu thuốc theo đường dùng

- Cơ cấu DMTSD phân hạng theo phương pháp ABC

+ Cơ cấu DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý hạng A

- Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp VEN

- Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN

+ Nhóm N trong hạng A (AN) + Nhóm N trong hạng B (BN)

BÀN LUẬN - KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

2.3 Phương pháp thu thập số liệu a) Nguồn thu thập số liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có được sử dụng để xác định các thông tin liên quan đến danh mục thuốc đã được sử dụng tại Trung tâm Việc này giúp tối ưu hóa quá trình thu thập dữ liệu, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin về danh mục thuốc, đồng thời tiết kiệm thời gian và nguồn lực Chuyên môn hóa trong việc khai thác nguồn tài liệu hiện có góp phần nâng cao hiệu quả trong phân tích và quản lý danh mục thuốc tại trung tâm y tế.

- Danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội từ 01/01/2021 đến 31/12/2021

Báo cáo sử dụng thuốc của Trung tâm y tế huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội năm 2021, dựa trên dữ liệu thu thập từ bộ phận Dược Quá trình thu thập số liệu được thực hiện theo mẫu biểu theo Phụ lục I để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu Đây là bước quan trọng giúp đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc và tối ưu hóa công tác quản lý thuốc tại địa phương.

- Lấy số liệu từ Báo cáo sử dụng thuốc năm 2021 của bộ phận dược – TTYT huyện Phú Xuyên

Dữ liệu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2021 của Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên, Hà Nội, được xử lý trên file Excel bằng cách loại bỏ các cột không cần thiết nhằm tối ưu hóa quá trình phân tích số liệu Các cột quan trọng như tên thuốc, hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng sử dụng, và giá trị sử dụng được giữ lại để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ thông tin Đồng thời, dữ liệu còn được hoàn chỉnh bằng cách thu thập các thông tin khác như nguồn gốc, xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng, nhóm thuốc theo TCKT, cũng như thuốc đơn thành phần và đa thành phần, giúp bài bản hơn trong việc phân tích và quản lý thuốc.

- Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên TP Hà Nội 2021” - Phụ lục I

- Sàng lọc và làm sạch số liệu

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021, toàn bộ các loại thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu đã được sử dụng, với tổng giá trị đạt hơn 11,28 tỷ đồng Cụ thể, tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, có 183 khoản mục thuốc hóa dược và 14 khoản mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được kê đơn và sử dụng phù hợp với quy định Thông tin này phản ánh hoạt động cung cấp và sử dụng thuốc y tế trong giai đoạn này, góp phần nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh và dự trữ thuốc tại địa phương.

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Trong bài viết này, chúng tôi tổng hợp toàn bộ dữ liệu của 197 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên, Hà Nội năm 2021 Dữ liệu được trình bày rõ ràng trên cùng một bảng Excel, giúp dễ dàng theo dõi và phân tích các loại thuốc, số lượng tiêu thụ, cũng như chi phí liên quan Việc tổng hợp này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa sử dụng thuốc và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Các số liệu phản ánh chính xác hoạt động cấp phát thuốc tại cơ sở y tế trong năm, góp phần hỗ trợ đưa ra các chiến lược quản lý kho thuốc phù hợp.

- Mã hóa các trường thông tin để đảm bảo chất lượng dữ liệu:

+ Cột “phân loại thuốc”: thuốc hóa dược được mã hóa = “1”, thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền được mã hóa = “2”

+ Cột “nguồn gốc”: thuốc SXTN được mã hóa = “1”, thuốc NK được mã hóa = “2”

+ Cột “thành phần”: thuốc hóa được đơn thành phần = “1”, thuốc hóa dược đa TP được mã hóa = “2”

+ Cột “đường dùng”: đường tiêm được mã hóa = “1”, đường uống = “2”, đường dùng khác = “3”

Xử lý số liệu ngoại lai và làm sạch dữ liệu là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác của phân tích Khi một thuốc có các đơn giá khác nhau trong các lần nhập hàng, cần quy về một dòng duy nhất trong danh mục, sử dụng đơn giá trung bình được tính dựa trên tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng đã tiêu thụ Quá trình phân tích số liệu giúp nhận diện các điểm bất thường, đảm bảo dữ liệu sạch và chuẩn xác để đưa ra các quyết định đúng đắn.

Dùng các hàm Sum, If, Sumif, Count, Countif, Autofilter, Sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu

- Là phương pháp tính tỷ lệ % của một nhóm đối tượng với các số liệu trong tổng số với công thức sau:

Tỷ lệ %SL= SKM mỗi nhóm đối tượng cần nghiên cứu

Tổng SKM sử dụng của các nhóm đối tượng nghiên cứu x 100%

Tỷ lệ %GT= Giá trị mỗi nhóm đối tượng cần nghiên cứu

Tổng GTSD của các nhóm đối tượng nghiên cứu x 100%

- GTSD: Thành tiền = đơn giá * số lượng

- Công thức được áp dụng cho tính toán các biến phân loại để phân tích

29 danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội năm

* Phương pháp phân tích ABC

Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại TTYT

Bước 3: Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm: pi = ci x 100/C

Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5: Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Bước 6 trong quá trình phân tích dữ liệu là tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho từng sản phẩm Đầu tiên, bắt đầu với sản phẩm thứ nhất để xác định phần trăm tích lũy, rồi sau đó cộng dồn giá trị của các sản phẩm tiếp theo trong danh sách Quá trình này giúp hiểu rõ mức độ đóng góp của từng sản phẩm vào tổng doanh thu, hỗ trợ các chiến lược tiếp thị và tối ưu hóa doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm ≤ 80% tổng giá trị tiền

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm ≤ 15% tổng giá trị tiền

- Hạng C: Gồm những sản phẩm còn lại

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%

* Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN trong nghiên cứu dựa trên DMT đã được thực hiện tại TTYT huyện Phú Xuyên, tuy nhiên, HĐT&ĐT chưa tham gia vào quá trình phân tích VEN cho danh mục thuốc Hiện tại, việc phân loại thuốc chủ yếu do các dược sĩ thuộc bộ phận Dược tự thực hiện Việc này nhấn mạnh vai trò quan trọng của lực lượng dược sĩ trong việc xây dựng và quản lý danh mục thuốc phù hợp, đồng thời cần nâng cao sự tham gia của các đơn vị quản lý y tế trong quá trình phân tích VEN để đảm bảo hiệu quả của chương trình.

Tính tổng SKM và GTSD của từng nhóm V, E, N

Tính tỷ lệ % về SKM và GTSD của từng nhóm V, E, N

* Phương pháp phân tích DMT theo ma trận ABC/VEN

Xếp các thuốc V, E, N vào nhóm A giúp hình thành các nhóm con như AV, AE, và AN Sau đó, tiến hành tính tổng số lượng và giá trị sử dụng thuốc của từng nhóm nhỏ này để phân tích chính xác hơn Phương pháp này cho phép đánh giá tỷ lệ phần trăm (%) của từng nhóm trong tổng số thuốc, nhằm tối ưu hóa quản lý và sử dụng thuốc hiệu quả hơn Việc xác định rõ số lượng và giá trị của các nhóm thuốc là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trong công tác y tế.

- Tiếp tục làm như vậy với nhóm B, C thu được kết quả ma trận ABC/VEN

* Trình bày kết quả nghiên cứu:

Sử dụng phần mềm Microsoft Word 2016, mô hình hóa dưới dạng bảng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội năm 2021

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu được phân tích trong bảng sau:

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (đồng) Tỷ lệ %

2 Thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu 14 7,1 1.199.499.214 10,6

Trong năm 2021, Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên đã sử dụng tổng cộng 197 khoản mục thuốc, với tổng kinh phí circa 11.285.819.308 đồng Trong đó, thuốc hóa dược chiếm đa số với 183 khoản mục, chiếm 92,9% số khoản mục và giá trị sử dụng đạt hơn 10.086.320.094 đồng, tương đương 89,4% tổng giá trị Ngoài ra, thuốc cổ truyền và thuốc từ dược liệu có 14 khoản mục, chiếm 7,1% SKM và giá trị sử dụng là 1.199.499.214 đồng, chiếm 10,6% tổng giá trị.

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Kết quả phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên theo nhóm tác dụng dược lý được trình bày ở bảng sau:

Bảng 3.16 Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2021 theo nhóm TDDL

STT Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

2 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 40 21,9 1.866.097.734 18,5

3 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 16 8,7 1.129.454.914 11,2

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

8 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 10 5,5 318.857.454 3,2

9 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 9 4,9 148.210.562 1,5

10 Thuốc chống co giật, chống động kinh 4 2,2 118.024.344 1,2

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

STT Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

12 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 4 2,2 33.870.406 0,3

13 Thuốc điều trị bệnh da liễu 2 1,1 23.487.960 0,2

14 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 2 1,1 16.008.255 0,2

II Nhóm thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu 14 100 1.199.499.214 100

1 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 1 7,1 399.792.740 33,3

2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 3 21,4 286.088.174 23,9

3 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 3 21,4 221.151.450 18,4

4 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 2 14,5 123.726.330 10,3

6 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 3 21,4 54.248.600 4,5

7 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 1 7,1 37.037.920 3,1

* Về nhóm thuốc hóa dược:

Nhìn vào bảng trên cho thấy danh mục thuốc hoá dược đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên năm 2021 với 15/27 nhóm thuốc hóa dược có tổng số

183 khoản, giá trị sử dụng 10.086.320.094 đồng Trong đó:

Số nhóm thuốc chiếm số khoản mục và giá trị cao:

- Đứng đầu là nhóm tim mạch có 27 khoản chiếm 14,8%, với giá trị sử dụng nhiều nhất là 3.412.189.821 đồng chiếm 33,8% GTSD của nhóm thuốc tân dược

- Đứng thứ hai là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có 40 khoản chiếm 13.58%; GTSD là 1.866.097.734 đồng chiếm 18,5%

- Hocmon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết có 16 khoản chiếm 8,7%,

- Các nhóm thuốc còn lại có SKM không nhiều và GTSD thấp

* Về nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu:

- Nhóm thuốc khu phong, trừ thấp có 01 khoản chiếm 7,1%; GTSD là 399.792.740 đồng, chiếm 33,3% GTSD của nhóm thuốc đông y

- Đứng thứ hai là nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm có 03 khoản chiếm 21,4%; GTSD là 286.088.174 đồng, chiếm 23,9%

- Đứng thứ ba là nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì có 03 khoản, chiếm 21,4%; GTSD là 221.151.450 đồng, chiếm 18,4%

- Tiếp theo là nhóm thuốc chữa các bệnh về phế có 01 khoản, chiếm 14,5%; GTSD là 123.726.330 đồng, chiếm 10,3%

03 nhóm thuốc còn lại có GTSD thấp hơn

Trong nghiên cứu này, đề tài tập trung phân tích sâu các nhóm thuốc hóa dược chính, bao gồm nhóm thuốc kháng sinh, nhóm hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết, cũng như nhóm thuốc tim mạch – những nhóm thuốc có khả năng sử dụng cao nhất hiện nay.

3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch trong danh mục thuốc đã sử dụng

Bảng 3.17 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch

Số lượng mặt hàng Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (đồng) Tỷ lệ %

1 Thuốc điều trị tăng huyết áp 18 66,7 3.168.184.201 92,8

1.1 Thuốc huyết áp dạng phối hợp 5 18,5 1.211.479.067 35,5

1.3 Nhóm thuốc ức chế men chuyển ACE 6 22,3 835.677.632 24,5

1.4 Nhóm ức chế thụ thể angiotensin 1 3,7 150.794.982 4,4

1.5 Thuốc ức chế hệ beta-adrenergic 1 3,7 45.693.100 1,3

2 Thuốc chống đau thắt ngực 5 18,5 185.936.020 5,5

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong nhóm thuốc tim mạch, thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm tỷ lệ sử dụng cao nhất với 18 khoản chi, chiếm 66,7% tổng chi, GTSD đạt hơn 3,1 tỷ đồng, chiếm 92,8% Thuốc chống đau thắt ngực đứng thứ hai với 5 khoản chi, chiếm 18,5%; GTSD hơn 185 triệu đồng, chiếm 5,5% Nhóm thuốc hạ lipid máu có 3 khoản chi, chiếm 11,1%; GTSD khoảng 52 triệu đồng, chiếm 1,5% Thuốc chống huyết khối có số khoản chi ít nhất với 1 khoản, chiếm 3,7%; GTSD chỉ hơn 6 triệu đồng, chiếm 0,2% Đối với thuốc điều trị tăng huyết áp tại TTYT, nhóm phối hợp được sử dụng nhiều nhất với 5 khoản chi, chiếm 18,5%; GTSD hơn 1,2 tỷ đồng, chiếm 35,5%, tiếp theo là các nhóm thuốc chẹn kênh Calci, ức chế men chuyển ACE và ức chế thụ thể Angiotensin Nhóm thuốc ức chế thụ thể beta-adrenergic được sử dụng ít nhất trong các nhóm thuốc tăng huyết áp.

Với nhóm thuốc hạ lipid máu, TTYT cũng lựa chọn 03 thuốc thuộc 02 nhóm fibrat và statin

Việc lựa chọn đa dạng các nhóm thuốc trong cơ cấu thuốc tim mạch thể hiện sự quan tâm đặc biệt của HĐT&ĐT đối với bệnh lý tuần hoàn tại đơn vị y tế Sự phong phú của các nhóm thuốc này giúp đáp ứng tốt nhu cầu điều trị của bác sĩ, đồng thời phù hợp với công tác quản lý các bệnh lý không lây nhiễm tại tuyến y tế cơ sở.

3.1.4 Cơ cấu thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc đã sử dụng theo phân nhóm

Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm

STT Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

STT Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

Trong kết quả ở bảng trên chúng ta thấy nhóm kháng sinh được sử dụng năm 2021 có tất cả 36 khoản, GTSD là 1.849.969.119 đồng Trong đó:

- Nhóm β –lactam được sử dụng nhiều nhất với 19 khoản chiếm 52,8%, với GTSD là 1.603.184.023 đồng chiếm 86,7%

Trong nhóm β –lactam các cephalosporin được sử dụng nhiều hơn với

13 khoản chiếm 36,1%, GTSD là 1.043.569.074 đồng chiếm 56,4% Các penicillin có 06 khoản chiếm 16,7%; GTSD là 559.614.949 đồng, chiếm 30,2%

- Nhóm macrolid có 03 khoản chiếm 8,3% và GTSD là 119.313.380 đồng chiếm 6,4%

Đối với TTYT tuyến huyện không có dịch vụ điều trị nội trú, việc sử dụng các nhóm kháng sinh theo tỷ lệ đã nêu là phù hợp và hợp lý Điều này giúp đảm bảo hiệu quả điều trị mà vẫn tối ưu hóa nguồn lực, phù hợp với khả năng cung ứng dịch vụ y tế tại địa phương Việc lựa chọn kháng sinh phù hợp đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại tuyến huyện.

3.1.5 Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

Kết quả mô tả cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết được trình bày như bảng ở trang bên

Bảng 3.19 Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

STT Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

1 Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết 13 81,3 1.084.822.434 96,0

Nhóm phối hợp giữa sulfanylurea và

1.4 Nhóm ức chế enzym alpha glucosidase: 1 6,3 54.000 0,005

STT Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế

Dựa trên bảng kết quả, nhóm hormone và các thuốc tác động vào hệ nội tiết như insulin và thuốc hạ đường huyết chiếm tỷ lệ cao nhất về số lượng và giá trị sử dụng, với 13 thuốc (81,3%) và tổng giá trị hơn 1 tỷ đồng, chiếm 96% tổng chi tiêu Trong khi đó, nhóm hormone thượng thận và các chất tổng hợp thay thế chỉ sở hữu 3 loại thuốc (18,7%) với giá trị thấp hơn, khoảng 44,6 triệu đồng (4%), cho thấy mức độ tiêu thụ và chi phí của nhóm này thấp hơn đáng kể.

3.1.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ

Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu năm 2021 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu

STT Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

Trong năm 2021, TTYT đã sử dụng tổng cộng 177 khoản thuốc sản xuất trong nước, chiếm tỷ lệ 89,8%, với tổng kinh phí là 8.981.863.498 đồng, chiếm 79,6% ngân sách Ngược lại, thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 10,2% với 20 khoản, nhưng lại tiêu thụ với số tiền 2.303.955.810 đồng, chiếm 20,4% ngân sách Đây thể hiện rõ sự ưu tiên sử dụng thuốc nội địa trong hoạt động của TTYT, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước và giảm phụ thuộc vào nguồn thuốc nhập khẩu.

Dựa trên kết quả phân tích, TTYT đã ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước để đảm bảo an toàn và phù hợp với nguồn cung địa phương Mặc dù số lượng thuốc nhập khẩu không nhiều, nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong danh mục thuốc của cơ sở y tế Việc tập trung vào thuốc nội địa giúp giảm chi phí và nâng cao khả năng tự chủ trong công tác cung ứng thuốc cho bệnh nhân Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng các loại thuốc nhập khẩu để đảm bảo chất lượng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu điều trị.

Chi phí sử dụng thuốc SXTN chiếm tỷ lệ lớn, do đó cần có căn cứ để lựa chọn các loại thuốc thay thế phù hợp Để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm ngân sách, chúng tôi đã tiến hành phân tích các thuốc nhập khẩu trong danh mục theo Thông tư 03/2019/TT-BYT, nhằm lựa chọn các phương án thay thế tối ưu cho hệ thống y tế.

3.1.7 Cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo thành phần thuố

Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc hoá dược đơn thành phần, đa thành phần

STT Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

Trong DMT hoá dược tại TTYT huyện Phú Xuyên năm 2021, phần lớn thuốc sử dụng là thuốc đơn thành phần, chiếm 83,1% về số khoản chi và 72,9% giá trị với tổng cộng 7.354.115.518 đồng Trong khi đó, thuốc đa thành phần chiếm 16,9% về số khoản và 27,1% về giá trị, với tổng chi tiêu là 2.732.204.576 đồng Việc phân bổ thuốc theo thành phần giúp tối ưu hoá quỹ ngân sách y tế và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc tại địa phương.

3.1.8 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

STT Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

Theo bảng trên, số lượng thuốc dùng theo đường uống được sử dụng nhiều

Trong tổng chi tiêu tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên, thuốc theo đường dùng khác chiếm 86,3% với 170 khoản, tổng GTSD là 10.993.569.067 đồng, chiếm 97,4% Thuốc dùng theo đường tiêm/tiêm truyền chiếm 4,6% với 9 khoản, tổng GTSD là 8.298.163 đồng, chỉ chiếm 0,1% Thuốc dùng theo đường dùng khác cũng đóng vai trò quan trọng, chiếm 9,1% về số khoản và 2,5% về GTSD, tương ứng 283.952.078 đồng Như vậy, thuốc sử dụng chủ yếu tại TTYT huyện Phú Xuyên là thuốc theo đường uống, phù hợp với chức năng khám và điều trị ngoại trú của tuyến y tế cơ sở.

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên

Hà Nội năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

3.2.1 Cơ cấu DMT đã sử dụng tại TTYT theo phân tích ABC

Phân tích giá trị tiêu thụ thuốc theo phương pháp ABC giúp xác định mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ và chi phí, từ đó phân loại các loại thuốc theo mức độ tiêu thụ và chi phí chiếm dụng ngân sách Việc này cho phép lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí thấp hơn, đồng thời đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc hàng năm để phát hiện các vấn đề trong sử dụng và quản lý thuốc Đồng thời, kết quả phân tích hỗ trợ xác định phương thức mua thuốc hợp lý nhằm tối ưu hóa nguồn lực của Trung tâm [Chi tiết phân loại ABC tại phụ lục II].

Bảng 3.23 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC

STT Hạng GTSD (đồng) % GTSD SKM %SKM

Phân tích cho thấy cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc tại TTYT còn chưa hợp lý ở cả ba hạng A, B và C theo khuyến cáo của Bộ Y tế Điều này cho thấy cần điều chỉnh và hoàn thiện quy trình mua sắm thuốc để đảm bảo tính phù hợp, hiệu quả trong công tác cung ứng thuốc, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

DMT hạng A bao gồm 47 khoản mục tương ứng với 23,9% tổng DMT, tỷ lệ 23,9% này cao hơn so với khuyến cáo của Bộ Y tế (10-20%)

DMT hạng B bao gồm 45 khoản mục tương ứng với 22,8% tổng DMT, tỷ lệ 22,8% này cao hơn so với khuyến cáo của Bộ Y tế (10-20%)

DMT hạng C gồm 105 khoản tương ứng với 53,3% tổng DMT, tỷ lệ 53,3% này thấp hơn so với khuyến cáo của Bộ Y tế (60-80%)

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

Các thuốc hạng A chiếm 75-80% tổng chi phí thuốc sử dụng nhưng chỉ chiếm 10-20% số lượng các khoản mục sản phẩm, cho thấy đây là nhóm thuốc quan trọng và cần thiết trong điều trị Phân tích tác dụng dược lý của các thuốc thuộc nhóm A tại TTYT cho thấy chúng phân bổ trong 09 nhóm thuốc hóa dược và 05 nhóm thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu.

Bảng 3.24 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm tác dụng dược lý SLKM % SLKM GTSD (đồng) % GTSD

I Phân nhóm thuốc hóa dược 42 89,4 7.998.060.414 89,1

2 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 8 17,0 1.437.340.966 16,0

3 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 7 14,9 933.370.734 10,4

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

STT Nhóm tác dụng dược lý SLKM % SLKM GTSD (đồng) % GTSD

7 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 1 2,1 189.086.490 2,1

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

9 Thuốc chống co giật, động kinh 1 2,1 75.860.820 0,8

II Phân nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 5 10,6 982.888.486 10,9

1 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 1 2,1 399.792.740 4,5

2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 1 2,1 228.421.166 2,5

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

Trong nhóm thuốc hóa dược nhóm A, chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm thuốc tim mạch với 15 khoản mục chiếm 31,9%, GTSD là 3.169.837.814 đồng chiếm

Trong phân tích về chi tiêu thuốc, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,3%, gồm 8 khoản mục, tổng giá trị sở dụng là 1.437.340.966 đồng, chiếm 16,0% tổng chi tiêu Nhóm thuốc hormone và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm 14,9% với 7 khoản mục, có giá trị sử dụng là 933.370.734 đồng, chiếm 10,4% Nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và tác động lên hệ thần kinh chiếm 8,5% tổng giá trị với 4 khoản mục, tổng giá trị là 924.325.590 đồng, chiếm 10,3% Nhóm thuốc vitamin và khoáng chất gồm 3 khoản mục, chiếm 6,4% tổng chi, với giá trị sử dụng đạt 701.902.800 đồng, chiếm 7,8% Các nhóm thuốc còn lại có số khoản mục và giá trị sử dụng tương đối thấp, phản ánh sự phân bổ chi tiêu chủ yếu vào các nhóm thuốc chính trong hệ thống y tế.

Nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu nhóm A chiếm 10,6% trong tổng các khoản mục, với giá trị ghi nhận là 982.888.486 đồng, chiếm 10,9% Mặc dù hiệu quả điều trị của nhóm thuốc này không rõ ràng hoặc chủ yếu mang tính hỗ trợ, nhưng nhìn vào giá trị doanh thu, nhóm thuốc này vẫn chiếm tỷ lệ khá cao.

Trong DMT nhóm A, không nên bao gồm các nhóm thuốc không cần thiết như thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc vitamin và khoáng chất, nhằm tập trung nguồn lực vào các loại thuốc điều trị thiết yếu hơn Việc xem xét và điều chỉnh các nhóm thuốc này giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị Điều chỉnh lựa chọn các nhóm thuốc phù hợp là cần thiết để đảm bảo kinh phí được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả hơn trong quá trình điều trị.

3.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN

Kết quả phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp VEN của Trung tâm Y tế dựa trên đánh giá của học viên thực hiện đề tài và sự hỗ trợ của cán bộ Dược TTYT Phân loại thuốc theo VEN được trình bày rõ ràng trong phụ lục IV, giúp đánh giá chính xác tỷ lệ thuốc thiết yếu, thuốc cung ứng và thuốc không thiết yếu Kết quả phân tích đã được tóm tắt trong bảng tổng hợp, cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ cấu danh mục thuốc, hỗ trợ công tác quản lý và tối ưu hóa nguồn lực dược phẩm tại địa phương.

Bảng 3.25 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN

STT Phân loại VEN SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

- Tỷ lệ thuốc sống còn (V) có 07 khoản chiếm 3,6%; GTSD là 7.878.163 đồng chiếm 0,07%, thuốc nhóm V tập trung ở các thuốc cấp cứu

- Thuốc thiết yếu (E) có 163 khoản chiếm 82,7% với GTSD 8.843.890.713 đồng chiếm 78,36%

Nhóm thuốc không thiết yếu (N) chiếm tới 13,7% tổng các khoản mục chi tiêu, đạt giá trị sử dụng chung là 2.434.050.432 đồng, chiếm 21,57% Đặc biệt, nhóm này chủ yếu tập trung vào các loại thuốc như Vitamin và khoáng chất, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, cho thấy có sự chưa phù hợp trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc, cần có sự điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực y tế.

Ta đi phân tích cụ thể theo ma trận ABC/VEN

3.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN

Bảng 3.26 Phân tích ma trận ABC/VEN

Nhóm thuốc SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

Kết quả phân tích ma trận của các tiểu nhóm trong các nhóm như sau:

- Các tiểu nhóm cần thiết trong quá trình điều trị gồm:

+ Nhóm AV có 0 khoản mục ; nhóm BV có 0 khoản mục ; nhóm CV có

07 khoản chiếm 3,55%, GTSD là 3.554.899 đồng chiếm 0,03%

Nhóm AE có tổng số 39 khoản mục chiếm 19,80% tổng số, giá trị sử dụng cao nhất lên tới 7.296.157.614 đồng, chiếm 64,65% Trong khi đó, nhóm BE bao gồm 36 khoản mục, chiếm 18,27%, với giá trị sử dụng là 1.335.350.408 đồng, chiếm 11,83% Nhóm CE có số khoản mục nhiều nhất với 88 khoản chiếm 44,68%, nhưng giá trị sử dụng chỉ đạt 549.858.805 đồng, chiếm 4,87%.

- Các tiểu nhóm không cần thiết trong quá trình điều trị bao gồm:

+ Tiểu nhóm chiếm giá trị cao nhưng không cần thiết trong quá trình điều trị là AN có 08 khoản chiếm 4,06%, GTSD là 1.684.791.286 đồng chiếm 14,93%

+ Tiểu nhóm BN có 07 khoản chiếm 3,55%; GTSD là 3.554.899 đồng chiếm 3,07%

Trong nhóm công nghiệp, có 12 khoản chi phí, chiếm 6,09% tổng chi, với tổng giá trị sử dụng (GTSĐ) là 69.446.006 đồng, chiếm 0,62% Để hiểu rõ hơn về tính bất hợp lý của nhóm thuốc AN, BN, đề tài sẽ tiến hành phân tích sâu hơn về nhóm này nhằm đưa ra các nhận định chính xác và hỗ trợ quyết định hiệu quả.

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

Bảng 3.27 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

STT Thuốc nhóm AN SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

STT Thuốc nhóm AN SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

II Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 5 62,5 982.888.486 58,3

4 Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ 1 12,5 123.705.330 7,3

Phân tích cho thấy nhóm thuốc AN có 8 khoản với tổng giá trị sử dụng là 1.684.791.286 đồng, bao gồm 3 thuốc hóa dược thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, 5 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, và 3 thuốc thuộc nhóm vitamin và khoáng chất Những nhóm thuốc này có mức tiêu thụ lớn nhưng hiệu quả điều trị chưa rõ ràng, do đó, TTYT nên xem xét loại bỏ hoặc giảm số lượng để tránh lãng phí ngân sách và đảm bảo quản lý chặt chẽ theo chế độ thanh toán của quỹ BHYT.

3.2.6 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN

Bảng 3.28 Cơ cấu nhóm thuốc BN

STT Thuốc nhóm BN SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

STT Thuốc nhóm BN SKM % SKM GTSD (đồng) % GTSD

II Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 4 50,0 211.599.300 57,5

Phân tích cho thấy nhóm thuốc BN gồm 8 loại, với tổng chi phí gần 368 triệu đồng, gồm 4 thuốc hoá dược và 4 thuốc cổ truyền, dược liệu Mặc dù giá trị tiêu thụ không lớn, hiệu quả điều trị của nhóm thuốc này còn chưa rõ ràng Vì vậy, cần hạn chế sử dụng nhóm thuốc này và TTYT nên quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí ngân sách, đảm bảo phù hợp với chế độ thanh toán của quỹ BHYT.

BÀN LUẬN

Về cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội năm 2021

4.1.1 Về cơ cấu DMT hóa dược/ thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Trong năm 2021, TTYT đã sử dụng tổng cộng 197 khoản mục DMT với giá trị sử dụng đạt 11.285.819.308 đồng Trong đó, thuốc hóa dược chiếm đa số với 183 khoản mục, chiếm 92,9% số khoản mục và giá trị sử dụng là 10.086.320.094 đồng, chiếm 89,4% tổng GTSD Ngược lại, thuốc cổ truyền và dược liệu gồm 14 khoản mục, chiếm 7,1% số khoản mục và có giá trị sử dụng là 1.199.499.214 đồng, chiếm 10,6% tổng GTSD, thể hiện sự phân bổ rõ rệt giữa các loại thuốc tại TTYT trong năm 2021.

Năm 2020, giá trị sử dụng thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu của TTYT huyện Phú Xuyên thấp hơn so với TTYT quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, về tỷ lệ SKM (12,4%) và GTSD (14,1%), cũng thấp hơn so với TTYT huyện Lộc Ninh, Bình Phước về SKM (11,3%) và GTSD (17,0%), và cả TTYT thị xã Đông Triều, Quảng Ninh về SKM (8,7%) và GTSD (14,6%) Điều này cho thấy TTYT đã chú trọng đến việc lựa chọn các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và hạn chế đưa quá nhiều loại thuốc này vào danh mục Tuy nhiên, thực tế, thuốc trong danh mục MHB của TTYT cũng cần được quan tâm, điều chỉnh và hạn chế kê đơn nhằm giảm giá trị sử dụng, từ đó góp phần đảm bảo không vượt trần chi phí khám chữa bệnh BHYT.

4.1.2 Về cơ cấu thuốc hoá dược theo nhóm tác dụng dược lý

Nghiên cứu năm 2021 tại Trung tâm cho thấy danh mục thuốc hoá dược gồm 183 khoản mục thuộc 15 nhóm tác dụng dược lý Trong đó, ba nhóm thuốc phổ biến nhất chiếm trên 10% tổng giá trị sử dụng là thuốc tim mạch (33,8%), thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn (18,5%), cùng các loại hormone và thuốc tác động vào hệ nội tiết (11,2%) Tổng giá trị của ba nhóm thuốc này chiếm đến 63,5% tổng giá trị thuốc của Trung tâm, phản ánh sự ưu tiên trong việc sử dụng các loại thuốc này để đáp ứng nhu cầu điều trị.

Nhóm thuốc tim mạch là nhóm thuốc phổ biến nhất về tỷ lệ sử dụng, chiếm tới 33,8% tổng số thuốc được sử dụng, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ 26,1% của TTYT quận Hai Bà Trưng, Hà Nội năm 2020 Điều này cho thấy mức độ tiêu thụ thuốc tim mạch tại địa phương cao hơn nhiều so với TTYT huyện Ý Yên, Nam Định, phản ánh xu hướng tăng sử dụng các loại thuốc này để điều trị các bệnh tim mạch.

2020 (10,4% GTSD) [23] và thấp hơn TTYT huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội năm 2021 (36,7%) [22]

Trong nhóm thuốc tim mạch tại TTYT, các thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm tỷ lệ lớn với 66,7% số khoản mục và tổng giá trị sử dụng lên tới 3.168.184.201 đồng, chiếm 92,8% tổng số tiền trong nhóm này TTYT đã sử dụng đa dạng các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp, đặc biệt là thuốc huyết áp phối hợp, trong đó phần lớn là các thuốc nhập khẩu có giá thành cao như Coversyl Plus, Viacoram, Ebitac Tuy nhiên, TTYT vẫn ưu tiên dùng các thuốc phối hợp theo khuyến cáo để đáp ứng tốt nhu cầu điều trị của bệnh nhân Điều này thể hiện công tác quản lý các bệnh tăng huyết áp tại TTYT khá hiệu quả, phù hợp với chủ trương của ngành Y tế trong việc quản lý các bệnh mãn tính không lây nhiễm tại tuyến y tế cơ sở.

Trong năm 2021, mô hình bệnh tật của Trung tâm cho thấy nhóm bệnh hệ tuần hoàn (mã ICD-10 từ I00-I99) chiếm tỷ lệ cao nhất với 50.514 ca, chiếm 35,42% tổng số bệnh nhân, phản ánh tỉ lệ bệnh lý tim mạch đáng kể Do đó, việc sử dụng nhóm thuốc tim mạch phù hợp với cấu trúc bệnh tật của năm này.

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ 21,9% trong tổng số thuốc, với giá trị sử dụng đạt 1.866.097.734 đồng (chiếm 18,5%), cao hơn so với trung bình của TTYT thành phố Hưng Yên năm 2021 về cả số lượt sử dụng (17,4%) và giá trị (10,8%), đồng thời cũng cao hơn về giá trị so với TTYT huyện Chương Mỹ, Hà Nội cùng năm (14,1%), tuy nhiên thấp hơn so với TTYT huyện Ý Yên, Nam Định năm 2020 (29,6%).

Mặc dù tỷ lệ sử dụng các loại thuốc nhóm này không quá cao, TTYT vẫn cần lưu ý trong quá trình sử dụng để tránh lạm dụng kháng sinh, qua đó giảm thiểu tình trạng kháng kháng sinh đang ngày càng gia tăng.

- Nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết có 16 khoản

51 chiếm 8,7%; GTSD là 1.129.454.914 đồng chiếm 11,2% Tỷ lệ này thấp hơn so với TTYT quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội năm 2020 (32,7% GTSD)

[18] và TTYT huyện Ý Yên tỉnh Nam Định năm 2020 (28,9% GTSD) [23] Tuy nhiên tỷ lệ này cao hơn so với TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm 2020 (5,5% GTSD) [15]

Từ năm 2019, TTYT huyện Phú Xuyên đã triển khai mô hình Bác sĩ gia đình tại các trạm y tế, chủ yếu quản lý các bệnh không lây nhiễm như tăng huyết áp và đái tháo đường Tuy nhiên, so với các trung tâm y tế khác trong thành phố Hà Nội, số lượng bệnh án đái tháo đường tại huyện còn thấp, phản ánh vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý và theo dõi bệnh Ngoài ra, việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường còn hạn chế do trình độ chuyên môn của bác sĩ tại tuyến y tế cơ sở chưa cao, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị cho người bệnh.

Trong các thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý, nhóm khoáng chất và vitamin chiếm khoảng 7,8% về giá trị sử dụng và xếp thứ 5 trong danh mục Việc sử dụng nhiều thuốc hỗ trợ có thể gây gánh nặng cho ngân sách và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến vượt quỹ Bảo hiểm Y tế Do đó, các trung tâm y tế cần giám sát chặt chẽ việc kê đơn các loại thuốc này để đảm bảo sử dụng hợp lý và hiệu quả.

4.1.3 Về cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm

Phân tích cơ cấu thuốc kháng sinh cho thấy, phần lớn giá trị tiền thuốc tập trung vào nhóm β-lactam, chiếm 86,7% tổng số tiền sử dụng, trong đó các cephalosporin chiếm 36,1% với GTSD là 1.043.569.074 đồng, còn penicillin chiếm 16,7% với GTSD là 559.614.949 đồng Nhóm Marcolid chỉ chiếm 8,3% tổng giá trị sử dụng Các nhóm kháng sinh còn lại có mức tiêu thụ và chi phí thấp Tại tuyến y tế cơ sở TTYT, chủ yếu khám và điều trị bệnh nhân ngoại trú với các bệnh nhẹ, nhiễm khuẩn đơn giản, nên việc sử dụng kháng sinh này là hợp lý, trong khi các ca bệnh nặng hoặc phức tạp đã được chuyển tuyến trên để điều trị.

4.1.4 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước trong DMT

Khoảng 70% các bệnh viện sử dụng thuốc sản xuất trong nước, giúp giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân và thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp dược nội địa Việc sử dụng thuốc trong nước không chỉ mang lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn góp phần nâng cao năng lực sản xuất trong nước, đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng thuốc phù hợp tiêu chuẩn Điều này thể hiện rõ lợi ích của việc khuyến khích sản xuất thuốc trong nước để giảm gánh nặng cho hệ thống y tế và nâng cao khả năng kiểm soát chất lượng thuốc.

Tại TTYT huyện Phú Xuyên năm 2021, thuốc sản xuất trong nước là 177 khoản chiếm 89,8%, GTSD là 8.981.863.498 đồng chiếm 79,6%; thuốc nhập khẩu là 20 khoản chiếm 10,2%, GTSD là 2.303.955.810 đồng chiếm 20,4%

Tỷ lệ sử dụng vaccine phù hợp với khuyến cáo của Bộ Y tế và tương tự với tỷ lệ tại TTYT huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước năm 2020 đạt 77,4% GTSD Mức này cao hơn so với TTYT quận Hai Bà Trưng, Hà Nội năm 2020 với 66,9% GTSD, và TTYT huyện Ý Yên, Nam Định năm 2020 với 62,2% GTSD.

[23] Như vậy, việc ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước đã được lãnh đạo TTYT và HĐT&ĐT quan tâm

4.1.5 Về cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo số lượng thành phần thuốc

Trong năm 2021, thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ lớn với 83,1% giá trị sử dụng thuốc (SKM) và 72,9% về lượng tiêu thụ (GTSD) tại Trạm Y tế huyện Phú Xuyên, cho thấy ưu thế của các loại thuốc đơn thành phần trong công tác điều trị Trong khi đó, thuốc đa thành phần chiếm 16,9% về SKM và 27,1% về GTSD, phản ánh xu hướng sử dụng các thuốc phức tạp hơn trong điều trị Những số liệu này cung cấp cái nhìn tổng thể về cơ cấu thuốc hoá dược tại địa phương, góp phần tối ưu hoá hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc tại tuyến y tế cơ sở.

Tỷ lệ sử dụng thuốc đơn thành phần trong các cơ sở y tế cơ sở khá đồng đều và cao, cụ thể như TTYT huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định năm 2020 với 85,9% thuốc đơn thành phần trong số SKM và 70,5% trong GTSD [23] Tương tự, TTYT huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cũng ghi nhận tỷ lệ lần lượt là 82,3% trong SKM và 74,8% trong GTSD [15] Ngoài ra, TTYT quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, có tỷ lệ thuốc đơn thành phần chiếm 77,9% trong SKM và 75,5% trong GTSD [18], cho thấy xu hướng sử dụng thuốc đơn thành phần vẫn phổ biến và chiếm ưu thế tại các cơ sở y tế ở nhiều khu vực khác nhau.

Thuốc đa thành phần của Trung tâm chủ yếu là các thuốc điều trị tăng huyết áp và đái tháo đường theo khuyến cáo của Bộ Y tế

Như vậy cơ cấu sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần của TTYT huyện Phú Xuyên năm 2021 là phù hợp

4.1.6 Về cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng

Thông tư 23/2011/TT-BYT quy định rõ: Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp

Một số hạn chế của đề tài

Việc phân loại VEN chưa được thống nhất trong HĐT&ĐT, do Bộ phận dược của Trung tâm tự xếp loại, dẫn đến khả năng chưa chính xác trên lâm sàng Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc tiêu chuẩn hóa quy trình phân loại VEN để đảm bảo độ chính xác và an toàn trong điều trị Việc thiếu sự thống nhất trong phân loại VEN có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và gây ra những biến cố không mong muốn cho bệnh nhân.

- Việc sử dụng thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

+ Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, lượng bệnh nhân đến cơ sở ít hơn

Số lượng bệnh nhân khám các bệnh về hô hấp, tiêu hóa và nhi khoa đã giảm so với các năm trước Các bệnh nhân đến khám chủ yếu là những bệnh nhân cố định, cần khám và sử dụng thuốc theo chu kỳ, đặc biệt là các bệnh mãn tính như tăng huyết áp và đái tháo đường.

+ Phụ thuộc vào việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân của các Bác sĩ

Do phụ thuộc vào nguồn cung cấp thuốc theo từng thời điểm và gặp phải tình trạng thiếu hụt nguồn thuốc, các bác sĩ thường phải chuyển sang sử dụng các nhóm thuốc điều trị khác để đảm bảo việc điều trị không bị gián đoạn.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Về cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên năm 2021

Danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội năm 2021, thể hiện sự phù hợp với mô hình bệnh tật tại tuyến y tế cơ sở Trung tâm y tế đã ưu tiên sử dụng các loại thuốc hóa dược, thuốc sản xuất trong nước, thuốc đơn thành phần, nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và tiết kiệm chi phí Đặc biệt, TTYT không sử dụng thuốc biệt dược gốc, góp phần xây dựng kế hoạch điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả cho cộng đồng.

Trong năm 2021, TTYT đã sử dụng tổng cộng 197 khoản mục thuốc với giá trị sử dụng lên tới hơn 11 tỷ đồng Trong đó, thuốc hóa dược chiếm đa số với 183 khoản mục, chiếm 92,9% số lượng thuốc và 89,4% giá trị sử dụng, với giá trị hơn 10 tỷ đồng Ngược lại, thuốc cổ truyền và thuốc từ dược liệu chỉ chiếm 7,1% số lượng với 14 khoản mục và 10,6% giá trị, tương đương hơn 1,19 tỷ đồng.

Thuốc hóa dược được phân thành 15 nhóm tác dụng dược lý khác nhau, trong đó nhóm thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ lớn nhất với 33,8% tổng số thuốc sử dụng Tiếp theo là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, chiếm 18,5% tổng số thuốc sử dụng, thể hiện vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng Nhóm thuốc hormone và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết đứng thứ ba, chiếm 11,2% tổng số thuốc sử dụng, góp phần điều chỉnh các rối loạn nội tiết trong điều trị y học.

- Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh: chủ yếu sử dụng kháng sinh nhóm b- lactam (86,7% GTSD)

- Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ: thuốc sản xuất trong nước có 177 khoản, tương ứng 79,6% GTSD

- Thuốc đơn thành phần chiếm đa số (83,1% SKM và 72,9% GTSD)

- Thuốc đường uống chiếm tỷ trọng lớn với 170 khoản, tương ứng 97,4% GTSD

2 Về phân tích DMT đã sử dụng tại TTYT huyện Phú Xuyên năm 2021 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

Phân tích danh mục thuốc theo phương pháp ABC tại TTYT cho thấy cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc chưa phù hợp ở cả ba hạng A, B, C theo khuyến cáo của Bộ Y tế (Thông tư 21/2013/TT-BYT) Cụ thể, thuốc hạng A, vốn chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi tiêu nhưng chưa được ưu tiên quản lý chặt chẽ; thuốc hạng B và C cũng còn tồn tại không hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực và kiểm soát thuốc Điều này cho thấy cần thiết phải điều chỉnh lại danh mục thuốc, nâng cao hiệu quả quản lý, nhằm đảm bảo tối ưu hóa sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế.

Thuốc hạng C chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thị phần (53,3%), trong khi thuốc hạng B chiếm 22,8% và thuốc hạng A chỉ 23,9%, cho thấy sự cần thiết điều chỉnh giảm số khoản mục thuốc hạng A và B Để tối ưu hóa quá trình đấu thầu trong các năm tiếp theo, cần tăng tỷ lệ SKM của thuốc hạng C nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và nâng cao hiệu quả mua sắm thuốc.

Phân tích thuốc hạng A theo tác dụng dược lý cho thấy nhóm thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,3% tổng số thuốc sử dụng, trong khi nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm 16,0% Đây là các nhóm thuốc chủ yếu điều trị các bệnh chính của Trung tâm theo hướng dẫn của Bộ Y tế Tuy nhiên, cần có sự quan tâm đặc biệt và các biện pháp tăng cường quản lý cùng giám sát việc sử dụng hai nhóm thuốc này để đảm bảo tính hợp lý, an toàn và hiệu quả.

Phân tích cho thấy, nhóm thuốc hạng A tại trung tâm có sự chi tiêu đáng kể vào các khoản trong khoáng chất, vitamin và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, với tổng giá trị tiêu dùng chiếm khoảng 7,8% và 10,9% trong tổng chi phí Cụ thể, nhóm khoáng chất và vitamin chiếm 6,4% (GTSD là 701.902.800 đồng), trong khi nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu chiếm 10,6% (GTSD là 982.888.486 đồng) Vì các nhóm thuốc này không nên nằm trong danh mục hạng A, đề xuất xem xét loại bỏ hoặc giảm số lượng để tập trung nguồn lực vào các thuốc cần thiết hơn.

• Phân tích VEN, phân tích ABC/VEN

Thuốc nhóm V (thuốc sống còn, thuốc cấp cứu) chiếm 3,6% tổng chi tiêu mua sắm và 0,07% tổng giá trị sử dụng, cho thấy mức độ ưu tiên thấp trong tổng danh mục thuốc Trong khi đó, thuốc nhóm E (thuốc thiết yếu) chiếm đến 82,7% về số lượng kho, đồng thời chiếm 78,36% về giá trị sử dụng, phản ánh tầm quan trọng của các thuốc này trong hệ thống y tế Ngược lại, thuốc nhóm N (thuốc không thiết yếu) chiếm 13,7% về số lượng kho dược phẩm nhưng lại chiếm tới 21,57% về tổng giá trị sử dụng, cho thấy sự phân bổ tài chính lớn hơn so với tỷ lệ kho chứa.

TTYT chỉ thực hiện sơ cấp cứu ban đầu và khám bệnh ngoại trú, do đó tỷ lệ sử dụng các thuốc nhóm V thấp là phù hợp với quy trình chăm sóc sức khỏe ban đầu Trong quá trình khám, nhóm thuốc N đã được sử dụng để đáp ứng nhu cầu điều trị kịp thời và hiệu quả cho bệnh nhân Việc sử dụng thuốc phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh tại các cơ sở y tế cấp cơ sở.

TTYT chiếm tỷ lệ về GTSD tương đối lớn (21,57%)

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN cho thấy việc phân bổ nguồn kinh phí cho các nhóm còn chưa hợp lý Cụ thể:

- Tiểu nhóm AN có 08 khoản chiếm 4,06% SKM, tương ứng 14,93% GTSD

- Tiểu nhóm BN có 08 khoản chiếm 4,06% SKM, tương ứng 3,07% GTSD

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tôi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng DMTSD tại Trung tâm Y tế huyện Phú Xuyên trong thời gian tới Việc cải thiện quy trình sẽ giúp đảm bảo quản lý thuốc hiệu quả, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh Đồng thời, các kiến nghị này còn hướng tới tiết kiệm chi phí sử dụng thuốc, góp phần tối ưu hóa nguồn lực của đơn vị y tế.

1 Hội đồng thuốc và điều trị cần tiến hành phân loại danh mục thuốc theo hạng ABC và phân loại VEN hàng năm để để đánh giá tính hợp lý và làm rõ những bất cập trong DMTSD, nghiên cứu mô hình bệnh tật của TTYT để xây dựng nhu cầu thuốc sát với thực tế nhằm điều chỉnh DMTSD cho những năm tiếp theo hợp lý hơn

2 Kiểm soát việc sử dụng các thuốc nhóm Vitamin và khoáng chất, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu là những thuốc nhóm N và giám sát việc thực hành kê đơn đối với các loại thuốc này

3 Xem xét loại bỏ hoặc giảm số lượng đối với 08 thuốc trong nhóm AN;

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số văn bản pháp luật liên quan đến nội dung nghiên cứu - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.1. Một số văn bản pháp luật liên quan đến nội dung nghiên cứu (Trang 15)
Bảng 1.2. Ma trận ABC/VEN - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.2. Ma trận ABC/VEN (Trang 21)
Bảng 1.3. Tỉ lệ sử dụng thuốc tim mạch tại một số Trung tâm Y tế - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.3. Tỉ lệ sử dụng thuốc tim mạch tại một số Trung tâm Y tế (Trang 22)
Bảng 1.5. Tỉ lệ sử dụng nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.5. Tỉ lệ sử dụng nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống (Trang 23)
Bảng 1.6. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.6. Cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược (Trang 24)
Bảng 1.7. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.7. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước (Trang 25)
Bảng 1.8. Cơ cấu thuốc đơn TP/đa TP tại một số TTYT - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.8. Cơ cấu thuốc đơn TP/đa TP tại một số TTYT (Trang 26)
Bảng 1.9.  Cơ cấu thuốc theo đường dùng tại một số TTYT - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.9. Cơ cấu thuốc theo đường dùng tại một số TTYT (Trang 27)
Bảng 1.10. Kết quả phân tích ABC tại một số TTYT - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.10. Kết quả phân tích ABC tại một số TTYT (Trang 28)
Bảng 1.12. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.12. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT (Trang 29)
Bảng 2.14. Các biến số nghiên cứu - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.14. Các biến số nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, (Trang 42)
Bảng 3.18. Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.18. Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm (Trang 47)
Bảng 3.20. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.20. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu (Trang 50)
Bảng 3.28. Cơ cấu nhóm thuốc BN - Vũ thị thúy hằng phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện phú xuyên thành phố hà nội năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.28. Cơ cấu nhóm thuốc BN (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w