80-Việc phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể về thực trạng sử dụng các thuốc trúng thầu tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức trong năm 2020.. 7 a Đã
TỔNG QUAN
Mua sắm thuốc và các quy định trong đấu thầu mua thuốc
Chu trình mua thuốc gồm hầu hết các quy định và hoạt động nhằm xác định số lượng sử dụng của từng thuốc, giá cả phải chi trả và chất lượng của thuốc nhận về Một quá trình mua sắm thuốc hiệu quả phải đảm bảo cung cấp đúng thuốc, đúng số lượng, giá cả hợp lý với tiêu chuẩn chất lượng được thừa nhận
Hình 1.1 Chu trình mua sắm thuốc Để thực hiện chu trình mua sắm thuốc hiệu quả, cần tiến hành theo các nguyên tắc sau: Quản lý hiệu quả và minh mạch, tuân thủ đúng các văn bản pháp luật, lập kế hoạch cụ thể, thực hiện giám sát, thanh tra kiểm tra thường xuyên Nên giới hạn trong danh mục thuốc thiết yếu, xây dựng danh mục theo tên generic và xác định số lượng thuốc cần, dựa vào nhu cầu thực thế và mô hình bệnh tật
Xác định nhu cầu thuốc
Lựa chọn phương thức mua sắm
Lựa chọn nhà cung ứng
Ký kết hợp đồng Thanh toán
Thu thập thông tin về hiệu quả sử dụng
Chu trình mua thuốc Đặt hàng, theo dõi đơn đặt hàng Kiểm nhập thuốc
1.1.2 Các văn bả n quy ph ạ m pháp lu ật liên quan đế n vi ệ c th ự c hi ệ n k ế t qu ả trúng th ầ u thu ố c
Hệ thống các văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc được thay đổi theo từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện hơn Trong những năm qua, công tác đấu thầu được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như sau: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội; Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016 của Quốc Hội; Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Dược;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 10/06/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện;
Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện; Thông tư số 11/2016/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 11/05/2016 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;
Thông tư số 10/2016/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 05/05/2016 về ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp;
Thông tư số 09/2016/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 05/05/2016 về ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu mua thuốc tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
Thông tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;
Thông tư số 15/2019/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 11/07/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;
Thông tư số 03/2019/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 28/03/2019 về ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng
1.1.3 Phân chia các gói th ầ u mua thu ố c
Theo Thông tư 15/2019/TT-BYT của Bộ Y tế về quy định đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [7], DMT được phân chia thành các gói thầu như sau:
Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm là một phần của gói thầu Gói thầu thuốc generic được phân chia thành 05 (năm) nhóm theo tiêu chí kỹ thuật, cụ thể như sau:
Nhóm 1: các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 02 (hai) tiêu chí sau đây
- Thuốc sản xuất đạt EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh sách SRA
- Thuốc sản xuất toàn bộ tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí: + Sản xuất đạt EU-GMP /tương đương EU-GMP;
+ Được cơ quan QLD của nước thuộc SRA cấp phép lưu hành;
+ Thuốc lưu hành tại Việt Nam có cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, dược chất, tá dược
- Thuốc thuộc DM thuốc BDG hoặc sinh phẩm tham chiếu
Nhóm 2: các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 02 (hai) tiêu chí sau đây:
- Thuốc sản xuất đạt EU-GMP hoặc tương đương và được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt EU-GMP hoặc tương đương
- Thuốc sản xuất tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH, được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước này cấp chứng nhận đạt PIC/s- GMP và được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt PIC/s-GMP
Nhóm 3: Thuốc sản xuất đạt GMP và có nghiên cứu TĐSH được cơ quan QLD Việt Nam công bố
Nhóm 4: Các thuốc sản xuất tại Việt Nam được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt WHO-GMP
Nhóm 5: Các thuốc được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt WHO-GMP và không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4
1.1.4.2 Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị
Các thuốc được đưa vào gói thuốc Biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục do Bộ Y tế công bố
1.1.4.3 Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Nhóm 1: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO - GMP cho thuốc cổ truyền thuốc dược liệu và được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận
Nhóm 2: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất chưa được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO-GMP
1.1.4 Ký k ế t h ợ p đồ ng và th ự c hi ệ n k ế t qu ả trúng th ầ u
Trong thông tư 15/2019/TT-BYT đã quy định rất rõ trách nhiệm của nhà thầu trúng thầu và các cơ sở y tế khi thực hiện hợp đồng [7]
Thực trạng tình hình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc của các cơ sở y tế trong những năm gần đây
tế trong những năm gần đây
Tại Việt Nam hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến hoạt động đấu thầu thuốc Từ kết quả của những nghiên cứu này ta có thể đưa ra một số nhận xét về thực trạng thực hiện kết quả đấu thầu thuốc trong những năm gần đây như sau:
1.2.1 Tình hình th ự c hi ệ n thu ố c trúng th ầ u theo s ố kho ả n m ụ c và giá tr ị
Khi xây dựng danh mục thuốc kế hoạch đấu thầu, thường căn cứ vào báo cáo sử dụng thuốc năm trước, mô hình bệnh tật và dự kiến nhu cầu sử dụng thuốc của năm tiếp theo Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện kết quả trúng thầu có những nhu cầu sử dụng thuốc thay đổi, mô hình bệnh tật cũng thay đổi ngoài dự đoán hoặc dịch bệnh xảy ra, kiến cho việc lựa chọn và sử dụng thuốc có thể gặp nhiều khó khăn
Theo quy định của Thông tư 11/2016/TT-BYT và thông tư 15/2019/TT-BYT tất cả các cơ sở y tế đều phải thực hiện tối thiểu 80% số lượng thuốc trúng
8 thầu [4], [7] Tuy nhiên việc thực hiện theo quy định này không phải đơn vị nào cũng đạt được Trên thực tế, việc sử dụng thuốc trúng thầu cũng rất đa dạng tại nhiều bệnh viện, nghiên cứu việc thực hiện kết quả đấu thầu tại một số đơn vị được tổng hợp như sau:
Bảng 1 1 Tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu tại một số bệnh viện
Khoản mục Giá trị (Triệu đồng)
Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ
1 Sở y tế Hà Nội năm 2016 3.595 3.054 85,0 872.398 631.952 72,4 [10]
Các CSYT trên địa bàn tỉnh Hưng
3 Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2019-2020
Bệnh viện Quân dân y miền đông-
Nội (2019) 453 390 86,09 173.025 141.897 82,01 [21] Theo các kết quả trên có thể thấy tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu có sự khác nhau giữa các bệnh viện Có bệnh viện có tỷ lệ thực hiện thầu trên 80% cả về số khoản mục và giá trị, nhưng có những bệnh viện chỉ đạt trên 80% về số khoản mục Bệnh viện Quân dân y miền đông- Quân khu 7 năm 2018 chỉ đạt 64,2% tỷ lệ thực hiện, còn Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang đạt 71,7% tỷ lệ thực hiện, các bệnh viện này đều thực hiện chưa đạt 80% số lượng trúng thầu theo quy định tại Thông tư 15/2019/TT-BYT
1.2.2 Tình hình th ự c hi ệ n k ế t qu ả trúng th ầ u theo t ỷ l ệ th ự c hi ệ n
Vấn đề thuốc trúng thầu nhưng cơ sở khám chữa bệnh không sử dụng khá phổ biến và chiếm một tỷ lệ không nhỏ Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Tài
9 năm 2015 danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y Tế Nghệ An có 464 mặt hàng trúng thầu nhưng không sử dụng chiếm đến 24% [19] Tại Sở Y tế Hà Nội năm
2016, số khoản mục trúng thầu không thực hiện chiếm 15% [10] Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Quân dân y miền Đông - Quân khu 7 tổng số 717 thuốc trúng thầu có 257 khoản mục không sử dụng chiếm 35,8%, một tỷ lệ khá cao [15] Nghiên cứu về việc thực hiện kết quả trúng thầu năm 2019-2020 tại trung tâm y tế huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình cho thấy số khoản mục thực hiện dưới 80% chiếm 43,90%, thực hiện từ 80-120% đạt 49,58%, trên 120% chiếm 6,52%
[22] Tại bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019 tỷ lệ các nhóm thuốc này lần lượt là 47,01%; 28,04%; 11,04% [21] Hay nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Long năm
2018 thì nhóm thuốc có tỷ lệ 0-80% chiếm 36,3%, tỷ lệ từ 80-120% chỉ đạt 21,9%, 6% là nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện trên 120% tại bệnh viện quân dân Y Miền Đông - Quân khu 7 năm 2018 [15]
Các kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy, tỷ lệ thuốc trúng thầu thực hiện từ 80-120% còn chưa cao và khác nhau khá nhiều tại các bệnh viện Hầu hết các bệnh viện vẫn còn tỷ lệ nhất định các thuốc không thực hiện thầu và thực hiện dưới 80% Điều này không thể tránh khỏi khi mà mô hình bệnh tật của các năm và các khu vực vùng miền luôn luôn thay đổi, nhu cầu sử dụng thuốc cũng thay đổi theo khiến cho việc sử dụng danh mục thuốc trúng thầu gặp nhiều bất cập Song việc thực hiện và dự trù thuốc vẫn cần được xem xét một cách cẩn trọng Thực tế qua các báo cáo sử dụng thuốc của các cơ sở khám chữa bệnh nhận thấy, có các mặt hàng thuốc đã thực hiện hết số lượng tối đa 120% nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, trong khi có những mặt hàng lại không sử dụng đến, việc này gây ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh, cũng như gây lãng phí nhiều nguồn lực
1.2.3 Tình hình th ự c hi ệ n k ế t qu ả đấ u th ầ u thu ố c theo gói th ầ u
Khi Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP triển khai thực hiện, hàng loạt các văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc phải được sửa đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, mở ra một chương mới cho đấu thầu thuốc tiến tới đạt được mục tiêu “mua thuốc chất lượng, giá cả hợp lý” Bộ
Y tế đã ban hành Thông tư 09/2016/TT-BYT, Thông tư 03/2019/TT- BYT, Thông tư 15/2019/TT-BYT hướng dẫn đấu thầu thuốc đồng thời thể hiện chiến
10 lược quốc gia về phát triển ngành Dược Việt Nam [3], [6], [7] Cụ thể, tỷ lệ sử dụng thuốc trong DMT trúng thầu khác nhau ở các gói thầu cũng như ở các bệnh viện là khác nhau Thể hiện qua các kết quả nghiên cứu tại một số đơn vị như sau:
Bảng 1 2 Tỷ lệ thực hiện về số khoản mục và giá trị so với trúng thầu của các gói thầu tại một số các cơ sở y tế
T Cơ sở Y tế/ Năm nghiên cứu
Gói thầu thuốc BDG hoặc TĐĐT
Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu TLTK
SKM Giá trị SKM Giá trị SKM Giá trị
1 Sở y tế Hà Nội năm
2 Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Oai năm
3 Bệnh viện Quân dân y miền đông- Quân khu
Các bệnh viện khác nhau cho các kết quả rất đa dạng về tỷ lệ thực hiện thầu theo gói thầu Nhìn chung tỷ lệ thực hiện của gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị cao hơn gói thầu thuốc generic và tỷ lệ thực hiện về số khoản mục luôn cao hơn về giá trị ở mỗi gói thầu, tỷ lệ thực hiện về giá trị ở các gói thầu thường dưới 80% Điều này chứng tỏ các đơn vị dự trù số lượng còn chưa sát với nhu cầu sử dụng và mô hình bệnh tật
Nhiều bác sĩ có thói quen chọn những thuốc biệt dược gốc để có cảm giác yên tâm hơn, còn người dân khi sử dụng thuốc điều trị thường có tâm lý thích dùng thuốc ngoại, thuốc đắt là thuốc tốt, dẫn đến tình trạng ưa chuộng, lạm dụng thuốc biệt dược gốc Đồng tình rằng các thuốc phát minh có tác dụng điều trị tốt,
11 tuy nhiên bên cạnh đảm bảo nguồn thuốc tốt, chúng ta không nên để tình trạng lãng phí quá mức cho thuốc biệt dược gốc, nhất là những loại thuốc đã hết thời gian bảo hộ bản quyền, và có nhiều loại thuốc tương đương Cần có một lộ trình dần dần giảm việc sử dụng các thuốc biệt dược gốc không cần thiết để tiết kiệm chi phí cho quỹ bảo hiểm y tế và cho người dân
1.2.4 Tình hình th ự c hi ệ n thu ố c theo nhóm tác d ụng dượ c lý
Kết quả so sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện cho thấy có những nhóm thuốc trúng thầu nhưng lại không được sử dụng như nhóm thuốc chống động kinh, chống co giật tại Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Oai năm 2016 [17]
Các nhóm thuốc cũng có tỷ lệ sử dụng rất khác nhau Tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2019, Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019 và các bệnh viện khác, có những nhóm thuốc chỉ sử dụng với tỷ lệ vài % đến 50%, nhưng cũng có những nhóm thuốc sử dụng trên 80 % và đặc biệt có nhiều nhóm sử dụng vượt kết quả trúng thầu hơn 120% [20], [21] Hầu hết các thuốc có tỷ lệ sử dụng nhiều trên 80% thường là các nhóm thuốc tim mạch, thuốc hoocmon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết, Các nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích cụ thể các nhóm thuốc để thấy rõ sự bấp cập Như nhóm thuốc kháng sinh tại bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An có những kháng sinh sử dụng quá 120% trong khi vẫn có những thuốc thay thế tương đương và những mặt hàng này sử dụng chưa đến 80% [23]
1.2.5 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng thu ố c nh ậ p kh ẩ u và thu ố c s ả n xu ất trong nướ c
Vài nét về bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
1.3.1 Gi ớ i thi ệ u b ệ nh vi ệ n đa khoa huyện Hoài Đứ c
Bệnh viện đa khoa Huyện Hoài Đức được thành lập ngày 20/7/1965, trên cơ sở một phân viện của bệnh viện Hà Đông Khi mới thành lập, bệnh viện chỉ có 50 giường bệnh với 13 cán bộ, viên chức với trang thiết bị thô sơ như: làm công thức máu bằng kính hiển vi, xét nghiệm nước tiểu bằng phương pháp so màu, máy X Quang nửa sóng, máy siêu âm đen trắng
Trải qua hơn 55 năm xây dựng và phát triển, bệnh viện đã trở thành bệnh viện hạng II Bệnh viện đã được đầu tư hệ thống máy xét nghiệm và thiết bị chuyên môn cơ bản thực hiện tốt các nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân máy huyết học bán tự động, máy xét nghiệm sinh hóa, máy xét nghiệm nước tiểu tự động, monitoring, máy thở, dao mổ điện, máy nội soi dạ dày, máy nội soi tai mũi
16 họng…giúp cho công tác chuyên môn của bệnh viện đạt kết quả tốt nhất Hiện nay bệnh viện có 28 khoa phòng, ban và Đơn nguyên với 314 cán bộ nhân viên Bệnh viện đã triển khai thực hiện nhiều kỹ thuật trong lĩnh vực ngoại - sản như phẫu thuật thay khớp gối, mổ đẻ lần 2, phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ, phẫu thuật cắt u nang buồng trứng, siêu âm tim, …với những kỹ thuật mới được triển khai đã góp phần quan trọng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại đơn vị, từ đó thu hút người dân trong huyện và các khu vực lân cận đến khám và điều trị Số bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện tăng theo từng năm thể hiện qua công suất sử dụng giường bệnh từ 118% năm 2005 lên 130% năm 2020 Hàng ngày, bệnh viện đón nhận và thực hiện công tác khám chữa bệnh cho gần 500 bệnh nhân ngoại trú, điều trị cho gần 400 bệnh nhân nội trú Bệnh viện sử dụng một lượng lớn thuốc với tổng giá trị sử dụng hàng năm trung bình xấp xỉ 30 tỷ đồng
1.3.2 Khoa Dượ c b ệ nh vi ệ n đa khoa huyện Hoài Đứ c
* Cơ cấu nhân lực khoa Dược - bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
Tổng số 15 cán bộ gồm:
- Trưởng khoa Dược: trình độ chuyên môn Dược sỹ chuyên khoa I
- Phó trưởng khoa Dược: trình độ chuyên môn Dược sỹ đại học
- 03 dược sĩ đại học, 10 dược sĩ cao đẳng
Với cơ cấu trên, khoa Dược đáp ứng được các công việc trong mua sắm, bảo quản và cấp phát thuốc Tuy nhiên, lực lượng cán bộ công tác trong lĩnh vực Dược lâm sàng còn mỏng, chưa có nhiều kinh nghiệm Khoa Dược hàng năm cử cán bộ đi học nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, cập nhật kiến thức mới về thuốc và sử dụng thuốc để tư vấn cho bác sĩ, bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Mô hình tổ chức của khoa Dược được thể hiện qua Hình 1.2
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức khoa Dược - bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
1.3.3 Tình hình th ự c hi ệ n k ế t qu ả đấ u th ầ u thu ố c t ạ i b ệ nh vi ệ n đa khoa huy ện Hoài Đứ c trong nh ững năm gần đây
Những năm gần đây, việc đấu thầu mua sắm thuốc của các cơ sở y tế trực thuộc Sở y tế Hà Nội được chia thành 02 hình thức: Đấu thầu tập trung và đấu thầu riêng lẻ tại đơn vị Trong đấu thầu tập trung gồm: Đàm phán giá, Đấu thầu tập trung Quốc gia do Trung tâm mua sắm thuốc quốc gia tổ chức, đấu thầu tập trung Bảo hiểm do Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và đấu thầu tập trung địa phương do Sở y tế Hà Nội tổ chức
Hoạt động đấu thầu thuốc năm 2020 của Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức được tổ chức theo hình thức đấu thầu tập trung và tự tổ chức đầu thầu tại đơn vị căn cứ vào thông tư 15/2019/TT-BYT [7] Do vậy, việc xây dựng DMT kế hoạch đấu thầu là nhiệm vụ rất quan trọng, nên bệnh viện đã tiến hành xây dựng quy trình DMT kế hoạch đấu thầu như sau:
Kho lẻ ngoại trú Kho nội trú
Người TH Các bước thực hiện Mô tả
Hội đồng thuốc và điều trị
Tiến hành họp, thống nhất bằng văn bản về nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn, kế hoạch và quy trình xây dựng danh mục, số lượng thuốc kế hoạch
Căn cứ vào nội dung đã thống nhất, HĐT&ĐT tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị ban hành công văn yêu cầu các khoa phòng dự trù danh mục, số lượng thuốc sử dụng trong năm
Căn cứ nhu cầu điều trị thực tế, nhu cầu sử dụng thuốc mới, các khoa phòng tiến hành xây dựng và dự trù số lượng thuốc sử dụng trong năm
Khoa Dược tổng hợp danh mục, số lượng thuốc sử dụng năm trước của đơn vị và danh mục số lượng thuốc dự trù của các khoa phòng Lập thành 01 bản theo danh mục dự trù để trình lên HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
Căn cứ số liệu tổng hợp của khoa Dược và nội dung đã thống nhất, HĐT&ĐT tiến hành xây dựng, thống nhất danh mục, số lượng thuốc kế hoạch của đơn vị Căn cứ vào danh mục trong TT 09/2016/TT-BYT để chia thành DM kế hoạch đấu thầu tập trung cấp địa phương, cấp quốc gia và đấu thầu tại bệnh viện
Hình 1.3 Quy trình xây dựng DMT kế hoạch đấu thầu của bệnh viện
Cùng với các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội, kết quả đấu thầu thuốc trong năm của bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức từ nhiều hình thức đấu thầu do nhiều đơn vị tổ chức đấu thầu dẫn tới kết quả sẽ rải rác vào các đợt khác nhau trong năm Đồng thời, thời gian thực hiện gói thầu cũng khác nhau, đấu thầu tập trung là 2 năm, đấu thầu tại đơn vị là 1 năm Điều này gây ảnh hưởng phần nào tới việc thực hiện DMT trúng thầu trong những năm vừa qua, trong quá trình thực hiện gặp phải các vấn đề bất cập như: Thuốc trúng thầu không được thực hiện hoặc thực hiện rất ít, có những thuốc trúng thầu ít nhưng số
Họp thống nhất xây dựng DMT
Gửi công văn đến các bộ phận liên quan Đề xuất số lượng sử dụng trong năm
Tổng hợp dự trù từ các khoa phòng để trình HĐT&ĐT
Họp thống nhất DMT kế hoạch
19 lượng sử dụng thực tế nhiều hơn gấp nhiều lần, thuốc không trúng thầu có nhu cầu sử dụng Như vậy, cần tiến hành phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc của năm trước nhằm xác định ưu nhược điểm trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc, phát hiện được các vấn đề bất cập, từ đó rút kinh nghiệm để xây dựng DMT kế hoạch trong các năm tiếp theo sát với mô hình bệnh tật tại bệnh viện hơn.
Tính cấp thiết của đề tài
Cung ứng thuốc là một chu trình khép kín, bao gồm lựa chọn, mua sắm, phân phối, quản lý và sử dụng thuốc Trong đó, đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu mua thuốc là một trong những bước có vai trò quan trọng và tạo tiền đề cho các bước tiếp theo Làm tốt công tác đấu thầu mua thuốc tại bệnh viện là đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu dùng thuốc của người bệnh về số lượng và chất lượng với giá cả hợp lý
Tại Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể, chi tiết về thực trạng sử dụng danh mục thuốc trúng thầu của bệnh viện Do đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài về việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội năm 2020 thông qua phân tích việc thực hiện DMT trúng thầu, DMT sử dụng, bước đầu tìm hiểu một số tồn tại bất cập trong việc thực hiện thầu Từ đó đưa ra kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện trong những năm tiếp theo
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
Danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc thực hiện tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức năm 2020
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020
- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ tháng 1/2022 đến tháng 4/2022
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức.
Phương pháp nghiên cứu
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến
Là các thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu
2 Thuốc thực hiện Là các thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu được sử dụng
Số lượng trúng thầu của các thuốc trong danh mục trúng thầu
Số lượng thực hiện thầu của các thuốc trong DMT trúng thầu
5 Đơn giá thuốc Giá thuốc trúng thầu của mỗi thuốc trong DMT trúng thầu
Là các thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu được phân loại theo gói thầu trong Thông tư 15/2019/TT-BYT
- Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị
- Gói thầu thuốc cổ truyền,
TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến
Cách thức thu thập thuốc từ dược liệu
Thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Là các thuốc trúng thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của thuốc theo Thông tư
- Đối với gói thầu thuốc Generic gồm: Nhóm 1,2,3,4,5
- Đối với gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu gồm:
Biến phân loại Tài liệu có sẵn
8 Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Là các thuốc trúng thầu phân theo nhóm tác dụng dược lý căn cứ theo thông tư 30/2018/TT-BYT chia thành 27 nhóm
Biến phân loại: Tài liệu có sẵn
9 Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Là thuốc trúng thầu sản xuất trong nước là thuốc được sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam;
Thuốc nước ngoài là thuốc được nhập khẩu vào Việt Nam
Biến phân loại Tài liệu có sẵn
Thuốc theo đường dùng của thuốc
Là các thuốc trúng thầu phân chia theo đường sử dụng của thuốc:
Thuốc uống, thuốc tiêm truyền, thuốc khác
Nguyên nhân thuốc thực hiện không đạt 80-
Là các nguyên nhân thuốc trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới 80% và thực hiện trên 120%
Biến phân loại Tài liệu có sẵn
12 Thuốc trúng thầu và thực hiện
1 Thuốc thực hiện trên 120% so với KQTT
2 Thuốc thực hiện từ 80-120% so với KQTT
3 Thuốc thực hiện dưới 80% so
Biến phân loại Tài liệu có sẵn
TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại biến
Cách thức thu thập với KQTT
4 Thuốc trúng thầu không được thực hiện
Là phân loại thuốc vào các nhóm
V, E, N theo phân loại của Hội đồng thuốc và điều trị
Biến phân loại Tài liệu có sẵn
- Phương pháp mô tả cắt ngang
- Nội dung nghiên cứu: Được trình bày tóm tắt trong Hình 2.2
Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
- thành phố Hà Nội năm 2020
1 Phân tích một số bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức năm 2020
2 Phân tích các nguyên nhân thuốc trúng thầu thực hiện không đạt 80-120% so với kết quả trúng thầu
Hình 2.4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
1 Cơ cấu DMT trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện so với trúng thầu
2 Phân tích DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới 80%
3 Phân tích DMT trúng thầu thực hiện trên 120%
2.1 Nguyên nhân thuốc trúng thầu không thực hiện
2.2 Nguyên nhân thuốc trúng thầu thực hiện dưới 80%
2.3 Nguyên nhân thuốc trúng thầu thực hiện trên 120%
Toàn bộ thuốc có trong DMT trúng thầu năm 2020 (Quyết định trúng thầu gói generic ngày 10/12/2019, gói thầu thuốc BDG và gói thầu thuốc cổ truyền thuốc dược liệu vào ngày 18/11/2019 được sử dụng cho năm 2020) gồm 215 thuốc và DMT thực hiện năm 2020 gồm 161 thuốc
2.2.4 Phương pháp thu thậ p s ố li ệ u
- Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Hồi cứu
- Nguồn thu thập dữ liệu:
Các biến số trên được thu thập từ nguồn dữ liệu sau:
Danh mục thuốc trúng thầu 2020, báo cáo thực hiện thầu thuốc năm 2020
- Công cụ thu thập số liệu:
Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là ”biểu mẫu thu thập số liệu” (trên phần mềm Microsoft Excel 2010 - Phụ lục 01) gồm các thông tin về thuốc thuộc DMT trúng thầu năm 2020 và DMT thực hiện năm 2020
- Quá trình thu thập số liệu:
+ Tiến hành hồi cứu, thu thập các tài liệu, báo cáo, các thông tin lưu trữ trong hoạt động thực hiện kết quả đấu thầu thuốc năm 2020, báo cáo sử dụng thuốc năm 2020 của bệnh viện
+ Thu thập số liệu trong danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc thực hiện bao gồm: Tên thuốc, tên hoạt chất, hàm lượng, xuất xứ, đơn vị tính, số lượng trúng thầu, đơn giá, nhà thầu trúng thầu, nhóm tác dụng dược lý, gói thầu + Các thông tin trên được đưa vào ”biểu mẫu thu thập số liệu” - Phụ lục 1
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích s ố li ệ u
- Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi được tổng hợp, mã hóa, hiệu chỉnh và nhập phần mềm Microsoft Excel 2010 sẽ được làm sạch dữ liệu và xử lý số liệu
+ Xử lý trước nhập liệu: Tiến hành làm sạch dữ liệu
+ Nhập liệu: Nhập thông tin vào ” biểu mẫu thu thập số liệu ” trên phần mềm excel 2010
+ Xử lý sau khi nhập liệu: Rà soát, kiểm tra tính thống nhất và chính xác của thông tin
- Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được phân tích bằng phần mềm excel 2010 Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích số liệu sau:
+ Hệ thống hóa các thuốc trúng thầu, các thuốc không trúng thầu, các thuốc sử dụng, các thuốc không sử dụng
* Phương pháp so sánh: So sánh kết đấu thầu thuốc năm 2020 với kết quả thực hiện thầu năm 2020 về số khoản mục và giá trị
* Phương pháp tỉ trọng: Là phương pháp tính tỉ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hoặc một số nhóm đối tượng nghiên cứu so với tổng số: tỷ lệ giá trị thực hiện, tỷ lệ thực hiện về số khoản mục
* Công thức tính các chỉ số nghiên cứu:
STT Chỉ số Cách tính
1 Tỷ lệ % số khoản mục hoặc giá trị
SKM/Giá trị từng thành phần
SKM/Giá trị thực hiện
SKM/Giá trị trúng thầu
3 Giá trị thuốc = Đơn giá thuốc x số lượng thuốc
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phân tích một số bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức năm 2020
Danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện năm 2020 bao gồm kết quả đấu thầu tập trung quốc gia, bảo hiểm xã hội, đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương và đấu thầu tại bệnh viện Do các gói thầu thuốc trên có thời gian thực hiện khác nhau, cụ thể: 12 tháng đối với đấu thầu tại cơ sở và 24 tháng với thuốc đấu thầu tập trung Bên cạnh đó, thời gian bắt đầu và kết thúc thực hiện của các gói thầu rải rác trong năm, không cùng thời điểm Do đó đề tài chỉ phân tích các số liệu của kết quả đấu thầu tại bệnh viện Tổng hợp kết quả thuốc sử dụng tại bệnh viện được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả sử dụng thuốc trúng thầu tại bệnh viện năm 2020 Đơn vị tính giá trị: triệu đồng
STT Nội dung Số khoản mục Giá trị
1 Thuốc tồn cũ năm 2019 trùng với kết quả trúng thầu năm 2020 100 2.384,48
3 Thuốc thực hiện theo kết quả trúng thầu 2020 161 13.095,88
4 Tỷ lệ thực hiện/trúng thầu 74,88% 73,82%
Như vậy, trong 215 danh mục trúng thầu có đến 100 khoản mục thuốc đã có số lượng tồn cũ tại kho Dược, với giá trị các thuốc tồn cũ là hơn 2,3 tỷ đồng Các thuốc tồn kho chính là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến việc thực hiện kết quả trúng thầu Qua thống kê chúng tôi thu được kết quả có
100 thuốc tồn kho trùng hoạt chất hàm lượng với thuốc trong danh mục trúng thầu
Các thuốc tồn kho có cơ cấu như sau:
Bảng 3.7: Cơ cấu danh mục thuốc tồn kho trùng với danh mục thuốc trúng thầu theo gói thầu và nhóm tiêu chí kỹ thuật Đơn vị tính giá trị: triệu đồng
STT Tên gói thầu SKM Tỷ lệ % Giá trị tồn Tỷ lệ %
3 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 2 2 130,48 5,47
Trong 100 thuốc tồn kho chủ yếu là các thuốc thuộc gói thầu generic chiếm 87% SKM, 75,79% giá trị Thuốc biết dược gốc hoặc tương đương điều trị có 11 thuốc chiếm 11% SKM, 18,74% giá trị Có tỷ lệ nhỏ 2% là thuộc gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, tương ứng với 2 thuốc, chiếm 5,47% giá trị
Với các thuốc thuộc gói thầu thuốc generic, về giá trị thuốc nhóm 1 chiếm tỷ lệ nhiều nhất, sau đó đến nhóm 3, tiếp đến là nhóm 2 và thấp nhất là nhóm 1 với tỷ lệ lần lượt là 53,25%; 16,08%; 5,7%; 0,76% Không có thuốc nào nằm trong nhóm 5
Trong năm 2020, bệnh viện có thực hiện đấu thầu riêng lẻ các gói thầu thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh Trong quá trình thực hiện kết quả đấu thầu, đó xảy ra một số bất cập , tồn tại như thuốc thực hiện mới ẵ thời gian thực hiện hợp đồng đã hết số lượng phải thực hiện mua bổ sung để đảm bảo công tác điều trị Có những thuốc hết hiệu lực hợp đồng mà vẫn chưa đặt hàng hoặc thực hiện thầu với số lượng ít hơn nhiều so với số lượng đã trúng thầu
Chúng tôi tiến hành phân tích danh mục thuốc theo tỷ lệ thực hiện kết quả
27 trúng thầu để có được bức tranh tổng quát về thực trạng sử dụng thuốc trúng thầu tại bệnh viện năm 2020
3.1.1 Cơ cấ u DMT trúng th ầ u theo t ỷ l ệ th ự c hi ệ n Đề tài tiến hành khảo sát việc thực hiện kết quả trúng thầu theo các tỷ lệ thực hiện và thu được kết quả như sau:
Bảng 3.8: Cơ cấu DMT trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện so với trúng thầu Đơn vị tính giá trị: triệu đồng
Số khoản mục Giá trị
SKM Tỷ lệ % cơ cấu Giá trị TT Giá trị TH Tỷ lệ %
2 Thuốc sử dụng 161 74,88 15.883,4 13.095,88 82,45 2.1 Thực hiện dưới 80% 62 28.84 5.281,51 1.830,19 34,65 2.2 Thực hiện 80 - 120% 97 45.11 10.460,26 10.787,98 103,13 2.3 Thực hiện trên 120% 2 0.93 141,63 477,7 337,29
Trong số 215 thuốc trúng thầu năm 2020, có 54 thuốc không được sử dụng (chiếm 25,12%) và 161 thuốc sử dụng (chiếm 74,88%)
Trong danh mục thuốc thực hiện:
Có 45,11% SKM thuốc sử dụng trong tỷ lệ từ 80% -120% phù hợp các quy định và sát với danh mục trúng thầu
Thuốc sử dụng dưới 80% chiếm 28,84% về số khoản mục Các thuốc sử dụng vượt quá 120% có 02 thuốc, chiếm 0,93%
Tùy thuộc vào số lượng tồn kho của từng thuốc mà việc thực hiện kết quả trúng thầu sẽ khác nhau ở từng mặt hàng
Xem xét các thuốc tồn kho ảnh hưởng vào tỷ lệ thực hiện thầu ra sao, chúng tôi có thống kê các thuốc này vào nhóm tỷ lệ thực hiện thầu ở trên, thu được bảng kết quả sau:
Bảng 3.9: Tỷ lệ thuốc tồn cũ theo nhóm tỷ lệ thực hiện Đơn vị tính giá trị: triệu đồng
Số khoản mục Giá trị
2019 Tỷ lệ tồn cũ (%) Trúng thầu Tồn 2019 Tỷ lệ % tồn cũ
Các thuốc tồn cũ phân bố chủ yếu vào nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện từ 0 - 80% và nhóm thuốc có tỷ lệ 80 - 120% chiếm khoảng 40% mỗi nhóm về số khoản mục 19% tỷ lệ còn lại thuộc nhóm thuốc trúng thầu không thực hiện
Giá trị tiền của thuốc tồn cũ tập trung nhiều vào nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện 80-120% chiếm 43,96%; 30,30% tỷ lệ giá trị nằm trong nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện 0-80%, tỷ lệ còn lại là nhóm thuốc không được thực hiện thầu
3.1.2 Cơ cấ u DMT trúng th ầ u không th ự c hi ệ n và th ự c hi ện dướ i 80%
Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới 80% theo gói thầu
Phân tích cơ cấu các thuốc trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới 80% theo gói thầu chúng tôi thu được kết quả sau:
Bảng 3.10: Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới 80% theo gói thầu Đơn vị tính giá trị: triệu đồng
Thuốc trúng thầu không thực hiện Thuốc thực hiện dưới 80%
SKM Giá trị Tồn 2019 SKM Giá trị Tồn 2019
SKM Tỷ lệ % Giá trị Tỷ lệ % SKM Giá trị SKM Tỷ lệ % Giá trị Tỷ lệ % SKM Giá trị
Thuốc cổ truyền, thuốc DL
* Thuốc trúng thầu không thực hiện:
Trong số 54 thuốc không thực hiện theo kết quả trúng thầu, chủ yếu là thuốc trong gói thầu generic chiếm 46 số khoản mục (tương đương với 85,19%) và chiếm 76,59% về giá trị Gói thầu biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị chiếm 12,96% về số khoản mục và 13,61% về giá trị Gói thầu thuốc cổ truyền thuốc dược liệu chỉ có 01 khoản, tương ứng với 1,85% nhưng chiếm tới 9,8% về giá trị trúng thầu
Thuốc tồn cũ năm 2019 có 19 thuốc trùng với DMT trúng thầu không thực hiện, trong đó 17 thuốc thuộc gói thầu thuốc generic với giá trị hơn 576 triệu đồng, 2 thuốc là thuốc BDG hoặc TĐĐT có giá trị thuốc gần 37 triệu đồng
* Thuốc trúng thầu thực hiện dưới 80%: Đối với DMT trúng thầu có tỷ lệ thực hiện dưới 80%, gói thầu generic có
56 khoản mục trên tổng số 62 khoản, chiếm tỷ lệ 90,32% Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị chiếm 8,07% số khoản mục, chỉ có 01 khoản thuốc cổ truyền thuốc dược liệu chiếm 1,61%
Tỷ lệ giá trị cũng tương đồng với tỷ lệ số khoản mục Với thuốc có tỷ lệ thực hiện