1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NỘI DUNG ôn tập KIỂM TOÁN căn bản

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Ôn Tập Kiểm Toán Căn Bản
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Giáo trình ôn tập
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán quên không ghi sổ nghiệp vụ khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng TGNH: 50.000.000 đồng... Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu/CCDC/Hàng hóa/ nhập kho theo giá 6.600.000

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN: KIỂM TOÁN CĂN BẢN

NĂM HỌC: 2021 -2022 I.Lý thuyết: Toàn bộ câu hỏi trong bộ bài tập ôn luyện KTCB

II.Bài tập nghiệp vụ: 24 dạng nghiệp vụ

Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty ABC, Kiểm toán viên phát hiện các sai sót như sau:

1 Phần hành 1: Kiểm toán Vốn bằng tiền và thanh toán

1.1 Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt/TGNH: 5.000.000 đồng Kế toán quên không ghi sổ

Kế toán định

khoản

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Quên không

ghi sổ

Nợ TK 331:

5.000.000

Có TK 111:

5.000.000

Không a/h Ghi tăng TK

111 5.000.000 -> Tổng TS tăng Ghi tăng TK

331 5.000.000 -> Tổng NV tăng

Nợ TK 331: 5.000.000

Có TK 111: 5.000.000

1.2 Kế toán quên không ghi sổ nghiệp vụ khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng TGNH: 50.000.000 đồng

Kế toán định

khoản

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Kế toán quên

không ghi sổ

Nợ TK 112:

50.000.000

Có TK 131:

50.000.000

giảm 50.000.000

TK 131 ghi tăng 50.000.000 -> Tổng TS không đổi

-> Tổng nguồn vốn không đổi

Nợ TK 112: 50.000.000

Có TK 131: 50.000.000

1.3 Nhân viên A trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt: 500.000đ Kế toán định khoản

Nợ TK 111: 450.000

Có TK 141: 450.000

Kế toán định Quy định Ảnh hưởng Ảnh hưởng Điều chỉnh

Trang 2

khoản BCKQHĐKD BCĐKT

Nợ TK 111:

450.000

Có TK 141:

450.000

Nợ TK 111:

500.000

Có TK 141:

500.000

Không TK 111: ghi

giảm 50.000

TK 141: ghi tăng 50.000 -> Tổng TS không đổi

-> Tổng nguồn vốn không đổi

Nợ TK 111: 50.000

Có TK 141: 50.000

1.4 Công ty đã khấu trừ nhầm Nợ phải thu của công ty A vào Nợ phải trả của công ty B làm

Nợ phải trả của công ty B giảm từ 10.000.000 đồng làm xuống còn 7.000.000 đồng

Kế toán định

khoản

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Nợ TK 331(B):

3tr

Có TK 131(A):

3tr

Nợ TK 331(A):

3tr

Có TK 131(A):

3tr

Không A/H Không Ả/h Không điều

chỉnh

2 Phần hành 2: Kiểm toán về Hàng tồn kho

2.1 Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu/CCDC/Hàng hóa/ nhập kho theo giá 6.600.000 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%) chưa thanh toán cho người bán Kế toán của đơn vị quên ghi sổ nghiệp vụ này

BCKQHĐKD

Quên ghi sổ Nợ TK 156

6.000.000

Nợ TK 133 600.000

Có TK 331 6.600.000

Không ảnh hưởng TK 156 bị ghi

giảm 6tr

TK 133 bị ghi giảm 600.000

 Tổng tài sản bị ghi giảm 6,6tr

TK 331 bị ghi giảm 6,6tr

 Tổng NV giảm 6,6tr

Nợ TK 156 6.000.000

Nợ TK 133 600.000

Có TK 331 6.600.000

2.2 Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần với giá trị 1.000.000 đồng cho sản xuất sản phẩm Kế toán đơn vị ghi sổ

Nợ TK 627: 1.000.000

Trang 3

Có TK 152: 1.000.000

BCKQHĐKD

Nợ TK 627 1tr

Có TK 152 1tr

Nợ TK 627 1tr

Có TK 153 1tr

Không ảnh hưởng TK 152 bị ghi

giảm 1tr

TK 153 bị ghi tăng 1tr

 Tổng tài sản không đôi

 Tổng NV không đổi

Nợ TK 152 1.000.000

Có TK 153 1.000.000

2.3 Doanh nghiệp ghi tăng giá vốn hàng bán 2.150.000 đ do áp dụng sai phương pháp tính giá hàng hóa tồn kho

Kế toán định

khoản

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Nợ TK 632:

2.150.000

Có TK 155:

2.150.000

Không định khoản

TK 632 bị ghi tăng 2.150.000 -> Chi phí tăng 2.150.000

-> Lợi nhuận trước thuế giảm 2.150.000

-> Thuế TNDN giảm

2.150.000*20%=

430.000 -> LNST bị

2.150.000-430.000=

1.720.000

TK 155 bị ghi giảm 2.150.000

TK 3334 bị ghi giảm 430.000

TK 421 bị ghi giảm 1.720.000 -> Tổng TS giảm 2.150.000 -> Tổng NV giảm 2.150.000

Nợ TK 155: 2.150.000

Có TK 3334: 430.000

Có TK 421: 1.720.000

2.4 Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu/CCDC/Hàng hóa/ nhập kho theo giá 6.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) chưa thanh toán cho người bán Kế toán của đơn vị đã định khoản

Nợ TK 152: 6.600.000

Trang 4

Có TK 331: 6.600.000

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT Điều chỉnh

Nợ TK 152:

6.600.000

Có TK

331:

6.600.000

Nợ TK 152:

6.000.000

Nợ TK 133:

600.000

Có TK 331:

6.600.000

Không ảnh hưởng

TK 152 ghi tăng 600.000

TK 133: ghi giảm 600.000

-> TS không đổi -> NV không đổi

Nợ TK 133: 600.000

Có TK 152: 600.000

3.Phần hành 3: Kiểm toán về Tài sản cố định

3.1 Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 90.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp

vụ này

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Kế toán quên

chưa ghi bút

toán kết chuyển

nguồn vốn

Nợ TK 211:

90.000.000

Nợ TK 133:

9.000.000

Có TK 112:

99.000.000 Kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 441:

90.000.000

Có TK 411:

90.000.000

Không ảnh hưởng TK 441 ghi tăng90.000.000

TK 411: ghi giảm 90.000.000 -> Nguồn vốn không đổi

->TS không đổi

Nợ TK 211: 90.000.000

Nợ TK 133: 9.000.000

Có TK 112: 99.000.000 Kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 441: 90.000.000

Có TK 411: 90.000.000 3.2 Trong năm công ty thanh lý một TSCĐ dùng trong quản lý, số phế liệu thu hồi được là 20.000.000 đồng đem nhập kho, kế toán đã hạch toán

Nợ TK 152/Có TK642: 20.000.000

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Nợ TK 152/Có Nợ TK 152: 20tr TK 642 ghi Không ả/h Không điều

Trang 5

TK 642:

20.000.000

Có TK 711:20tr giảm 20tr

TK 711 ghi giảm 20tr -> Tổng chi phí giảm 20tr

=> LNTT, Thuế TNDN và LNST không đổi

chỉnh

3.3 Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng/QLDN chưa được trích khấu hao trong năm N Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 6.000.000 đồng

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Kế toán chưa

trích khấu hao

Nợ TK 642:

6.000.000

Có TK 214:

6.000.000

TK 642 ghi giảm 6.000.000

-> Tổng CP giảm 6.000.000 LNTT tăng 6.000.000 Thuế TNDN tăng

6.000.000*20%=

1.200.000 LNST tăng 6.000.000*80%=

4.800.000

TK 214 ghi tăng 6.000.000

TK 3334 ghi tăng 1.200.000

TK 421 ghi tăng 4.800.000 -> Tổng TS tăng 6.000.000 ->Tổng Nguồn vốn tăng

6.000.000

Nợ TK 3334: 1.200.000

Nợ TK 421: 4.800.000

Có TK 214: 6.000.000

3.4 Một số TSCĐ dùng cho bộ phận Bán hàng/QLDN đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn được tính và trích khấu hao Số tiền trích khấu hao vượt quá là 40.000.000đ

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Nợ 642: 40tr

Có TK 214: 40tr

Không ghi sổ Tk 642 bị ghi

tăng 40tr -> Tổng CP tăng 40tr

LNTT giảm 40tr Thuế TNDN

TK 214 bị ghi giảm 40tr

TK 3334 bị ghi giảm 8tr

TK 421 bị ghi giảm 32tr

Nợ TK 214: 40tr

Có TK 3334: 8tr

Có 421: 32tr

Trang 6

giảm 40tr*20%= 8tr LNST giảm 40tr*80%=32tr

-> Tổng Ts giảm 40tr -> Tổng NV giảm 40tr

4.Phần hành 4:Kiểm toán về Tiền lương và các khoản trích theo lương

4.1 Trong tháng 12/N, kế toán căn cứ vào số tiền lương tính ra phải trả cho bộ phận bán hàng/QLDN là 57.000.000 đ và hạch toán như sau

Nợ TK 641: 57.000.000

Có TK 338: 57.000.000

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Nợ 641: 57tr

Có TK 338: 57tr

Nợ 641: 57tr

Có TK 334: 57tr

Không Ah -> Tổng TS

không đổi

- TK 338 bị ghi tăng 57tr

-TK 334 bị ghi giảm 57tr -> Tổng NV không đổi

Nợ 338: 57tr

Có TK 334: 57tr

4.2 Trong tháng 12/N, kế toán tiến hành trích các khoản theo lương để tính vào chi phí cho nhân viên quản lý doanh nghiệp/BH là 11.520.000 đ và hạch toán như sau:

Nợ TK 642/641: 11.520.000

Có TK 138: 11.520.000

Kế toán Đk Theo quy định Ảnh hưởng báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( TK loại 5,6,7,8)

Ảnh hưởng bảng bảng cân đối kế toán ( TK loại 1,2,3,4)

Điều chỉnh

Nợ TK 642/641:

11.520.000

Có TK 138:

Nợ TK 642/641:

11.520.000

Có TK 338:

hưởng

TK 138 bị ghi giảm 11.520.000

TK 338 bị ghi

Nợ TK 138 11.520.000

Có TK 338

Trang 7

11.520.000 11.520.000 giảm 11.520.000

 Tổng TS giảm 11.520.000

Tổng NV giảm 11.520.000 (-11.520.000 + (3.000.000)= -14.520.000)

11.520.000

4.3 Trong tháng 12/N kế toán tiến hành khấu trừ vào lương tiền tạm ứng thừa của nhân viên thu mua vật liệu là 3.000.000 đồng và hạch toán như sau:

Nợ TK 111: 3.000.000

Có TK 141: 3.000.000

Kế toán Đk Theo quy định Ảnh hưởng báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( TK loại 5,6,7,8)

Ảnh hưởng bảng bảng cân đối kế toán ( TK loại 1,2,3,4)

Điều chỉnh

Nợ TK 111:

3.000.000

Có TK 141:

3.000.000

Nợ TK 334:

3.000.000

Có TK 141:

3.000.000

hưởng

TK 111 bị ghi tăng 3.000.000

TK 334 bị ghi tăng 3.000.000

 Tổng TS ghi tăng 3.000.000

 tổng NV tăng 3.000.000

Nợ TK 334 3.000.000

Có TK 111 3.000.000

4.4 Tạm ứng tiền lương cho người lao động trong kỳ là 16.000.000 đ bằng chuyển khoản

Kế toán đơn vị đã định khoản:

Nợ TK 141: 16.000.000

Có TK 112: 16.000.000

Kế toán Đk Theo quy định Ảnh hưởng báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Ảnh hưởng bảng bảng cân đối kế toán ( TK loại

Điều chỉnh

Trang 8

( TK loại 5,6,7,8)

1,2,3,4)

Nợ TK 141:

16.000.000

Có TK 112:

16.000.000

Nợ TK 334:

16.000.000

Có TK 112:

16.000.000

hưởng

TK 141 bị ghi tăng 16.000.000

TK 334 bị ghi tăng 16.000.000

 Tổng TS ghi tăng 16.000.000

 tổng NV tăng 16.000.000

Nợ TK 334 16.000.000

Có TK 141 16.000.000

5.Phần hành 5: Kiểm toán về Doanh thu, thu nhập, chi phí

5.1 Khách hàng Q thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản trước thời hạn ghi

trong hợp đồng, đơn vị chấp nhận và thanh toán chuyển khoản cho khách hàng Q được hưởng chiết khấu thanh toán 10% trên tổng giá thanh toán (Tổng giá thanh toán là 165.000.000đ) Số tiền chiết khấu đã được kế toán ghi sổ như sau

Nợ TK 641 / Có TK 112: 16.500.000

*yc1:

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Nợ TK 641 / Có

TK 112:

16.500.000

Nợ TK 635:

16.500.000

Có 112:

16.500.000

- TK 641bị ghi tăng 16.500.000

TK 635 ghi giảm 16.500.000

=> Tổng CP không đổi -> LNTT, thuế TNDN và LNST không đổi

Không ả/h Không điều

chỉnh

*yc2:

- Ảnh hưởng BCKQHĐKD:

+ Theo quy định không định khoản TK 641, mà kế toán lại định khoản tăng TK 641: 16.500.000 -> nên TK 641 bị ghi tăng 16.500.000

+ Theo quy định định khoản tăng TK 635: 16.500.000, mà kế toán lại không định khoản ->

Trang 9

nên TK 635 bị ghi giảm 16.500.000.

-> Tổng chi phí không đổi -> LNTT, LNST, thuế TNDN không đổi

- Ảnh hưởng BCĐKT: không bị ảnh hưởng

* yc3:

Do không ảnh hưởng đến các tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn -> Nên Tổng TS và Tổng NV không đổi

*Yc4:

- Vì ảnh hưởng BCĐKT -> không bị ảnh hưởng

Nên Điều chỉnh -> không điều chỉnh

5.2 Do doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàng phải trả nhà cung cấp A nên được chiết khấu

1% trên tổng giá trị thanh toán (Tổng số thanh toán là 50.000.000 đồng và đã nhận bằng tiền gửi ngân hàng) Kế toán đã định khoản

Nợ TK 112: 500.000

Có TK 642: 500.000

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Nợ TK 112:

500.000

Có TK 642:

500.000

Nợ TK 112:

500.000

Có TK 515:

500.000

TK 642 bị ghi giảm 500.000

TK 515 bị ghi giảm 500.000 -> Tổng CP giảm 500.000 -> LNTT, thuế TNDN và LNST không đổi

Không ả/h Không điều

chỉnh

- Ảnh hưởng BCKQHĐKD:

+ Theo quy định không định khoản TK 642, mà kế toán lại định khoản giảm TK 642: 500.000 -> nên TK 642 bị ghi giảm 500.000

+ Theo quy định định khoản tăng TK 515: 500.000, mà kế toán lại không định khoản -> nên

TK 515 bị ghi giảm 500.000

-> Tổng chi phí giảm 500.000 -> LNTT, LNST, thuế TNDN không đổi

Trang 10

- Ảnh hưởng BCĐKT: không bị ảnh hưởng.

* yc3:

Do không ảnh hưởng đến các tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn -> Nên Tổng TS và Tổng NV không đổi

*Yc4:

- Vì ảnh hưởng BCĐKT -> không bị ảnh hưởng

Nên Điều chỉnh -> không điều chỉnh

5.3 Doanh nghiệp xuất gửi bán một lô hàng hóa với giá vốn là 20.000.000 đồng nhưng chưa

được khách hàng chấp nhận thanh toán Kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK632: 20.000.000

Có TK156: 20.000.000

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Nợ TK 632:

20.000.000

Có TK 156:

20.000.000

Nợ TK 157:

20.000.000

Có TK 156:

20.000.000

TK 632 bị ghi tăng 20 triệu -> Tổng CP tăng

20 triệu -> LNTT giảm

20 triệu -> Thuế TNDN giảm 20

triệu*20%=4 triệu

-> LNST giảm

20 triệu*80%=

16 triệu

TK 157 bị ghi giảm 20 triệu

TK 3334 bị ghi giảm 4 triệu

TK 421 bị ghi giảm 16 triệu -> Tổng TS giảm 20 triệu -> Tổng NV giảm 20 triệu

Nợ TK 157: 20.000.000

Có TK 3334: 4.000.000

Có TK 421: 16.000.000

- Ảnh hưởng BCKQHĐKD:

+ Theo quy định không định khoản TK 632, mà kế toán lại định khoản tăng TK 632: 20.000.000 -> nên TK 632 bị ghi tăng 20.000.000

-> Tổng chi phí tăng 20.000.000

- Ảnh hưởng BCĐKT:

+ Từ phân tích ảnh hưởng BCKQHĐKD, LNST bị ghi giảm 16.000.000 nên TK 421 bị ghi

Trang 11

giảm 16.000.000.

+ Thuế TNDN bị ghi giảm 4.000.000 nên TK 3334 bị ghi giảm 4.000.000

+ Theo quy định định khoản tăng TK 157: 20.000.000, mà kế toán lại không định khoản -> nên Tk 157 bị ghi giảm 20.000.000

* YC3:

- Do TK 157 bị ghi giảm 20.000.000, mà TK 157 là tài khoản tài sản -> Tổng Ts giảm 20.000.000

- Do TK 3334 bị ghi giảm 4.000.000; TK 421 bị ghi giảm 16.000.000, mà TK 3334 và TK

421 là tài khoản nguồn vốn -> Tổng NV giảm 20.000.000

*Yc4:

- Vì ở BCĐKT:

+ Tk 3334 bị ghi giảm 4.000.0000

TK 421 bị ghi giảm 16.000.000

TK 157 bị ghi giảm 20.000.000

Nên cần phải điều chỉnh:

Ghi tăng TK 157: 20.000.000

Ghi Tăng TK 3334 : 4.000.000

Ghi tăng TK 421: 16.000.000

5.4 Kế toán ghi nhận một khoản doanh thu 200.000.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

của môt nghiệp vụ bán hàng ngày 29/12/N, nhưng quên không phản ánh giá vốn hàng bán của lô hàng này là 120.000.000

Yêu cầu:

1 Hoàn thiện bảng phân tích

2 Giải thích tài khoản nào bên phần báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng CĐKT

bị ảnh hưởng?

Từ phân tích ảnh hưởng đến BCKQHĐKD, LNST bị ghi tăng( giảm) AAA đồng nên TK

421 bị ghi tăng ( giảm) aaa đồng

Thuế TNDN bị ghi tăng( giảm) AAA đồng nên TK 3334 bị ghi tăng ( giảm) aaa đồng

3 Giải thích biến động của Tổng TS, tổng NV

4 Giải thích phần điều chỉnh

Trang 12

Kế toán định

khoản

Quy định Ảnh hưởng

BCKQHĐKD

Ảnh hưởng BCĐKT

Điều chỉnh

Không định

khoản

Nợ Tk 632:

120.000.000

Có Tk 155:

120.000.000

TK 632 bị ghi giảm 120 triệu -> Tổng CP giảm 120 triệu -> LNTT tăng

120 triệu -> Thuế TNDN tăng 120

triệu*20%= 24 triệu

-> LNST tăng

120 triệu*80%=96 triệu

TK 155 ghi tăng

120 triệu -> Tổng TS tăng

120 triệu

TK 3334 tăng

24 triệu

TK 421 tăng 96 triệu

-> Tổng NV tăng 120 triệu

Nợ TK 3334: 24.000.000

Nợ TK 421: 96.000.000

Có TK 155: 120.000.000

- Ảnh hưởng BCKQHĐKD:

+ Theo quy định định khoản tăng TK 632: 120.000.000, mà kế toán lại không định khoản

-> nên TK 632 bị ghi giảm 120.000.000

-> Tổng chi phí giảm 120.000.000

- Ảnh hưởng BCĐKT:

+ Từ phân tích ảnh hưởng BCKQHĐKD, LNST bị ghi tăng 96.000.000 nên TK 421 bị ghi tăng 96.000.000

+ Thuế TNDN bị ghi tăng 24.000.000 nên TK 3334 bị ghi tăng 24.000.000

+ Theo quy định định khoản giảm TK 155: 120.000.000, mà kế toán lại không định khoản

-> nên Tk 157 bị ghi tăng 120.000.000

* YC3:

- Do TK 155 bị ghi tăng 120.000.000, mà TK 155 là tài khoản tài sản -> Tổng Ts tăng 120.000.000

- Do TK 3334 bị ghi tăng 24.000.000; TK 421 bị ghi tăng 96.000.000, mà TK 3334 và TK

421 là tài khoản nguồn vốn -> Tổng NV tăng 120.000.000

Ngày đăng: 18/08/2022, 11:07

w