1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỆ THỐNG câu hỏi và nội DUNG ôn tập kiểm toán căn bản

36 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Câu Hỏi Và Nội Dung Ôn Tập Kiểm Toán Căn Bản
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Tài Liệu Ôn Tập
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 70,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TOÁN CĂN BẢN CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KIỂM TOÁN Câu 1 Thế nào là kiểm toán tuân thủ? Kiểm toán báo cáo tài chính? Kiểm toán hoạt động? Thế nào là kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính? Kiểm toán độc lập về báo cáo tài chính? Kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán Nhà nước? Hiểu những nội dung cơ bản trong định nghĩa như thế nào? Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của Kiểm toán viên về sự tuân thủ hay chấp hành về luật pháp, ch.

Trang 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ NỘI DUNG ÔN TẬP

KIỂM TOÁN CĂN BẢN

Trang 2

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KIỂM TOÁNCâu 1: Thế nào là kiểm toán tuân thủ? Kiểm toán báo cáo tài chính? Kiểm toán hoạt động? Thế nào là kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính? Kiểm toán độc lập về báo cáo tài chính? Kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán Nhà nước? Hiểu những nội dung cơ bản trong định nghĩa như thế nào?

- Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của Kiểm toán viên về sự tuân thủ hay chấp hành về luật pháp, chính sách, chế độ và những qui định của một đơn vị cụ thể

- Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của Kiểm toán viên

về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính trên các khía cạnh trọng yếu

- Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và trình bày ở kiến của Kiểm toán viên về tínhhiệu lực, hiệu quả và tính kinh tế của hoạt động được kiểm toán

- Kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của Kiểm toán viên nội bộ về báo cáo tài chính được kiểm toán

- Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của Kiểm toán viên độc lập về báo cáo tài chính được kiểm toán

- Kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán viên Nhà nước là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của Kiểm toán viên Nhà nước về báo cáo tài chính được kiểm toán

 Các nội dung cơ bản trong định nghĩa:

- Các chuyên gia (Kiểm toán viên) phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn theo qui định Phải đáp ứng 06 yêu cầu cơ bản (Chuyên môn hay còn gọi là kỹ năng và khả năng của Kiểm toán viên; Độc lập; Tôn trọng hay tuân thủ pháp luật; Tôn trọng chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp; Bí mật; Đạo đức nghề nghiệp)

- Thu thập và đánh giá các bằng chứng là một qui trình có tính chất chuyên môn chặt chẽ phù hợp với từng đơn vị được kiểm toán cụ thể

- Các thông tin cần kiểm toán là các thông tin kinh tế, phi kinh tế, tài chính, phi tài chính

- Đơn vị kiểm toán cụ thể chính là khách thể kiểm toán

- Chuẩn mực đã được thiết lập là các chuẩn mực dùng để đánh giá thông tin được kiểm toán Mỗi loại kiểm toán khác nhau sẽ có những chuẩn mực dùng để đánh giá thông tin khác nhau

- Báo cáo kết quả là việc trình bày ý kiến của Kiểm toán viên về kết quả kiểm toán tuỳ thuộc từng loại kiểm toán cụ thể

Trang 3

Câu 2: Lịch sử ra đời, hình thành và phát triển kiểm toán ở nước ta và trên thế giới có gì giống và khác nhau? Tại sao?

Câu 3: Ý nghĩa, vai trò và sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong quản lý?

 Sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường:

- Khoảng cách lớn giữa người sử dụng thông tin và người cung cấp thông tin và sự điều chỉnh thông tin có lợi cho người cung cấp thông tin

- Khối lượng thông tin quá nhiều

- Tính phức tạp của thông tin và nghiệp vụ kinh tế ngày càng tăng

- Khả năng thông đồng trong xử lý thông tin có lợi cho người cung cấp thông tin

 Để làm giảm rủi ro thông tin, có 3 cách chủ yếu:

 - Cách 1: Người sử dụng thông tin tự kiểm tra các thông tin mà mình sử dụng 

không hiệu quả do hạn chế về năng lực và thời gian

- Cách 2: Người cung cấp thông tin bị ràng buộc trách nhiệm pháp lý  Không hạn chế được hoàn tòan rủi ro

- Cách 3: Chỉ sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính khi đã được kiểm toán độc lập xác nhận  Có hiệu quả nhất

 Từ đó, kiểm toán ra đời phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thôngtin, là một sự cần thiết tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường

Câu 4: Kiểm toán có những chức năng gì? Sự phát triển của các chức năng này qua các thời kỳ có gì giống và khác nhau không? Tại sao? Hãy liên hệ với Việt Nam?

 Kiểm toán có 2 chức năng :

- Chức năng xác minh ( kiểm tra xác nhận )

- Chức năng trình bày ý kiến ( tư vấn )

 Sự phát triển của các chức năng này :

- Chức năng xác minh là chức năng đầu tiên , chức năng ra đời sớm nhất nhằm xác nhận về tính trung thực , hợp lý của thông tin đã xảy ra , thông tin hướng về quá khứ

- Xã hội càng phát triển , chức năng tư vấn hướng đến tương lai được ra đời và phát triển mạnh mẽ vào những năm 80 của thế kỷ XX  ngày nay , chức năng này giữ vị trí rất quan trọng trong kiểm toán và ngày càng phát triển mạnh mẽ

- Thời kì đầu khi kiểm toán mới hình thành thì chức năng xác minh là số 1 , chứuc năng tư vấn là số 2 Nhưng ngày nay ngược lại , chức năng tư vấn là số 1 , chức năngxác minh là số 2

Trang 4

 Việc các chức năng của kiểm toán thay đổi cũng là do yêu cầu thực tiễn và yêu cầucủa người sử dụng thông tin thay đổi đi từ nhìn nhận thông tin được kiểm toán hướng

về quá khứ sang nhìn nhận thông tin kiểm toán hướng về tương lai

- Ở Việt Nam cũng diễn ra tương tự do sự hội nhập kinh tế Quốc tế

Câu 5: Phân biệt giữa: đối tượng và khách thể của kiểm toán? khách hàng và đơn vị được kiểm toán? Khách hàng có phải là khách thể kiểm toán không?

Ngược lại khách thể kiểm toán có phải là khách hàng kiểm toán không? Tại sao?

-Phân biệt :

+ Đối tượng kiểm toán là thông tin mà KTV cần kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét.Còn khách thể kiểm toán là đơn vị có đối tượng mà kiểm toán viên cần kiểm toán.+ Đối tượng kiểm toán là những tài liệu, nội dung mà Kiểm toán viên (chủ thể) phải thực hiện kiểm toán Còn khách thể kiểm toán là những nơi xảy ra, diễn ra hoạt động

và công việc cần kiểm toán

- Đơn vị được kiểm toán cũng là khách thể kiểm toán

- Khách hàng kiểm toán cũng là khách thể kiểm toán, nhưng khách thể kiểm toán chưa hẳn đã là khách hàng kiểm toán Chỉ có kiểm toán độc lập thì khách thể kiểm toán mới trở thành khách hàng kiểm toán Hay khi ta nói khách thể của kiểm toán củakiểm toán độc lập chính là khách hàng, vì kiểm toán độc lập cung cấp dịch vụ kiểm toán và thu phí kiểm toán từ khách hàng Nói đếnkhách hàng kiểm toán là nói đến khách thể của kiểm toán độc lập

Câu 7: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính.

+ Giống nhau:

- Đều là kiểm toán

- Đều là công cụ quản lý kinh tế

Là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của Kiểm toán viên về

sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ và những quy định của đơn vị được kiểm toán

Là việc kiểm tra vàtrình bày ý kiến của KTV về BCTCđược kiểm toán

Mục đích (2) Đánh giá tính hiệu Xác minh và cung Xác minh tính

Trang 5

lực, hiệu quả, và tính kinh tế của hoạt độngđược kiểm toán

cấp thông tin tin cậy

về sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ và những quiđịnh của đơn vị được kiểm toán

trung thực hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán trên các khía cạnh trọng yếu

Đối tượng kiểm

toán (3)

Rất phong phú đa dạng từ phương án kinh doanh, qui trình sản xuất, dự án đầu

tư, hệ thống kiểm soát nội bộ,…

Hành vi tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ và những qui định của đơn vị được kiểm toán

Báo cáo tài chính,

Kiểm toán viên Có trình độ cao, hiểu

biết nhiều lĩnh vực…

Chuyên gia nắm vững luật pháp, chính sách, chế độ

và những quy định…

KTV chuyên nghiệp (chuyên gia) có tiêu chuẩn

Cả xác minh và tư vấn

Câu 9: Chuẩn mực kiểm toán là gì? Tác dụng của chuẩn mực kiểm toán?

- Chuẩn mực kiểm toán là những qui định có tính chất nguyên tắc và những hướng dẫn cụ thể để thực hiện nguyên tắc này

- Chuẩn mực kiểm toán là những qui định cụ thể, hướng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi nghề nghiệp của Kiểm toán viên, đồng thời chuẩn mực kiểm toán cũng là căn

cứ đánh giá chất lượng và kết quả kiểm toán, để làm căn cứ thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán và xử lý vi phạm trong kiểm toán

Câu 10: Kiểm toán Nhà nước là loại nội kiểm hay ngoại kiểm? Kiểm toán Nhà nước Việt Nam có gì khác biệt với kiểm toán Nhà nước của các nước phát triển? Tại sao?

 Kiểm toán Nhà nước là loại nội kiểm toán với 5 lý do sau đây:

- Kiểm toán Nhà nước do các Kiểm toán viên là các viên chức Nhà nước thực hiện kiểm toán Các viên chức này được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

Trang 6

- Kiểm toán Nhà nước được thực hiện theo kế hoạch do cơ quan mà kiểm toán Nhà nước trực thuộc phê duyệt Ngoài ra, kiểm toán Nhà nước còn thực hiện kiểm toán theo yêu cầu, mệnh lệnh, chỉ thị của cơ quan mà nó trực thuộc.

- Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán không thu phí kiểm toán từ các đơn vị, tổ chức được kiểm toán

- Quan hệ giữa kiểm toán Nhà nước (chủ thể kiểm toán) và đơn vị, tổ chức được kiểmtoán (khách thể kiểm toán) là quan hệ bắt buộc Vì vậy, khi thực hiện kiểm toán không phải ký hợp đồng kiểm toán

- Kết thúc kiểm toán, kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện các ý kiến đề xuất của kiểm toán Nhà nước đối với đơn vị, tổ chức được kiểm toán

 Kiểm toán Nhà nước là nội kiểm

Câu 11: Trong kiểm toán báo cáo tài chính có những nội dung thuộc về kiểm toán tuân thủ? Hãy chỉ ra một số trường hợp cụ thể thuộc nội dung này?

- Trong kiểm toán báo cáo tài chính có những nội dung kiểm toán việc tuân thủ hệ

thống báo cáo tài chính, tuân thủ chứng từ kế toán, báo cáo quyết toán thuế, thời gian lập báo cáo tài chính, tuân thủ việc mở sổ kế toán, tuân thủ các nguyên tắc kế toán phù hợp, trọng yếu, thận trọng, khi kiểm toán loại này chính là loại kiểm toán tuân

Câu 13: Tính độc lập của kiểm toán viên có nguy cơ bị đe doạ bở lý do nào? Hãy chỉ ra ít nhất 2 giải pháp để loại bỏ nguy cơ này?

- Tính độc lập của kiểm toán viên có thể bị đe doạ bởi những nguy cơ về vật chất (kinh tế) và về tình cảm (quan hệ ruột thịt)

- Ít nhất hai biện pháp bảo vệ:

+ Không cho kiểm toán viên này thực hiện kiểm toán

+ Từ chối kiểm toán

+ Kiểm toán viên muốn kiểm toán phải bán hết cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ được kiểm

toán

Trang 7

+ Tìm cách loại bỏ vi phạm này

+

Câu 14: Trường hợp công ty kiểm toán vừa cung cấp dịch vụ kế toán, vừa thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho cùng một đơn vị khách hàng trong cùng một niên độ kế toán sẽ tạo ra những loại nguy cơ gì? Biện pháp bảo vệ chủ yếu nào có thể được đưa ra để đảm bảo tính độc lập của Kiểm toán viên?

- Công ty vừa làm kế toán vừa kiểm toán sẽ vi phạm nguyên tắc độc lập (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 không cho phép thực hiện)

- Nếu kiểm toán viên thực hiện như vậy thì phải tìm cách loại bỏ, không để cho kiểm toán viên cung cấp dịch vụ kế toán tham gia cuộc kiểm toán hoặc từ chối cung cấp dịch vụ kiểm toán

Câu 15: Tại sao khách thể kiểm toán lại được gọi là đơn vị được kiểm toán mà không gọi là đơn vị bị kiểm toán?

- Xuất phát từ chức năng của kiểm toán và vị trí vai trò tác dụng của kiểm toán trong quản lý

+ Đứng ở góc độ chức năng, kiểm toán chỉ có 2 chức năng kiểm tra xác minh hay xác nhận và tư vấn hay trình bày ý kiến Kiểm toán không có chức năng xử lý Vì vậy, saukhi kiểm toán Kiểm toán viên chỉ đưa ra ý kiến xác nhận và tư vấn cho đơn vị, doanh nghiệp hoạt động tốt hơn, hiệu quả hơn

+ Về vị trí vai trò, tác dụng của kiểm toán đối với đơn vị được kiểm toán:

Thứ nhất: Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và ổn định củng cố hoạt động tàichính, kế toán nói riêng và hoạt động của các đơn vị được kiểm toán nói chung

Thứ hai: Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý

Câu 16: Bình luận về quan điểm cho rằng kiểm toán có tính kinh tế rất lớn trong đời sống kinh tế xã hội?

Kiểm toán là một hoạt động kinh tế Thực tế đã chứng minh dù loại kiểm toán nào, kể

cả kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nớc hay kiểm toán nội bộ, những lợi ích mà kiểmtoán mang lại lớn hơn rất nhiều những chi phí phải chi ra cho kiểm toán Đặc biệt kiểm toán độc lập, đây là hoạt động kinh doanh, một hoạt động sinh lời, khi kiểm toán, đơn vị, doanh nghiệp được kiểm toán phải trả phí kiểm toán, song dù trả phí kiểm toán bao nhiêu thì những lợi ích do kiểm toán độc lập mang lại cho bản thân đơn vị được kiểm toán và các đơn vị khác bên ngoài lớn hơn rất nhiều những chi phí phải chi ra cho nó Trong bất kỳ một cuộc kiểm toán nào, dù là kiểm toán độc lập, Nhà nước hay kiểm toán nội bộ, mục tiêu mà các KTV theo đuổi là phải đạt đợc mức

độ tin tưởng cao nhất trong kiểm toán với chi phí bỏ ra là ít nhất Mặt khác, các phân

Trang 8

tích kinh tế đơn thuần cho thấy các KTV nên tiến hành nhiều hơn các công việc kiểm toán trong một cuộc kiểm toán miễn là những lợi ích phụ thêm thu được có giá trị nhiều hơn những chi phí phụ thêm của cuộc kiểm toán.

Câu 17: Tác dụng của kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính đối với đơn vị được kiểm toán?

 Kết quả kiểm toán tuân thủ giúp cho giám đốc, người đứng đầu đơn vị được kiểm toán:

- Có căn cứ xử lý, ngăn chặn các sai phạm ở mọi lĩnh vực

- Uốn nắm, điều chỉnh hoạt động và những qui định cho phù hợp với đơn vị

- Quản lý, điều hành đơn vị đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh những qui định đã đặt ra

 Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính

- Biết được tình hình tài chính, kết quả kinh doanh

- Điều hành, quản lý và điều chỉnh hoạt động kinh doanh của đơn vị hiệu quả

CHƯƠNG 2 : CÁC TỔ CHỨC KIỂM TOÁNCâu 2: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa 3 loại kiểm toán nội bộ, Nhà nước

Nội dung (1) Kiểm toán nội bộ

là việc kiểm tra

và trình bày ý kiến của KTV nội

bộ về thông tin được kiểm toán

Kiểm toán Nhà nước là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của KTV Nhà nước về thông tin được kiểm toán

Kiểm toán độc lập

là việc kiểm tra

và trình bày ý kiến của KTV độclập về thông tin được kiểm toánNgười thực hiện KTV nội bộ KTV Nhà nước KTV độc lập

Trang 9

Cơ cấu tổ chức

(3)

Thuộc chủ doanh nghiệp, chủ đơn

vị Nếu đơn vị không có HĐQT thì kiểm toán nội

bộ trực thuộc giám đốc Nếu có HĐQT thì kiểm toán nội bộ sẽ trực thuộc chủ tịch HĐQT

Tuỳ mỗi Quốc gia, kiểm toán Nhà nước có thể trực thuộc Quốc hội, tòa án, viện kiểm soát, có thể trực thuộc chính phủ hay tổng thống…

Các tập đoàn, hãng kiểm toán chuyên nghiệp tầm cỡ Quốc gia, khu vực và thế giới

Phương thức hoạt

động ( kiểm toán)

Theo kế hoạch được chủ doanh nghiệp, đơn vị phê duyệt, hoặc theo quyết định, mệnh lệnh, yêu cầu của ông chủ

Theo kế hoạch được cơ quan mà kiểm toán Nhà nước trực thuộc phê duyệt, hoặc theo quyết định, mệnh lệnh, chỉ thị, yêu cầu của

cơ quan mà nó trực thuộc

Theo hợp đồng hay thư mời kiểm toán

Tính độc lập Bị hạn chế Bị hạn chế Thỏa mãn tính

độc lập

Độ tin cậy về kết

quả kiểm toán

Không cao Cao Rất cao

Phạm vi đối

tượng sử dụng

thông tin

Chỉ nội bộ doanh nghiệp, đơn vị

Chỉ Nhà nước Mọi đối tượng

thuộc mọi thành phần kinh tế trong

và ngoài nướcGiá trị pháp lý (4) Không có giá trị

pháp lý

Có giá trị pháp lý cao

Có giá trị pháp lý cao

Đối tượng kiểm

toán chủ yếu (5)

Chủ yếu thực hiệnkiểm toán hoạt động, ngoài ra kiểm toán nội bộ vẫn thực hiện kiểm toán tuân thủ và kiểm toán

Chủ yếu thực hiệnkiểm toán tuân thủ, ngoài ra kiểmtoán Nhà nước vẫn thực hiện kiểm toán hoạt động và kiểm toán

Chủ yếu thực hiệnkiểm toán BCTC, ngoài ra kiểm toán độc lập vẫn thực hiện kiểm toán tuân thủ và kiểm toán nội bộ

Trang 10

BCTC BCTCChi phí kiểm toán

(6)

Không thu phí kiểm toán

Không thu phí kiểm toán

Thu phí kiểm toántheo quy định và theo thị trườngĐiều kiện tồn tại Mọi cơ chế Mọi cơ chế Cơ chế thị trườngBáo cáo kết quả Ông chủ Cơ quan mà nó

Câu 4: Kiểm toán viên Nhà nước là viên chức Nhà nước, hãy giải thích ngắn gọn?

- Vì Kiểm toán viên Nhà nước được Nhà nước tuyến dụng để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán do Nhà nước giao nhiệm vụ và được hưởng lương do Nhà nước trả từ Ngânsách Nhà nước tuân theo luật viên chức Nhà nước

CHƯƠNG 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁNCâu 1: Báo cáo kiểm toán là gì? Từ đó suy ra báo nội - cáo kiểm toán về kiểm toán báo cáo tài chính? Báo cáo về kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán viên độc lập, Kiểm toán viên Nhà nước và Kiểm toán viên nội bộ? Báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần chỉ được kiểm toán viên lập ra đối với Doanh nghiệp

có lãi đúng hay sai tại sao?

Trang 11

- Báo cáo kiểm toán là văn bản do Kiểm toán viên lập ra thể hiện những ý kiến nhận xét kết luận của Kiểm toán viên về thông tin được kiểm toán

- Báo cáo kiểm toán về kiểm toán báo cáo tài chính là văn bản do Kiểm toán viên lập

ra thể hiện những ý kiến nhận xét kết luận của Kiểm toán viên về báo cáo tài chính được kiểm toán

- Báo cáo kiểm toán về kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán viên độc lập là vănbản do Kiểm toán viên độc lập lập ra thể hiện những ý kiến nhận xét kết luận của Kiêm toán viên độc lập về báo cáo tài chính được kiểm toán

- Báo cáo kiểm toán về kiểm toán báo cáo tài chính của viểm toán viên Nhà nước là văn bản do Kiểm toán viên Nhà nước lập ra thể hiện những ý kiến nhận xét kết luận của Kiểm toán viên Nhà nước về báo cáo tài chính được kiểm toán

- Báo cáo kiểm toán về kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán viên nội bộ là văn bản do Kiểm toán viên nội bộ lập ra thể hiện những ý kiến nhận xét kết luận của Kiểm toán viên nội bộ về báo cáo tài chính được kiểm toán

- Báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần chỉ được kiểm toán viên lập ra đối với Doanh nghiệp có lãi nói như vậy là sai

+ tại vì báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần được lập ra khi báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đơn vị không có sai phạm trọng yếu Có nghĩa là Kiểm toán viên hoàn toàn chấp nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đơn vị khi lập ra, hay ban đầu báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đơn vị có sai phạm trọng yếu nhưng đã được sửa đổi theo ý kiến của Kiểm toán viên và được Kiểm toán viên hoàn toàn đồng ý Như vậy doanh nghiệp có lãi hay lỗ những báo cáo tài chính không có sai phạm trọng yếu

sẽ được kiểm toán viên lập ra một báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần

Câu 2: Trình bày ý nghĩa của báo cáo kiểm toán về Kiểm toán báo cáo tài chính?

- Ý nghĩa của báo cáo kiểm toán:

+ Đối với Kiểm toán viên:

 Là tài liệu phản ánh công việc KTV đã thực hiện

 Thể hiện trách nhiệm của KTV đối với cuộc kiểm toán

+ Đối với những đối tượng sử dụng thông tin :

 Biết được mức độ trung thực , hợp lý, đáng tin cậy của thông tin đã được kiểm toán từ đó có thể đưa ra những quyết định phù hợp

+ Đối với đơn vị được kiểm toán :

 Chứng minh được tính hợp lý , đúng đắn của thông tin mà họ cung cấp

 Đưa ra các quyết định đúng đắn để quản lý và điều hành đơn vị

Trang 12

Khi phạm vi kiểm toán bị hạn chế (có thể lớn hoặc nhỏ) mà kiểm toán viên không thể khắc phục được thì kiểm toán viên có thể lập ra những loại báo cáo kiểm toán gì tại sao?

- Trường hợp phạm vi kiểm toán bị hạn chế mà Kiểm toán viên không thể vượt qua được, thì Kiểm toán viên sẽ lập ra :

+Báo cáo kiểm toán ngoại trừ (nếu phạm vị kiểm toán bị hạn chế ở mức độ nhỏ, không nghiêm trọng , không lan tỏa)

+Hoặc báo cáo kiểm toán dạng từ chối (nếu phạm vi kiểm toán bị hạn chế ở mức độ lớn, nghiêm trọng,lan tỏa)

Câu 3: Nội dung cơ bản của báo cáo kiểm toán loại Từ chối?

- Báo cáo kiểm toán từ chối là báo cáo kiểm toán mà kiểm toán viên từ chối (không thể) đưa ra ý kiến nhận xét do phạm vi kiểm toán bị hạn chế ở mức độ lớn mà k toán viên không thể vượt qua hay không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán ởmức độ lớn

Tại sao khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng mà kiểm toán viên không thể khắc phục được, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến nhận xét từ chối?

- Khi phạm vi kiểm toán bị hạn chế ở mức độ lớn mà Kiểm toán viên không thể khắc phục được do nguyên nhân khách quan như bị cháy tài liệu, mất mát tài liệu quá nhiều mà Kiểm toán viên không thể phục hồi được Với tình huống này, Kiểm toánviên vẫn phải thực hiện kiểm toán, phải làm bằng mọi cách, với mọi phương pháp kỹ thuật và thủ tục có thể để thực hiện kiểm toán nhưng vẫn không thể phục hồi, khắc phục hay không thể vượt qua được

 Khi đó, Kiểm toán viên không có bằng chứng để đưa ra nhận xét kết luận nhưng vẫn phải lập báo cáo kiểm toán và ý kiến nhận xét kết luận trong trường hợp này là từchối đưa ra ý kiến nhận xét

Khi đã lập ra báo cáo kiểm toán từ chối kiểm toán viên có thu phí kiểm toán

ở Doanh nghiệp được kiểm toán không tại sao?

- Khi đó Kiểm toán viên vẫn thu phí kiểm toán vì báo cáo kiểm toán trong trường hợpnày vẫn được chấp nhận về mặt pháp lý

Khi từ chối một hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên có lập ra báo cáo kiểm toán từ chối không? Tại sao?

- Khi từ chối một hợp đồng kiểm toán thì Kiểm toán viên không lập ra báo cáo kiểm toán Vì Kiểm toán viên không thực hiện kiểm toán nên không có cứ và cơ sở để kết luận Và nếu Kiểm toán viên có thì kết luận cũng không được thừa nhận

Khi từ chối một cuộc kiểm toán , kiểm toán viên có thu phí kiểm toán không ?

Trang 13

- Không thu phí vì KTV không thực hiện kiểm toán đó

Câu 4: Khi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, kiểm toán viên có đưa ra những loại ý kiến nhận xét gì

- Trường hợp Kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp thì Kiểm toán viên sẽ lập ra :

+Báo cáo kiểm toán ngoại trừ (nếu phạm vị kiểm toán bị hạn chế ở mức độ nhỏ, không nghiêm trọng , không lan tỏa)

+Hoặc báo cáo kiểm toán dạng từ chối (nếu phạm vi kiểm toán bị hạn chế ở mức độ lớn, nghiêm trọng,lan tỏa)

Tại sao Kiểm toán viên có sự bất đồng với nhà quản lý doanh nghiệp được kiểm toán về các khoản mục trên báo cáo tài chính, Kiểm toán viên có thể đưa ra những ý kiến nhận xét loại nào trên báo cáo kiểm toán? Giải thích ngắn gọn, lý do?

- Kiểm toán viên có sự bất đồng với nhà quản lý doanh nghiệp được kiểm toán về các khoản mục trên báo cáo tài chính

 Kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến ngoại trừ (nếu bất đồng nhỏ , không lan tỏa) hoặc

ý kiến trái ngược (nếu bất đồng lớn , lan tỏa )

- Vì :

+ Nếu Kiểm toán viên có sự bất đồng với một vài khoản mục ở mức độ nhỏ có nghĩa

là đa số các khoản mục khác trên báo cáo tài chính vẫn là trung thực khi đó Kiểm toán viên sẽ đưa ý kiến ngoại trừ

+ Nếu Kiểm toán viên có sự bất đồng lớn với đa số các khoản mục trên báo cáo tài chính khi đó chỉ một vài khoản mục trên báo cáo tài chính là trung thực nhưng đa số các khoản mục là không trung thực nên Kiểm toán viên kết luận báo cáo tài chính là không trung thực hay đưa ra ý kiến trái ngược

Câu 5: Khi Kiểm toán viên yêu cầu Doanh nghiệp được kiểm toán sửa chữa sai phạm đã được phát hiện trên báo cáo tài chính khi kiểm toán mà Doanh nghiệp, vẫn không sửa thì kiểm toán viên có thể sẽ lập ra loại báo cáo kiểm toán nào? Tại sao?

- Khi đó, Kiểm toán viên sẽ lập ra

+ báo cáo kiểm toán ngoại trừ nếu phần không sửa chữa là nhỏ , không lan tỏa

+ hoặc lập ra báo cáo kiểm toán trái ngược nếu phần không sửa chữa là lớn , lan tỏa

- Vì khi đó nếu sai phạm không sửa chữa nhỏ tức là Kiểm toán viên có sự bất đồng nhỏ, nếu sai phạm không sửa chữa lớn tức Kiểm toán viên có bất đồng lớn với nhà

Trang 14

quản lý doanh nghiệp được kiểm toán, khi đó báo cáo kiểm toán tương ứng sẽ được lập ra với sai phạm không được sửa chữa này

CHƯƠNG 4 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT - TRỌNG YẾU VÀ RỦI ROCâu 1 Thế nào là gian lận và sai sót? Những yếu tố ảnh hưởng đến gian lận và sai sót? Vận dụng khái niệm này trong kiểm toán như thế nào?

- Gian lận là những hành vi cố ý (có chủ ý) lừa dối, có liên quan đến việc biến thủ, giấu diếm tài sản, xuyên tạc hoặc làm sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính nhằm đem lại lợi ích cho bản thân mình (người gây ra) hoặc gây hậu quả cho người khác

- Sai sót: là những lỗi hoặc sự nhầm lẫn không cố ý nhưng có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

 Những yếu tố ảnh hưởng đến gian lận và sai sót:

- Những vấn đề liên quan đến tính chính trực, năng lực của ban giám đốc :

+ Nếu Ban giám đốc càng có năng lực tốt, có tính chính trực thì gian lận , sai sót giảm

- Các nghiệp vụ và sự kiện không bình thường :

+ Nếu như càng nhiều sự kiện bất thường xảy ra thì sai phạm càng lớn  tác động cùng chiều

- Những điểm khó khăn liên quan đến thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp :

+ Càng khó khăn trong việc thu thập các bằng chứng kiểm toán thì sai phạm xảy ra càng lớn  tác động cùng chiều

- Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và sự kiện nêu trên

+ Môi trường tin học càng tốt thì khả năng xảy ra sai phạm càng giảm  tác động ngược chiều

Câu 2: Tại sao gian lận khó phát hiện hơn là sai sót? Trình tự xử lý gian lận, sai sót khi kiểm toán viên phát hiện gian lận, sai sót trong quá trình kiểm toán?

- Hành vi gian lận luôn là cố ý nên luôn luôn được chuẩn i một cách chặt chẽ, chu đáo, che đậy tinh vi và luôn nảy Ghh khi có cơ hội và kẽ hở, nên gian lận luôn khó

Trang 15

phát hiện hơn là sai sót Gian lận tồn tại một cách tiềm ẩn trong hoạt động kinh tế và báo cáo tài chính của doanh nghiệp

- Trình tự xử lý gian lận, sai sót khi kiểm toả phát hiện gian lận sai sót trong quá trình kiểm toán?

+ (1) KTV phải thực hiện tất cả các GL,SS trên BCTC của đơn vị

+ (2) Đánh giá ảnh hưởng của các GL,SS đã phát hiện đến BCTC : đánh giá xem sai phạm là trọng yếu hay không? nếu sai phạm trọng yếu sẽ yêu cầu đơn vị điều chỉnh+ (3) Thông báo các GL,SS:

 Thông báo cho đơn vị được kiểm toán : tất cả các GL,SS đã phát hiện ra và yêu cầu điều chỉnh các sai phạm trọng yếu

 Thông báo cho người sử dụng BCKT : các sai phạm trọng yếu mà đơn vị không điều chỉnh

 Thông báo cho cơ quan chức năng : các sai phạm trọng yếu liên quan đến pháp luật

Câu 3: Gian lận là những sai phạm trọng yếu, còn sai sót thì không phải, nói như vậy đúng hay sai? Tại sao?

- Nói gian lận là những sai phạm trọng yếu, còn sai sót thì không là sai

- Vì mọi sai phạm (gồm cả gian lận và sai sót) nếu về độ lớn (lớn đến mức độ nào đó)hoặc về bản chất, định tính mà làm ảnh hưởng đến sự thay đổi ý kiến của người sử dụng thông tin kiểm toán thì những gian lận và Sai sót đó đều là sai phạm trọng yếu không phân biệt đó là gian lận hay sai sót

Câu 4: Mục đích kiểm toán có phải là đi tìm gian lận sai sót không? Tại sao kiểm toán viên phải nghiên cứu gian lận sai sót trong quá trình kiểm toán?

- Mục đích kiểm toán không phải đi tìm kiếm gian lận, sai sót mà là xác minh độ tin cậy hay tính trung thực của thông tin được kiểm toán

- Nhưng để có được căn cứ kết luận về thông tin được kiểm toán có trung thực, tin cậy hay không thì Kiểm toán viên phải xem thông tin (báo cáo tài chính) được kiểm toán có chứa đựng những sai phạm (gian lận, sai sót trọng yếu hay không, gian lận, sai sót đó có độ lớn đến mức độ nào, về bản chất có ảnh hưởng đến sự thay đổi quyết định của người sử dụng thông tin được kiểm toán hay không Hay nói cách khác, phảithông qua việc tìm kiếm gian lận, sai sót và đánh giá sự ảnh hưởng trọng yếu của những gian lận sai sót này đến báo cáo tài chính mới kết luận được độ tin cậy của thông tin cần kiểm toán

Câu 5: Vận dụng khái niệm gian lận, sai sót trong kiểm toán hay trách nhiệm của Kiểm toán viên đối với gian lận sai sót trong quá trình kiểm toán?

Trang 16

 Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với gian lận và sai sót

- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời gian lận sai sót trong doanh nghiệp

- Xây dựng, thiết kế và thực hiện một cách thường xuyên hiệu lực đối với hệ thống

kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thờicác hiện tượng gian lận, sai sót

-Tiếp thu và giải trình một cách kịp thời, đầy đủ về các hiện tượng gian lận, sai sót dokiểm toán viên phát hiện và yêu cầu sửa chữa trong quá trình kiểm toán

 Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận sai sót :

+ (1) KTV phải thực hiện tất cả các GL,SS trên BCTC của đơn vị

+ (2) Đánh giá ảnh hưởng của các GL,SS đã phát hiện đến BCTC : đánh giá xem sai phạm là trọng yếu hay không? nếu sai phạm trọng yếu sẽ yêu cầu đơn vị điều chỉnh+ (3) Thông báo các GL,SS:

 Thông báo cho đơn vị được kiểm toán : tất cả các GL,SS đã phát hiện ra và yêu cầu điều chỉnh các sai phạm trọng yếu

 Thông báo cho người sử dụng BCKT : các sai phạm trọng yếu mà đơn vị không điều chỉnh

 Thông báo cho cơ quan chức năng : các sai phạm trọng yếu liên quan đến pháp luật

Câu 6 Thế nào là tính trọng yếu trong kiểm toán? Trọng yếu có phải là những khoản mục cơ bản, chủ yếu, có số tiền lớn hay không? Đánh giá, xét đoán và vận dụng tính trọng yếu trong kiểm toán như thế nào?

- Khái niện trọng yếu: Trọng yếu trong kiểm toán là một khái niệm chỉ độ lớn, tầm

cỡ, bản chất của sai phạm (kể cả việc bỏ sót thông tin kinh tế tài chính) hoặc là đơn lẻhoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể, nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chính xác hoặc rút ra những kết luận sai lầm

- Xét đoán tính trọng yếu:

+Khi xét đoán tính trọng yếu kiểm toán viên phải hiểu rằng:

 Tính trọng yếu là một khái niệm tương đối hơn là tuyệt đối

 Tính trọng yếu luôn phải được xem xét trên cả 2 mặt định lượng và định tính

 Tính trọng yếu luôn phải được xét cả đơn lẻ và tổng hợp Có những sai phạm đơn

lẻ không trọng yếu nhưng khi tổng hợp thì lại trọng yếu

 Tính trọng yếu nói lên bản chất của sai phạm

- Việc vận dụng tính trọng vếu trong kiểm toán được thực hiện thông qua 5 bước được sắp xếp theo trình tự sau đây:

+ Bước 1: Ước lượng sơ bộ ban đầu về tính trọng yếu

Trang 17

+ Bước 2: Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng bộ phận, từng khoản mục

+ Bước 3: Ước tính sai sót trong từng bộ phận

+ Bước 4: Ước tính sai sót kết hợp của các bộ phận

+ Bước 5: So sánh sai sót kết hợp ước tính với ước lượng ban đầu (hoặc đã điền chỉnh) về tính trọng yếu để đưa ra kết luận

Câu 7 Thế nào là rủi ro kiểm toán, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố này đến các loại rủi ro này?

- Rủi ro kiểm toán là rủi ro (khả năng) mà kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán vẫn còn có những sai sót trọng yếu

- Rủi ro tiềm tàng: là khả năng trong báo cáo tài chính chứa đựng những sai phạm trọng yếu hoặc những điều không bình thường kể cả có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ

 Bản chất hệ thống kế toán và thông tin trong đơn vị : Hệ thống kế toán càng khoa học, rủi ro tiềm tàng càng thấp và ngược lại Thông tin càng phứuc tạp thì rủi ro tiềm tàng lớn

- Rủi ro kiểm soát là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện và ngăn chặn được những gian lận sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính

+ Nhân tố ảnh hưởng :

 Tính chất mới mẻ và phức tạp của các loại giao dịch Các giao dịch càng mới và càng phức tạp thì rủi ro kiểm soát càng cao và ngược lại

 Khối lượng và cường độ của giao dịch Khối lượng giao dịch càng nhiều, cường

độ giao dịch càng lớn thì rủi ro kiểm soát càng cao và ngược lại

 Số lượng và chất lượng của hệ thống nhân lực tham gia kiểm soát trong doanh nghiệp Số lượng nhân lực càng nhiều, chất lượng nhân lực càng cao thì rủi ro khi càng thấp và ngược lại

Trang 18

 Tính hiệu lực, hợp lý và hiệu quả của các thủ tu khi soát và trình tự kiểm soát trong doanh nghiệp Nếu có tục và trình tự các thủ tục kiểm soát càng hiệu quả th

ro kiểm soát càng thấp và ngược lại

 Tính khoa học, thích hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ như: việc sắp xếp phân công đúng người đúng việc, việc bố trí sử dụng một cách tối ưu các phương tiện, thiết bị kết hợp với con người trong quá trình kiểm soát càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng thấp và ngược lại

-Rủi ro phát hiện: Là khả năng Kiểm toán viên không phát hiện được các gian lận và sai sót trong yếu trong quá trình kiểm toán

+ Nhân tố ảnh hưởng :

 Phạm vi kiểm toán: nếu phạm vi kiểm toán càng rộng thì khả năng phát hiện gian lận, sai sót càng tăng lên tức là khả năng không phát hiện ra gian lận sai sót giảm

đi có nghĩa là rủi ro phát hiện giảm và ngược lại

 Phương pháp kiểm toán: Nếu phương pháp kiểm toán càng khoa học, chặt chẽ và hiệu quả thì khả năng phát hiện các gian lận, sai sót tăng lên tức là những gian lận,sai sót không phát hiện được sẽ giảm xuống có nghĩa là rủi ro phát hiện giảm và ngược lại

 Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghệp của kiểm toán viên: Nếu kiểm toán viên có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp tốt thì những gian lận, sai sót trọng yếu dễ bị phát hiện, khả năng không phát hiện ra gian lận, sai sót sẽ giảm tức rủi ro phát hiện sẽ giảm

Câu 8 Trình bày mối quan hệ giữa các loại rủi ro trong kiểm toán? Nếu rủi ro tiềm tàng và kiểm soát đều cao thì tại sao phải làm nhiều công việc kiểm toán?

Có quan điểm cho rằng bất kỳ một doanh nghiệp nào có rủi ro tiềm tàng và kiểm soát đều cao thì chắc chắn rủi ro kiểm toán sẽ cao Nói như vậy có đúng không tại sao?

- Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tồn tại độc lập nằm ngay trong hoạt động của đơn vị được kiểm toán Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát không phụ thuộc vào công việc kiểm toán có tiến hành hay không Còn rủi ro phát hiện hoàn toàn phụ thuộc vào công việc kiểm toán

+ Có rủi ro phát hiện là có rủi ro kiểm toán, tuy nhiên, giữa mức độ của rủi ro phát hiện xảy ra và mức độ của rủi ro kiểm toán là hoàn toàn không giống nhau, nó còn phụ thuộc vào rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát theo công thức:

RRKT = RRTT x RRKS x RRPH

Ngày đăng: 07/05/2022, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w